Tải bản đầy đủ (.doc) (122 trang)

Thực trạng về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng ngoại thương việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (662.68 KB, 122 trang )

danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Chữ viết tắt
ATM
eUCP
ICC
Incoterms
ISBP
L/C
NH
NHNT
NHNTVN
Vietcombank
VCB
SWIFT
TDCT
TTR
UCP
ULC
ULB
URC
URCG
URR
Nguyên văn
Máy rút tiền tự động - Automatic Teller Machine
Bản phụ trơng của UCP500 về xuất trình chứng từ điện tử
Phòng thơng mại quốc tế International Chamber of Commerce
Các điều kiện thơng mại quốc tế International Commercial Terms
Tiêu chuẩn quốc tế về thực tiễn ngân hàng trong kiểm tra chứng từ
theo UCP500 International Standard Banking Practice for
Examination of Documentary Credit
Tín dụng chứng từ - Th tín dụng Letter of Credit


Ngân hàng
Ngân hàng thơng mại cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam
Ngân hàng thơng mại cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam
Ngân hàng thơng mại cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam
Ngân hàng thơng mại cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam
Hệ thống thanh toán viễn thông liên ngân hàng quốc tế - Society for
Worldwide Interbank Financial Telecommunication
Tín dụng chứng từ - Th tín dụng Letter of Credit
Chuyển tiền bằng điện Telegraphic Transfer Remittance
Quy tắc thực hành tín dụng chứng từ Uniform Customs and
Practice for Documentary Credits
Luật thống nhất về séc Uniform Law for Cheque
Luật thống nhất về hối phiếu - Uniform Law for Bill of Exchange
Quy tắc thống nhất về nhờ thu - Uniform Rules for Collection
Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu Uniform Rules for
Demand Guarantee
Quy tắc hoàn trả liên ngân hàng Uniform Rules for
Reimbursement
Danh mục các bảng số liệu
Bảng 2.1: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam 2003-2007 50
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trởng doanh số thanh toán
xuất khẩu qua Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam năm
1997-2007 53
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán phi mậu dịch qua Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam 1997 2007 54
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng các phơng thức thanh
toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
2004-2007 55
Bảng 2.6: Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán

quốc tế 61
qua một số chỉ tiêu chủ yếu tại Ngân hàng Ngoại th-
ơng Việt Nam 2003-2007 61
Bảng 2.7: Tình hình kinh doanh ngoại tệ của Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam 1997 2007 64
Bảng 2.8. Tỷ trọng doanh số mua bán ngoại tệ trong n-
ớc so doanh số thanh toán quốc tế qua Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam 1997 - 2007 65
Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 1.1.: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền phi mậu
dịch 19
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền mậu dịch 20
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu tổng quát 22
Sơ đồ 1.4: Quy trình tổng quát nghiệp vụ thanh toán
L/C 26
Mục lục
danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 2
Danh mục các sơ đồ 3
Mở đầu 9
1. Tính cấp thiết của đề tài 9
2. Mục đích nghiên cứu 10
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 10
4. Phơng pháp nghiên cứu 10
5. Kết cấu luận văn 11
Chơng 1 11
Tổng quan về thanh toán quốc tế và hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế của ngân hàng thơng mại.11
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế 11
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế 11
1.1.2. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế 13

1.1.2.1. Đối với nền kinh tế 13
1.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 14
1.1.2.3. Đối với các ngân hàng thơng mại 14
1.2. Các công cụ sử dụng trong thanh toán quốc tế 16
1.2.1. Một số phơng tiện thanh toán quốc tế thông dụng 16
1.2.1.1. Séc (cheque, check) 16
1.2.1.2. Hối phiếu (Drafts/ Bill of Exchange) 16
1.2.1.3. Lệnh phiếu (Promissory Note) 17
1.2.1.4. Thẻ (Card) 17
1.2.2. Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu 17
1.2.2.1. Phơng thức thanh toán chuyển tiền (Remittance Payment) 17
a. Khái niệm 17
b. Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền phi mậu dịch (sơ đồ 1.1) 19
c. Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền mậu dịch (sơ đồ 1.2) 20
d. Rủi ro của phơng thức thanh toán chuyển tiền 20
1.2.2.2. Phơng thức thanh toán nhờ thu (Documentary collection) 21
a. Khái niệm 21
b. Quy trình nghiệp vụ nhờ thu tổng quát (Sơ đồ 1.3) 21
c. Rủi ro của phơng thức nhờ thu 22
1.2.2.3. Phơng thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit) 23
a. Khái niệm 23
b. Các loại Th tín dụng 24
c. Mối quan hệ giữa hợp đồng mua bán ngoại thơng và Th tín dụng: 25
d. Quy trình tổng quát nghiệp vụ thanh toán L/C (Sơ đồ 1.4): 26
e. Rủi ro của phơng thức thanh toán L/C 27
1.2.3. Hệ thống thanh toán viễn thông liên ngân hàng quốc tế SWIFT
28
1.3. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thơng mại 29
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động Thanh toán quốc tế 29
1.3.2. Các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế

của ngân hàng thơng mại 31
1.3.2.1. Dới góc độ nền kinh tế 31
1.3.2.2. Dới góc độ khách hàng 31
1.3.2.3. Dới góc độ ngân hàng 32
1.3.3. Các chỉ tiêu định lợng đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán
quốc tế 33
1.3.3.1. Các chỉ tiêu định lợng tuyệt đối 33
1.3.3.2. Các chỉ tiêu định lợng tơng đối 33
a. Tỷ lệ lợi nhuận thanh toán quốc tế = Lợi nhuận thanh toán quốc
tế/Doanh thu thanh toán quốc tế 34
b. Tỷ lệ chi phí thanh toán quốc tế = Chi phí thanh toán quốc tế/Doanh
thu thanh toán quốc tế 34
c. Tỷ lệ lợi nhuận thanh toán quốc tế trên tổng doanh thu ngân hàng =
Lợi nhuận thanh toán quốc tế/ Tổng Doanh thu 34
d. Tỷ lệ doanh thu thanh toán quốc tế so với tổng doanh thu = Doanh thu
thanh toán quốc tế/ Tổng doanh thu 34
e. Tỷ lệ doanh thu thanh toán quốc tế so doanh thu dịch vụ = Doanh thu
thanh toán quốc tế/Doanh thu dịch vụ 34
f. Tỷ lệ lợi nhuận thanh toán quốc tế trên cán bộ thanh toán quốc tế =
Lợi nhuận thanh toán quốc tế/ Tổng cán bộ thanh toán quốc tế 34
g. Tỷ lệ doanh thu thanh toán quốc tế trên cán bộ thanh toán quốc tế =
Doanh thu thanh toán quốc tế/ Tổng số cán bộ thanh toán quốc tế 34
1.3.4. Các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán
quốc tế tại ngân hàng thơng mại 34
1.3.5. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
36
1.3.5.1. Nhân tố khách quan 36
1.3.5.2. Nhân tố chủ quan 39
1.3.6. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của
ngân hàng thơng mại 43

