Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Trắc nghiệm địa lí lớp 10 có đáp án – chân trời sáng tạo bài (45)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (95.94 KB, 7 trang )

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài Ơn tập chương 10-3: Địa lí các ngành kinh tế Chân trời sáng tạo
Câu 1. Ngành tài chính - ngân hàng có vai trị nào sau đây?
A. Thúc đẩy tồn cầu hố kinh tế, góp phần tạo việc làm, điều tiết sản xuất.
B. Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau.
C. Tạo nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
D. Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí và phục hồi sức khoẻ của người dân.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ngành tài chính - ngân hàng có các vai trò chủ yếu sau:
- Là huyết mạch của nền kinh tế, động lực thúc đẩy kinh tế phát triển.
- Cung cấp các dịch vụ tài chính, đảm bảo cho các hoạt động đầu tư và sản xuất
diễn ra liên tục, góp phần điều tiết sản xuất và ổn định nền kinh tế.
- Xác lập các mối quan hệ tài chính trong xã hội, góp phần tạo việc làm, tăng năng
suất lao động.
- Thơng qua các hoạt động tài chính tồn cầu, thúc đẩy tồn cầu hố nền kinh tế thế
giới.
Câu 2. Nhận định nào sau đây đúng với sự phân bố các ngành dịch vụ trên thế
giới?
A. Các thành phố lớn đồng thời cũng là các trung tâm dịch vụ lớn trên thế giới.
B. Ở các nước đang phát triển, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
C. Các trung tâm dịch vụ lớn nhất là Bắc Kinh, Luân Đôn, Băng Cốc, Tô-ki-ô.
D. Ở các nước phát triển, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ở các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP
(trên 60%). Còn ở các nước đang phát triển, tỉ trọng của dịch vụ thường chỉ dưới


50%. Trên thế giới, các thành phố cực lớn đồng thời là các trung tâm dịch vụ lớn,
nhất là các dịch vụ có vai trị rất to lớn trong nền kinh tế toàn cấu. Các trung tâm
lớn nhất là Niu I-ooc, Luân Đôn và Tô-ki-ô.


Câu 3. Ngành du lịch không có vai trị nào sau đây?
A. Tạo nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
B. Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau.
C. Thúc đẩy tồn cầu hố kinh tế, góp phần tạo việc làm, điều tiết sản xuất.
D. Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí và phục hồi sức khoẻ của người dân.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ngành du lịch có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và nâng cao đời sống
văn hoá - xã hội:
- Tạo nguồn thu ngoại tệ và thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
- Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.
- Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau giữa các
quốc gia, dân tộc.
- Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khoẻ của người dân.
Câu 4. Chất lượng sản phẩm của giao thông vận tải không phải được đo bằng
A. sự chuyên chở người.
B. tốc độ chuyên chở.
C. sự tiện nghi cho khách.
D. an tồn cho hàng hóa.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Chất lượng của dịch vụ giao thông vận tải được đánh giá bằng tốc độ chuyên chở,
sự tiện nghi, sự an tồn cho hành khách và hàng hố.
Câu 5. Ngành dịch vụ được mệnh danh “ngành công nghiệp không khói” là


A. vận tải.
B. du lịch.
C. bưu chính.
D. bảo hiểm.

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi du lịch là ngành công nghiệp vì một số nước có điều kiện tốt và chính sách
phù hợp đã phát triển ngành dịch vụ du lịch, đem lại nguồn thu lớn cho quốc gia
chẳng kém gì các ngành cơng nghiệp với các nhà máy. Hiện nay, mỗi năm tỷ trọng
đóng góp của ngành du lịch dịch vụ trong GDP của tất cả các nước đều có xu
hướng gia tăng.
Du lịch như một ngành cơng nghiệp khơng khói vì du lịch là một ngành ít gây ô
nhiễm môi trường, không thải ra khói công nghiệp trong quá trình hoạt động như
các nhà máy và các khu công nghiệp.
Câu 6. Nhận định nào sau đây không đúng với nội thương?
A. Góp phần đẩy mạnh chun mơn hố sản xuất theo vùng.
B. Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
C. Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hố, dịch vụ trong một nước.
D. Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hoạt động nội thương là điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, tạo ra thị
trường thống nhất trong nước và đẩy mạnh phân công lao động giữa các vùng. Nội
thương thúc đẩy tái sản xuất, góp phần làm tăng nhu cầu tiêu dùng, là cơ sở đẩy
mạnh hoạt động ngoại thương, gắn kết thị trường trong nước với thị trường quốc
tế. Nội thương đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, lưu thơng hàng hố
và dịch vụ trong nước được thông suốt.


Câu 7. Đại lượng nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của
hoạt động vận tải?
A. Khối lượng luân chuyển.
B. Sự an toàn cho hành khách.
C. Khối lượng vận chuyển.

