Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trường EU từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (16.36 MB, 110 trang )

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH

NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TÊ ĐỐI
NGOẠI
FOREIGN
TR<1
DE
CINIVERỈirY
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Dề tài:
CÁC GIẢI PHÁP THÚC
ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU MỘT số
MẶT
HÀNG
CHỦ Lực CỦA
VIỆT
NAM SANG
THỊ


TRƯỜNG
EU Tộ
NAY ĐẾN NĂM
2010
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2020
Sinh viên thực hiện ĩ
Phạm
Văn Hội
Lớp
:
Anh 14
Khoa
:
K41D - KTNT
Giáo
viên
hướng dẫn
:
ThS.
Phạm Thu
Hương
T H
ư • •
I
i
K
I
mâtsĩ
NGOA:

r„_-
:;
,

Nội
-
11/2006
/000
DChÁu tuân
lõi.
nghiệp.
MỤC LỤC
LỜI
MỞ ĐÂU Ì
CHƯƠNG 1:
TỔNG
QUAN
VẾ
HOẠT
ĐỘNG
XUẤT
KHẨU
HÀNG HOA VÀ
THỊ
TRƯỜNG
EU ỉ
ì.
Một số lý
luận
về

hoạt
động
xuất
khẩu hàng hoa 5
/.
Khái niệm và
vai trò
của
hoạt
động
xuất
khẩu hàng hoa
đối với sụ phát
triển
của mỗi quốc
gia
5
1.1. Khái
niủm
và các hình
thức
xuất
khẩu hàng hoa 5
ì.LI.
Khái niệm *
1.2.1.
Các
hình thức xuất khẩu
hàng hoa 5
1.2. Vị trí của các

hoạt
động
xuất
khấu hàng hoa 8
1.3. Vai trò của
xuất
khẩu hàng hoa
đối
với sự phát
triển
của mỗi quốc gia
9
1.3.1.
Xuất khẩu
tạo
nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hoa, hiện đại
hoa 9
1.3.2. Xuất
khẩu đóng góp vào
việc chuyển dịch
cơ cấn
kinh tẽ

thúc
dấy
sản xuất phát triển
10
1.3.3.
Xuất khẩu có

tác
động
tích
cc đến
việc giải quyết
công ăn
việc
làm và
cải thiện đời sống của
nhân dân //
1.3.4. Xuất
khẩu

cơ sở đế mở
rộng

thúc
đẩy các quan hệ
kinh
tế
đối ngoại
của
đất nước

2.
Các yêu
tố tác
động
tới hoạt
động

xuất
khâu 12
2.1. Yếu tố chính
trị
12
2.2. Yếu tố
kinh
tế 12
2.3. Yếu tố
luật
pháp 12
2.4. Yếu
tố
văn hoa 12
2.5. Yếu tố cạnh
tranh
13
li.
Tổng
quan
về Liên
minh
Cháu Âu - EU 14
S<V:
(phạm
<Vân Tôệi
Móp: dinh
14 DC410) 3C<7Ql&
DCUóa luận
tói

tu/ltiip
1.
Vài
nét
về quá
trình
hình thành

phát
triển
của Liên minh Châu
Ẩu
14
2.
Đặc
điềm của
thị
trường
Châu
Âu 18
2.1.
Tập
quán,
thị
hiếu
tiêu dùng và kênh phân
phối
18
2.1.1.
Tập quán và

thị
hiếu tiêu
dùng
18
2.1.2.
Kênh phân
phối
20
2.2.
Các
biện
pháp bảo
vệ
quyền
lợi
người
tiêu dùng
của
EU 22
2.3.
Chính sách thương mại
của
EU 24
2.3.1.
Chinh
sách thương
mại
nội
khôi
24

2.3.2.
Chính
sách ngoại thương
24
3.
Các
quy
định
thăm nhập
thị
trường
EU
đối với
một

mặt hàng chủ
lực
của
Việt
Nam 26
3.1. Với sản
phẩm gỗ
26
3.1.1.
Các
mặt hàng
nội
thất
26
3.1.2.

Các
mặt hàng gổ
28
3.2.
Thủ công
mỹ
nghệ
30
3.3.
Hàng
dệt
may
31
3.4.
Mặt hàng giày dép
32
3.5.
Hàng thúy
sản
33
CHƯƠNG
2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MỘT số MẬT
HÀNG
CHỦ
Lực CỦA
VIỆT
NAM SANG THỊ
TRƯỜNG
EU

TRONG
THỜI
GIAN
QUA
34
ì.
Tổng
quan
về mặt hàng
xuất
khẩu
chủ
lc
của
Việt
Nam 34
1.
Một

quan điểm

mặt hàng
xuất
khẩu chủ
lực
34
2.
Sự
hình
thành mặt hàng

xuất
khẩu chủ
lực
của
Việt
Nam 35
3.
Một
số mặt hàng
xuất
khâu chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
EU 37
li.
Thc
trạng
hoạt
động
xuất
khẩu
một
sôi
mặt
hàng
chù
lc

của
Việt
Nam
sang
thị
trường
EU
trong
thời
gian
qua
38
/.
Tình hình chung

hoạt
động
xuất
khẩu sang
thị
trường

trong thời
gian
qua
38
SO):
qphạm <Văn
7f,ội
Móp: cánh

14
3C41D 3C3'fl<7
~Khóa Ị tí ộ
li
tời
tí ÍỊli ì ì'Ị)
2.
Tình hình
xuất
khẩu một
số
mặt hàng
xuất
khẩu chủ
lục
của
Việt
Nam
sang
thị trường
EU
trong thời gian
qua
40
2.1.
Mặt hàng giày dép
41
2.2.
Mặt hàng
dệt

may 44
2.3.
Mặt hàng thúy
sản
47
2.4.Mặt
hàng gỗ
51
2.5.
Mặt hàng
thủ
công
mỹ
nghệ
54
IU.
Đánh giá
tổng
quát
thực
trạng
xuất
khẩu
một sô mặt hàng chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
thị

trường ETJ
56
ỉ.
Những
kết
quả

nguyên nhân
56
1.1.
Những
kết
quả
đạt
được
56
1.2.
Nguyên nhân
58
2.
Những
tồn tại
và nguyên nhân
61
2.1.
Những
tổn
tại
61
2.2.

Nguyên nhân
61
3.
Một
số
kết
luển
rút ra
về
việc
mở
rộng
xuất
khẩu một số mặt hàng chủ
lục
sang
thị
trường
EU 63
CHƯƠNG 3
:
CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐAY
HOẠT
ĐỘNG
XUẤT KHAU MỘT
SỐ
MẶT
HÀNG
CHỦ
Lực

CỦA
VIỆT
NAM SANG
THỊ
TRƯỜNG
EU TƯ NAY
ĐẾN NÁM
2010
VÀ ĐINH
HƯỚNG
ĐẾN NĂM
2020
65
ì.
Định
hưừng
phát
triển
hoạt
động
xuất
khẩu
một số mạt hàng chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường

EU
từ
nay đến
năm
2020
65
/.
Định hướng chung của nhà nước
dối với thị
trường
EV 65
2.
Định hướng phát
triển hoạt
động xuất khẩu
một
số mặt hàng chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường
EU
từ
nay đến 2020
67
2.1.
Mặt hàng giày dép

67
2.2.
Mặt hàng
dệt
may 68
2.3.Mạt
hàng thúy
sản
69
2.4.
Mặt hàng
thủ
công
mỹ
nghệ
70
2.5.
Sản phẩm gỗ
72
S
r
O:
<J)hạm
Dãn
TCội
Móp.: dinh
14 JC41Ơ) OC7QVJ
~Khóti
luận
tết

nghiệp
n.
Các
giải
pháp thúc đẩy
hoạt
động
xuất
khẩu
một số mạt hàng chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường
EU
từ
nay đến năm 2010
-
tầm nhìn
2020.73
/.
Nhóm
giải
pháp

mô 73
1.1.

Tạo
lập
môi trường pháp lý
thuận
lợi
cho
doanh
nghiệp xuất
khẩu
sang
thị
trường
EU 73
1.2.
Tạo môi trường
kinh
doanh
thuận
lợi
cho các
doanh
nghiệp
để nâng
cao
hiệu
quả
xuất
khẩu sang
thị
trường

EU 74
1.3.
Chiến
lược phát
triển
cữ
thể đối với từng
ngành hàng
xuất
khẩu
chủ
lực
sang
thị
trường
EU 75
1.4.
Nâng cao
vai
trò của nhà nước để san
bằng khoảng
cách chênh
lệch
giữa
xuất
khẩu

nhập khẩu
80
1.5.