Chơng 2 44
Thực trạng về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc
tế tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam 44
2.1. Khái về tình hình kinh tế Việt Nam trong quá trình đổi mới 44
2.1.1. Khái quát về hoạt động kinh tế quốc tế của Việt Nam 44
2.1.2. Tình hình cán cân thơng mại và cán cân thanh toán của Việt Nam
thời gian qua 45
2.1.3. Chính sách tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam 46
2.2. Thực trạng về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam 47
2.2.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam 47
2.2.1.1. Tổng nguồn vốn của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam tăng
trởng hàng năm 48
2.2.1.2. Dự nợ tín dụng tăng trởng theo nhu cầu của xã hội 48
2.2.1.3. Lợi nhuận tăng trởng hàng năm 49
2.2.2. Mô hình tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam 50
2.2.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngoại thơng Việt
Nam 51
2.2.3.1. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 52
2.2.3.2. Về hoạt động bảo lãnh nớc ngoài 56
2.2.3.3. Chất lợng về sử dụng chuẩn mực các điện thanh toán SWIFT
trong thanh toán quốc tế 56
2.2.3.4. Hiệu quả về ứng dụng công nghệ trong thanh toán quốc tế 57
2.2.3.5. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua một số chỉ tiêu
định lợng 58
2.2.3.6. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua một số chỉ tiêu
định tính 61
a. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua sự phát triển quan hệ ngân

hàng đại lý 61
b. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua mối quan hệ hoạt động
thanh toán quốc tế và hoạt động tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu 62
c. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua mối quan hệ giữa hoạt
động thanh toán quốc tế và tốc độ tăng trởng nguồn vốn ngoại tệ 63
d. Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế qua mối qua hệ giữa hoạt động
thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 63
2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 66
2.3.1. Các dạng rủi ro thờng gặp trong quá trình xử lý nghiệp vụ thanh
toán quốc tế 66
2.3.1.1. Đối với phơng thức thanh toán L/C 66
2.3.1.2. Đối với phơng thức nhờ thu 68
2.3.1.3. Rủi ro do lừa đảo quốc tế 69
2.3.2. Một số tình huống cha đợc quy định trong thông lệ quốc tế 71
2.3.3. Các yếu tố từ môi trờng vĩ mô 74
2.3.4. Một số tồn tại khác 77
2.3.5. Nguyên nhân rủi ro và tồn tại 78
2.3.5.1. Nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng 78
2.3.5.2. Nguyên nhân khách quan từ phía khách h ng trong n ớc 79
2.3.5.3. Nguyên nhân khách quan từ nớc ngoài 79
2.4. Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại
ngân hàng thơng mại: 80
Chơng 3 81
Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Ngoại
thơng Việt Nam 81
3.1. Định hớng phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam 81
3.1.1. Định hớng phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam 81
3.1.2. Định hớng phát triển hoạt động đối ngoại của Ngân hàng Ngoại
thơng Việt Nam 81

3.2. Mục tiêu - quan điểm đề xuất 82
3.2.1. Tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển 82
3.2.2. Phù hợp với thông lệ và xu thế hội nhập quốc tế về hoạt động
thanh toán quốc tế 83
3.2.3. Thực hiện cạnh tranh lành mạnh về kinh doanh dịch vụ ngân hàng
83
3.2.4. Xuất phát từ mối quan hệ giữa hoạt động thanh toán quốc tế và
hoạt động tín dụng 83
3.2.5. Xuất phát từ mối quan hệ giữa hoạt động thanh toán quốc tế và
hoạt động kinh doanh ngoại tệ 84
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam 84
3.3.1. Giải pháp nội tại từ Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam 84
3.3.1.1. Quản trị rủi ro thanh toán quốc tế 84
a. Đối với phơng thức tín dụng chứng từ 85
b. Đối với phơng thức thanh toán nhờ thu 90
c. Đối với phơng thức thanh toán chuyển tiền 90
d. Đối với quá trình điều vốn ghi nợ, có từ tài khoản Nostro của ngân
hàng 91
e. Soạn thảo cẩm nang hệ thống các tình huống rủi ro và biện pháp xử lý
nghiệp vụ thanh toán quốc tế 91
f. Cập nhật các thông tin về các nớc và các ngân hàng bị Mỹ cấm vận để
hạn chế rủi ro 92
3.3.1.2. Đa dạng hóa dịch vụ thanh toán quốc tế thông qua việc áp
dụng các phơng thức thanh toán cha đợc sử dụng ở Việt Nam 92
3.3.1.3. Thực hiện chiến lợc Marketing ngân hàng 96
3.3.1.4. Phát triển dịch vụ t vấn 97
3.3.1.5. Có chính sách kinh doanh ngoại hối linh hoạt gắn liền với
dịch vụ thanh toán quốc tế và tín dụng 98
3.3.1.6. Mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý 98

3.3.1.7. Mở rộng mạng lới chân rết ở nớc ngoài 99
3.3.1.8. Thực hiện kiểm toán hoạt động thanh toán quốc tế 100
3.3.1.9. Nâng cao năng lực cho nhà quản trị ngân hàng và đội ngũ cán
bộ thanh toán quốc tế đủ tầm và tâm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
về ngân hàng 101
3.3.1.10. Hoàn thiện các chơng trình ứng dụng công nghệ ngân hàng
trong thanh toán quốc tế 104
3.3.1.11. Sửa đổi quy trình thanh toán quốc tế của từng phơng thức
thanh toán quốc tế đảm bảo chuẩn mực quốc tế về nghiệp vụ thanh
toán quốc tế 106
3.3.1.12. Thống nhất mô hình tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế
toàn hệ thống 106
3.3.2. Giải pháp phối hợp từ phía khách hàng 106
3.4. Một số kiến nghị khác 108
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ 108
3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nớc 111
Kết luận 115
Tài liệu tham khảo 115
Phụ lục 117
Một số văn bản pháp lý mang tính quốc tế sử dụng
trong thanh toán quốc tế 117
1. Các văn bản pháp lý điều chỉnh séc trong thanh toán quốc tế 117
2. Các văn bản pháp lý điều chỉnh hối phiếu trong thanh toán quốc tế
117
3. Quy tắc thống nhất về nhờ thu quốc tế (Uniform Rutes for
Cellectien URC) 118
4. Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform
Customs and Practice for Documentary Credits - UCP) 118
5. Quy tắc hoàn trả liên ngân hàng (Uniform for Reimbursement) 119
6. Bản phụ trơng của UCP500 về xuất trình chứng từ điện tử eUCP

