Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

Đề tài "Thực trạng và các giải pháp phát triển thị trường bất động sản tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng" pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.62 KB, 21 trang )

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường bất động sản là một trong những thị trường có vị trí và vai trị
quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Thị trường bất động sản có quan hệ
trực tiếp với các thị trường tài chính tiền tệ, thị trường xây dựng, thị trường vật
liệu xây dựng, thị trường lao động... Do vậy, phát triển và quản lý có hiệu quả
thị trường bất động sản sẽ góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội, tạo khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển, đóng
góp thiết thực vào q trình phát triển đơ thị và nơng thơn bền vững theo hướng
cơng nghiệp hố, hiện đại hóa đất nước.
Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới xuất phát từ chính sách cho vay thế
chấp bất động sản tại Hoa Kỳ là tác nhân cơ bản gây nên sự suy thoái kinh tế của
hầu hết các nước trên thế giới chứng tỏ những ảnh hưởng rất lớn từ thị trường
bất động sản đối với nền kinh tế. Vì vậy, việc điều hành thị trường bất động sản
nhằm phát huy những mặt tích cực và hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực là vấn đề
cần quan tâm nghiên cứu.
Thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, chính trị lớn nhất của khu vực
miền Trung Việt Nam, là điểm đến của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Do
vậy, thị trường bất động sản của thành phố Đà Nẵng phát triển rất mạnh mẽ
trong những năm gần đây.
Quận Hải Châu là một quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng. Cùng với sự
phát triển của thị trường bất động sản Đà Nẵng, trong những năm qua thị trường
bất động sản của quận cũng phát triển khá mạnh do tác động của q trình phát
triển đơ thị và sự hình thành các khu tái định cư mới. Tuy nhiên, bên cạnh những
mặt đạt được thì hoạt động của thị trường bất động sản của quận Hải Châu trong
thời gian qua đã bộc lộ những mặt hạn chế như chưa nhận thức đầy đủ về vai trị,
vị trí của thị trường bất động sản đối với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội; tài sản
nhà đất chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả gây nên sự lãng phí, thất
thốt lớn cho xã hội; Nhà nước chưa có giải pháp hữu hiệu trong quản lý và điều
tiết thị trường bất động sản; tình trạng đầu cơ nhà đất, kích cầu ảo để nâng giá


đất vẫn còn diễn ra.... Tất cả những điều đó đã gây tác động xấu đến thị trường
1


bất động sản, ảnh hưởng đến tâm lý và đời sống của người dân, nhất là đối tượng
có thu nhập thấp vì họ hầu như khơng có điều kiện để tiếp cận được thị trường
bất động sản.
Xuất phát từ các lý do, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thực trạng và các
giải pháp phát triển thị trường bất động sản tại quận Hải Châu, thành phố
Đà Nẵng".
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
* Mục đích của đề tài
Nghiên cứu thực trạng về thị trường bất động sản từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở quận Hải
Châu trong thời gian tới.
* Yêu cầu
- Trên cơ sở các số liệu thu thập do các đơn vị cung cấp phải đánh giá
khách quan, chính xác và khoa học.
- Tìm hiểu, nắm bắt được tình hình phát triển thị trường bất động sản ở
quận Hải Châu để đưa ra các giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
- Nắm vững các chính sách về thị trường bất động sản.

2


PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Bất động sản và thị trường bất động sản
2.1.1. Bất động sản và đặc điểm của hàng hoá bất động sản
2.1.1.1. Khái niệm về bất động sản

Theo khoản 1, điều 174 của Bộ luật dân sự năm 2005: Bất động sản là các
loại tài sản bao gồm: đất đai; nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể
cả các tài sản gắn liền với nhà, cơng trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền
với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định.
2.1.1.2. Đặc điểm của hàng hóa bất động sản
- Có vị trí cố định, khơng di chuyển được
Đặc điểm này có ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư và nếu khơng có thị
trường tại chỗ thì cũng khơng thể đem bất động sản đi nơi khác để giao dịch.
- Tính bền lâu : đất đai là hàng hóa được xem như khơng bị hủy hoại, trừ
khi có thiên tai như xói lở, vùi lấp và vật kiến trúc có thể tồn tại đến hàng chục
năm đến hàng trăm năm.
- Tính thích ứng
Lợi ích của cơng trình được sinh ra trong q trình sử dụng. Tính thích ứng
của bất động sản là một trong đặc điểm cực kỳ quan trọng để thu hút khác hàng
và các nhà đầu tư.
- Tính dị biệt
Trên thị trường bất động sản, khơng tồn tại hai cơng trình hồn tồn giống
nhau vì chúng có vị trí khơng gian khác nhau.
- Tính chịu ảnh hưởng của chính sách.
Bất động sản có tầm quan trọng đối với hoạt động kinh tế của xã hội, nên
chính phủ rất quan tâm đến thị trường bất động sản và thường xuyên đưa ra các
chính sách mới trong lĩnh vực này để điều chỉnh các quan hệ pháp luật, quan hệ
lợi ích kinh tế trong việc sử dụng đất, giao dịch và sử dụng bất động sản.
- Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý.
3