Hỗ
trợ
tín dững cho
các
doanh
nghiệp xuất
khẩu sang
thị
trường EU81
Ì .6.
Củng cố
vai
trò và nâng cao
hiệu
quả
hoạt
động của
Hiệp
hội
ngành
hàng
82
Ì .7.
Tăng
cường
quan
hệ
ngoại giao
để
tận

dững
tối
đa các
điều
kiện
thuận
lợi
bên ngoài
83
2.
Nhóm
giải
pháp
vi
mô 85
2.1.
Các
doanh
nghiệp xuất
khẩu
phải tập
trung
nâng cao sức
cạnh
tranh
cùa
sản
phẩm hơn
nữa,
vượt

rào
cản
kỹ
thuật
khi xuất
khẩu sang
thị
trường
EU
85
2.2.
Các
doanh
nghiệp
cần quan
tâm hơn đến
vấn
đề
lựa
chọn
phương
thức
thâm
nhập
thị
trường
EU 87
2.3.
Nắm
vững

hệ
thống
pháp
luật

am
hiểu
văn hoa
kinh
doanh
tại
thị
trường
EU 88
2.4.
Đẩy
mạnh
hoạt
động xúc
tiến
xuất
khẩu
cùa
doanh
nghiệp
sang thị
trường
EU 90
2.6.
Đào

tạo
năng
lực
cán bộ
kinh
doanh
xuất
nhập khẩu
95
2.7.
Phát
triển
văn hoa
doanh
nghiệp
95
KẾT
LUẬN
97
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 98
Sinh
Diên:
<T>htụn <Văn
"Xệt
£âfi:
cé14 -
X4ta>
-

3CJQVJ
DChéa luân
nít
tiíịhièp
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
Bảng
2. Ì: Kim
ngạch
xuất
khẩu
hàng hoa của
Việt
Nam
sang
EU
thời
kỳ
1991
-
2005
Bảng
2.2:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
giày dép

sang
EU
giai
đoạn 2000
-
2005
Bảng
2.3: Kim
ngạch
xuất
khẩu
dệt
may của
Việt
Nam
sang
EU
giai
đoạn
1991
-
2005
Bảng
2.4:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
thúy sản
Việt

Nam
sang
EU
giai
đoạn
1996
-
2005
Bảng
2.5:
Giá
trị
xuất
khẩu
thúy
sản
Việt
Nam
sang
một số
nước
EU
giai
đoạn 2001
-
2005
Bảng
2.6:
Kim
ngạch

xuất
khẩu
sản phẩm gỗ
Việt
Nam
sang
EU
giai
đoạn 2000
-
2005
Bảng
2.7:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
hàng
thủ
công mỹ
nghệ
của
Việt
Nam
sang
EU
giai
đoạn 2000
-
2005

Sinh oi
tu:
(J)hạtn
(Dãn
3f>òi
Mrĩp:
cãi4
-3t41<T)
DChổa luân
tét
nựhiêp
LỜI
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp
thiết
của Đề tài
Việt
Nam đang
thực
hiện lộ
trình
hội
nhập
kinh

quốc
tẽ,
một
trong
những

mục tiêu hàng đáu là tăng
nhanh
kim
ngạch
xuất
khẩu
hàng
hoa,
đặc
biệt

đối
với
nhóm các mặt hàng chủ
lực,
tiến
tới
cân
bằng
xuất
nhập
khẩu.
Đại
hội đại biểu
toàn
quốc
lần
thị
IX cùa
Đảng khẳng định,

phải
"C/iủ
động và
tích
cực thám nhập
thị
trường quốc
tê,
chú trọng
thi
trường các trung tâm kinh tế thế
giới,
duy
trì
và mở
rộng
thị
phần trên các
thị
trưởng quen
thuộc,
tranh thủ mọi cơ hội mở rộng thị
trường
mái ".
Trong
số các
thị
trường
quen
thuộc

đã được xác
định,
Liên
minh
Châu Âu
(European
Union
-
EU)
đã,
đang và sẽ là một
đối
tác
trụ cột
cùa
Việt
Nam.
Việt
Nam có
quan
hệ
với
các nước thành viên Liên
minh
Châu Âu từ khá
sớm, dấu mốc
quan
trọng

việc

thiết
lập
quan
hệ
ngoại
giao
chính
thịc
giữa
Cộng
hoa

hội
chú
nghĩa
Việt
Nam và Cộng đồng
Kinh
tê Châu Âu ngày
22/10/1990.
Sự
kiện
này đã mờ
ra
giai
đoạn
phát
triển
mới
giữa

Việt
Nam - EU.
Tiếp
theo
đó,
năm
1992
Việt
Nam và EU ký
Hiệp
định hợp tác ngành dệt may,
tạo điều
kiện
tăng
cường quan
hệ thương mại
giữa
hai
bén. Đặc
biệt
là ngày
17/7/1995,
tại trụ
sở cùa
Uy ban Cháu Âu ở
Brussell, Bi, Việt
Nam và Uy ban Châu Âu đã chính
thịc

Hiệp

định
khung
hợp
tác.
Đây là
Hiệp
định đề cập một cách toàn
diện
quan
hệ hợp
tác
Việt
Nam - EU trên
nhiều
lĩnh
vực.
Hai bẽn
tạo điểu
kiện
thuận
lợi
cho
nhau
trong việc trao đổi
hàng
hoa,
tạo ra
môi trường đầu tư
thuận
lợi

để tăng
cường
đầu tư
giữa
hai
bên. Có
thể
nói,
các
Hiệp
định đã được ký
kết
giữa
hai
bên là
những
cơ sờ
pháp lý
hết
sịc
quan
trọng
thúc đẩy
quan
hệ
kinh
tế
thương mại
Việt
Nam - EU

trong
những
năm sau này.
EU là một
trong
những
trung
tâm
kinh
tẽ lớn
nhất
của thê
giới,
có vị
trí
cực
kỳ
quan
trọng
đối với
nền
kinh tế thế
giới
nói
chung

Việt
Nam nói riêng.
Hiện
nay,

EU là một
trong
những
thị
trường
xuất
nhập khẩu
lớn
nhất
cùa
Việt
Nam. Kim
ngạch
xuất
nhập khẩu
cùa
Việt
Nam
với
EU
hiện
chiếm
22%
xuất
khẩu
và 12%
nhập
khẩu,
ngoài ra EU còn là nhà đẩu tư và
cung

cấp ODA
quan
trọng
của
Việt
Nam. Với
lần
mở
rộng
thị
5,
vào ngày
1/5/2004,
EU
trờ
thành
khối
thương mại
lớn
Sinh
viên:
^ỊHuim (Dìm
7f'i>ì
Ì Móp :C414-X417) X^Ql?
DChtưi
luận
tết
nụhỉệp.
nhất
thế

giới
chiếm khoảng
19% thương mại toàn
cầu,

nguồn cung
cấp 56% và
tiếp
nhận
24%
tổng
FDI toàn
thế
giới.
Với số dân 454
triệu
người,
GDP vào
khoảng
9.200 tý
Euro, chiếm
27,8% GDP toàn
cầu,
EU là một
thị
trường
rộng
lớn
đầy
tiềm

năng cho hàng hoa
Việt
Nam thâm
nhập
vào khu vực này.
Mặc dù
hoạt
động
xuất
khẩu
cùa
Việt
Nam
sang
thị
trường EU đã có
nhỏng
bước
tiến
đáng khích
lệ
và không
ngừng
tăng trường
trong
thời
gian
qua nhưng kim
ngạch
xuất

khẩu
hàng hoa vẫn còn nhỏ bé, chưa tương
xứng với
tiềm
năng
xuất
khẩu,
chưa
tận dụng
tối
đa được
lợi
thế
so sánh tương
đối
của
Việt
Nam,
khi

nhỏng
mặt hàng chù
lực
cùa
ta
cũng
chính là
nhỏng
mặt hàng
thị

trường này có nhu
cấu
nhập khẩu
hàng năm
với
số
lượng
lớn.

vậy,
việc
nghiên cứu nhằm tìm
ra
các
giải
pháp thích hợp để thúc đẩy
hoạt
động
xuất
khẩu
mặt hàng chù
lực
của
Việt
Nam
vào
thị
trường EU
hiện
nay là cắn

thiết
cả về lý
luận

thực
tiễn.
Xuất
phát
từ nhỏng
thực
tế
trên,
em đã
chọn
đề tài "Các
giải
pháp thúc đẩy
hoạt động xuất khẩu một sô mặt hàng chủ lục của
Việt
Nam sang
thị
trường EU
từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020"
2.
Mục đích nghiên cứu
Do
thời
gian
nghiên cứu có hạn nên mục đích nghiên cứu cùa đề tài này chỉ
nhằm đưa ra

nhỏng

luận
cơ bàn
nhất
về
hoạt
động
xuất
khẩu
hàng
hoa,
về mặt
hàng chù
lực,
về
thị
trường EU và các quy định thâm
nhập thị
trường này
đối với
một
số mặt hàng
xuất
khẩu
chù
lực
của
Việt
Nam; đánh giá khách

quan
thực trạng
xuất
khẩu
một số mặt hàng chủ
lực
cùa
Việt
Nam
sang
thị
trường EU
trong
thời
gian
qua.
Trẽn
cơ sở
đó,
đề
xuất
các
giải
pháp nhằm thúc đẩy
hoạt
động
xuất
khẩu
một số
mặt

hàng chủ
lực
cùa
Việt
Nam
sang
thị
trường EU
trong
thời
gian
tới.
3. Nhiệm
vụ nghiên cứu
Đưa
ra nhỏng

luận
cơ bàn
nhất
về
hoạt
động
xuất
khẩu
hàng
hoa,
về mặt
hàng chù
lực,

vỉ
thị
trường EU và các quy định thâm
nhập thị
trường này
đối với
một
số mặt hàng chủ
lực
của
Việt
Nam.
Phân tích
thực trạng hoạt
động
xuất
khẩu
một số mặt hàng chù
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường EU
trong
thời
gian
qua;
từ