(Supplement to UCP500 for Electronic Presentation eUCP) 119
7. Tiêu chuẩn quốc tế về thực tiễn ngân hàng trong kiểm tra chứng từ
theo UCP500 = ISBP (International Standard Banking Practice for
Examination of the Documents under Documentary Credit) 120
8. Các điều kiện thơng mại quốc tế (International Commercial Terms -
INCOTERMS) 121
9. Quy tắc thực hành tín dụng dự phòng (The International Standby
Practice ISP 98). ấn phẩm số 590 của Phòng Thơng mại Quốc tế. Hiệu
lực từ 01.01.1999 122
10. Quy tắc thống nhất về bảo lãnh hợp đồng URCG325 (Uniform
Rules for Contract Guarantees, ICC publication No. 325) 122
11. Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG458 (Uniform
Rules fo Demand Guarantees, ICC, publication No, 458) 122
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc ngày nay, thời cơ và thách thức đan xen nhau. Để
có thể vợt qua các thách thức, khó khăn của quá trình hội nhập, các ngân hàng thơng
mại đang chủ động từng bớc tái cơ cấu, mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao năng
lực quản lý điều hành, nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Một trong những
lĩnh vực kinh doanh vừa mang lại nguồn thu nhập rất quan trọng cho các ngân hàng
thơng mại - đặc biệt là đối với Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam vừa mang lại
hiệu quả chung cho toàn xã hội, đó chính là hoạt động thanh toán quốc tế.
Về tổng thể, hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò vô cùng to lớn đối với
việc phát triển kinh tế đối ngoại, tăng trởng kinh tế xã hội. Về cụ thể, thanh toán
quốc tế không chỉ góp phần quan trọng trong việc tạo nên hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại mỗi ngân hàng thơng mại mà còn là một mắt xích quan trọng thúc đẩy các
hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển.
Thanh toán quốc tế là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động thơng mại quốc tế
song phơng, đa phơng, với quy mô và phạm vi rộng lớn, phức tạp, liên quan đến
nhiều chủ thể ở những quốc gia khác nhau. Trong điều kiện diễn biến tình hình quốc

tế rất phức tạp ngày nay, các đối tác tham gia hoạt động này còn nhiều bất cập, còn
gặp rủi ro lớn, điều này sẽ ảnh hởng rất lớn đến chất lợng và hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế. Đặc biệt, trong quá trình toàn cầu hóa ngày nay, các nhân tố ảnh
hởng đến hiệu quả hoạt động này ngày càng đa dạng hơn, phức tạp hơn. Vì vậy, việc
nghiên cứu để tìm ra các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu và khả thi nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế đã và đang trở thành một trong
những vấn đề bức xúc, cả về phơng diện lý luận và thực tiễn, không chỉ đối với các
nhà quản trị ngân hàng mà ngay cả các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
cũng nh các nhà nghiên cứu cũng rất quan tâm đến vấn đề này.
Giải quyết tốt vấn đề hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế trong điều kiện
hiện nay sẽ góp phần quan trọng, thiết thực, tạo tiền đề thuận lợi để các ngân hàng
thơng mại trong đó có Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam có đợc những bớc đi
ban đầu cần thiết khi bớc vào sân chơi bình đẳng hội nhập quốc tế.
Xuất phát từ thực tiễn nên trên, tôi chọn nội dung Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam làm
đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm góp phần thiết thực trong việc hình thành một sản phẩm khoa học có
giá trị cả về lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế và các nhân
tố ảnh hởng đến chất lợng và hiệu quả hoạt động này tại ngân hàng thơng mại.
Hệ thống hóa và phân tích, thống kê có logic thực trạng hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế để có cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này
tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động thanh toán quốc tế rất rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh vực nghiệp vụ
khác nhau, trong giới hạn đề tài nghiên cứu. Luận văn tập trung nghiên cứu và giải
quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế trong quan hệ tài chính
tại ngân hàng thơng mại nh:
Nghiên cứu tổng quan về một số phơng tiện và phơng thức thanh toán quốc tế
đang đợc các ngân hàng thơng mại Việt Nam áp dụng để xử lý theo thông lệ quốc

tế.
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế và
các nhân tố ảnh hởng đến nó tại một ngân hàng thơng mại cụ thể Chọn Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam (Vietcombank) làm điểm nghiên cứu.
Mốc thời gian nghiên cứu: 2002 2007.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Dựa trên phơng pháp duy vật lịch sử, duy vật biện chứng, phơng pháp thống
kê, hỗn hợp, luận văn phân tích trên quan điểm hệ thống và thực tiễn công tác thanh
toán quốc tế tại một ngân hàng thơng mại, đa ra những đánh giá trung thực, hớng tới
một số giải pháp cụ thể nhằm năng cao hiệu quả của hoạt động này tại Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc kết cấu trong 03 chơng Chơng
1: Tổng quan về thanh toán quốc tế và hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của
ngân hàng thơng mại.
Chơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam.
Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt thanh
toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Chơng 1
Tổng quan về thanh toán quốc tế và hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế của ngân hàng thơng mại
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế
Trong mối quan hệ giữa các nớc bao gồm nhiều lĩnh vực: Kinh tế chính trị,
ngoại giao, văn hóa, hợp tác khoa học kỹ thuật, quan hệ về kinh tế chiếm vị trí
quan trọng, nó là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác. Quá trình tiến hành các hoạt
động nêu trên tất yếu nảy sinh những nhu cầu chi trả, thanh toán tiền hàng giữa các
chủ thể ở các quốc gia khác nhau. Từ đó nảy sinh nhu cầu thực hiện các hoạt động
thanh toán quốc tế.

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh
trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nớc này, với
tổ chức, cá nhân nớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua
quan hệ giữa các ngân hàng của các nớc liên quan [6].
Dới giác độ kinh tế, các quan hệ quốc tế đợc phân chia thành hai loại: Quan
hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch. Do đó thanh toán quốc tế cũng bao gồm:
Thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch.
Thanh toán phi mậu dịch là quan hệ thanh toán không liên quan đến hàng
hóa cũng nh cung ứng lao vụ, nó không mang tính chất thơng mại. Đó là những chi
phí của các cơ quan ngoại giao, ngoại thơng ở nớc sở tại, các chi phí về vận chuyển,
đi lại của các đoàn khách Nhà nớc, tổ chức, cá nhân, các nguồn tiền quà biếu, trợ
cấp của cá nhân ngời nớc ngoài cho cá nhân ngời trong nớc, các nguồn kiều hối, các
nguồn trợ cấp của một tổ chức từ thiện nớc ngoài cho một tổ chức, đoàn thể trong n-
ớc[6].
Thanh toán mậu dịch là quan hệ thanh toán dựa trên cơ sở trao đổi hàng hóa
và các dịch vụ thơng mại theo giá cả quốc tế. Các bên mua bán chịu sự ràng buộc
bởi các điều khoản và điều kiện ký kết trong hợp đồng thơng mại đợc gọi là hợp
đồng ngoại thơng. Mỗi hợp đồng phải quy định rõ vai trò, trách nhiệm của mỗi bên,
phơng thức thanh toán, đồng tiền thanh toán, điều kiện thơng mại[6].
Đồng tiền dùng thanh toán trong hợp đồng ngoại thơng có thể là đồng tiền
của nớc ngời bán hoặc nớc ngời mua, hoặc cũng có thể là đồng tiền của nớc thứ ba.
Do đó, việc lựa chọn đồng tiền thanh toán phải đợc hai bên mua, bán bàn bạc thống
nhất và ghi cụ thể trong hợp đồng. Các đồng tiền đợc sử dụng chủ yếu trong thanh
toán quốc tế có thể là tiền tệ quốc tế nh: SDR (Special Drawing Right) Quyền rút
vốn đặc biệt của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), đồng EURO (Đơn vị tiền tệ của Cộng
đồng kinh tế Châu Âu - EU) hoặc đồng tiền của các nớc phát triển nh: Dollars
Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), Yên Nhật (JPY) Vì vậy, việc thanh toán sẽ liên quan
đến vấn đề tỷ giá [2].
Bên cạnh việc lựa chọn đồng tiền trong thanh toán quốc tế, các bên còn phải
quy định một số chứng từ kèm theo phù hợp với luật pháp quốc gia và thông lệ quốc

