Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại cổ phần á châu tại hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (716.4 KB, 93 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nêu trong số liệu là trung thực, chưa được công bố trong bất kỳ
cơng trình nào.

Tác giả

Vũ Thị Trang


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI DOANHNGHIỆP VỪA VÀ NHỎ............................................3
1.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ........................................3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm.....................................................................................3
1.1.2.Vai trò của DNVVN.........................................................................................9
1.2 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ............18
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả tín dụng của ngân hàng.............................................18
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng.........................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU TẠI HÀ NỘI..............................................................................................33
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG......................................................................33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức...............................................................................................33
2.1.3. Sơ lược về hoạt động kinh doanh..................................................................34
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU TẠI HÀ NỘI


................................................................................................................................. 45
2.2.1 Những quy định chung về tín dụng đối với DNVVN tại ACB Hà Nội...........45
2.2.2 Các sản phẩm tín dụng ACB Hà Nội cung cấp cho DNVVN.........................50
2.2.3 Quy mô và hiệu quả tín dụng đối với DNVVN tại ACB Hà Nội....................52
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU TẠI HÀ NỘI...63
2.3.1. Những kết quả đạt được.................................................................................63


3

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................65


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU TẠI HÀ NỘI.......................................................................71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU TẠI HÀ NỘI...............................................................................................71
3.1.1 Về công tác phát triển nguồn vốn...................................................................72
3.1.2 Về cơng tác đầu tư tín dụng............................................................................73
3.1.3 Về cơng tác phát triển các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng................................73
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI ACB HÀ NỘI..........................................74
3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp đối với DNVVN...............................74
3.2.2 Nâng cao công tác thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn........75
3.2.3 Nâng cao hiệu quả thông tin tín dụng.............................................................77
3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ............................................78
3.2.5 Tiếp tục đẩy mạnh công tác hiện đại hố ngân hàng.......................................79

3.2.6 Đẩy mạnh cơng tác marketing, quảng cáo......................................................80
3.3 KIẾN NGHỊ.......................................................................................................81
3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ................................................................................81
3.3.2 Kiến nghị với NHNN......................................................................................83
3.3.3 Kiến nghị với ACB.........................................................................................84
KẾT LUẬN............................................................................................................85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................86


BẢNG DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ACB Hà Nôi

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Nội.

CA-1

: Nhân viên phân tích tín dụng

CA-2

: Chuyên viên phân tích tín dụng

CA-L

: Tổ trưởng phân tích tín dụng

CCTG

: Chứng chỉ tiền gửi


CP

: Chính phủ

DNVVN

: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

GDP

: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội

ME

: Doanh nghiệp lớn



: Nghị định

NHTM

: Ngân hàng thương mại

PFC-1

: Nhân viên tư vấn tài chính khách hàng cá nhân

PFC-2


: Chuyên viên tư vấn tài chính khách hàng cá nhân

PFC-L

: Trưởng bộ phận bán hàng cá nhân

RA

: Nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp

RM

: Giám đốc quan hệ khách hàng doanh nghiệp

RO

: Tổ trưởng quan hệ khách hàng doanh nghiệp

ROE

: Lợi nhuận thuần/ vốn chủ sở hữu

SB

: Doanh nghiệp vừa

SE

: Doanh nghiệp nhỏ


TCTD

: Tổ chức tín dụng

TG

: Tiền gửi

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TSĐB

: Tài sản đảm bảo


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nhật Bản................................4
Bảng 1.2 Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thái Lan................................4
Bảng 1.3: Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam..............................6
Bảng 1.4: Trình độ quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam..........9
Bảng 2.1 Công tác huy động vốn tại ACB Hà Nội.........................................35
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo thời gian................................................37
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay của ACB theo thành phần và TSĐB............40
Bảng 2.4 Cơ cấu lợi nhuận tại ACB Hà Nội...................................................42
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay DNVVN..................................................................53
Bảng 2.6 Tăng trưởng dư nợ tín dụng của DNVVN tại ACB theo thời hạn...54
Bảng 2.7 Dư nợ tín dụng của DNVVN tại ACB theo thành phần kinh tế.....56

Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn.......................................................................58
Bảng 2.9 Dư nợ có khả năng mất vốn của các DNVVN tại ACB Hà Nội......61
Bảng 2.10 Thu nhập từ hoạt động tín dụng.....................................................62