đó rút
ra nhỏng
kết
quả
đạt
được cần
phát huy và
nhỏng
vấn đề
tồn
tại
cần tháo gỡ.
Sinh
viên:
<phạm Vàn 76ội 2
<**•*
- X.41D

3C<J<WJ
KtiíUi
luận tối nghỉỀp
Đề
xuất
các
giải
pháp chù yếu nhằm đẩy
mạnh
xuất
khẩu
một số mặt hàng

chù
lực
cùa
Việt
Nam
sang
thị
trường
EU.
4.
Đôi tượng và phạm
vi
nghiên cứu
Đối
tượng nghiên cứu
của khoa
luận
là các quy định thâm
nhập
thị
trường
EU
đối
vọi
một số mặt hàng chủ
lực
của
Việt
Nam.
Phạm

vi
nghiên cứu cùa
khoa
luận
chì
giọi
hạn

việc
nghiên cứu
hoạt
động
xuất
khẩu
một số mặt hàng chù
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường
EU.
5.
Phương pháp nghiên cứu
Khoa
luận
sử
dụng


chọn lọc
các phương pháp thông
kê,
phân
loại,
gắn

luận
vọi thực
tiễn
và đổng
thời
vận
dụng
các
quan
điểm,
đường lôi chính sách của
về
hoạt
động
xuất
khẩu
của Đáng và Nhà nưọc để làm sáng
tỏ
nội
dung
nghiên cứu của
khoa
luận

6. Kết
càu
khoa
luận
Ngoài
các
phần
mở
đấu, kết
luận,
mục
lục,
danh
mục các
biểu
bảng, danh
mục tài
liệu
tham khảo
và phụ
lục,
khoa
luận
được
kết
cấu thành
3
chương như
sau:
Chương ì: Tổng

quan
về
hoạt
động
xuất
khẩu
hàng hoa và thị
trường
EU
Chương ì đưa
ra
cái nhìn khái quát
nhất
về
hoạt
động
xuất
khẩu
hàng hoa

thị
trường
EU
vọi
các quy định thâm
nhập
đối vọi
một số mặt hàng chù
lực
cùa

Việt
Nam.
Chương
li:
Thực
trạng
hoạt
động
xuất
khẩu
một số mặt hàng chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường EU
Chương
li
được
chia
thành
3
phẩn
lọn:
-
Tổng
quan
về mặt hàng

xuất
khấu
chù
lực
của
Việt
Nam:
một số
quan
điểm
về
mặt hàng
xuất
khẩu
chù
lực,
sự hình thành mặt hàng
xuất
khấu
chù
lực
của
Việt
Nam, một số mặt hàng
xuất
khẩu
chủ
lực
của
Việt

Nam
sang
EU.
-
Thực
trạng
hoạt
động
xuất
khấu
một
số mặt hàng
chù
lực
của
Việt
Nam
sang thị
trường
EU:
phân tích tình hình
xuất
khẩu
một
số
mặt hàng chủ
lực:
giày
Sinh
tìỉêit:

(jykạ*n
t
DíífỊ
^Cệì
3 £Ap
:dl14-OC41<ĩ>-
yc/tíứi
luận
tết
nụhỉệp
dép, dệt
may, thúy
sản,
sản phẩm gô và thù công mỹ
nghệ
của
Việt
Nam
sang
thị
trường
EU
- Đánh giá
tổng
quát
thực
trạng
hoạt
động
xuất

khẩu
một số mặt hàng chù
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường EU:
kết
quá
đạt
được,
những
tổn
tại
và đưa
ra
những
nguyên nhân,
tể
đó rút
ra
một số
kết luận
về
hoạt
động
xuất
khẩu

một số mặt hàng
chù
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường này.
Chương IU: Các
giải
pháp thúc đẩy
hoạt
động
xuất
khẩu một sô
mặt hàng
xuất
khẩu chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường EU từ nay đèn
năm 2010 và định hướng đến năm
2020
Chương HI đưa ra định hướng phát
triển

một số mặt hàng chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
thị
trường EU và đề
xuất
các
giải
pháp
đối với
nhà
nước,
đối với
các
ngành hàng
cũng
như các
doanh
nghiệp
nhằm đẩy
mạnh
hơn nữa
hoạt
động
xuất
khẩu
các mặt hàng này

sang
thị
trường EU
trong
điều
kiện
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
Do trình
độ,
kiến
thức
còn hạn
hẹp,
hiểu
biết
thực tế
chưa
nhiều
và còn
thiếu
kinh
nghiệm
nên bài
viết
khó tránh

khỏi
những
sai
xót. Vì
vậy,
em
rất
mong
nhặn
được
sự đóng góp ý
kiến
của thày cô.
Qua đây. em
xin
chân thành cảm ơn cô
ThS.Phạm
Thu Hương đã
hết
sức
tận
tâm và
nhiệt
tình hướng dẫn em hoàn thành
khoa
luận
này. Em
cũng
xin
bày

tỏ
lòng
biết
ơn chân thành đến
tất
cả các
thầy

giáo,
những
người
đã hướng dẫn và
giảng
dạy
em
trong
suốt
những
năm học qua
tại
trường
Đại
Học
Ngoại
Thương.
Sinh viên
Phạm Văn
Ẹội
Sình mèn:
(J)hiụn (ỉỳữit

3õệi
4
£Ãfi>
cãi4 -OL41D-
~Klióa luận
tốt
nghiên
CHƯƠNG
Ì
TỔNG QUAN VỀ HOẠT BÔNG XUẤT KH AI
HÀNG no i VÀ THỊ THƯỞNG EU
ì.
MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ
HOẠT
ĐỘNG XUẤT
KHẨU
HÀNG
HOA
1.
Khái
niệm

vai
trò
của
hoạt
động
xuất
khẩu
hàng

hoa
đôi
vói
sự
phát
triển
của mỗi
quốc
gia
1.1.
Khái niệm
và các
hình
thức xuất
khẩu hàng
hoa
1.1.1.
Khái niêm
Xuất
khẩu
hàng
hoa là
những
việc
mua bán
trao
đổi
hàng
hoa cùa một
nước

này
với
các
nước
khác

dùng
ngoại
tệ
làm
phương
tiện
trao
đổi.
Hoạt
động
xuất
khẩu
diễn
ra
trong
nền
kinh
tế

thương
mại
quốc tế
mở
rộng. Kinh

doanh
xuất
khẩu
hàng
hoa là
hoạt
động
kinh
doanh
buôn
bán
thuộc
phạm
vi
quốc
tế
và là
hoạt
động
kinh
tế
thương mại
rất
phức
tạp.
Do
đó,

không
chừ


một
hành
vi
bán
riêng


là cả
một quá
trình
kinh
doanh phức
tạp
bao
gồm
nhiều
khâu khác
nhau.
Xuất
khẩu
hàng
hoa

một
hoạt
động

bản của
hoạt

động
ngoại
thương,
xuất
hiện từ
lâu
đời,
ngày càng phát
triển
mạnh
mẽ
cả về
chiều
rộng
lẫn chiều
sâu.
1.2.1.
Các
hình
thức xuất
khẩu hàng
hoa
1
Với
mục
tiêu
đa
dạng
hoa
các

hình
thức
kinh
doanh
xuất
khẩu
nhằm phân
tán

chia
sẻ
rủi
ro,
các
doanh
nghiệp ngoại
thương
có thê
lựa chọn
nhiều
hình
thức
xuất
khẩu
khác
nhau.
Điển
hình

một số hình

thức
sau:
a)
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất
khẩu
trực
tiếp

việc
xuất
khẩu
hàng
hoa

dịch
vụ do
chính
doanh
nghiệp
sản
xuất
ra
hoặc thu
mua
từ
các
đơn
vị
sản

xuất
trong
nước
hoặc
từ khách
hàng
nước
ngoài thõng qua
tổ
chức
của
mình.
1
VuHưuTứu
(2002).
Giáo
trình
KỶ
thuật nghiệp
vụ
ngoại thương,
Nhà
xuất
bản giáo
dục, trang
10-27.
Sình
viên:
/phạm
(Văn