tế. Số lợng và cách lập chứng từ sẽ phụ thuộc vào phơng thức thanh toán quốc tế mà
các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Các chứng từ này có thể trở thành đối tợng mua
bán, chuyển nhợng giữa các ngân hàng.
Khác với thanh toán nội địa, hoạt động thanh toán quốc tế có thể gặp rủi ro
liên đới với các rủi ro trong thơng mại quốc tế. Do vậy, các nghiệp vụ bảo lãnh ngân
hàng, các hoạt động của các tổ chức bảo hiểm tín dụng quốc tế ra đời để hỗ trợ cho
hoạt động thanh toán quốc tế phát triển.
Về cơ bản, thanh toán quốc tế phát sinh trên cở sở hoạt động thơng mại quốc
tế, nó là khâu cuối cùng của quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các
tổ chức và cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau, nếu công tác thanh toán quốc tế đ-
ợc tổ chức tốt, đợc thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác thì nó sẽ tác động
trực tiếp vào việc rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, giảm bớt và khắc phục đợc
những rủi ro liên quan tới sự biến động của tiền tệ, góp phần thúc đẩy ngoại thơng
phát triển.
Trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, với sự tác động mạnh mẽ của thành tựu
khoa học kỹ thuật cùng với xu hớng đổi mới của thời đại, quan hệ quốc tế đã và
đang chuyển sang một thời kỳ mới. Sự giao lu hàng hóa không còn bị giới hạn bởi
chế độ chính trị mỗi quốc gia, thị trờng quốc tế mở rộng, vì vậy nội dung thanh toán
quốc tế của mỗi nớc cũng phải đổi mới cho phù hợp với xu thế của thời đại.
Nh vậy, quan hệ kinh tế của một nớc biểu hiện một cách tập trung thông qua
thơng mại quốc tế dẫn đến sự ra đời của thanh toán quốc tế và ngợc lại thanh toán
quốc tế có tác dụng đòi bẩy làm cho thơng mại quốc tế ngày càng phát triển. Nó
chính là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại, là
một mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân.
1.1.2. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ có vai trò quan trọng trong sự phát
triển kinh tế của một quốc gia mà còn có vai trò quan trọng trong hoạt động của các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và các ngân hàng thơng mại.
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
Hoạt động thanh toán quốc tế gắn liền với quá trình phát triển của thơng mại

quốc tế và là một bộ phận hoạt động trong chiến lợc phát triển kinh tế đối ngoại của
mỗi quốc gia. Khi một quốc gia thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế thì hầu
nh toàn bộ các lĩnh vực kinh tế đều tham gia vào hoạt động kinh tế đối ngoại, trọng
tâm là ngoại thơng mà u tiên hàng đầu là xuất khẩu, tăng cờng thu hút nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài nhằm khai thác các tiềm năng trong nớc. T tởng cốt lõi của
chiến lợc này là lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm mục tiêu cho nền sản xuất trong
nớc, là đặt nền kinh tế quốc gia trong quan hệ cạnh tranh trên thị trờng quốc tế nhằm
phát huy lợi thế so sánh của quốc gia. Thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ góp phần
thiết thực trong việc tăng nguồn thu ngoại tệ về cho đất nớc, nhờ đó tăng khả năng
nhập khẩu công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại về phục vụ phát triển nền kinh tế,
đảm bảo tốc độ tăng trởng kinh tế cao, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, tăng
tích lũy ngoại tệ, góp phần ổn định an ninh tiền tệ. Vì vậy, việc thúc đẩy các giao
dịch thơng mại quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng là mục
tiêu phát triển kinh tế hàng đầu của các quốc gia.
Hoạt động thanh toán quốc tế càng phát triển thì càng mở rộng và thúc đẩy
các quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cờng vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thơng
trờng quốc tế. Hoạt động kinh tế đối ngoại không thể tồn tại và phát triển nếu không
có hoạt động thanh toán quốc tế thực hiện vai trò cầu nối giữa các quốc gia. Nếu
hoạt động này đợc tiến hành nhanh chóng, an toàn và chính xác thì sẽ giải quyết đợc
mối quan hệ tiền hàng giữa trong nớc và nớc ngoài có hiệu quả.
1.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của các doanh
nghiệp vừa tạo hiệu quả kinh doanh cho bản thân từng doanh nghiệp vừa giúp cho
nền kinh tế của một quốc gia phát triển. Trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, môi tr-
ờng cho hoạt động xuất nhập khẩu càng mở rộng và cạnh tranh càng phức tạp hơn.
Để có thể đứng vững và tồn tại các doanh nghiệp phải mở rộng quy mô hoạt động,
nâng cao chất lợng sản phẩm đạt chuẩn mực quốc tế. Và tất yếu là khi hoạt động
thanh toán xuất nhập khẩu của doanh nghiệp càng phát triển thì nhu cầu thanh toán
quốc tế qua ngân hàng càng nhiều càng tạo điều kiện cho các ngân hàng thơng mại
phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế. Đồng thời nó cũng

đóng góp tích cực sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
1.1.2.3. Đối với các ngân hàng thơng mại
Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của một ngân hàng thơng mại, nó không những tạo doanh thu dịch vụ cho
ngân hàng mà còn hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác phát triển và nâng cao
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, hoạt động thanh toán quốc tế của ngân
hàng càng có chất lợng thì càng phát triển mạnh dịch vụ khác, thu hút khách hàng
về giao dịch, trên cơ sở đó sẽ tạo hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh cũng nh
tăng qui mô hoạt động của ngân hàng.
Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thơng mại gồm nhiều lĩnh vực
nghiệp vụ khác nhau nh: Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, thanh toán kiều hối,
thanh toán chuyển tiền ra nớc ngoài, thanh toán các khoản vay nợ nớc ngoài, phát
hành bảo lãnh nớc ngoài Với sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế, ngân
hàng có thể mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động tài trợ xuất nhập
khẩu và các dịch vụ ngân hàng quốc tế khác. Nó có tác động tích cực đến chất lợng
và hiệu quả của công tác tín dụng. Từ đó tạo khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh
cũng nh tăng cờng khả năng cạnh tranh của ngân hàng, giúp ngân hàng nâng cao uy
tín trên thơng trờng quốc tế, hòa nhập vào hệ thống ngân hàng thế giới, trên cở sở đó
có thể khai thác đợc các nguồn vốn tài trợ của các ngân hàng nớc ngoài và nguồn
vốn trên thị trờng tài chính thế giới.
Khi thực hiện dịch vụ thanh toán thay mặt cho các thơng nhân, doanh nghiệp
xuất nhập khẩu, vô hình chung các ngân hàng đã trở thành ngời đóng vai trò trung
gian thanh toán giữa hai bên mua bán.
Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toán theo
yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh
toán, t vấn, hớng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán
quốc tế nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch
mua bán với nớc ngoài. Mặt khác, trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế, nếu
khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thì ngân
hàng sẽ thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu cho họ, đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách

hàng.
Để thực hiện vai trò trung gian thanh toán quốc tế, các ngân hàng thơng mại
phải thông qua mạng lới các chi nhánh cùng hệ thống các ngân hàng đại lý của nó
rộng khắp toàn cầu.
Quá trình thiết lập mối quan hệ ngân hàng đại lý với các ngân hàng nớc
ngoài sẽ đợc thực hiện bằng việc các ngân hàng ký thỏa ớc quan hệ đại lý,
trao đổi tài liệu kiểm soát cho nhau nh: Mẫu chữ ký, biểu phí dịch vụ và các
khóa mã Các giao dịch trao đổi thông tin hoặc thực hiện thanh toán chuyển
tiền qua lại giữa các ngân hàng sẽ đợc kiểm tra xác thực qua mối quan hệ
này.
Thông qua mối quan hệ đại lý, các ngân hàng có thể thiết lập mối quan hệ tài
khoản với nhau. Tài khoản mà một ngân hàng trong nớc mở tại ngân hàng đại
lý ở nớc ngoài gọi là tài khoản Nostro. Việc mở tài khoản Nostro sẽ đợc thực
hiện các giao dịch thanh toán tiền hàng giữa các quốc gia nh: Mở tài khoản
Yên Nhật tại Nhật, mở tài khoản Dollars Mỹ tại Mỹ [18].
Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng không chỉ trong hoạt
động kinh tế quốc tế của một đất nớc mà cả đối với ngân hàng. Nó là một mắt xích
không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế, kể từ khi chuẩn bị các bớc cần
thiết để sản xuất ra hàng hóa tới khi xuất khẩu thu ngoại tệ về hay chi ngoại tệ ra để
nhập khẩu hàng về phục sản xuất, đời sống con ngời. Vì vậy, việc nghiên cứu nội
dung các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ kỹ thuật
thanh toán quốc tế để xử lý phù hợp với những đặc điểm, tính chất của nền kinh tế
của mỗi quốc gia để ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế luôn
đợc coi là nhiệm vụ quan trọng của các ngân hàng.
Tóm lại, việc thanh toán giữa các nớc sẽ đợc thực hiện thông qua ngân hàng
và vai trò của ngân hàng trong thanh toán quốc tế là rất cần thiết, là cầu nối quan
trọng giữa doanh nghiệp, thơng nhân trong và ngoài nớc, là điều kiện đảm bảo an
toàn cho các bên tham gia hoạt động xuất nhập khẩu cũng nh tài trợ cho họ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Một số phơng tiện và phơng thức đang đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế

có thể nghiên cứu qua một số văn bản pháp lý dới đây.
1.2. Các công cụ sử dụng trong thanh toán quốc tế
1.2.1. Một số phơng tiện thanh toán quốc tế thông dụng
Phơng tiện thanh toán quốc tế là công cụ mà ngời ta thực hiện trả, chuyển
tiền cho nhau trong quan hệ buôn bán, thực hiện dịch vụ Các phơng tiện thanh
toán chủ yếu dùng trong thanh toán quốc tế là séc (check, cheque), hối phiếu
(Drafts, Bill of Exchange), lệnh phiếu (Promissory Note), thẻ (card) Mỗi phơng
tiện thanh toán đều có công dụng riêng của nó, thích hợp với từng đối tợng và loại
hình giao dịch thanh toán của các chủ thể kinh tế.
Các phơng tiện thanh toán trong thơng mại quốc tế không những đóng vai trò
hỗ trợ tích cực cho quá trình la thông tiền tệ, lu thông hàng hóa và dịch vụ nói chung
mà còn là công cụ cho sự vận động của quan hệ tín dụng thơng mại quốc tế. Đồng
thời nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo tiền đề cho các hoạt động tín
dụng, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố của hệ thống ngân hàng.
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ hoạt động thơng mại quốc tế, các
phơng tiện thanh toán quốc tế cũng đợc sử dụng một cách rộng rãi trên thế giới, đáp
ứng yêu cầu gia tăng về khối lợng thanh toán cũng nh các nghiệp vụ ngân hàng có
liên quan.
1.2.1.1. Séc (cheque, check)
Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, do một khách hàng hoặc một
ngân hàng ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình
hoặc ủy quyền cho ngân hàng đại lý để trả cho ngời có tên trên tờ séc hoặc trả theo
lệnh của ngời đó hoặc trả cho ngời cầm séc [6].
Séc là một phơng tiện thanh toán đợc sử dụng cho cả thanh toán mậu dịch và
thanh toán phi mậu dịch.
1.2.1.2. Hối phiếu (Drafts/ Bill of Exchange)
Hối phiếu là lệnh trả tiền vô điều kiện đợc lập bằng văn bản, do các ngời kỳ
phát cho một ngời khác, yêu cầu ngời này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến
một ngày xác định cụ thể trong tơng lai, phải trả một số tiền nhất định cho
một ngời nào đó, hoặc theo lệnh của ngời này trả cho một ngời khác hoặc ng-

ời cầm phiếu [6].
Hối phiếu là một phơng tiện thanh toán đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán
quốc tế, nhất là trong lĩnh vực thơng mại mậu dịch.
1.2.1.3. Lệnh phiếu (Promissory Note)
Lệnh phiếu là tờ cam kết trả tiền của ngời ký phát, trong đó ngời này cam kết
trả một số tiền nhất định vào một ngày cụ thể trong tơng lai cho ngời hởng đ-
ợc chỉ định trên lệnh phiếu hoặc trả cho một ngời khác theo lệnh của ngời h-
ởng lợi [6].
1.2.1.4. Thẻ (Card)
Thẻ là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đợc phát hành bởi các
ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty và chủ thẻ có thể sử dụng
nó để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc để rút tiền mặt tại các ngân
hàng đại lý hoặc máy rút tiền tự động. Thẻ bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh
toán, thẻ ghi nợ, thẻ rút tiền tự động [2].
Hiện nay, thẻ là một phơng tiện thanh toán hiện đại đợc sử dụng rộng rãi trên
toàn thế giới, các loại hình về thẻ rất phong phú và thẻ là mảng nghiệp vụ lớn của
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam nói riêng cũng nh các ngân hàng thơng mại nói
chung nhng trong giới hạn luận văn, tác giả không đi sâu vào vấn đề này.
Bên cạnh các phơng tiện thanh toán quốc tế thông dụng trên, các phơng thức
thanh toán quốc tế sau cũng đang đợc sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế.
1.2.2. Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Phơng thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền
trong giao dịch mua bán ngoại thơng giữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu [7].
Mỗi phơng thức thanh toán đều có u, nhợc điểm, thể hiện thành mâu thuẫn quyền lợi
giữa ngời mua và ngời bán, các nhợc điểm đều có thể gây nên tồn tại và rủi ro trong
thanh toán quốc tế. Vì vậy việc vận dụng các phơng thức thanh toán quốc tế thích
hợp phải đợc các bên bàn bạc thống nhất và ghi vào trong hợp đồng ngoại thơng.
Một số phơng thức thanh toán quốc tế thông dụng đang đợc sử dụng phổ biến tại các
ngân hàng thơng mại trên thế giới là:
1.2.2.1. Phơng thức thanh toán chuyển tiền (Remittance Payment)