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của ACB Hà Nội.....................................................34
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cho vay tại ACB Hà Nội theo thời gian.........................39
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo hình thức TSĐB.........................................40
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng................................................42
Biểu đồ 2.4: Lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ..................................................43
Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận hàng năm tại ACB Hà Nội........................................44
Biểu đồ 2.6: Dư nợ cho vay DNVVN tại ACB Hà Nội..................................53
Biểu đồ 2.7: Dư nợ của các DNVVN theo thời hạn........................................55
Biểu đồ 2.8: Dư nợ tín dụng của DNVVN tại ACB theo thành phần kinh tế. 57
Biểu đồ 2.9 Biểu đồ dư nợ quá hạn tại ACB Hà Nội......................................59
Biểu đồ 2.10 Nợ quá hạn đối với DNVVN tại ACB Hà Nội..........................60


1

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong những năm vừa qua, số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ khơng
ngừng tăng lên và đang dần khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân.
Hiện nay cả nước có gần 500.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm hơn 97% tổng số
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra đến 45-50% khối lượng hàng
tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đóng góp 20% cho ngân sách nhà nước, thu hút 56%
số lượng lao động trong các doanh nghiệp. Đây là một trong những yếu tố đóng góp

tích cực vào an sinh xã hơi, xóa đói, giảm nghèo bởi với tính linh hoạt, các doanh
nghiệp này có thể đi tận các vùng, miền.
Nghị định số 90/2001/NĐ - CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ
về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đã nêu:" Phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát tiển kinh tế - xã hội,
đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Nhà nước khuyến khích và tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát huy tính chủ động sáng
tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn lực, mở
rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh
và khả năng cạnh tranh trên thị trường; phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
và nâng cao đời sống cho người lao động."
Nhận thức được điều này, trong thời gian qua các ngân hàng thương mại đã
chú trọng quan tâm đến các doanh nghiệp này. Nhất là khi môi trường kinh doanh
giữa các ngân hàng này càng trở nên khốc liệt thì việc nhắm tới các doanh nghiệp
vừa và nhỏ như là một đối tượng khách hàng đầy tiềm năng là chiến lược phát triển
tất yếu của các ngân hàng thương mại.
Nắm được chủ trưởng của Đảng và Nhà nước cũng như để bắt kịp với xu
hướng vận động của nền kinh tế, Ngân hàng Á Châu Hà Nội trong thời gian qua đã
đẩy mạnh tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Và hoạt động này đã thu được
nhiều kết quả đáng khích lệ nhưng cũng bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế địi hỏi
ngân hàng phải nỗ lực tìm cách giải quyết để ngân hàng có thể phát triển hơn nữa và


2

tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy sau một thời gian công tác tại ngân
hàng, em đã chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu tại Hà Nội" cho luận văn
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đề tài đi sâu nghiên cứa khái niệm, vai trị của tín dụng ngân hàng cũng như
của các DNVVN đối với sự phát triển của kinh tế đất nước trong giai đoạn hiện nay.
Cùng với đó đề tài cũng chú trọng vào việc phân tích tình hình cho vay của Ngân
hàng thương mại cổ phần Á Châu tại Hà Nội đối với các DNVVN trong những năm
gần đây từ đó đưa ra những vấn đề cịn tồn tại, tìm ra những ngun nhân và đưa ra
những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các DNVVN của
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu tại Hà Nội
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu những vấn đề như: những vấn đề chung về DNVVN và
hiệu quả tín dụng đối với DNVVN, hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu tại Hà Nội trong thời gian vừa qua, đi sâu nghiên cứu thực trạng tín
dụng đối với DNVVN. Từ đó đưa ra những vấn đề cịn tồn tại, tìm ra nguyên nhân
và đề ra những giải pháp để khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng các
DNVVN của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu tại Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở các phương pháp: duy vật biện chứng,
thống kê, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh.
5. Bố cục của luận văn:
Ngoài Lời mở đầu, Mục lục, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu thành ba chương như sau:
Chương 1: Tín dụng ngân hàng và hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu tại Hà Nội


3

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các DNVVN của
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu tại Hà Nội