Nhiều loại đầu tư khơng địi hỏi phải tốn cơng quản lý lắm như đầu tư vào
chứng khoán, đồ cổ hay kim loại quý nhưng đầu tư trực tiếp vào bất động sản thì
phải có năng lực quản lý thích hợp, địi hỏi nhiều kiến thức tổng hợp.

- Tính ảnh hưởng lẫn nhau.
Việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng có thể nâng cao giá trị bất động sản
trong khu vực phụ cận lên khá nhiều.
2.1.2. Thị trường bất động sản
2.1.2.1. Khái niệm thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là tổng hòa các giao dịch bất động sản đạt được tại
một khu vực địa lý nhất định trong một thời điểm nhất định.
Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp
hoặc hợp tác xã, phải có vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản theo
quy định của pháp luật.
Theo khoản 1 điều 3 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007của
Chính phủ thì doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản phải có vốn
pháp định là 6 (sáu) tỷ đồng Việt Nam.
2.1.2.2. Phân loại thị trường bất động sản
Dựa vào những căn cứ khác nhau người ta đã chia thị trường bất động sản
thành các loại như sau:
* Căn cứ vào loại hình giao dịch trên thị trường: thị trường bất động sản
được chia thành 5 loại gồm:
- Thị trường mua bán, chuyển nhượng bất động sản.
- Thị trường giao dịch các bất động sản cho thuê.
- Thị trường giao dịch các bất động sản dùng để thế chấp vay vốn.
- Thị trường giao dịch các bất động sản dùng để góp vốn liên doanh.
- Thị trường giao dịch khác về bất động sản.
* Căn cứ vào thời gian mà thị trường bất động sản tham gia vào thị
trường: nếu dựa vào căn cứ này thị trường bất động sản được chia thành 3 loại,
bao gồm:
4


- Thị trường cấp I: là thị trường chuyển nhượng, giao hoặc cho thuê quyền

sử dụng đất.
- Thị trường cấp II: là thị trường xây dựng cơng trình để bán hay cho thuê.
- Thị trường cấp III: là thị trường bán lại hoặc cho th lại cơng trình đã
được mua hoặc thuê.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng bất động sản
- Thị trường giao dịch các bất động sản dùng để ở: là thị trường giao dịch
các căn hộ, ngơi nhà, cơng trình, lơ đất được sử dụng vào mục đích ở.
- Thị trường giao dịch các bất động sản dùng vào mục đích khác: như văn
phịng làm việc, kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng.
2.1.2.3. Đặc điểm của thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản được hình thành và phát triển cùng với quá trình
phát triển trong nền kinh tế thị trường nên nó có những đặc điểm sau:
- Thị trường bất động sản không giao dịch bản thân bất động sản mà giao
dịch các quyền và lợi ích chứa trong bất động sản đó.
- Thị trường bất động sản là thị trường không mang tính tập trung nhưng
mang tính vùng và tính khu vực sâu sắc.
- Thị trường bất động sản là thị trường có nội dung phong phú nhưng là
dạng thị trường khơng hoàn hảo.
- Thị trường bất động sản chịu sự chi phối mạnh mẽ của pháp luật.
- Cung trong thị trường bất động sản không theo kịp sự thay đổi của cầu.
- Giao dịch trên thị trường bất động sản cần có sự tư vấn của các chun
gia với trình độ cao.
- Thị trường bất động sản có liên hệ mật thiết với thị trường vốn.

5


PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển kinh tế xã hội
của quận Hải Châu giai đoạn 2010 – 2020.
Thực trạng thị trường bất động sản ở quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện tại địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến
thị trường bất động sản ở quận Hải Châu.
- Nghiên cứu thực trạng thị trường bất động sản tại quận Hải Châu về các
vấn đề: giá cả bất động sản, các công ty kinh doanh bất động sản...
- Đề xuất các giải pháp phát triển thị trường bất động sản tại quận Hải
Châu.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu: để điều tra thu thập các
số liệu, dữ kiện thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích đề tài nghiên cứu. Đây
là bước đầu tiên rất quan trọng của đề tài nhằm thu thập số liệu về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, các số liệu về đất đai…
3.3.2 Phương pháp kế thừa: tham khảo các tài liệu, số liệu, các bài viết đã được
công bố, đề tài sẽ kế thừa những số liệu có liên quan để hồn thiện các nội dung
nghiên cứu của đề tài.
3.3.3 Phương pháp so sánh: so sánh số liệu giữa các năm để từ đó rút ra được
nhận xét cũng như đánh giá được tính hiệu quả của việc thực hiện các chỉ tiêu
nghiên cứu.
3.3.4 Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu: nhóm toàn bộ các đối
6