a. Khái niệm
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán trong đó một khách hàng
yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất dịnh cho ngời hởng lợi ở
nớc ngoài. Ngân hàng chuyển tiền thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời
hởng để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền [7].
Phơng thức thanh toán này có thể áp dụng để thanh toán tiền hàng mậu dịch
và các khoản chuyển tiền phi mậu dịch. Chuyển tiền để thanh toán tiền hàng mậu
dịch có thể đợc thực hiện trớc lúc giao hàng (ngời mua ứng trớc cho ngời bán), ngay
lúc giao hàng hoặc sau khi giao hàng. Chuyển tiền trong thanh toán phi mậu dịch đ-
ợc thực hiện theo yêu cầu của ngời chuyển.
b. Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền phi mậu dịch (sơ đồ 1.1)
Sơ đồ 1.1.: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền phi mậu dịch
Nguồn: Giáo trình kinh tế ngoại thơng [4].
(1) Ngời chuyển tiền đến ngân hàng nơi mở tài khoản lập lệnh chi, chỉ thị cho
ngân hàng chuyển tiền cho ngời ở nớc ngoài.
(2) Ngân hàng phục vụ ngời chuyển tiền thực hiện theo lệnh, thông qua ngân
hàng đại lý của mình ở nớc ngoài để chuyển tiền cho ngời hởng.
(3) Ngân hàng trả tiền nhận đợc tiền, ghi có cho ngời hởng hoặc thông báo
cho ngời hởng đến nhận tiền (Trờng hợp ngời hởng không có tài khoản tại ngân
hàng).
Ngân hàng
chuyển tiền
(Remitting bank)
Ngân hàng
thanh toán
(Paying bank)
Ng ời chuyển tiền
(Remitter)
Ng ời h ởng
(Beneficiary)

(2) Chuyển tiền theo lệnh
Lập lệnh
chuyển
tiền (1)
(3)
Ghi có
c. Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền mậu dịch (sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền mậu dịch
Nguồn: Giáo trình kinh tế ngoại thơng [4].
(1) Nhà xuất khẩu giao hàng và chứng từ cho nhà nhập khẩu.
(2) Nhà nhập khẩu sau khi nhận hàng, lập lệnh chuyển tiền gửi đến ngân
hàng phục vụ mình yêu cầu trả tiền cho nhà sản xuất.
(3) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng đại lý của mình
ở nớc nhà xuất khẩu để trả tiền cho nhà xuất khẩu.
(4) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu trả tiền cho nhà xuất khẩu.
d. Rủi ro của ph ơng thức thanh toán chuyển tiền
Trong phơng thức thanh toán chuyển tiền, ngân hàng đóng vai trò trung gian
thanh toán giữa ngời chuyển tiền và ngời hởng, thực hiện theo lệnh của các bên liên
quan. Ngân hàng không liên quan đến thiện ý thanh toán của các bên. Nếu hai bên
mua bán thiếu đạo đức trong kinh doanh thì rủi ro vẫn có thể xảy ra. Điều này có thể
ảnh hởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thơng
mại.
* Rủi ro đối với ngời mua: áp dụng phơng thức thanh toán chuyển tiền trả tr-
ớc, có lợi cho ngời bán là thu đợc tiền trớc khi giao hàng. Ngợc lại, ngời mua phải
gánh chịu rủi ro khi:
+ Ngời bán thiếu uy tín, giao hàng không đúng số lợng và chất lợng của hợp
đồng;
+ Ngời bán giao hàng chậm, chiếm dụng vốn của ngời mua;
+ Ngời bán không giao hàng vì bị phá sản, không có hàng để giao, hoặc khi
giá cả thị trờng có xu hớng tăng, ngời bán sẽ bán lô hàng cho khách hàng khác,

thậm chí chấp nhận bị phạt vi phạm hợp đồng nếu thấy vẫn có lợi cho mình.
NH chuyển tiền
(Remitting bank)
NH thanh toán
(Paying bank)
Ng ời nhập khẩu
(Importer)
Ng ời xuất khẩu
(Exporter)
(3) Chuyển tiền thanh toán
(2)
Lập lệnh
trả tiền
(4)
Ghi có
(1) Giao hàng và chứng từ
* Rủi ro đối với ngời bán: áp dụng phơng thức thanh toán chuyển tiền trả sau,
có lợi cho ngời mua là ngời mua nhận đợc hàng trớc khi thanh toán, nhng hoàn toàn
bất lợi cho ngời bán, ngời bán có thể gặp rủi ro sau:
+ Ngời mua chậm thanh toán do gặp khó khăn về tài chính;
+ Ngời mua từ chối nhận hàng khi giá cả thị trờng có xu hớng giảm, do đó sẽ
không thực hiện thanh toán.
* Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ ngời mua: ngân hàng cho ngời mua vay
thanh toán tiền hàng nhng hàng nhận về không đúng quy cách, thơng vụ thua lỗ, ngời
mua kéo dài thời gian trả nợ vay ngân hàng hoặc không đủ khả năng trả nợ ngân
hàng.
* Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ ngời bán: ngân hàng cho vay thu mua
hàng xuất khẩu nhng ngời bán không thu đợc tiền hoặc thu hồi tiền chậm, ảnh hởng
đến thời gian thu hồi nợ của ngân hàng, ngân hàng không thu đợc nợ.
1.2.2.2. Phơng thức thanh toán nhờ thu (Documentary collection)

a. Khái niệm
Phơng thức thanh toán nhờ thu là phơng thức thanh toán mà ngời xuất khẩu
sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu thì
tiến hành ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền hàng trên cơ sở hối phiếu hoặc
chứng từ do ngời xuất khẩu lập. Có hai hình thức nhờ thu là nhờ thu trơn và
nhờ thu kèm chứng từ.
* Nhờ thu trơn (Clean Collection): Là phơng thức thanh toán mà ngời xuất
khẩu sau khi giao hàng và giao bộ chứng từ trực tiếp cho nhà nhập khẩu, lập
hối phiếu và ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu.
* Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): Là phơng thức mà ngời
xuất khẩu sau khi hoàn thành nhiệm vụ giao hàng, lập hối phiếu và bộ chứng
từ gửi vào ngân hàng yêu cầu thu hộ số tiền trên tờ hối phiếu. Ngời mua chỉ
nhận đợc bộ chứng từ để nhận hàng khi đã trả tiền (Document againts
payment D/P) hoặc đã chấp nhận trả tiền số tiền trên hối phiếu (Document
against acceptance D/A) [7].
So với phơng thức thanh toán nhờ thu trơn, phơng thức thanh toán nhờ thu
kèm chứng từ đợc đảm bảo hơn, vì ngân hàng đã thay mặt ngời xuất khẩu khống chế
chứng từ. Tuy nhiên, ngân hàng cũng không thể khống chế việc trả tiền. Nếu chứng
từ đến trớc, hàng hóa đến sau, ngời mua có thể cha nhận chứng từ để kéo dài thời
gian chờ hàng đến mới thanh toán, hoặc không chấp nhận trả tiền để từ chối nhận
hàng.
b. Quy trình nghiệp vụ nhờ thu tổng quát (Sơ đồ 1.3)
NH chuyển
chứng từ
(Remitting bank)
NH xuất trình
(Presenting bank)
(7) Chuyển tiền thanh toán/chấp nhận TT
(6) Thông báo từ chối TT/ chấp nhận TT
(3) Lệnh nhờ thu