CHƯƠNG 1
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm
a. Khái niệm
Việc đưa ra một khái niệm chính xác về doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất khó
khăn. Hiện nay, trên thế giới mỗi nước lại có một khái niệm về doanh nghiệp vừa và
nhỏ riêng của mình. Theo tiêu chuẩn của nhóm Ngân hàng thế giới (WB) và IFC,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ được phân chia thành 03 loại theo quy mô sau:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ (ME): là doanh nghiệp có dưới 10 lao động, tổng tài
sản có giá trị khơng q một trăm ngàn (100.000) USD và tổng doanh thu hàng năm
không quá một trăm ngàn (100.000) USD.
- Doanh nghiệp nhỏ (SE): là doanh nghiệp có từ 10 đến 50 lao động, tổng tài
sản có giá trị khơng q ba triệu (3.000.000) USD và tổng doanh thu hàng năm
không quá ba triệu (3.000.000) USD.
- Doanh nghiệp vừa (ME): là doanh nghiệp có từ 50 đến 300 lao động, tổng
tài sản có giá trị không quá mười lăm triệu (15.000.000) USD và tổng doanh thu
hàng năm không quá mười lăm triệu (15.000.000) USD.
Ở các nước khác, khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ thường được một tổ
chức/ cơ quan công bố trên cơ sở khảo sát, thống kê, được hầu hết các tổ chức chấp
nhận và sử dụng rộng rãi:


4

- Tại Nhật Bản, một nước phát triển ở Châu Á có nền kinh tế thị trường phát
triển ở trình độ cao, tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ được phân chia theo
số lao động và vốn, căn cứ vào lĩnh vực hoạt động cụ thể:

Bảng 1.1 Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nhật Bản
Số lao động

Vốn (triệu Yên)

Lĩnh vực sản xuất

Không qua 300

Không quá 300 (3 triệu USD)

Lĩnh vực bán buôn

Không quá 100

Không quá 100 ( 1 triệu USD)

Lĩnh vực bán lẻ

Không quá 50

Không quá 50 (0,5 triệu USD)

(Nguồn: Trung tâm hợp tác nguồn nhân lực Việt Nam – Nhật Bản (VJCC))
- Tại Thái Lan, nước có nền kinh tế thị trường tương tự như Việt Nam. Theo
quy định của bộ công nghiệp Thái Lan, doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định
theo quy mô về số lao động và giá trị tài sản cố định.

Bảng 1.2 Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thái Lan
Cơng ty nhỏ


Lĩnh vực sản

Số lao

Gía trị TSCĐ

động

(triệu Bath)

<=50

xuất
Lĩnh vực dịch

Số lao động

<=50

Không quá 50

51-200

Không quá 50

buôn

(1,25 triệu USD)


Lĩnh vực bán lẻ <=50

Không quá 30
(0,75 triệu USD)

Từ 50 đến 200
(1,25-5 triệu USD)

51-200

(1,25 triệu USD)
<=50

Gía trị TSCĐ
(triệu Bath)

(1,25 triệu USD)

vụ
Lĩnh vực bán

Không quá 50

Công ty vừa

Từ 50 đến 200
(1,25-5 triệu USD)

26-50


Từ 50 đến 200
(1,25-5 triệu USD)

16-30

Từ 30 đến 60
(0,75-1,5triệu
USD)


5

(Nguồn: Ngân hàng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ – Thái Lan)
Như vậy, ta thấy mặc dù có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì 2 tiêu thức được sử dụng phổ biến nhất là số lượng lao động
trung bình và tổng số vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khái niệm về doanh nghiệp
vừa và nhỏ không chỉ đơn thuần phản ánh qui mơ của doanh nghiệp mà nó cịn bao
chùm nội dung về kinh tế, tổ chức sản xuất, quản lý và tiến bộ khoa học công nghệ.
Tùy theo thực trạng về quy mô của các doanh nghiệp trong nền kinh tế của mỗi
nước khác nhau, trình độ phát triển của mỗi nền kinh tế có tính đến xu hướng phát
triển trong thời gian tới mà các nước có tiêu chí xác định riêng của mình. Như vậy
việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ mang tính tương đối và nó phụ thuộc
vào nhiều yếu tố.
Đối với Việt Nam, sau một thời gian nghiên cứu yêu cầu thực tế và học hỏi
kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới, ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 90/2001/NĐ-CP quy định lại tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và
nhỏ, như sau: " Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh đã đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kí khơng q 10 tỷ đồng hoặc số
lao động trung bình hàng năm khơng q 300 người ". Ngày 30/06/2009, chính phủ
ban hành nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN thay thế

