Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Báo cáo " Về chủ thể có thẩm quyền giám đốc thẩm " pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (119.9 KB, 5 trang )



nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2008 25





TS. Phan Thị Thanh Mai *
heo T in ting Vit, thm quyn l
quyn xem xột kt lun v nh ot
mt vn theo phỏp lut.
(1)
Theo quan
im ca nhiu nh nghiờn cu, thm quyn
ca to ỏn l tng hp cỏc quyn v hỡnh thc
cng nh ni dung m phỏp lut quy nh cho
to ỏn c xem xột, gii quyt nhng v
vic nht nh, trong phm vi, gii hn nht
nh v cú nhng cỏch gii quyt, nh ot
nht nh.
(2)
Nh vy, thm quyn giỏm c
thm ca to ỏn l ch nh cú phm vi rng,
bao gm nhiu ni dung trong ú cú nhng
ni dung c bn ú l vic xỏc nh ch th
no cú quyn giỏm c thm (thm quyn
giỏm c thm); gii hn nhng vn c
gii quyt khi giỏm c thm (phm vi giỏm
c thm); cú quyn gii quyt nh th no


(quyn hn ca hi ng giỏm c thm).
Trong phm vi bi vit ny, chỳng tụi cp
vic xỏc nh ch th cú quyn giỏm c thm.
iu 279 BLTTHS nm 2003 quy nh:
1. U ban thm phỏn TAND cp tnh giỏm
c thm nhng bn ỏn hoc quyt nh ó
cú hiu lc phỏp lut ca TAND cp huyn.
U ban thm phỏn TAQS cp quõn khu giỏm
c thm nhng bn ỏn hoc quyt nh ó
cú hiu lc phỏp lut ca TAQS khu vc.
2. To hỡnh s TANDTC giỏm c thm
nhng bn ỏn hoc quyt nh ó cú hiu lc
phỏp lut ca TAND cp tnh. TAQST giỏm
c thm nhng bn ỏn hoc quyt nh ó
cú hiu lc phỏp lut ca TAQS cp quõn khu.
3. Hi ng thm phỏn TANDTC giỏm
c thm nhng bn ỏn hoc quyt nh ó cú
hiu lc phỏp lut ca TAQST, ca to hỡnh
s, cỏc to phỳc thm TANDTC b khỏng ngh.
4. Nhng bn ỏn hoc quyt nh ó cú
hiu lc phỏp lut v cựng mt v ỏn hỡnh s
thuc thm quyn giỏm c thm ca cỏc
cp khỏc nhau c quy nh ti cỏc khon
1, 2 v 3 ca iu ny thỡ cp cú thm quyn
cp trờn giỏm c thm ton b v ỏn.
So vi quy nh ca BLTTHS nm 1988,
BLTTHS nm 2003 ó b sung quy nh v
thm quyn giỏm c thm i vi nhng
bn ỏn hoc quyt nh ó cú hiu lc phỏp
lut v cựng v ỏn hỡnh s thuc thm quyn

giỏm c thm ca cỏc cp khỏc nhau. Theo
quy nh trong BLTTHS nm 1988, thm
quyn giỏm c thm luụn thuc v to ỏn
cp trờn trc tip ca to ỏn ó ra bn ỏn hoc
quyt nh cú hiu lc phỏp lut. Vic phõn
nh thm quyn xột x theo nguyờn tc to
ỏn cp trờn trc tip giỏm c vic xột x ca
to ỏn cp di cú nhiu im hp lớ, m
bo c yờu cu phõn quyn theo t chc
to ỏn. Tuy nhiờn, quy nh ny ch phự hp
vi nhng v ỏn m ch cú mt bn ỏn cú
hiu lc phỏp lut. Trong trng hp v ỏn
phc tp cú nhiu b cỏo hoc b cỏo phm
nhiu ti khỏc nhau v phi qua nhiu cp xột
T

* Ging viờn chớnh Khoa lut hỡnh s
Trng i hc Lut H Ni


nghiªn cøu - trao ®æi
26 t¹p chÝ luËt häc sè 12/2008

xử như sơ thẩm, phúc thẩm hoặc đã qua giám
đốc thẩm thì có thể trong cùng vụ án có nhiều
bản án có hiệu lực pháp luật. Ví dụ, trường
hợp chỉ có kháng nghị phúc thẩm đối với một
phần bản án sơ thẩm của toà án cấp huyện thì
phần bản án sơ thẩm không bị kháng nghị
phúc thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật, nếu phần