(8)
Thanh toán/
thông báo chấp
nhận hối phiếu /
chứng từ
Nhà xuất khẩu
(Drawer)
Nhà nhập khẩu
(Drawee)
(2)
Nộp
hối
phiếu
hoặc
chứng
từ
(4)
Thông
báo nhà
nhập
khẩu
(5)
Thanh
toán/
chấp
nhận
thanh
toán
(1) Giao hàng
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu tổng quát

Nguồn: Giáo trình thanh toán quốc tế [7].
(1) Nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu.
(2) Nhà xuất khẩu nộp hối phiếu (đối với nhờ thu trơn) hoặc bộ chứng từ (đối
với nhờ thu kèm chứng từ) vào ngân hàng phục vụ mình nhờ chuyển đến ngân hàng
nớc nhà nhập khẩu nhờ thu hộ tiền hàng.
(3) Ngân hàng chuyển chứng từ gửi hối phiếu (đối với nhờ thu trơn) hoặc bộ
chứng từ (đối với nhờ thu kèm chứng từ) đến ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu
(ngân hàng xuất trình/ ngân hàng thu hộ) nhờ thu hộ tiền hàng.
(4) Ngân hàng thu hộ nhận đợc hối phiếu (đối với nhờ thu trơn) hoặc bộ
chứng từ (đối với nhờ thu kèm chứng từ) tiến hành thông báo cho nhà nhập khẩu.
(5) Nếu nhà nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì giao hàng từ
nhà nhập khẩu.
(6) Nếu nhà nhập khẩu từ chối thanh toán hoặc từ chối chấp nhận thanh toán
thì giữ lại hối phiếu hoặc bộ chứng từ và thông báo cho ngân hàng chuyển chứng từ
cho ý kiến xử lý.
(7) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền thanh toán, thông báo chấp nhận thanh
toán hoặc chuyển trả bộ chứng từ bị từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận thanh
toán.
(8) Ngân hàng chuyển chứng từ thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, thông báo
chấp nhận thanh toán hoặc chuyển trả lại hối phiếu bị từ chối cho nhà xuất khẩu.
c. Rủi ro của ph ơng thức nhờ thu
Trong phơng thức thanh toán nhờ thu, ngân hàng đóng vai trò trung gian
thanh toán tiền hàng giữa ngời mua và ngời bán và hởng phí dịch vụ, khi hoạt động
nhờ thu trong thanh toán quốc tế càng phát triển thì hiệu quả mang lại cho ngân
hàng càng đợc tăng lên. Tuy nhiên, nếu các ngân hàng thiếu thận trọng trong nghiên
cứu khách hàng và xử lý nghiệp vụ của mình thì ngân hàng sẽ gánh chịu rủi ro. Điều
này sẽ ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng và hiệu quả
kinh doanh chung của ngân hàng.
Trong phơng thức thanh toán này, ngân hàng không liên quan đến một cam
kết nào về trả tiền cho ngời bán, không có trách nhiệm đối với thiện chí thanh toán

của nhà nhập khẩu. Ngân hàng thu hộ hoạt động với t cách là đại lý của ngân hàng
chuyển chứng từ và phải theo sát những chỉ thị của ngân hàng chuyển chứng từ. Tuy
nhiên trong phơng thức thanh toán này, nếu ngân hàng thực hiện tài trợ nhập khẩu
đối với ngời mua, hoặc tài trợ xuất khẩu đối với ngời bán, ngân hàng cũng có thể
gặp rủi ro liên đới khi các đối tác gian lận, lừa đảo hay cố tình chây lỳ không thanh
toán. Một số rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hởng đến chất lợng và hiệu quả kinh doanh
thanh toán quốc tế khi sử dụng phơng thức nhờ thu nh [5], [15], [17].
* Rủi ro đối với ngời bán: Ngời mua có thể từ chối nhận hàng, không nhận
chứng từ và không thanh toán. Ngời bán không có cơ sở pháp lý để khiếu nại ngời
mua khi ngời mua từ chối nhận hàng và thanh toán vì ngân hàng chỉ đóng vai trò
trung gian thanh toán. Ngời bán sẽ gánh chịu chi phí khi hàng chuyển trả về nớc.
* Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu: ngân hàng cho vay thanh
toán bộ chứng từ nhờ thu DP nhng hàng giao không đúng quy cách phát sinh thua
lỗ, tranh chấp giữa các bên. Ngời mua không có khả năng trả nợ hoặc trả nợ không
đúng hạn, điều này ảnh hởng đến chất lợng và hiệu quả công tác tín dụng.
* Rủi ro đối với ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu: ngân hàng cho nhà xuất
khẩu chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất. Sau khi chiết khấu, chứng từ hàng xuất đã
gửi đi nhờ thu nhng ngời mua trì hoãn thanh toán, kéo dài thời gian thanh toán
không chuyển trả tiền hàng, thậm chí trả hàng về không thanh toán làm cho nhà
xuất khẩu vi phạm cam kết thanh toán với ngân hàng, bị ngân hàng chuyển nợ quá
hạn gây nên nợ tồn đọng, ảnh hởng đến chất lợng hoạt động kinh doanh ngân hàng.
1.2.2.3. Phơng thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
a. Khái niệm
Phơng thức tín dụng chứng từ (TDCT) là một sự thỏa thuận, trong đó một
ngân hàng (NH mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời mở th tín
dụng), phát hành một văn bản cam kết sẽ trả ngay, hoặc chấp nhận trả vào
một ngày trong tơng lai, một số tiền nhất định cho ngời thứ ba (ngời hởng lợi
số tiền trong th tín dụng, ngời đợc chỉ định trong th tín dụng) nếu họ xuất
trình cho ngân hàng đầy đủ bộ chứng từ thanh toán hoàn toàn phù hợp với các
điều khoản và điều kiện của th tín dụng [7].