90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001.
Theo đó DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế tốn
của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình qn năm (trong đó tổng số vốn là tiêu chí
ưu tiên) cụ thể như sau:


6

Bảng 1.3: Tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Doanh
nghiệp siêu
Khu vực/

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

nhỏ

Quy mô
Số lao động

Tổng nguồn
vốn

Số lao động

Tổng nguồn

vốn

Số lao động

I. Nông, lâm 10 người trở 20 tỷ đồng

Từ trên 10

Từ trên 20 tỷ Từ trên 200

nghiệp và

người đến

đồng đến

người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

xuống

trở xuống

thủy sản
II. Công


10 người trở 20 tỷ đồng

Từ trên 10

Từ trên 20 tỷ Từ trên 200

nghiệp và

xuống

người đến

đồng đến

người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

Từ trên 20 tỷ Từ trên 50

trở xuống

xây dựng
III. Thương


10 người trở 10 tỷ đồng

Từ trên 10

mại và dịch

xuống

người đến 50 đồng đến 50 người đến

vụ

trở xuống

người

tỷ đồng

100 người

Theo định nghĩa trên DNVVN gồm các loại hình cơ sở sản xuất kinh doanh
nằm trong những tiêu thức và giới hạn tiêu chuẩn qui định sau:
 Các doanh nghiệp nhà nước đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp
 Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các doanh nghiệp tư
nhân đăng ký hoạt động theo luật doanh nghiệp.
 Hợp tác xã đăng ký hoạt động theo luật hợp tác xã.
Theo cách phân loại này, DNVVN nước ta chiếm khoảng 97% trong tổng số
các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Việc xác định DNVVN như trên là phù hợp với
thực tế khách quan của nước ta với nguồn vốn có hạn, lao động dồi dào, đáp ứng



7

yêu cầu cấp bách của xã hội là đảm bảo công ăn, việc làm, nâng cao mức sống của
đại bộ phận nhân dân lao động và dần đưa nước ta thốt khỏi tình trạng nước nghèo.
b. Đặc điểm
Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là mối quan tâm của các NHTM
vì đây là đối tượng khách hàng ngày càng có vai trị quan trọng trong hoạt động của
các ngân hàng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ bên cạnh những hạn chế cịn có những
mặt tích cực. Việc tìm hiểu đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ giúp cho hoạt
động giữa NHTM và các doanh nghiệp này đạt được hiệu quả cao.
Thứ nhất: Quy mô hoạt động nhỏ
Quy mô hoạt động của một doanh nghiệp thường được đánh giá dựa trên hai
tiêu chí cơ bản là số vốn hoạt động và số lượng lao động trung bình. Đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ, số vốn đăng ký là dưới 10 tỷ đồng và số lượng lao động trung
bình khơng q 300 người. Do đó, có thể nói quy mô hoạt động của những doanh
nghiệp này là không lớn khi so sánh trong tương quan nền kinh tế.
Quy mô vốn nhỏ bé, nên hầu hết các doanh nghiệp này đều gặp khó khăn về
vốn. Việc tiếp cận với các nguồn tài chính khác với những doanh nghiệp này cũng
là một vấn đề nan giải. Nguồn vốn tự có thấp, khả năng tiếp cận với các nguồn vốn
từ những tổ chức tín dụng thấp đã khiến cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp hàng
loạt các khó khăn khác trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Thứ hai: Khả năng cạnh tranh thấp
Do đặc điểm lượng vốn hoạt động nhỏ, thêm vào đó khả năng tiếp cận các
nguồn tài chính khác là thấp nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn
trong việc mở rộng quy mơ hoạt động, triển khai các dự án lớn, đầu tư sản xuất mới.
Bên cạnh đó, do khơng đủ vốn để đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị,
càng không đủ vốn cho hoạt động nghiên cứu khoa học kĩ thuật, các doanh nghiệp
này thường sử dụng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý kém. Chính vì vậy, các sản
phẩm sản xuất ra thường có hiệu quả thấp mà chi phí đầu tư cũng khơng nhỏ. Điều

này làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm.