tượng điều tra có cùng chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình của chỉ tiêu, phân

tích tương quan giữa các yếu tố; xử lý số liệu và đưa ra giá trị có tính chính xác
cao.
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:
4.1.1. Vị trí địa lý
Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, có tọa độ địa lý nằm ở
10802’ kinh độ Đông, 16003’ vĩ độ Bắc với tổng diện tích tự nhiên là 2135,42
ha. Ranh giới hành chính được xác định: Phía Bắc giáp Vịnh Đà Nẵng; Phía Tây
giáp quận Thanh Khê và quận Cẩm Lệ; Phía Đơng giáp quận Sơn Trà và quận
Ngũ Hành Sơn; Phía Nam giáp quận Cẩm Lệ.
Trên địa bàn quận Hải Châu có sân bay quốc tế, có quốc lộ 14B đi ngang
qua, có các cảng sơng, các trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ,
du lịch của thành phố Đà Nẵng. Do vậy, Quận có nhiều ưu thế về địa lý, kinh tế
so với các quận, huyện khác trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cũng
như thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản.
4.1.2 Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực của quận Hải Châu
4.1.2.1 Ngành Dịch vụ
Do là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng có nhiều điều kiện phát triển
thương mại dịch vụ nên hoạt động thương mại - dịch vụ - du lịch trên địa bàn
quận đã phát triển nhanh và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của
quận năm 2009 (66.68%). Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành dịch vụ bình quân
thời kỳ 2000 - 2005 đạt 16,2%/năm; giai đoạn 2005 - 2009 là 18,22%/năm.
4.1.2.2 Ngành Công nghiệp - Xây dựng
Với vị trí là quận trung tâm, dân cư đơng đúc, mặt bằng sản xuất chật hẹp
nên quận chỉ phát triển cơng nghiệp có cơng nghệ sạch và chứa hàm lượng khoa
học kỹ thuật cao.
Trong những năm gần đây, do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như giá cả
nguyên vật liệu gia tăng, nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng kéo theo sự khủng
hoảng của kinh tế trong nước....đã làm cho sản xuất công nghiệp trên địa bàn

7


quận có nhiều biến động. Tuy nhiên tỷ lệ đóng góp của ngành cơng nghiệp - xây
dựng trong GDP của quận vẫn đạt trên 35% năm 2009 và tốc độ tăng trưởng
bình quân hàng năm giai đoạn 2005 - 2009 là 10,6%.
4.1.2.3 Ngành nông nghiệp
Do là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, quỹ đất nông nghiệp hầu
như không có do được trưng dụng sang sử dụng vào các mục đích phi nơng
nghiệp nên việc phát triển nghành này chủ yếu dựa vào việc khai thác thủy hải
sản trên địa bàn quận.
4.1.3. Đặc điểm về dân số, lao động, việc làm và mức sống
Dân số trung bình của quận Hải Châu năm 1997 là 174.115 người, đến năm
2009 là 189.090 người tăng thêm 14.975 người, mật độ dân số trung bình là
9.139 người/km2 phân bố khơng đều, tập trung ở các phường trung tâm quận.
Mật độ dân số cao nhất ở phường Nam Dương (46.055 người/km 2) và thấp nhất
là phường Hòa Cường Nam (5.764 người/km2).
Sự gia tăng dân số và q trình đơ thị hóa diễn ra nhanh tại thành phố Đà
Nẵng nói chung và quận Hải Châu nói riêng đã làm cho nhu cầu về bất động sản
ở quận Hải Châu trở nên hết sức bức thiết. Lực lượng lao động nhập cư lớn, lao
động trẻ có tỷ lệ cao. Với loại đối tượng này, số người có việc làm, thu nhập ổn
định nhưng chưa có nhà ở là khá lớn. Đây chính là những khách hàng tiềm năng
cho thị trường bất động sản, tạo nên cầu bất động sản tăng mạnh.
4.1.4. Điều kiện cơ sở hạ tầng
Kết cấu hạ tầng trên địa bàn quận Hải Châu khá phát triển và có các
phương thức vận tải đường bộ, đường sông, đường hàng không, gần nhà ga
đường sắt và cảng biển rất thuận lợi cho việc giao thương, giao lưu văn hóa và
du lịch nên có vai trị quyết định cho sự phát triển của thành phố
4.2. Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận Hải Châu
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn quận Hải Châu.