TCội
5
£fip:
CH14
-
Dt41<7)
-
~Klìóii
luận tết nụhìệp
Xuất
khẩu
trực
tiếp
yêu cầu
phải

nguồn
vốn đủ
lớn

đội
ngũ cán bộ công
nhân viên có năng
lực
và trình độ để có
thể
trực
tiếp tiến
hành
hoạt

động
kinh
doanh
xuất
khẩu.
Về nguyên
tắc,
xuất
khẩu
trực
tiếp

thể
làm tăng thêm
rủi
ro
trong kinh
doanh
nhưng nó
lại

những
ưu
điểm
nổi
bật sau:
- Giảm
bớt
chi
phí

trung
gian
do đó tăng
lịi
nhuận
cho
doanh
nghiệp.
- Có
thế
liên hệ
trực
tiếp
và đều đặn
với
khách hàng và
với thị
trường nước
ngoài,
từ
đó nắm
bắt ngay
đưịc nhu cầu
cũng
như tình hình của khách hàng nên có
thể
thay
đổi
sân phẩm và
những

điều
kiện
bán hàng
trong
điều
kiện
cần
thiết.
b)
Xuất
khẩu uy
thác
Là hình
thức
kinh
doanh,
trong
đó đơn vị
kinh
doanh
xuất
khẩu
đóng
vai
trò

người
trung
gian thay
cho dơn vị sàn

xuất
tiến
hành ký hịp đổng mua bán hàng
hoa,
tiến
hành các
thủ tục
cần
thiết
để
xuất
khẩu
hàng hoa cho nhà sản
xuất
qua đó
thu
đưịc một số
tiền
nhất
định
(theo
tỷ
lệ
% giá
trị

hàng).
Ưu
điểm
cùa hình

thức
này là mức độ
rủi
ro
thấp,
đặc
biệt
là không cần bò
vốn
vào
kinh
doanh, tạo
đưịc
việc
làm cho
người lao
động đồng
thời
cũng thu
đưịc
một khoản
lịi
nhuận
đáng
kế.
Ngoài
ra
trách
nhiệm
trong việc tranh

chấp

khiếu
nại
thuộc
về
người
sản
xuất.
Phương
thức xuất
khẩu
uỷ thác có nhưịc
điếm
phải
qua
trung
gian

phải
mất
một tỷ
lệ
hoa
hổng
nhất
định,
nắm
bắt
thông

tin
về
thị
trường chậm. Vì vậy,
doanh
nghiệp phải
lựa chọn
phương
thức
phù hịp
với
khá năng cùa chính
minh
sao
cho đạt
hiệu
quả cao
nhất,
tiện
kiệm
đưịc
chi
phí, thu hồi
vốn
nhanh, doanh
số bán
hàng tăng,
thị
trường bán hàng đưịc mờ
rộng

thuận
lịi trong
quá trình
xuất
nhập
khẩu
cùa mình.
c) Buôn bán
đối lưu
Buôn bán
đối
lưu là phương
thức giao
dịch,
trong
đó
xuất
khẩu kết
hịp
với
nhập khẩu, người
bán đồng
thời

người
mua và hàng hoa mang
ra
trao
đổi
thường

có giá
trị
tương đương. Mục đích
xuất
khẩu
ở đây không nhằm mục đích
thu
ngoại
tệ
mà nhằm mục đích có đưịc lưịng hàng hoa có giá
trị
tương đương
với
giá
trị

hàng
xuất
khẩu.
Sinh
ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)àn
6
Móp: <A14
-
3C41D
~Klìóii
luận tết nụhìệp
Lợi
ích cùa buôn bán
đối

lưu là nhằm tránh
những
rủi
ro về
biến
động tý giá
hối
đoái trên
thị
trường
ngoại hối
đồng
thời
còn có
lợi
khi
các bên không đù
ngoại
tệ
để
thanh
toán cho lô hàng
nhập khẩu
cùa
minh.
Thêm vào
đó, đối
với
một
quốc gia

buôn bán
đối
lưu có
thể
làm cân
bằng
hạn mục thường xuyên
trong
cán cân
thanh
toán.
Tuy nhiên buôn bán
đối
lưu làm hạn
chế
quá trình
trao
đứi
hàng
hoa,
việc giao
nhận
hàng hoa khó
tiến
hành được
thuận
lợi.
ả) Giao
dịch
qua

trung gian
Đây là
giao
dịch
mà mọi
việc kiến lập
quan
hệ
giữa
người
bán
với
người
mua
đều
phải
thông qua một
người thứ ba. Người thứ
ba này là
đại
lý môi
giới
hay là
người
trung gian.
Đại
lý là một
tứ chức
hay một cá nhân
tiến

hành một hay
nhiều
hành
vi theo
sự
uy thác của
người
uy
thác,
quan
hệ này dựa trên cơ sở hợp đứng
đại
lý. Có
rất
nhiều đại
lý khác
nhau
như
đại
lý hoa
hồng,
đại
lý toàn
quyền,
tứng đại
lý.v.v
Môi
giới
là thương nhân
trung gian giữa

người
mua và
người
bán. Khi
tiến
hành
nghiệp
vụ
người
môi
giới
không đứng tên cùa chính mình mà đứng tên của
người
uy thác.
Do quá trình
trao
đứi giữa
người
bán và
người
mua
phải
thông qua một
người
thứ
ba nên tránh được
những
rủi
ro như: Do không am
hiểu

thị
trường
hoặc
do sư
biến
động của nền
kinh tế.
Tuy nhiên, phương
thức giao
dịch
này
cũng
phải
qua
trung
gian
và mất một
tỷ
lệ
hoa
hồng
nhất
định,
nó làm cho
lợi
nhuận giảm xuống.
e) Gia
công
quốc
tế

Gia
công
quốc
tế
là một hình
thức kinh
doanh,
trong
đó một bên
(gọi
là bên
nhận
gia
công)
nhập khẩu
nguyên
liệu
hoặc
bán thành phẩm của một bẽn
(gọi
là bên
đặt gia
công)
để
chế
biến
ra
thành phẩm,
giao
lại

cho bên
đặt
gia
còng và qua đó
thu
lại
một
khoản
phí
gọi
là phí
gia
công.
Đây là hình
thức kinh
doanh
chủ yếu áp
dụng
cho
những
nước nơi có
nhiều
lao
động,
giá
rẻ,
nhưng
lại
thiếu
vốn,

thị
trường.
Khi đó các
doanh
nghiệp

điều
kiện
cải
tiến

đối
mới máy móc
thiết
bị nhằm nâng cao năng
lực
sản
xuất
và thâm
nhập
vào
thị
trường
thế
giới.
Sinh
ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)àn
7
Móp: <A14
-

3C41D
~Klìóii
luận tết nụhìệp
Mặc dù đây là hình
thức
kinh
doanh
mang
lại
khoản
thù
lao
thấp
nhưng nó
giải
quyết
được công ăn
việc
làm cho nước
nhận
gia
công
khi
không có đù điều
kiện
sản
xuất
hàng hoa
xuất
khẩu

cà về
vốn,
công
nghệ
và có thê
tạo
được uy tín trên
thị
trường
thế
giới.
Đối với
nước thuê
gia
công có
thể tận
dụng
được
lao
động cùa các
nước
nhận
gia
công và thâm
nhập
vào
thị
trường cựa nước này.
f)
Tái

xuất khẩu
Tái
xuất
khẩu

xuất
khẩu
những
hàng hoa mà trước đây đã
nhập
nhưng
không
tiến
hành các
hoạt
động
chế biến.
Ưu
điểm

doanh
nghiệp

thể thu
được
lợi
nhuận
cao mà không
phải
tổ

chức
sản
xuất.
Chự
thể
tham
gia
hoạt
động tái
xuất
khẩu
nhất
thiết
phái có sự
tham
gia
cựa ba
quốc
gia:
nước
xuất
khẩu,
nước
nhập
khẩu
và nước tái
xuất
khẩu.
Hình
thức

này góp phán nâng cao
hiệu
quá
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu,
bới
không
phải
lúc nào hàng hoa
cũng
được
xuất
khẩu
trực
tiếp,
hoặc
thông qua
trung gian
như
trường
hợp bị cấm vận bao vây
kinh
tế.
Khi
đó, thông qua phương pháp tái
xuất
các

nước
vẫn có thê
tham
gia
buôn bán được
với
nhau.
1.2.
Vị
trí
của các hoạt
động
xuất
khẩu hàng hoa
Trong
thời
đại
ngày
nay,
thời
đại
cùa cùng
tồn
tại
hoa bình, cùng vươn
tới
ấm
no
hạnh phúc và
cũng


thời
đại
cựa
việc
vươn
tới
mớ cửa và mớ
rộng
giao
lưu
kinh
tế.
Do
đó,
xu hướng phát
triển
cùa
nhiều
nước
trong
những
năm gần đây là
thay đổi
chiến
lược
kinh tế từ
"đóng
cửa"
sang