Trong phơng thức TDCT, th tín dụng là một văn bản pháp lý quan trọng cho
việc thanh toán tiền hàng, nó xác định cam kết trả tiền của ngân hàng mở th tín
dụng. Vì vậy, trong thực tế ngời ta còn gọi phơng thức TDCT là phơng thức thanh
toán th tín dụng (Letter of Credits) hay còn gọi là phơng thức thanh toán L/C. Chúng
ta có thể khái niệm về th tín dụng (Letter of Credits - L/C) nh sau:
Th tín dụng (L/C) là văn bản của ngân hàng mở th tín dụng lập ra theo yêu
cầu của nhà nhập khẩu (ngời mở th tín dụng dụng), nhằm cam kết trả tiền cho
ngời hởng lợi (ngời xuất khẩu, ngời đợc chỉ định trong th tín dụng) một số
tiền nhất định, trong khoảng thời gian nhất định nếu ngời này xuất trình cho
ngân hàng đầy đủ bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện và điều
khoản đợc chỉ ra trong th tín dụng [7].
b. Các loại Th tín dụng
Các Th tín dụng thơng mại trong thanh toán quốc tế có thể phân loại nh sau:
* Phân theo thể loại (Type): Có hai loại
+ Th tín dụng có thể huy bỏ (Revocable Letter of Credit): Là loại L/C mà
ngân hàng mở và ngời nhập khẩu có thể bổ sung, sửa đổi, hoặc hủy bỏ bất cứ lúc
nào mà không cần báo trớc ngời hởng. Loại L/C này ít đợc sử dụng trong thanh toán
quốc tế;
+ Th tín dụng không thể hủy bỏ (Irrevocable Letter of Credit): Là loại L/C
mà sau khi phát hành nó không đợc sửa đổi, hủy bỏ nếu không có sự ng thuận của
các bên liên quan.
* Phân theo thời hạn thanh toán (Payment time): Có ba loại L/C
+ Th tín dụng trả ngay (At sight): Là L/C không hủy ngang mà ngân hàng mở
cam kết sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu ngay khi nhận đợc bộ chứng từ
phù hợp L/C trong thời hạn hiệu lực của tín dụng;
+ Th tín dụng trả chậm (Ussance L/C): Là L/C không hủy ngang đợc ngân
hàng mở cam kết thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu sau một thời gian nhất
định đã đợc thỏa thuận giữa các bên liên quan, sau khi nhà xuất khẩu trình đủ bộ
chứng từ phù hợp L/C và trong thời hạn hiệu lực của L/C;
+ Th tín dụng thanh toán dần (Deffered Payment L/C): Là L/C không hủy

ngang đợc ngân hàng mở cam kết sẽ trả dần cho ngời hởng toàn bộ số tiền của L/C
trong thời hạn hiệu lực của L/C.
* Phân theo phơng thức sử dụng (Usage): Có các loại L/C sau:
+ Th tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable Letter of
Credit): Là loại L/C không thể hủy bỏ, đợc một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền
theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C;
+ Th tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse
Letter of Credit): Là loại L/C mà sau khi ngời xuất khẩu đã đợc trả tiền thì ngân
hàng mở không có quyền đòi tiền lại từ ngời xuất khẩu trong bất kỳ trờng hợp nào;
+ Th tín dụng chuyển nhợng (Transferable Letter of Credit): Là loại L/C cho
phép ngời xuất nhẩu đợc chuyển nhợng một phần hay toàn bộ số tiền của L/C cho
ngời thứ hai thờng là ngời cung cấp hàng hóa. L/C chuyển nhợng chỉ cho phép
chuyển nhợng một lần. Chi phí chuyển nhợng thờng do ngời chuyển nhợng đầu tiêu
trả.
+ Th tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit): Là loại L/C không hủy
ngang đợc ngân hàng mở L/C cam kết khi L/C sử dụng hết tổng giá trị ban đầu của
nó thì tự động lập lại giá trị ban đầu;
+ Th tín dụng giáp lng (Back to bank Letter of Credit): Là loại L/C không
hủy ngang đợc mở dựa trên L/C khác, nghĩa là sau khi nhận đợc L/C do nhà nhập
khẩu mở, nhà xuất khẩu yêu cầu ngân hàng mở một L/C khác cho ngời cung cấp
hàng hóa hởng. L/C này đợc sử dụng trong trờng hợp mua bán trung gian;
+ Th tín dụng có điều khoản đỏ (Red Clause Letter of Credit): Là loại L/C mà
ngời xuất khẩu đợc ngời nhập khẩu ứng trớc một phần hay toàn bộ giá trị hàng nhập
khẩu cho ngời bán thông qua ngân hàng của nhà nhập khẩu;
+ Th tín dụng đối ứng (Reciprocal Letter of Credit): Là L/C không hủy
ngang, nó chỉ hiệu lực khi có một L/C khác đối ứng với nó đợc mở;
+ Th tín dụng dự phòng (Stanby Letter of Credit): Là loại L/C không hủy
ngang mà ngân hàng mở L/C cam kết trả lại cho nhà nhập khẩu các khoản tiền đã
cung ứng cho nhà xuất khẩu nh tiền đặt cọc, tiền ứng trớc, chi phí mở L/C khi nhà
xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng mà L/C đã quy định.

c. Mối quan hệ giữa hợp đồng mua bán ngoại th ơng và Th tín dụng:
Trong phơng thức tín dụng chứng từ, L/C là cơ sở pháp lý cho việc thanh toán
còn hợp đồng mua bán là cơ sở pháp lý ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ giữa ngời
mua và ngời bán. Trách nhiệm thanh toán của ngân hàng chỉ căn cứ trên chứng từ
hoàn toàn phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C mà không phụ thuộc vào
hàng hóa đã đến cảng hay cha đến cảng, ngời mua đã nhận hàng hay cha nhận hàng.
Mọi tranh chấp liên quan đến hàng hóa do hai bên mua bán giải quyết trên cơ sở hợp
đồng đã ký.
Ngoài ra, L/C hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán. Tính độc lập của L/C
thể hiện ở chỗ: Ngân hàng mở chỉ căn cứ vào đơn xin mở Th tín dụng của ngời mua để
phát hành L/C, do vậy ngời mua có thể dùng L/C để cụ thể hóa, chi tiết hóa, hoặc dùng
L/C để đính chính, sửa chữa một số nội dung nào đó của hợp đồng miễn là sau khi mở
đợc ngời bán chấp nhận nội dung L/C và giao hàng.
d. Quy trình tổng quát nghiệp vụ thanh toán L/C (Sơ đồ 1.4):
Sơ đồ 1.4: Quy trình tổng quát nghiệp vụ thanh toán L/C
Nguồn: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thơng [8].
(1) Sau khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng, nhà nhập khẩu làm đơn
xin mở L/C gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
(2) Căn cứ vào yêu cầu và nội dung xin mở L/C, ngân hàng mở sẽ phát hành
một Th tín dụng cho ngời hởng lợi thông qua ngân hàng thông báo.
(3) Ngân hàng thông báo sau khi kiểm tra, xác thực L/C, chuyển Th tín dụng
cho nhà xuất khẩu.
(4) Nhà xuất khẩu nhận và kiểm tra L/C, nếu chấp nhận thì tiến hành giao
hàng, nếu cha chấp nhận thì yêu cầu bên mua sửa đổi L/C và sau khi đã chấp nhận
nội dung sửa đổi thì giao hàng.
(5) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ và xuất trình qua ngân
hàng thông báo để đòi tiền.
(6) Ngân hàng thông báo kiểm tra, chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng mở
L/C đòi tiền.
(7) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thanh toán hoặc

chấp nhận hối phiếu.
(8) Ngân hàng thông báo ghi có cho nhà xuất khẩu hoặc chuyển hối phiếu đã
chấp nhận cho nhà xuất khẩu.
NH mở LC
(Issuing bank)
NH thông báo
(Advising bank)
(2) Phát hành LC
Kiểm tra và chuyển chứng từ (6)
(7) Kiểm tra và thanh toán
hoặc chấp nhận hối phiếu
(10)
Giao
chứng
từ
Nhà nhập khẩu
(Importer)
Nhà xuất khẩu
(Exporter)
Đơn
xin
mở
LC
(1)
(4) Giao hàng
Thanh
toán
(9)

(3)

Thông
báo
LC
(8)
Ghi có
ng ời h
ởng
chuyển
hối
phiếu
Xuât
trình
chứng
từ
(5)

×