- Công tác quản lý đất đã có những tác động tích cực, giải quyết kịp thời
những vấn đề thiết thực trong quản lý sử dụng đất đai, góp phần đáng kể vào sự
ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Đã tác động trực tiếp đến lợi ích người dân,
tạo nên một động lực mới, thúc đẩy sản xuất phát triển, làm cho tình hình sử
8


dụng đất ngày càng được ổn định, hiệu quả.
Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại xung quanh việc giải quyết tranh chấp
đất đai, chuyển đổi mục đích sử dụng đất chưa thực hiện đúng theo quy định của
pháp luật. Điều đó dẫn đến các ngành, các cấp địa phương cịn lúng túng trong
việc quản lý sử dụng đất.
- Nhìn chung, việc sử dụng đất trên địa bàn quận có hiệu quả. Tuy nhiên,
vẫn còn nhiều nơi, nhiều chỗ sử dụng đất chưa hợp lý, gây lãng phí đất, hiệu quả
sử dụng đất khơng cao mà ngun nhân chính là chưa có quy hoạch cụ thể, để
ổn định và phát huy hiệu quả sử dụng đất.
- Trên địa bàn quận vẫn còn những khu quy hoạch treo, những dự án dàn
trải, chậm tiến độ hoặc không thực hiện dẫn đến hiện tượng lãng phí đất đai,
hiệu quả sử dụng đất thấp. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
của thị trường bất động sản, tạo nên những khu vực khơng có giao dịch, hoặc tỷ
lệ giao dịch thành công rất thấp trong mua bán bất động sản (khu quy hoạch
treo). Những dự án chậm tiến độ gây nên hiện tượng lãng phí rất lớn, giá thành
bất động sản tăng cao, gây thiệt hai cho ngân sách nhà nước và lợi ích của nhà
đầu tư. Cá biệt, có những dự án đã được cấp phép nhiều năm vẫn chưa có hoạt
động gì (khu 88 Hùng Vương), hay hoạt động cầm chừng (khu vực bên cạnh nhà
hát Trưng Vương do nhà thầu Vũ Châu Long thực hiện).
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của quận Hải Châu năm 2009
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2009, tổng diện tích tự nhiên của quận
Hải Châu là 2135.42 ha. Trong đó, đất phi nông nghiệp là 2088,42 ha, chiếm
97,8%, đất nông nghiệp có 26,06 ha; chiếm 1,22% và đất chưa sử dụng có 20,94

ha chiếm 0,98% tổng diện tích tự nhiên tồn quận. Cơ cấu sử dụng đất của quận
năm 2009 được thể hiện qua biểu đồ 1.

9


(Nguồn: Phịng Tài Ngun và Mơi Trường năm 2009)
4.3. Thực trạng thị trường bất Động sản ở quận Hải Châu.
4.3.1. Thực trạng mua, bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở.
Bảng 2: Thực trạng mua bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở trên địa
bàn quận Hải Châu giai đoạn 2005 - 2009
Đơn vị tính: Hồ sơ

10


Nguồn: Sổ đăng ký biến động phòng TNMT Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng
4.3.2. Thực trạng chuyển mục đích sử dụng đất
Bảng 3: Thực trạng chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
sang đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2009
Năm

Diện tích (m2)

Năm 2005

1870

Năm 2006


1230

Năm 2007

890

Năm 2008

550

Năm 2009

420

Tổng

4960

Nguồn: Sổ đăng ký biến động phòng TNMT Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Trong những năm qua, với sự phát triển của kinh tế - xã hội quận Hải Châu,
đời sống của nhân dân đã có những bước chuyển biến đáng kể, thu nhập bình
11


quân của các hộ dân tăng cao, các dịch vụ - thương mại phát triển đã ảnh hưởng
đến việc chuyển mục đích sử dụng đất của các cá nhân, doanh nghiệp. Mục đích
sử dụng đất chủ yếu được chuyển là từ mục đích sử dụng đất nơng nghiệp sang
đất nơng nghiệp với mục đích kinh doanh đối với các doanh nghiệp; mục đích
đất ở đối với các hộ gia đình cá nhân.
Phần lớn diện tích đất nơng nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất phi