"mớ
cửa"
và từ
"thay thế
nhập
khẩu"
sang
"hướng
vào
xuất
khẩu".

thể
nói đây là con đường cho sự phát
triển
vượt
bậc giúp
cho
nền
kinh tế cựa
mỗi
quốc
gia
ngày càng phát
triển.
Đối với
những
nước có nền
kinh tế
đang phát

triển
nói
chung

đối với Việt
Nam nói riêng thì
những
nhân
tố
thuộc
về
tiềm
năng như
lao
động và
tài
nguyên thiên
nhiên là
rất lớn, trong khi
các nhân tô như
vốn,
kỹ
thuật
- công
nghệ,

kinh
nghiệm
quản
lý còn

thiếu.

vậy, chiến
lược hướng vào
xuất
khẩu
thực
chất

giải
pháp "mờ
cửa"
nền
kinh tế
nhằm
tranh thự
vốn và kỹ
thuật cựa
nước ngoài
kết
hợp
với
những
tiềm
năng bên
trong
về
lao
động và
tài

nguyên thiên nhiên
sẽ
giúp cho nến
kinh tế Việt
Nam
tăng trường
nhanh,
rút
ngắn
khoảng
cách chênh
lệch
giàu nghèo. Mặt khác,
Việt
Nam
Sinh
ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)àn
8
Móp: <A14
-
3C41D
~Klìóii
luận
tết
nụhìệp
ra
sức phát
triển
sàn
xuất, xuất

khẩu
hàng
hoa, nhập khẩu những
công
nghệ
mới tiên
tiến
nhằm
thực hiện
tốt
các mục tiêu
kinh
tế
đã
đặt ra.
Xuất
khẩu
hàng hoa nằm
trong
lĩnh
vực phân
phối
và lưu thông hàng hoa cùa
quá trình tái sản
xuất
mở
rộng,
nhằm mục đích liên
kết
sản

xuất với
tiêu dùng cùa
nước
này
với
nước khác. Ngoài
ra, xuất
khấu
hàng hoa ra nước ngoài cho phép
chúng
ta
khai
thác đưủc
nhiều
tiềm
năng,
thế
mạnh
về sức
lao
động và tài nguyên
thiên nhiên. Vì
vậy,
nền sản
xuất

hội
phát
triển
như thê nào

trong
giai
đoạn
hiện
nay
phụ
thuộc
rất
lớn
vào
hoạt
động
xuất
khẩu.
Xuất
khẩu
không
những
đưủc
thừa
nhận

hoạt
động cơ bàn của
hoạt
động
kinh
tế đối ngoại
mà nó còn là một phương
tiện

thúc đẩy
hoạt
động
kinh
tê.
Do
vậy,
các Chính phù ớ các
quốc gia
trong
chiến
lưủc phát
triển
kinh
tế
của mình đểu
coi
hoạt
động
xuất
khấu
là một
hoạt
động
trọng
tâm đế thúc đẩy tăng trường và phát
triển
kinh
tế.
1.3. Vai trò của xuất

khẩu
hàng
hoa đối với sự
phát
triển
của mỗi
quốc
gia
2
1.3.1.
Xuất
kháu tao
nguồn
vón chủ yếu cho
nhập
kháu phúc vu còng
nghiệp
hoa,
hiên đai hoa
Ớ nước
ta,
để
thực hiện
thành công cõng
nghiệp
hoa,
hiện
đại
hoa
đất

nước
trong
thời
gian
ngắn,
đòi
hỏi
chúng
ta phải

nguồn
vốn
lớn
đê
nhập khẩu
máy móc
thiết
bị kỹ
thuật
và công
nghệ
tiên
tiến.
Nguồn vốn đê
nhập khẩu

thể
đưủc hình
thành
từ

các
nguồn sau:
đầu tư nước ngoài, vay nủ
hoặc
viện
trủ,
ngoại
tệ thu
đưủc
từ
các
nguồn
khác.
Trong
các
nguồn
trên thì các
nguồn
như vay nủ và đầu tư nước
ngoài
tuy quan
trọng
nhưng
cũng
phải
trả
sau này. Và
việc
sử
dụng

chúng một cách
thái quá sẽ gây hậu quà cho
việc
trả
nủ về
sau.

vậy,
nguồn từ
xuất
khẩu

nguồn
thu
ngoại
tệ
quan
trọng
phục
vụ cho quá trình
nhập khẩu, phục
vụ cho quá trình
công
nghiệp
hoa,
hiện đại
hoa.
Trong
tương
lai,

nguồn
vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhưng mọi cơ
hội
đầu tư và
vay
nủ của nước ngoài và các tổ
chức quốc tế
chi thuận
lủi
khi
các chủ đầu tư và
2
BùiXuảnLưu
(2002).
Giáo
trình
Kinh tể
ngoại thương.
Nhà
xuất
bản giáo
dục,
trang
221
-
224.
Sinh
ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)àn
9 £Ap: cài4 - 3C41D
-

~Klìóii
luận tết nụhìệp
người
cho vay
thấy
được khả năng cùa
việc xuất
khẩu
bời xuất
khâu -
nguồn
vốn
duy nhất
để
trả
nợ.
1.3.2.
Xuất
khẩu
đóng
góp vào
việc
chuyên
dịch co cấu
kinh
tê và
thúc
đáy sán
xuất
phát

triển
Cơ cấu sản
xuất
và tiêu dùng
trẽn
thê
giới
đã và đang
thay đổi
mạnh
mẽ. Đó
là thành quả cùa
cuộc
cách
mạng
khoa
học
hiện
đại.
Sự
chuyến
dịch
cơ cấu
kinh
tế
trong
quá trình công
nghiệp
hoa phù hợp
với

xu hướng phát
triển
cữa
kinh tế thê
giới

tất
yếu
đối với
nước
ta.

hai
cách nhìn
nhận
về tác động cùa
xuất
khấu
đối với
sản
xuất

chuyển
dịch

cấu kinh tế:
Một là, xuất
khẩu
chì là
việc

tiêu
thụ
những
sản phẩm
thừa
do sản
xuất
vượt
quá nhu câu
nội
đìa.
Trong
trường hợp nền
kinh tế
còn
lạc
hậu và chậm phát
triển
như nước
ta,
sản
xuất
về cơ bản là chưa đữ cho nhu cầu tiêu dùng nêu chỉ
thụ
động
chờ
sự
"thừa ra"
cữa sản
xuất

thì
xuất
khẩu
sẽ vẫn cứ nhò bé và tăng trướng chậm
chạp.
Sản
xuất

thay thế

cấu kinh

cũng
sẽ
rất
chậm
chạp.
Hai là, coi thị
trường đặc
biệt

thị
trường thê
giới
là hướng
quan
trọng
để
tổ
chức

sản
xuất.
Quan
điểm
thứ hai
chính là
xuất
phát
từ
nhu cầu cữa
thị
trường
thế
giới
để
tổ
chức
sản
xuất.
Điều
đó có tác động tích cực đến
chuyển
dịch
cơ cấu
kinh
tế,
thúc đẩy sàn
xuất
phát
triển.

Sự
tác
động này lên sàn
xuất thể hiện
ở các mặt
sau:
Xuất
khẩu
tạo
điều
kiện
cho các ngành có cơ
hội
phát
triển
thuận
lợi.
Ví dụ
khi
phát
triển
dệt
may
xuất
khẩu
sẽ
tạo
điều
kiện thuận
lợi

và cơ
hội
đầy đữ cho
việc
phát
triển
các ngành sản
xuất
nguyên
liệu
như bông,
vải
sợi
Sự phát
triển
cữa
ngành công
nghiệp
chế
biến thực
phẩm
xuất
khẩu
gạo, chè,

phê
sẽ thúc đẩy sự
phát
triển
cữa các ngành sản

xuất
nông
nghiệp
và các ngành
chế biến
có liên
quan.
Xuất
khẩu
tạo
khá năng mờ
rộng
thị
trường tiêu
thụ
góp
phần
cho sản
xuất
phát
triển
ổn
định.
Khi sàn
xuất bắt
đầu
lớn
mạnh,
thị
trường

trong
nước không đữ
khả
năng làm cho sản
xuất
phát
triển
mạnh
được,
chí có
thị
trường
rộng
lớn
ờ bẽn
ngoài mới có thê đảm bảo cho sự phát
triển
mạnh
mẽ và không
ngừng
cùa các ngành
nghề
trong
nước và đảm bảo sản
xuất
phái
triển
ổn định.
Sinh
ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)àn