8

Cũng vì lý do vốn mà các doanh nghiệp này có nhiều hạn chế trong việc
marketing, quảng cáo sản phẩm, nắm bắt thông tin thị trường...Những điều này đã
hạn chế khả năng chiếm lĩnh thị trường, cũng như việc phát triển doanh nghiệp, do
đó mà sức cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thấp.
Thứ ba: Chịu ảnh hưởng lớn từ mơi trường bên ngồi
Số lượng các doanh nghiệp nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh
nghiệp, tuy nhiên tổng lượng vốn của các doanh nghiệp này lại không chiếm phần
lớn lượng vốn của nền kinh tế. Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp lớn là trụ cột và
được ví như đầu tàu của nền kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường làm vệ
tinh cho các doanh nghiệp lớn, hoặc nếu là đối thủ thì cũng ln tránh phải đối đầu
trực tiếp với các doanh nghiệp lớn vì khả năng cạnh tranh thấp. Họ hoạt động không
chỉ tuân theo xu thế vận động của nền kinh tế như các doanh nghiệp lớn mà còn
chịu ảnh hưởng rất lớn từ các doanh nghiệp này.
Thứ tư: Tính linh hoạt cao
Bên cạnh những những khuyết điểm kể trên, doanh nghiệp vừa và nhỏ cịn
có một số ưu điểm nổi bật như bộ máy tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, có tính năng
động, sự linh hoạt cao và khả năng thích ứng cao hơn các doanh nghiệp lớn trước
những biến động của thị trường.
Vì chịu ảnh hưởng lớn từ mơi trường bên ngồi nên trong hoạt động sản xuất
kinh doanh các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tính nhạy cảm cao đối với sự thay đổi
không ngừng của thị trường. Họ luôn phải cập nhật các thông tin từ thị trường, từ
các doanh nghiệp lớn và từ đối thủ.
Bên cạnh đó, chỉ cần một lượng vốn bổ sung khơng nhiều, các doanh nghiệp
này có thể dễ dàng đổi mới thiết bị và công nghệ hơn so với các doanh nghiệp lớn.
Ngoài ra, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể ứng dụng được các kĩ thuật tiên tiến

kết hợp tự động hố, cơ khí hố với lao động thủ cơng, trên cơ sở đó từng bước đổi
mới cơng nghệ. Do đó các doanh nghiệp này có thể thay đổi một cách linh hoạt theo
xu hướng của thị trường mà không cần quá nhiều vốn đầu tư. Tuy nhiên, vốn lại


9

ln là vấn đề khó khăn của các doanh nghiệp này, vì vậy nếu được đánh giá đúng
khả năng, có dự án khả thi thì việc đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ đem
lại lợi nhuận cao cho các NHTM.
Thứ năm: Trình độ cán bộ quản lý và lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở mức độ thấp, chậm đổi mới.
Theo khảo sát của hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thời điểm năm 2008,
trên địa bàn cả nước có gần 50% số chủ doanh nghiệp ngồi quốc doanh có trình độ
đại học và 32% có bằng đại học trở lên. Độ tuổi bình quân của các ông chủ đều trên
40 và 42,7% là những người từng là cán bộ nhà nước, trình độ quản lý lao động
thấp và phần lớn những người kinh doanh chưa được đào tạo, chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm chủ quan của bản thân.
Bảng 1.4: Trình độ quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
TT

Các tiêu chí điều tra

Tỷ lệ (%)

1

Quản lý bằng kinh nghiệm

69,5


2

Khơng biết luật Công ty, luật Doanh nghiệp

13,9

3

Không biết về luật thuế

11,1

4

Không biết về hợp đồng lao động

19,4

5

Không biết về luật lao động

16,4

6

Không biết về luật môi trường

50,0


(Nguồn: Báo cáo của Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2011)
1.1.2.Vai trò của DNVVN
Khi nói đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia, chúng ta thường nghĩ
ngay đến các doanh nghiệp khổng lồ quen thuộc. Chẳng hạn như khi nói đến nền
kinh tế Nhật Bản thì người ta nghĩ ngay tới Mitsubishi, Toyota; nói đến Hàn Quốc
là Samsung...Trong khi đó, trên thực tế thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại đóng
một vai trị khơng nhỏ đối với sự phát triển của nền kinh tế thị trường.