nơng nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, diễn ra ở thời điểm trước năm
2004, theo các dự án quy hoạch của Thành phố.
4.3.3. Thực trạng cho thuê đất, thuê nhà và thuê cơ sở sản xuất kinh doanh
Một trong những đặc trưng phát triển của thị trường bất động sản ở quận
Hải Châu là sự phát triển của loại hình thuê đất, thuê nhà, thuê cơ sở sản xuất
kinh doanh. Nguyên nhân chính mang lại nét đặc trưng trên là do sự phát triển
mạnh mẽ của ngành du lịch, dịch vụ. Hàng ngày, có hàng trăm lượt khách đổ về
th phịng tại các khách sạn, nhà nghỉ, đây là nguồn cung rất lớn cho những
người có nhu cầu về nhà ở trong một thời gian nhất định và góp phần vào trong
tổng thu ngân sách địa phương. Thực trạng cho thuê đất, thuê nhà ở, thuê cơ sở
sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2005 - 2009 được thể
hiện qua bảng 4.
Bảng 4: Thực trạng cho thuê đất, thuê nhà ở, thuê cơ sở sản xuất kinh
doanh trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2005 - 2009
Năm

Diện tích (m2)

Năm 2005

12992

Năm 2006

53988

Năm 2007

24795


Năm 2008

1585241

Năm 2009

483362

Tổng

2.160.378

Nguồn: Sở TNMT thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là một thành phố lớn, là trung tâm kinh tế, văn hóa của khu vực
miền Trung - Tây Nguyên. Do đó, cùng với sự phát triển về kinh tế là nhu cầu
12


ngày càng tăng về nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh, văn phịng cho th v.v...
Q trình đơ thị hóa tại Đà Nẵng nói chung, quận Hải Châu nói riêng phát triển
với tốc độ chóng mặt, thành phố thay da đổi thịt hàng ngày. Để đạt được điều đó
là nhờ tầm nhìn, những quyết sách hợp lý mang tính chiến lược của thành phố,
cùng với sự đồng thuận của nhân dân, mang đến một môi trường thuận lợi cho
các nhà đầu tư trong nước cũng như quốc tế. Cùng với sự phát triển của thành
phố Đà Nẵng, quận Hải Châu cũng được phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng
bộ, nên đã tạo được sự thuận lợi trong sản xuất và đầu tư kinh doanh trong nhiều
lĩnh vực trong đó có lĩnh vực kinh doanh về bất động sản. Do đó, từ năm 2005
đến năm 2009, quận Hải Châu trở thành một trong những địa bàn có diện tích
thuê đất sản xuất kinh doanh, nhà ở, đất ở lớn nhất thành phố Đà Nẵng, cụ thể
như:

Bảng 5: Một số trường hợp thuê đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận
Hải Châu giai đoạn 2005-2009
STT

Đơn vị thuê

Diện tích (m2)

1

Công ty TNHH Indochina Riverside Tower

3.652

2

Công ty TNHH Việt Lý tại miền Trung

14.022

3

Công ty TNHH Deawon Canavil

43.314

4

Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Hàn Quốc


10.773

Ngoài các dự án trên (chủ yếu là thuê đất mới), các hợp đồng cho thuê đất
ở, đất sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, trụ sở
các công ty, cơ quan, ban ngành trên địa bàn quận đã được ký những năm trước
đây, nay được ký lại, hoặc gia hạn hợp đồng cũng chiếm số lượng rất lớn.
Những số liệu trên cho thấy nguồn cung trên thị trường bất động sản trong lĩnh
vực nhà - đất cho thuê là hết sức dồi dào. Điều đó lý giải cho việc thị trường bất
động sản ở quận Hải Châu nói riêng và Đà Nẵng nói chung trong thời gian gần
đây đang hết sức sơi động. Tuy nhiên, do có sự cân bằng tương đối về cung cầu, nên giá bất động sản tăng mạnh, nhưng ít có những biến động đột biến như
thị trường bất động sản Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
4.3.4. Thực trạng thế chấp quyền sử dụng đất và thế chấp tài sản gắn liền với
đất
13


Với thành quả của quá trình phổ biến pháp luật và trình độ dân trí ngày
càng cao của người dân địa phương, đã phán ánh ngày càng sâu sắc nhận thức
của người dân về quyền lợi của mình trong việc sở hữu các bất động sản.
Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trở thành một trong
những điều kiện tạo nguồn vốn cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đổi mới
khoa học – công nghệ trong các dây chuyền sản xuất; mở rộng quy mơ sản xuất
hoặc chuyển đổi loại hình sản xuất kinh doanh nhằm thu lại lợi nhuận cao hơn.
Kết quả thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của quận Hải
Châu giai đoạn 2005-2009 được thể hiện qua bảng 5.
Bảng 6: Tình hình thế chấp quyền sử dụng đất và thế chấp tài sản gắn liền
với đất giai đoạn 2005-2009
Năm

Số hồ sơ thế chấp (hồ sơ)