lo
Móp: <A14 - 3C41D
~Klìóii
luận tết nụhìệp
Xuất
khẩu tạo điều
kiện
mờ
rộng
khả năng
cung
cấp đầu vào cho sản
xuất,
nâng cao năng
lực
sản
xuất
trong
nước.
Xuất
khẩu tạo
ra
những
tiền
đề
kinh
tế,
kỹ
thuật
nhằm

cải
tạo
và nâng cao
năng
lực
sản
xuất
trong
nước. Điều
này muốn nói đến
xuất
khẩu
là phương
tiện
quan
trọng
tạo
ra
vốn,
kỹ
thuật
và công
nghệ tợ
thế
giới
bẽn ngoài vào
Việt
Nam nhằm
hiện
đại

hóa nền
kinh
tế
của
đất
nước
tạo
ra
một năng
lực
sản
xuất
mới.
Thông qua
xuất
khẩu,
hàng hoa cùa
ta
sẽ
tham gia
vào
cuộc cạnh
tranh
trên
thị
trường
thế
giới
về giá
cả, chất

lượng.
Cuộc
cạnh
tranh
này đòi
hỏi
chúng
ta phải
tổ
chức
lại
sản
xuất,
hình thành cơ
cấu
sán
xuất
thích
nghi với thị thị
trường.
Xuất
khẩu
còn đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp
phái luôn
đổi
mới và không

ngợng
phát
triển
trong
hoạt
động
kinh
doanh
của mình để có
thể
đứng
vững
trong
cạnh
tranh
trên
thị
trường
thế
giới.
1.3.3.
Xuất khấu
có tác đông tích cúc đến
việc
giải
quyệt
cõng ân
việc
làm và
cải

thiên đòi sông của nhàn dãn
Tác động của sản
xuất
đến
đời
sống
cùa nhân dân bao gồm
nhiều
mặt:
Trước
hết,
sản
xuất
hàng
xuất
khẩu
là nơi
thu
hút hàng
triệu
lao
động vào làm
việc
với
thu nhập
không nhỏ.
Hơn nữa,
xuất
khẩu
còn

tạo
ra
nguồn
vốn để
nhập khẩu
các
vật
phẩm tiêu
dùng
thiết
yếu
phục
vụ
đời sống
và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cùa
người
dân
hiện
nay.
1.3.4.
Xuất khẩu
là cơ sở đẽ mả rông và thúc đẩy các Quan hè
kỉnh tẽ đỏi
ngoai
của đất
li
in
Ve
Chúng
ta thấy


xuất
khẩu
và các
quan
hệ
kinh
tế đối ngoại
có tác động qua
lại
phụ
thuộc lẫn
nhau. Xuất khẩu

hoạt
động
kinh
tế đối ngoại, khi xuất
khẩu
phát
triển

cũng
thúc đẩy các
quan
hệ
kinh

đối
ngoại

khác phát
triển
theo
như
quan
hệ
về chính
trị

ngoại giao.
Mặt khác, các
quan
hệ chính
trị,
kinh

ngoại giao
phát
triển
mạnh
lại
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
hoạt
động
xuất

khẩu
phát
triển.
Sinh
ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)ùii
li
Móp: <A14
-
3C41D
~Klìóii
luận
tết
nụhìệp
2.
Các
yếu
tố
tác
động
tới
hoạt
động
xuất
khẩu
2.1.
Tếu
tố
chính
trị
Yếu tố

chính
trị

những
nhân
tố khuyến
khích
hoặc
hạn chế quá trình
quốc
tế
hoa
hoạt
động
kinh tế kinh
doanh.
Chẳng
hạn,
chính sách cùa Chính phù có thê
làm tăng sự liên
kết
các
thị
trường và thúc đẩy
tốc
độ tăng trường
hoạt
động
xuất
khẩu

nhằm
việc
dỡ bỏ các hàng rào thuê
quan,
phi thuế
quan,
thiết
lổp
các mối
quan
hệ trong
cơ sờ hạ
tầng
của
thị
trường.
Khi không ổn định về chính
trị
sẽ càn
trờ
sự
phát
triển
kinh tế
của đất
nước và
tạo ra
tâm lý không
tốt
cho các nhà

kinh
doanh.
2.2. Yếu
tố
hĩnh

Yếu tố
kinh
tế
như tỷ giá hôi đoái, lãi
suất
ngân hàng tác động đến
hoạt
động
xuất
khẩu
ờ tám

mô và
vi
mô. ở tầm

mô, chúng tác động đến đặc
điếm

sự
phân bổ các cơ
hội kinh
doanh quốc
tế

cũng
như quy mô cùa
thị
trường,
ơ tầm
vi
mô,
các yếu tố
kinh

lại
ảnh hường đến cơ cấu tổ
chức

hiệu
quả của
doanh
nghiệp.
Các yếu
tố
giá cả và sự phân bổ tài nguyên ở các
thị
trường khác
nhau cũng
ảnh
hường
tới
quá trình sản
xuất,
phân bố nguyên

vổt
liệu,
vốn, lao
động và do đó
ảnh
hường
tới
giá cà và
chất
lượng hàng hoa
xuất
khẩu.
2.3. Têu tó
luật
pháp
Mỗi
quốc
gia
có hệ
thống
luổt
pháp riêng để
điểu chỉnh
các
hoạt
động
kinh
doanh quốc
tế,
ràng

buộc
các
hoạt
động
của doanh
nghiệp.
Các yếu
tố
luổt
pháp ảnh
hường
tới
hoạt
động
xuất
khẩu
trẽn
những
mặt
sau:
- Quy định về
giao
dịch
hợp
đồng,
về bảo hộ
quyền
tác
giả,
quyền sờ hữu

trí tuệ.
- Quy định về
lao
động,
tiền
lương,
thời
gian lao
động,
nghĩ
ngơi,
đình cõng,
bãi công.
- Quy định về
cạnh
tranh,
độc
quyền,
về các
loại
thuê
- Quy định về vấn đề bào vệ môi
trường,
tiêu
chuẩn
chất
lượng,
giao
hàng,
thực hiện

hợp đổng.
- Quy định về
quảng cáo,
hướng dẫn sử
dụng.
2.4.
Tếu
tố
văn hoa
Yếu tố
văn hoa hình thành nên
những
loại
hình khác
nhau
cùa nhu cầu
thị
trường,
tác động đến
thị
hiếu
cùa
người
tiêu dùng. Doanh
nghiệp
chỉ có
thể
thành
Sinh
ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)àn

12
Móp: <A14 - 3C41D
~Klìóii
luận
tết
nụhìệp
công trên
thị
trường
quốc
tế
khi
có sự
hiểu
biết
nhất
định về
phong
tục tập
quán,
lối
sống

điều
này
lại
có sự khác
biệt
ở mỗi
quốc

gia
khác
nhau.

vậy,
hiểu
biết
được
mõi trường văn hoa sẽ giúp cho
doanh
nghiệp
thích ứng
với thị
trường đê
từ
đó

chiến
lược đúng đủn
trong việc
mở
rộng
thị
trường
xuất
khẩu
của mình.
2.5.
Yêu


cạnh
tranh
Cạnh
tranh,
một mặt thúc đẩy cho các
doanh
nghiệp
đẩu tư máy móc
thiết
bị,
nâng cấp
chất
lượng
và hạ giá thành sản phẩm Nhưng một mặt nó dễ dàng đẩy lùi
các
doanh
nghiệp
không có khả năng phán ứng
hoặc
chậm
phản
ứng
với
sự
thay
đổi
cùa môi trường
kinh
doanh.
Các yếu

tố
cạnh
tranh
được
thế
hiện
qua mô hình
sau:

hình canh tranh
của
Michael Porter
Đối
thủ
mới
tiềm
năng
Sự de doa
của
các
đôi thủ
cạnh
(ranh
Nhà
cung
cấp
Khá nâng
mặc
cá cùa nhà
cung

cấp
Cạnh
tranh giữa
các
công
ty
hiện
đại
Khá nâng
mặc

của
người
mua
Người
mua
Sự de doa
cua
các hàng
hoa
[hay thế
Các mặt hàng và
các
dịch
vụ
thay
thế
Qua mô hình các
doanh
nghiệp


thể
thấy
được các mối đe doa hay thách
thức
với cạnh
tranh giữa
các
doanh
nghiệp
trong
ngành là
trung
tâm.
Xuất
phát từ
đây
doanh
nghiệp

thể
đề ra sách lược hợp lý nhằm hạn chế đe doa và tăng khả
năng
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
mình.