10

a. Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
Do có lợi thế là chỉ cần một lượng vốn nhỏ cũng có thể thành lập được cơng
ty, nhà xưởng, mở văn phịng... với chi phí thấp, tính năng động và tính linh hoạt
cao, có khả năng thích ứng với những nhu cầu thường xuyên thay đổi của thị trường
nên ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam số lượng doanh nghiệp vừa và
nhỏ là rất lớn chiếm khoảng hơn 90% tổng số các doanh nghiệp.
Thêm vào đó, phần lớn các doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực
thương mại, dịch vụ, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông sản, xây dựng và giao
thông vận tải.., lại thường sử dụng công nghệ lạc hậu, nửa cơ giới nửa thủ công do
vậy khả năng thu hút lao động của các doanh nghiệp này là rất lớn. Ở Việt Nam, các
doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ đóng góp hơn 25% GDP, 26% việc làm thường
xuyên và tạo ra 1,2 triệu việc làm mới mỗi năm. Trong khi đó các doanh nghiệp lớn
có kĩ thuật sản xuất hiện đại, công nghệ tiên tiến, nhất là đối với các xí nghiệp tự
động hố sản xuất đã làm cho số người thất nghiệp ngày càng tăng, phát sinh nhiều
tiêu cực cho xã hội.
Ở Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đóng một vai trị quan trọng
trong việc thu hút các lao động nông nghiệp ở nông thôn trong các làng nghề truyền
thống. Các doanh nghiệp này đã giúp cho người nơng dân có thêm được thu nhập

với các nghề truyền thống từ bao đời bằng việc xuất khẩu các mặt hàng thủ cơng mĩ
nghệ. Nhờ đó giảm được lượng lao động ồ ạt đổ lên thành phố trong lúc nơng nhàn,
hơn thế nữa là giữ gìn được bản sắc văn hoá dân tộc từ bao đời nay của Việt Nam.
b. Thu hút nguồn vốn trong dân
Tiềm lực tài chính trong dân là rất lớn, tuy nhiên lại nằm rải rác, không tập
trung thành những khoản lớn đủ để đáp ứng cho những nhu cầu vốn với quy mô
lớn. Để thành lập các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì u cầu về vốn là khơng lớn do
đó các doanh nghiệp này được thành lập một cách dễ dàng, nằm phân tán trong dân,
đi vào tận các làng xóm. Vì vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trị quan
trọng trọng việc thu hút nguồn vốn từ dân, tận dụng những nguồn vốn nhỏ bé này


11

cho sản xuất kinh doanh không để chúng nhàn rỗi. Mặc dù, số vốn của một doanh
nghiệp loại này nhỏ nhưng do số lượng doanh nghiệp là rất lớn nên tổng lượng vốn
thu hút được khá lớn.
c. Đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế
Do qui mô vừa và nhỏ nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đặt văn
phòng làm việc, nhà xưởng ở khắp mọi nơi trên lãnh thổ, ở cả những nơi cơ sở hạ
tầng chưa phát triển nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, phát triển
kinh tế địa phương. Quy mô hoạt động cũng như trình độ cơng nghệ của các doanh
nghiệp này rất thích hợp với những ngành cần nhiều lao động thủ công như ngành
chế biến thuỷ-hải sản, may mặc, da giày, mà đây lại là những ngành đem lại nhiều
kim ngạch xuất khẩu cho cả nước. Đặc biệt với ngành thủ công mỹ nghệ truyền
thống, ngành mà việc sử dụng các công nghệ hiện đại và sản xuất hàng loạt là rất
khó khăn, thêm vào đó là việc phân bố rải rác ở khắp các vùng nơng thơn, thì doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong việc thu gom, tiêu thụ sản
phẩm không chỉ với thị trường trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngồi.
Bên cạnh đó, do lợi thế của mình các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất thích hợp