D. Cự li vận chuyển trung bình.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các tiêu chí đánh giá dịch vụ vận tải gồm: khối lượng vận chuyển (tính bằng số
khách và số tấn hàng hoá được vận chuyển), khối lượng luân chuyển (tính bằng
người km hoặc tấn.km) và cự li vận chuyển trung bình (tính bằng km).
Câu 8. Nội dung nào sau đây là chức năng cơ bản của WTO?
A. Tăng cường buôn bán giữa các quốc gia thành viên với các quốc gia chưa gia
nhập.
B. Giải quyết các tranh chấp thương mại và giám sát chính sách thương mại quốc
gia.
C. Bảo vệ quyền lợi của các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ và khu vực Nam Á, Nam
Mĩ.
D. Tăng cường trao đổi buôn bán giữa các nước trên thế giới với các khối liên
minh.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Chức năng cơ bản của WTO là giải quyết các tranh chấp thương mại và giám sát
chính sách thương mại quốc gia.
Câu 9. Ở các nước đang phát triển, sự bùng nổ của các dịch vụ là hậu quả của
A. tỉ lệ gia tăng dân số quá cao.
B. tốc độ phát triển kinh tế nhanh.


C. nạn thất nghiệp, thiếu việc làm.
D. quy mô lãnh thổ được mở rộng.
Đáp án đúng là: A
Hướng dẫn giải
Ở các nước đang phát triển, là những khu vực đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số quá
nhanh. Điều này khiến các ngành dịch vụ phục vụ cho người dân phát triển với tốc

độ cao như giao thông, thông tin liên lạc, hoạt động buôn bán,… Sự bùng phát của
các ngành dịch vụ mà khơng có định hướng, chiến lược cũng dẫn đến các hậu quả
nghiêm trọng đối với một số quốc gia.
Câu 10. Khách hàng lựa chọn dịch vụ tài chính ngân hàng dựa vào
A. các nguồn tài sản, doanh thu, đối tượng phục vụ.
B. tính thân thiện, sự an tồn, lãi suất và phí dịch vụ.
C. tính thuận tiện, sự an tồn, lãi suất và phí dịch vụ.
D. việc đánh giá trước, trong, sau khi sử dụng dịch vụ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khách hàng lựa chọn dịch vụ tài chính ngân hàng dựa vào tính thuận tiện, sự an
tồn, lãi suất và phí dịch vụ. Chất lượng sản phẩm thường chỉ có thể được đánh giá
trong và sau khi sử dụng dịch vụ.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải ô tô?
A. Phối hợp được với các phương tiện khác.
B. Hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở cự li ngắn.
C. Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng.
D. Sử dụng rất ít nhiên liệu khóang (dầu mỏ).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D


Đường ơ tơ có những ưu thế nổi bật là sự thuận tiện và cơ động, phù hợp với cự li
vận tải trung bình và ngắn, có khả năng phối hợp hoạt động với các loại hình vận
tải khác, mạng lưới ngày càng mở rộng, chất lượng và phương tiện ngày càng hiện
đại, thân thiện với môi trường.
Câu 12. Nội thương phát triển góp phần
A. đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế và tăng kim ngạch nhập khẩu.
B. làm tăng kim ngạch nhập khẩu, xuất khẩu và đẩy mạnh giao lưu kinh tế.
C. gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế, giao lưu kinh tế quốc tế.

D. đẩy mạnh chun mơn hóa sản xuất và phân công lao động theo lãnh thổ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hoạt động nội thương là điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, tạo ra thị
trường thống nhất trong nước và đẩy mạnh phân công lao động giữa các vùng. Nội
thương thúc đẩy tái sản xuất, góp phần làm tăng nhu cầu tiêu dùng, là cơ sở đẩy
mạnh hoạt động ngoại thương, gắn kết thị trường trong nước với thị trường quốc
tế. Nội thương đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, lưu thơng hàng hố
và dịch vụ trong nước được thơng suốt.
Câu 13. Thương mại ở các nước đang phát triển thường có tình trạng nào dưới
đây?
A. Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.
B. Ngoại thương phát triển hơn.
C. Xuất khẩu dịch vụ thương mại.
D. Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thương mại ở các nước đang phát triển thường có tình trạng nhập khẩu lớn hơn
xuất khẩu (ở tình trạng nhập siêu).


Câu 14. Tài chính ngân hàng khơng bao gồm có
A. các cơng cụ tài chính của ngân hàng.
B. hoạt động thanh khoản ở thị trường.
C. luân chuyển tiền tệ qua ngân hàng.
D. các dịch vụ giao dịch về tài chính.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tài chính ngân hàng gồm các dịch vụ giao dịch tài chính, luân chuyển tiền tệ thơng
qua ngân hàng và các cơng cụ tài chính của ngân hàng trong phạm vi một quốc gia

và quốc tế. Hoạt động tài chính ngân hàng đóng vai trị quan trọng trong phát triển
kinh tế - xã hội.
Câu 15. Nhận định nào sau đây đúng với ngoại thương?
A. Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội.
B. Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong một nước.
C. Góp phần làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
D. Góp phần đẩy mạnh chun mơn hố sản xuất theo vùng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ngoại thương là hoạt động thương mại diễn ra giữa các quốc gia trên thế giới,
thông qua việc trao đổi hàng hố, dịch vụ góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất
nước, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, khai thác được các lợi thế
bên trong và tạo động lực phát triển kinh tế.



×