đe
doa
của các
dối thủ
canh tranh riềm
là ne
Các
đối thủ
này chưa có
kinh
nghiệm
trong việc
thâm
nhập
vào
thị
trường
quốc
tế
song
nó có
tiềm
năng
lớn
về
vốn,
công
nghệ,
lao
động và

tận
dụng
được
lợi
thế
cùa
người
đi
sau,
do đó dễ
khủc phục
được
những
điểm
yếu của các
doanh
Sinh
ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)àn
13
Móp: <A14 - 3C41D JCJQVJ
~Klìóii
luận
tết
nụhìệp
nghiệp hiện
tại
để có
khả năng
chiếm
lĩnh

thị
trường. Chính

vậy,
một
doanh
nghiệp phải
tăng cường đầu tư
vốn,
trang
bị thêm máy móc
thiết
bị
hiện đại
đế tăng
năng
suất lao
động,
hạ giá thành sản phẩm, nhưng mặt khác phái tàng cường quàng
cáo,
áp
dụng
các
biện
pháp hỗ
trợ

khuyếch
trương sán phẩm
giổ

gìn
thị
trường
hiện
tại,
đảm
bảo
lợi
nhuận
dự
kiến.
Sức ép của người cung cấp
Nhân
tố
này

khả năng
mờ
rộng
hoặc thu
hẹp
khối
lượng
vật
tư đầu vào,
thay
đổi

cấu sản phẩm
hoặc

sẵn sàng liên
kết với nhau
để
chi
phối
thị
trường
nhằm hạn chế khả năng của
doanh
nghiệp
hoặc
làm
giảm
lợi
nhuận
dự
kiên,
gây ra
rủi
ro
khó lường trước được cho
doanh
nghiệp.

thế,
hoạt
động
xuất
khẩu


nguy
cơ gián đoạn
Sức ép nsười
tiêu
dùng
Trong

chế
thị
trường,
khách hàng thường được
coi
là "thượng
đế".
Khách
hàng có khá năng làm
thu
hẹp hay
mờ
rộng
quy

chất
lượng sản phẩm

không
được
nâng giá sản phẩm. Một
khi
nhu cầu của khách hàng

thay
đổi
thì
hoạt
động
sản xuất kinh
doanh
nói
chung

hoạt
động
xuất
khẩu
nói riêng
cũng
phải thay
đổi
theo
cho phù hợp.
Các yếu
tố
canh tranh
trong
nôi
bô ngành
Khi hoạt
động trên
thị
trường

quốc
tế,
các
doanh
nghiệp
thường
hiếm
khi


hội
dành được vị trí độc tôn trên
thị
trường

thường bị chính
nhổng
doanh
nghiệp
sản
xuất

cung
cấp các
loại
sàn phẩm tương tự
cạnh
tranh
gay
gắt.

Các
doanh
nghiệp
này có
thể

doanh
nghiệp
của
quốc
gia
nước sở
tại,
quốc
gia
chù nhà
hoặc
một nước
thứ
ba cùng
tham gia
xuất
khấu
mặt hàng đó.
Trong
một số trường
hợp
các
doanh
nghiệp

sở
tại
này
lại
được chính phù bảo
hộ,
do đó
doanh
nghiệp
khó

thể
cạnh
tranh
được
với
họ.
li.
TỔNG
QUAN
VỀ LIÊN
MINH
CHÂU Âu
-
EU
1.
Vài nét về quá trình hình thành

phát
triển

của Liên
minh
Châu
Âu
Sinh
ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)àn
14
Móp: <A14 - 3C41D
~Klìóii
luận
tết
nụhìệp
Trong
nửa đầu
thế
kỷ
XX,
Châu
Âu đã
chịu
những
thiệt
hại
nặng
nề của
hai
cuộc
đại chiến thế
giới.
Với

mục
tiêu
đảm
bào hoa bình bền
vững
cho Châu Âu,
giải
quyết
căn bàn mâu
thuẫn
cùa
hai
cường
quốc
Đợc và
Pháp, ngòi
nổ cùa
các
cuộc
chiến
trước đây,
Jean
Monnet
đưa
ra
ý
tưởng tăng cường hợp tác
kinh
tê,
liên

kết
các ngành sản
xuất

bản cùa
hai
nước là
than

thép vào một

quan
điều
phối
chung

sẵn sàng
đón
nhận
bất
cợ
nước
Tây Âu nào
muốn
tham
gia.
Bộ
trướng
ngoại giao
Pháp

Robert
Schuman ủng
hộ
tích cực
ý
tường của
Monnet
và đưa
ra
Tuyên bố
nổi
tiếng
vào ngày
9/5/1950,
sau này được
coi
là ngày sáng
lập
liên
minh
Châu Âu.
3
Hướng
ợng sáng
kiến
này,
ngày
18/4/1951,
sáu nước
Bi,

Đợc,
Pháp,
Italia,

Lan
và Lucxambua
đã ký
Hiệp
ước
Paris
thành
lập
Cộng đồng Than
-
Thép Cháu
Âu
ECSC,
bắt
đầu

hiệu lực từ
ngày
23/7/1952.
Tuy
nhiên,
những
kết
quả
hoạt
động khả

quan
cùa
ECSC
trong
bốn
năm
sau
khi
hình thành cùng
với
những
hạn chế cùa tố
chợc
này do
không
hoạt
động
một
cách
biệt
lập
đã thúc đấy các nhà liên
kết
Châu
Âu
tiến
xa hơn trên con đường
thống
nhất.
Cuộc họp cấp

bộ
trưởng
ngoại giao
các
nước
ECSC
tại
Messina
(Italia)
vào
tháng
6 -
1955
đã
quyết dinh
thúc đẩy hơn nữa liên
kết
Châu
Âu và
tán thành sáng
kiến
của nhóm các nước
Benelux
(Bỉ,

Lan

Lucxambua)
về
việc

hình thành
thị
trường
chung

bắt
đầu
đàm
phán về liên
kết
trong
lĩnh
vực năng lượng nguyên tử
theo
sáng
kiến
của Pháp. Sau
tám
phiên họp đến ngày 25/3 /1957
Hiệp
định
Rome
về
việc
thành lập Cộng đồng kinh
tế
Châu
Ân - EEC
(European
Economic

Community)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu
Âu -
Euratom
(European
Atomic
Energy
Community)
đã
được ký.
EEC
được thành
lập với
mục
đích
mờ
cùa
dần
biên
giới
cho
lưu
thông hàng
hoa, lao
động

tiền
vốn.
Hai

hiệp
ước
này đã
đánh dấu một bước tiên
quan
trọng
trong
tiên trình thông
nhất
Châu
Âu cả về
tầm
hoạt
động
lẫn
thiết
chê
hoạt
động.
Để đảm
báo tính liên
kết chặt chẽ,
phát huy tác
dụng
cùa
kết
quả liên
kết,
tháng 4/1965 các bén
đã ký

hiệp
định Meger

hiệu lực
3
ViệnnghiẻncợuChãuÂu
(2005),
Các
nước Đãng
Âu
gia
nhập
Liên
minh Cháu
Ấu
và những
tác
dộng đến
Việt
Nam,
Nhà
xuất
bán
khoa
học và xã
hội.
trang 12.

Nội.
Sinh

ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)àn
15
Móp: <A14
-
3C41D
~Klìóii
luận
tết
nụhìệp
từ
ngày
1/7/1968,
hợp
nhất
các
thiết
chế của ba Cộng đồng thành một
tổ
chức
chung,

tên
gọi

Cộng
đồng
Châu Âu
-
ÉC
(European

Community).
Ngày
1/1/1994,
Cộng đổng Châu Âu
-
ÉC
đổi
tên thành
Liên minh
Châu Âu
-
EU
(European
Union)
sau
khi
Hiệp
ước
Maastricht
được ký
kết
(vào này 7/3/1992
quy
định
việc
hình thành
liên
minh
kinh
tế


tiền
tệ

liên
minh
chính
trị.
Hiệp
ước
này đánh
dấu
một bước
ngoặt
trong
tiến
trình
nhất
thể hoa
Châu
Âu.
Cụ
thể:
a)
Liên
minh
chính
trị:
Hiệp
ước đưa

ra
luật
công dân Châu Âu,
tất
cầ các
công dân
thuộc
12 nước thành viên ÉC được
quyền
bình đẳng bỏ
phiếu
trong
các
cuộc
bầu cừ thành
phố

các
cuộc
bầu
cừ Châu Âu
tại
nước họ cư
trú.
Các nước ÉC
sẽ
cùng
thực
hiện
chính sách

đối ngoại
chung
và chính sách an
ninh
chung
do liên
minh
Tây Âu tăng cường
quyền
lực của
Nghị
viện
Châu Âu, phát
triển
hợp tác về
Tư pháp
trong
lĩnh vực nội
vụ
bằng
việc
thông
qua
một chính sách
chung
(Thị thực,
nhập
cầnh
quyền


trú).
b)
Liên minh kinh
tế-
tiền
tệ
được chia
làm
ba
giai đoạn:
Giai
đoạn
1:
Từ ngày
1/7/1990:
xoa bò mọi hình
thức
kiểm
soát và hạn chế
việc
lưu
chuyển
vốn
trong
12
nước thành viên.
Giai
đoạn
2: Bắt
đầu

từ
ngày
1/1/1994
giầi
tán Uy ban thông dốc ngân hàng
Trung
ương cùa các nước thành
viên,
thành
lập
việc
tiền
tệ
Châu Âu để
chuẩn
bị
việc
thành
lập
hệ
thống
ngân hàng
Trung
ương (Đã thành
lập Viện
tiền
tệ tại
Frankfurt).
Giai
đoạn