với khu vực kinh doanh thương mại-dịch vụ bán lẻ. Trong khi đó các doanh nghiệp
lớn khó có thể tổ chức được một mạng lưới bán lẻ để tiêu thụ hàng hoá của mình mà
phải thơng qua mạng lưới bán lẻ của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chính vì vậy, doanh
nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng kể cả ở những nơi xa
xôi, cơ sở hạ tầng thấp kém một cách nhanh chóng thuận tiện, do đó mà rút ngắn
khoảng cách về kinh tế giữa các vùng, góp phần làm cho nền kinh tế phát triển một
cách đồng đều trên toàn lãnh thổ.
Thu hút được một lượng vốn lớn nhàn rỗi trong dân, khai thác tận dụng được
các tiềm năng thế mạnh của từng vùng, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn,
doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đóng góp một phần khơng nhỏ vào sự tăng trưởng và
phát triển của nền kinh tế. Theo số liệu của UNDP thì doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
đóng góp 26%GDP. Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần


12

đáng kể trong việc huy động vốn đầu tư toàn xã hội, giải quyết công ăn việc làm,
tăng thu cho ngân sách Nhà nước, đóng góp phần lớn trong giá trị GDP mà nền kinh
tế tạo ra hàng năm.
d. Tạo sự linh hoạt cho nền kinh tế
Trên thực tế, tỷ trọng số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước luôn
chiếm trên 90%. Với ưu thế về yêu cầu vốn không lớn và linh hoạt trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, do đó số lượng các DNVVN gia tăng khơng ngừng. Điều này
góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn nhàn rỗi từ dân, như vậy sự phát triển
của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tăng hiệu quả cho việc sử dụng các nguồn lực tài
chính. Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với công cuộc phát triển kinh tế
đặc biệt là với Việt Nam- một nước đang phát triển và đang trong lộ trình hội nhập
kinh tế thế giới.
Bên cạnh đó, sự phát triển không ngừng các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thu
hút được một lượng lớn lao động nông nghiệp đang gia tăng ở các vùng nông thôn

chuyển sang làm việc ở lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ; nâng cao đời sống cho nhiều
bộ phận dân cư nông thôn, thúc đẩy quá trình đơ thị hố. Có thể nói, sự phát triển
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần quan trọng trong quá trình chuyến
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố.
Việc phát triển khơng ngừng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra sự cạnh tranh
không nhỏ giữa các doanh nghiệp kể cả với các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế.
Trong một thị trường cạnh tranh, những sản phẩm được sản xuất ra phải không
ngừng nâng cao hiệu quả nếu không muốn bị đào thải. Mà doanh nghiệp vừa và nhỏ
lại nhạy cảm với sự biến động của thị trường, có tính linh hoạt trong sản xuất, các
sản phẩm sản xuất ra luôn bám sát với yêu cầu của thị trường với chi phí thấp. Đây
là thách thức rất lớn với những doanh nghiệp lớn, khiến cho các doanh nghiệp này
khó có thể lũng đoạn thị trường. Do đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm cho nền
kinh tế trở nên năng động, linh hoạt hơn, lộ trình hội nhập với kinh tế thế giới cũng
vì thế được rút ngắn hơn.


13

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa bên đi vay và bên cho vay, trong đó bên
cho vay chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi vay cho bên cho vay
khi đến hạn thanh toán.
Tại điều 20 Luật các tổ chức tín dụng ban hành năm 1997 và Luật các tổ
chức tín dụng sửa đổi, bổ sung năm 2004 thì :“ Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng” và “ Cấp tín dụng là
việc TCTD thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có
hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân

hàng và các nghiệp vụ khác”.
Tín dụng ngân hàng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu là quan hệ
chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật)
giữa ngân hàng (bên cho vay) và doanh nghiệp vừa và nhỏ (bên đi vay), trong đó
ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho
ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
b. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngay từ khi thành lập và trong suốt quá trình
sản xuất kinh doanh đều có quy mô nhỏ, cộng với nhu cầu vay vốn chủ yếu để tài
trợ cho sự thiếu hụt vốn lưu động tạm thời, nên các khoản vay này thường là nhỏ.
Với sự hạn chế từ chính bản thân các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cộng với sự
chắc chắn trong việc cấp tín dụng của các ngân hàng nên đa phần các doanh nghiệp
này khó tiếp cận được nguồn vốn dài hạn để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy cho vay trung dài hạn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm một
tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này. Với tỷ



×