bản án này có kháng nghị giám đốc thẩm thì
toà án cấp tỉnh là toà án có thẩm quyền giám
đốc thẩm. Phần bản án bị kháng nghị phúc
thẩm được toà án cấp tỉnh đã xét xử phúc
thẩm, nếu bản án của toà án cấp phúc thẩm
bị kháng nghị giám đốc thẩm thì toà hình sự
TANDTC có thẩm quyền giám đốc thẩm.
Quy định chỉ có toà án cấp trên trực tiếp có
thẩm quyền giám đốc làm cho việc giải
quyết vụ án phức tạp và kéo dài vì phải chờ
toà án này giám đốc thẩm xong, toà án khác
mới có hồ sơ vụ án để giám đốc thẩm. Hơn
nữa, việc hai cấp toà án cùng giám đốc thẩm
một vụ án cũng hạn chế việc xét lại bản án
một cách toàn diện. Quy định tại khoản 4
Điều 279 BLTTHS năm 2003 làm cho việc
giám đốc thẩm linh hoạt hơn và khắc phục
những vướng mắc nói trên. Tuy nhiên, thẩm
quyền giám đốc thẩm như quy định hiện nay
cũng vẫn còn nhiều cấp, cần phải được quy
định tập trung hơn nữa.
Trước đây, theo quy định của BLTTHS
năm 1988 thì có bốn cấp có thẩm quyền giám
đốc thẩm. Như vậy, “về lí thuyết và thực tiễn
một vụ án có thể trải qua sáu lần xét xử và
đòi hỏi thời gian và các chi phí khác rất lớn
và nhiều khi để lại trong tâm lí xã hội những
ấn tượng rất không hay về hiệu quả hoạt
động của cơ quan pháp luật nói chung và các
toà án nói riêng”.

(3)
Việc BLTTHS năm 2003
không quy định thẩm quyền giám đốc thẩm
cuả Uỷ ban thẩm phán TANDTC đã phần nào
đã hạn chế được những hậu quả nói trên đồng
thời phù hợp với quy định về tổ chức của
TANDTC (theo khoản 2 Điều 18 Luật tổ
chức TAND trong cơ cấu tổ chức không còn
Uỷ ban thẩm phán). Tuy nhiên, theo chúng
tôi, thẩm quyền giám đốc thẩm cần phải quy
định tập trung vào TANDTC.
Thứ nhất, theo chúng tôi, không cần thiết
phải quy định thẩm quyền giám đốc thẩm ở
toà án cấp tỉnh mà nên tập trung thẩm quyền
giám đốc thẩm vào TANDTC vì những lí do sau:
- Do tính chất đặc biệt của giám đốc
thẩm là xét lại các bản án, quyết định khi các
bản án, quyết định này đã có hiệu lực pháp
luật, đã được thi hành, thậm chí đã thi hành
xong nên việc xét lại phải hết sức thận trọng
và đảm bảo chất lượng. Khi thẩm quyền
giám đốc thẩm được tập trung ở TANDTC
với những thẩm phán chuyên ngành có trình
độ chuyên môn cao sẽ đảm bảo tốt hơn chất
lượng của hoạt động giám đốc thẩm.
- Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm
thông qua hoạt động xét lại bản án, quyết
định đã có hiệu lực pháp luật thực hiện
nhiệm vụ hướng dẫn việc áp dụng và thi
hành pháp luật đúng và thống nhất. Nếu quá

nhiều toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm
có thể dẫn đến trường hợp các toà án giải
quyết không thống nhất đối với cùng vấn đề.
Quy định thẩm quyền giám đốc thẩm tập
trung ở TANDTC không chỉ nâng cao chất
lượng giám đốc thẩm mà còn làm cho việc
giám đốc thẩm thống nhất hơn.
- Việc giám đốc thẩm ở cấp tỉnh vì nhiều
lí do khách quan và chủ quan nên hiệu quả
chưa cao.


nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 12/2008 27

- Việc giảm bớt một cấp giám đốc thẩm
làm cho thủ tục bớt phiền phức, kéo dài, đáp
ứng được yêu cầu xử lí nhanh chóng, kịp
thời tội phạm và người phạm tội, tránh tình
trạng việc giải quyết vụ án bị kéo dài, làm
giảm hiệu lực của các bản án và quyết định
đã có hiệu lực pháp luật. Mặt khác, do giám
đốc thẩm không phải là hoạt động xét xử nên
khi xác định thẩm quyền giám đốc thẩm tập
trung vào TANDTC cũng không ảnh hưởng
đến những vấn đề mà khi xác định thẩm
quyền xét xử sơ thẩm, phúc thẩm phải quan
tâm như đảm bảo thuận lợi cho những người
tham gia tố tụng, đảm bảo hiệu quả kinh tế
của việc xét xử sao cho tiết kiệm nhất…