3:
Từ 1/1/1997 đến
1/1/1999
giầi
tán
Viện
tiền
tệ
Châu Âu
lập
ngân
hàng
Trung
ương Châu Âu
-
ECB,
tiến tới
hình thành
đồng
tiền
chung
duy nhất.
Tóm
lại,
lịch
sử
hình thành

phát triển
của

Liên
minh Châu Au có
thể
chia
thành
ba
giai đoạn
chủ yếu như sau:
Giai
đoạn Ì
(1951
-
1957):
Hợp tác
trong
phạm
vi
Cộng đồng
Than
-
Thép
Châu Âu (ECSC) gồm 6 nước
Pháp.
Cộng Hoa Liên Bang
Đức,
Italia,
Bi,
Hà Lan và
Lucxambua).
Sinh ơỉẽn: (Ị)h4Ịm fị)àn

16
Móp:
<A14 - 3C41D
~KhfUi luận tồi nụhiệp
Giai đoạn
2
(1957
-
1992): Phát
triển
mối
quan
hệ hợp tác trên
lĩnh
vực
kinh
tế

chính
trị
gồm 12
nước:
Sáu
nước

của
ECSC
cộng
thêm Anh,
Đan

Mạch,
Ailen,
Tày Ban Nha,
Bổ
Đào Nha và
Hy
Lạp.
Giai đoạn
3
(1992 đến
nay):
Liên
minh
Châu
Âu
(EU)
đã
thay
thê cho Cộng
đổng
Châu
Âu
(ÉC).
Đây

giai
đoạn
"đẩy
mạnh
nhất

thế
hoa" trên
tất
cả các
lĩnh
vực từ kinh tế -
tiền tệ,
ngoại
giao

an
ninh
đến
nội
chính


pháp.
Với
việc kết
nạp
thêm Áo, Thúy
Điển

Phễn
Lan vào
năm
1995

lán

mớ
rộng
lớn
nhất
gễn
đây vào ngày 1/5/2004
EU
đã có thêm 10 thành viên
mới-
đánh dấu một sự
kiện lịch
sử trọng đại,
gồm Ba
Lan,
Hungary,
Slovakia, Slovenia.
Séc,
Extonia,
Latvia.
Litva,
Síp và
Manta-
đưa
tổng
số thành viên cùa
EU
là 25
quốc
gia.
Cho đèn

nay,
sau
nhiều
nồ
lực
cùa EU.
tiến
trình
nhất
thể
hoa Châu
Âu
đã
đạt
được
kết
quá
rất
khá
quan

về an
ninh.
chính
trị,
kinh tế
và thương
mại.
về
chính

trị:
đang
diễn ra
quá trình chính
trị
hoa các nhân tô
kinh
tế,
an
ninh
nghĩa

kết
hợp
các phương
tiện
kinh tê.
quân sự nhằm
đạt tới
các
mục
tiêu chính
trị.
Lấn
mờ
rộng
lớn
nhất
gễn đây
với việc kết

nạp thêm 10 thành viên mới

thể coi
là một bước tiên
lớn
về
nhất
thể
hoa chính
trị.
Đạc trưng chú yếu
nhất
cùa Châu
Âu
ngày nay là
quá
trình
Âu
hoa,
hợp
nhất

thống
nhất
các
đường
biên
giới
quốc
gia

nhằm tăng
cường
quyền
lực

quản

chung.
Đồng
thời
EU
đang đẩy
mạnh
hợp tác
quốc


khu
vực
bằng
việc

các
hiệp
định
song
và đa
biên.
về


hội:
Các nước thành viên
thực
hiện
một chính sách
chung
về
lao
động,
bảo
hiểm,
mỏi
trường,
nâng
lượng,
giáo
dục,
y
tế.
Về
kinh tế:
GDP
cùa
EU
vào
khoảng
9.200 tỷ
Euro
được
xem


lớn
nhất
thế
giới,
tăng trường
kinh tế
cùa
EU quý
li
năm
2006
là 0,9%
trong khi
đó
tăng
trưởng
kinh tế
cùa
MỸ và
cùng
thời
gian
này
lễn
lượt
là 0,7%

0,2%.
Đây

là khu
vực kinh tẽ đạt
trình
độ
cao về kỹ
thuật,
công
nghệ,
thiết
bị,
máy
móc, đặc
biệt
về

khí,
năng
lượng,
nguyên
từ,
dễu
khí,
hoa
chất. dệt
may
điện
tử,
công
nghiệp


trụ
và vũ
khí.
Về
thương
mại:
EU mở
rộng

khối
thương mại
lớn
nhất
thế
giới
chiếm
khoảng
19% thương mại toàn
cễu,

nguồn
cung
cấp 56%

tiếp
nhận
24%
tổng
FDI
toàn

thế
giới.
Chiếm
hơn một nửa ODA cùa
thế
giới,
EU mờ
rộng
cũng
trờ
thành nhà tài
trợ
số một trên
thế
giới.
Thị trường
xuất
nhập
khẩu
chính của
EU là
Sình
lùêit:
fj}hạm
(ĩỉătt "JCiộì
UD06
~Klìóii
luận tết nụhìệp
Mỹ,
OPEC,

Thúy Sỹ,
ASEAN,
Nhật
Bản, Châu Mỹ La
Tinh,
Hổng Rông,
Trung
Quốc và Nga.
Như
vậy,
EU đã tăng thêm sức
mạnh
cả về
kinh tế lẫn
chính
trị.
Cùng
với
Mỹ

Nhật
Bàn, EU
giữ
vững
vị trí là một
trong
ba
trung
tâm
kinh tế

hùng
mạnh
của
thế
giới.
2. Đặc
điểm
của thị
trường
Châu
Âu
Từ năm
1968,
EU đã là một
thị
trường
thống
nhất
hải
quan,
có định mức
thuế
quan
chung
cho
tất
cả các thành viên. Ngày
07/02/1992,
Hiựp
ước

Maastricht
được

kết
tại
Hà Lan mờ đầu cho sự
thống
nhất
kinh tế -
tiền tự,
chính
trị,
an
ninh
quốc
phòng
giữa
các nước thành viên EU. Ngày
17/01/1993,
Hiựp
định
Maastricht
bắt
đầu

hiựu lực,
cũng
là ngày
thị
trường

chung
Châu Âu được chính
thức
hình thành
thông qua
viực
huy bỏ các đường biên
giới
nội
bộ
trong
Liên
minh
(biên
giới
lãnh
thổ
quốc
gia,
biên
giới
hải
quan).
Thị trường
chung

thể hiểu
đơn
giản
là một

không
gian
rộng
lớn
bao trùm lãnh
thổ
của
tất
cả các nước thành viên mà ở đó hàng
hoa,
sức
lao
động, vốn và
dịch
vụ được lưu
chuyển
hoàn toàn
tự
do
giống
như
khi
chúng ở
trong
một
thị
trường
quốc
gia.
Gắn

liền
với
sự
ra đời
của
thị
trường
chung

một
chính sách thương mại
chung.

điều
tiết
hoạt
động
xuất
nhập
khẩu
và lưu
thông hàng
hoa,
dịch
vụ
nội khối.
2.1. Tập
quán,
thị
hiếu

tiêu
dùng

kênh
phán
phối
4
2.1.1.
Tập quán và
thi hiếu
tiêu dùng
Thị
trường EU là một
thị
trường
chung
lớn
nhất
thê
giới
với
454
triựu
người
tiêu dùng. Thị trường EU thõng
nhất
cho phép tư do lưu
chuyến
sức
lao

động,
hàng
hoa,
dịch
vụ và vốn
trong nội
bộ
khối.
EU gồm 25
quốc
gia
thành viên. Mỗi
quốc
gia
thành viên có đặc
điểm
tiêu
dùng riêng nên nhu cẩu về hàng hoa cùa
thị
trường EU
rất
đa
dạng

phong
phú.
Mặc dù có
những
khác
biựt

nhất
định về
tập
quán và
thị hiếu
tiêu dùng
giữa
các
thị
trường
quốc
gia trong khối
EU, nhưng 25 nước thành viên có
những
đặc
điểm
tương
4
PhòngThươiigmạivàCỏngnghiựpViựtNam
(2005),
cẩm
nang
mất
khẩu
cho
doanh nghiệp,
Nhà
xuất
bán vãn
hoa

thông
tin,

Nội.
Sinh
ơỉẽn: (Ị)h4Ịm
fị)àn
18
Móp: <A14 - 3C41D

×