Năm 2005

4176

Năm 2006

6087

Năm 2007

7087

Năm 2008

7007

Năm 2009

9140

Tổng

26490

Nguồn: Sổ đăng ký biến động phòng TNMT Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng
4.3.5. Vai trò quản lý của Nhà nước đối với thị trường bất động sản
Thực trạng sự phát triển của thị trường bất động sản quận Hải Châu, thành
phố Đà Nẵng có thể chia thành 2 giai đoạn cụ thể sau: Giai đoạn thị trường bùng
nổ phát triển bong bóng và giai đoạn thị trường đóng băng; hai giai đoạn này

đan xen nhau.
Tuy nhiên, ta có thể nhận định khoảng thời gian từ năm 2003 trở về trước là
thời hoàng kim của thị trường bất động sản của quận Hải Châu. Trong giai đoạn
này giá bất động sản Hải Châu Nam không thua kém bất kỳ quận nào thuộc
thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội. Sau thời kỳ phát triển bóng bóng với mức giá
tăng tới chóng mặt là sự sụt giảm vào giai đoạn 2003-2005 khi thị trường gần

14


như đóng băng. Lý giải cho căn nguyên của sự giảm sút này của thị trường bất
động sản tại Hải Châu là do: yếu tố đầu cơ; sản phẩm của sự quản lý yếu kém.
Từ 2005 đến nay là sự hồi sinh “kỳ diệu” của thị trường bất động sản trong
giai đoạn hưng thịnh của thị trường chứng khoán Việt Nam (giai đoạn 2005 2008); sự đầu tư của các doanh nghiệp nước nước ngoài, đặc biệt là sự phát triển
của các văn bản pháp luật như: Luật đất đai 2003, Luật dân sự 2005, Luật kinh
doanh bất động sản năm 2006, Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động
sản là động lực làm cho thị trường bất động sản nóng lên. Qua đó, đã khắc phục
được những yếu kém trong việc quản lý thị trường bất động sản, thúc đẩy thị
trường bất động sản phát triển phù hợp với tiềm năng vốn có, hạn chế cơ chế đầu
cơ bất động sản của những nhà đầu tư, tạo mơi trường pháp lý thơng thống
trong cơ chế thị trường, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
Việc ban hành kịp thời các văn bản pháp quy của UBND thành phố Đà
Nẵng, UBND quận Hải Châu, đã giúp hiện thực hóa những chủ trương, đường
lối của Đảng, Chính phủ, giải quyết những ách tắc trong việc thực thi các văn
bản Luật của Quốc hội, các Nghị định, Thơng tư của Chính phủ do vậy đã tạo ra
hành lang phpas lý cụ thể cho thị trường bất động sản của quận phát triển. Cùng
với sự phát triển kinh tế, quận đã từng bước hoàn thiện, giảm bớt các thủ tục
hành chính phiền hà, tạo điều kiện thuận lợi trong các giao dịch bất động sản,
thu hút đầu tư. Vai trò quản lý Nhà nước đối với thị trường bất động sản trên địa

bàn quận Hải Châu được thể hiện một cách nổi bật, là yếu tố rất quan trọng
trong việc phát triển của thị trường, tạo đà cho sự phát triển mạnh mẽ của thị
trường bất động sản trong thời gian tới.
Bảng 8: Các văn bản pháp lý có liên quan đến sự hình thành và phát triển
của thị trường bất động sản ở quận Hải Châu
Tên văn bản
88/2006/QĐ-UBND

96/2006/QĐ-UBND

Nội dung chính
Ban hành giá cho thuê đất và phí sử
dụng hạ tầng tại các khu cơng nghiệp
do thành phố Đà Nẵng đầu tư.
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngồi
khu cơng nghiệp đối với tổ chức, cá

Ngày ban
hành
09/10/2006

23/10/2006
15


nhân trong nước và nước ngoài trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng
35/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nguồn số liệu: Uỷ ban nhân dân quận Hải Châu

4.4.

24/12/2009

Một số giải pháp phát triển thị trường BĐS ở quận Hải Châu.