- Việc xác định chỉ có TANDTC có thẩm
quyền giám đốc thẩm là phù hợp với chủ
trương, chính sách của Đảng về cải cách tư
pháp, trong Nghị quyết của Bộ chính trị số
49-NQ/TW ngày 2/6/2005 về Chiến lược cải
cách tư pháp đến năm 2020 đã định hướng;
tổ chức hệ thống toà án theo thẩm quyền xét
xử, việc xét xử sơ thẩm được tiến hành ở toà
án sơ thẩm cấp khu vực và một số vụ án ở
toà án phúc thẩm; việc xét xử phúc thẩm
được tiến hành ở toà án cấp phúc thẩm và ở
toà thượng thẩm; việc giám đốc thẩm và tái
thẩm được tiến hành ở TANDTC.
- Việc xác định chỉ có TANDTC có thẩm
quyền giám đốc thẩm là phù hợp với Hiến
pháp năm 1992. Điều 34 Hiến pháp năm
1992 quy định: "TANDTC giám đốc việc xét
xử của các TAND địa phương và các TAQS"
mà không quy định cho TAND cấp tỉnh
giám đốc việc xét xử của TAND cấp huyện.
Về thực tiễn, theo số liệu thống kê của
TANDTC, trong 12 năm (1996 - 2007), số
lượng án giám đốc thẩm thụ lí ở cấp tỉnh là
2.589/5.561 vụ, chiếm 46,55% tổng số án
giám đốc thẩm mà toà án đã thụ lí. Nếu
không quy định thẩm quyền giám đốc thẩm ở
cấp tỉnh thì số lượng án cần giám đốc thẩm
dồn lên TANDTC khoảng gần gấp đôi mức
hiện nay. Tuy nhiên, với những giải pháp
đồng bộ, số lượng án cần giám đốc thẩm sẽ

giảm đi nhiều nên sẽ không vượt quá khả
năng giải quyết của TANDTC. Trên thực tế,
số lượng án có kháng nghị giám đốc thẩm
ngày càng giảm và giảm mạnh trong năm
2004, 2005. Theo số liệu thống kê của
TANDTC, năm 1996, số lượng án giám đốc
thẩm hình sự là 620 vụ; năm 2007 chỉ còn
228 vụ, bằng 36,77%, giảm 63,23% so với số
lượng án giám đốc thẩm hình sự năm 1996.
Từ lí luận và thực tiễn có thể thấy rằng
việc tập trung thẩm quyền giám đốc thẩm vào
TANDTC là cần thiết và đáp ứng thực tiễn
xét xử. Nghiên cứu luật tố tụng hình sự của
một số nước chúng tôi nhận thấy xu hướng
chung các nước quy định chủ thể có quyền
giám đốc thẩm rất hạn chế, hầu hết chỉ quy
định một cấp toà án có quyền giám đốc thẩm,
tập trung quyền này vào một toà án duy nhất
là toà phá án hoặc toà án tối cao. Luật tố tụng
hình sự các nước thường chỉ quy định một
hoặc hai cấp giám đốc thẩm. Luật tố tụng
hình sự Hàn Quốc, Nhật Bản, Canada quy
định thẩm quyền giám đốc thẩm thuộc
TATC.
(4)
Luật tố tụng hình sự Cộng hòa Pháp
quy định thẩm quyền phá án thuộc toà phá
án.
(5)
Cũng có nước như Liên bang Nga,

Trung Quốc quy định ngoài TANDTC thì các
toà án khác cũng có quyền giám đốc thẩm.
Theo quy định tại Điều 403 BLTTHS Liên


nghiªn cøu - trao ®æi
28 t¹p chÝ luËt häc sè 12/2008

bang Nga, có ba cấp có thẩm quyền giám đốc
thẩm: Uỷ ban thẩm phán của TATC nước
Cộng hoà, toà án vùng, khu vực, toà án thành
phố thuộc liên bang và uỷ ban thẩm phán
TAQS vùng, khu vực; cấp thứ hai là Uỷ ban
thẩm phán quân sự và Uỷ ban thẩm phán về
các vụ án hình sự thuộc TATC Liên bang; cấp
thứ ba là Hội đồng thẩm phán TATC Liên
bang Nga.
(6)
Do tổ chức nhà nước của Liên
bang Nga là nhà nước liên bang nên thẩm
quyền giám đốc thẩm gồm nhiều cấp nhưng
nếu xét trong phạm vi của nước cộng hòa thì
chỉ có một cấp thuộc TATC nước cộng hòa;
còn ở Liên bang chỉ có hai cấp thuộc TATC
Liên bang. Như vậy, có thể thấy rằng thẩm
quyền giám đốc thẩm theo quy định của Liên
bang Nga cũng hạn chế tập trung vào TATC
nước cộng hòa và TATC Liên bang.
Thứ hai, cần xem xét lại quy định về
thẩm quyền giám đốc thẩm của Hội đồng