Để nhằm khơi dậy nguồn lực to lớn phục vụ công cuộc đổi mới toàn diện
của đất nước, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân, góp phần thực hiện thắng
lợi Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng về phát triển thị trường bất động
sản, trong thời gian tới, quận Hải Châu cần tập trung thực hiện một số giải pháp
cơ bản sau:
- Tăng khả năng cung cấp hàng hóa cho thị trường bất động sản, nhất là bất
động sản nhà ở, bảo đảm bình ổn thị trường theo quy luật cung – cầu. Mở rộng
các hình thức cung của thị trường bất động sản nhà ở bao gồm: nhà cho thuê,
nhà bán trả dần để vừa tăng nguồn cung vừa phù hợp với các đối tượng của thị
trường. Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong kinh doanh và bình
ổn giá bất động sản. Từng bước mở rộng thị trường bất động sản cho người Việt
Nam ở nước ngoài và người nước ngoài tham gia đầu tư. Khuyến khích đầu tư
để tăng khả năng cung cấp hàng hóa bất động sản, nhất là bất động sản nhà ở và
bất động sản khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, thương mại, khách sạn, văn
phòng… nhằm phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.
- Xây dựng hệ thống pháp luật, các cơ chế chính sách phù hợp để phát triển
và quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản. Trước mắt, cần tập trung hoàn
thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai,
Luật Nhà ở… hoàn thiện việc phân loại, đánh giá đất đai và cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà và cơng trình để hàng hóa bất động sản có đủ điều kiện tham
gia giao dịch hợp pháp trên thị trường bất động sản. Giá bất động sản được hình
thành theo nguyên tắc thị trường. Nhà nước tác động đến giá đất trên thị trường
bằng các chính sách kinh tế vĩ mơ trên cơ sở quan hệ "cung – cầu" về đất đai.
Tạo cơ chế chính sách thuận lợi về tín dụng để phục vụ tốt hơn yêu cầu phát

triển thị trường bất động sản.
- Có chế tài đủ mạnh để hạn chế các giao dịch ngoài luồng theo hướng đơn
giản thủ tục, giảm phiền hà, sách nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể
16


dễ dàng tham gia thị trường từ khâu đầu tư tạo lập bất động sản, đến giao dịch
để tăng cường khả năng lưu thơng của hàng hóa, góp phần định hướng thị
trường bất động sản. Tăng cường tính cơng khai, minh bạch trong giao dịch trên
thị trường bất động sản. Có cơ chế định giá đất, đền bù giải phóng mặt bằng bảo
đảm bình đẳng, cơng khai phục vụ phát triển thị trường bất động sản và yêu cầu
phát triển kinh tế – xã hội. Tích cực đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực trong quản lý đất đai và giải quyết triệt để tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai. Tăng cường các biện pháp chống đầu cơ, giao dịch không theo quy
định của pháp luật, nhất là tình trạng mua bán trao tay, trốn lậu thuế cũng như các
nghĩa vụ khác đối với Nhà nước.
- Tạo cơ chế, chính sách đồng bộ để đẩy mạnh phát triển thị trường bất
động sản theo hướng tăng cường tính cạnh tranh, khai thơng ách tắc, tạo điều
kiện cho thị trường hoạt động lành mạnh và hiệu quả. Chú trọng cơ chế, chính
sách về giao đất và cho thuê đất, về dự án, bán đấu giá, về thuế, thế chấp, định
giá… Đổi mới cơ chế giao dịch bất động sản trên nguyên tắc của giá cả thị
trường để tạo mơi trường cạnh tranh lành mạnh. Có chế tài kiểm tra chặt chẽ đối
với các loại bất động sản khác nhau, hạn chế đầu cơ và tạo cơ hội cho người có
nhu cầu có thể mua, thuê bất động sản. Nhà nước thống nhất quản lý việc
chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Đổi mới tồn diện cơng tác lập quy hoạch để
nâng cao chất lượng của quy hoạch và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
Xây dựng hệ thống đăng ký, thông tin bất động sản. Xúc tiến việc hồn thiện thị
trường chứng khốn, sàn giao dịch bất động sản để tạo điều kiện cho thị trường
bất động sản vận hành có hiệu quả. Phát triển nhanh các dịch vụ thị trường bất
động sản.

- Hoàn thiện bộ máy quản lý đất đai, nâng cao trình độ và đạo đức của cán
bộ quản lý thị trường bất động sản. Điều quan trọng là phải đổi mới nhận thức
về phát triển và quản lý thị trường bất động sản; nhận thức rõ thị trường bất
động sản là một trong những thị trường quan trọng của nền kinh tế quốc dân, có
quan hệ trực tiếp với các thị trường khác như thị trường vốn, thị trường lao
động, thị trường khoa học và công nghệ…
Phát triển thị trường bất động sản góp phần huy động được nguồn vốn lớn
cho phát triển kinh tế và tạo tác động lan tỏa tới sự phát triển của các ngành, lĩnh
vực khác nhau; thúc đẩy q trình phát triển đơ thị, nơng thơn theo hướng bền
17


vững.
- Điều tiết chênh lệch địa tô do Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
để cân bằng lợi ích trên thị trường bất động sản, đồng thời kết hợp phát triển hạ
tầng với phát triển đô thị theo hướng "vừa có đường vừa có phố".
- Cần có dự báo tình hình thị trường để có định hướng phát triển nhằm chủ
động điều hành thị trường phát triển bền vững, tránh những biến động gây ảnh
hưởng đến nền kinh tế quốc dân.
- Kiểm sốt đầu tư nước ngồi vào khu vực bất động sản.

18


PHẦN 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
- Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng có điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế xã hội và phát triển thị trường bất động sản.
- Các giao dịch trên thị trường bất động sản đang được chính quy hóa do sự

phát triển của các tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. Tỷ lệ giao dịch
bất động sản ‘ngầm’ đang có xu hướng giảm do thủ tục hành chính được đơn
giản hóa và mức thuế chuyển quyền sử dụng đất và bất động sản được cắt giảm.
- Giao dịch trên thị trường bất động sản trên thị trường diễn ra mạnh mẽ
trong những năm gần đây, đặc biệt là các giao dịch về bất động sản sử dụng vào
mục đích ở, sản xuất kinh doanh, giao dịch cho thuê bất động sản.
- Trên thị trường bất động sản của quận Hải Châu năm 2009, giá giao dịch
bất động sản ln có xu hướng cao hơn giá quy định của nhà nước. Tuy nhiên
mức giá này vẫn thấp hơn so với giá bất động sản ở một số thàn phố khác trên cả
nước như thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Vai trị quản lý các giao dịch trên thị trường bất động sản của các cơ quan
quản lý nhà nước đang được củng cố và phát triển.
- Với những lợi thế riêng thị trường bất động sản của quận Hải Châu theo
dự báo đến năm 2015 sẽ là vươn lên dẫn đầu với tỷ lệ 60% nguồn cung cho thị
trường bất động sản Đà Nẵng được tạo lập ở đây.
5.2. Kiến nghị
Để thúc đẩy thị trường bất động sản quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
phát triển lành mạnh, đề tài xin đề xuất một số kiến nghị sau:
- Quận cần xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá thị trường bất động sản,
trong đó quy định việc cung cấp thơng tin có liên quan đến thị trường như: Số
lượng dự án bất động sản, giá bất động sản, số lượng giao dịch, tăng trưởng tín
dụng cho bất động sản để phục vụ công tác quản lý và ổn định thị trường.
- Rà sốt, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách để đẩy nhanh thực hiện dự án,
tăng cung hàng hoá cho thị trường, nhất là các hàng hoá thiết yếu như nhà ở đơ
thị, văn phịng, các cơng trình dịch vụ… Trong đó, đặc biệt quan tâm phát triển
19


nhà ở xã hội cho thuê, mua, đáp ứng nhu cầu nhà ở của đa số đối tượng làm
công ăn lương.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp
vi phạm pháp luật kinh doanh bất động sản .
- Cải tiến trình tự, thủ tục chuẩn bị đầu tư, phê duyệt dự án để rút ngắn thời
gian đầu tư. Quy định rõ trách nhiệm và chế tài trong việc gây chậm trễ khi thẩm
định và phê duyệt dự án.
- Điều chỉnh, bổ sung chính sách giải phóng mặt bằng để tháo gỡ khó khăn,
đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án nhằm tăng cung hàng hoá cho thị trường bất
động sản theo hướng: hình thành các tổ chức giải phóng mặt bằng chun
nghiệp và thực hiện đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án.
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược (hoặc định hướng) phát triển thị trường
bất động sản nhằm cân đối hài hoá cung - cầu để thị trường phát triển bền vững.
Tập trung xây dựng Đề án Phát triển thị trường bất động sản, tạo quỹ đất phục
vụ các mục tiêu cơng ích, chính sách xã hội, điều tiết thị trường đất đai và hỗ trợ
tái định cư.
- Công khai quy hoạch phát triển đô thị và công khai các dự án kêu gọi đầu
tư. Quy định rõ thời gian và địa điểm công khai quy hoạch, công khai dự án để
tạo điều kiện cho các nhà đầu tư bình đẳng và dễ dàng tiếp cận các dự án phát
triển bất động sản, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm tăng nguồn cung
cho thị trường bất động sản.
- Thực hiện nghiêm quy định bắt buộc các tổ chức, cá nhân kinh doanh bất
động sản phải thực hiện việc mua bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất tại các
dự án thông qua sàn giao dịch bất động sản, để mọi đối tượng có nhu cầu được
tiếp cận trực tiếp các thơng tin mua bán.
- Hồn thiện chính sách về tín dụng phục vụ yêu cầu phát triển thị trường
bất động sản.
- Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung thuế nhà đất theo hướng hạn chế đầu cơ,
khuyến khích sử dụng có hiệu quả bất động sản, đồng thời phát triển mạnh các
giao dịch chính thức trên thị trường.
- Củng cố và phát triển độ ngũ quản lý trong lĩnh vực thị trường bất động sản.
20



21



×