thẩm phán TANDTC.
Theo quy định của BLTTHS, Hội đồng
thẩm phán của TANDTC là cấp giám đốc
thẩm cao nhất và tiến hành giám đốc thẩm
các bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của các toà thuộc TANDTC, về tất
cả các chuyên ngành hình sự, dân sự, kinh
tế, lao động, hành chính. Quy định này
không hợp lí vì những lí do sau:
- Việc xét lại những bản án hoặc quyết
định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục
giám đốc thẩm ở Hội đồng thẩm phán
TANDTC đòi hỏi những người tham gia Hội
đồng giám đốc thẩm phải là những thẩm
phán có trình độ chuyên môn cao (có thể nói
là ở mức cao nhất) trong lĩnh vực mà họ
tham gia giám đốc thẩm. Đòi hỏi này thứ
nhất là do tính chất của những vụ án phải xét
lại, nhìn chung, những vụ án phải xét lại theo
thủ tục giám đốc thẩm là những vụ án có sự
phức tạp trong việc áp dụng pháp luật để giải
quyết, cần phải có những chuyên gia giỏi để
xem xét và giải quyết; thứ hai là do tính chất
của quyết định giám đốc thẩm mà Hội đồng
thẩm phán TANDTC đưa ra, Hội đồng thẩm
phán TANDTC là cấp giám đốc thẩm cao
nhất trong hệ thống TAND, quyết định của
Hội đồng thẩm phán TANDTC không thể bị
kháng nghị giám đốc thẩm để xét lại. Vì vậy,
quyết định của Hội đồng thẩm phán

TANDTC phải đảm bảo tính đúng đắn ở
mức cao nhất, phải là mẫu mực của việc áp
dụng pháp luật, đảm bảo tính hướng dẫn đối
với việc xét xử của toà án các cấp.
- Trong khi đó, theo quy định pháp luật
hiện hành, Hội đồng thẩm phán của
TANDTC không phải là Hội đồng chuyên
ngành, thành viên của Hội đồng thẩm phán
TANDTC gồm những thẩm phán thuộc
những chuyên ngành khác nhau mà trong
tình hình thực tế của nước ta hiện nay
"không thể hoặc rất khó tìm ra những thẩm
phán được đào tạo chuyên sâu, có tri thức
tốt và khả năng giải quyết những vấn đề
phức tạp về tất cả các ngành luật".
(7)
Vì vậy,
việc Hội đồng thẩm phán TANDTC giám
đốc tất cả các bản án hoặc quyết định có hiệu
lực pháp luật về các vụ án thuộc các lĩnh vực
khác nhau là không đảm bảo chất lượng,
không đáp ứng đòi hỏi của việc giám đốc
thẩm ở cấp cao nhất này.
- Việc Hội đồng thẩm phán TANDTC
phải giám đốc thẩm tất cả những bản án hoặc
quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các


nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2008 29


to thuc TANDTC lm cho Hi ng thm
phỏn mt rt nhiu thi gian vo vic giỏm
c thm, khụng cú iu kin thc hin chc
nng rt quan trng l hng dn ỏp dng
thng nht phỏp lut.
(8)

- Vic thc hin quy nh Hi ng thm
phỏn TANDTC giỏm c thm phi cú ớt
nht hai phn ba tng s thnh viờn ca Hi
ng thm phỏn TANDTC khụng phi lỳc
no cng d dng thc hin m cú th khú
khn do khụng s lng thnh viờn lp
hi ng theo lut nh.
- Vic quy nh thnh viờn ca Hi ng
thm phỏn TANDTC cú th khụng tham gia
hi ng giỏm c thm dn n bt cp
trong vic biu quyt ca hi ng. Nu theo
quy nh hin nay (khi biu quyt v ni dung
ca khỏng ngh phi biu quyt theo trỡnh t
nhng ý kin ng ý vi khỏng ngh, nhng ý
kin khụng ng ý vi khỏng ngh) thỡ vn cú
th xy ra tỡnh trng khụng cú ý kin no
c quỏ na tng s thnh viờn ca Hi
ng thm phỏn TANDTC biu quyt tỏn
thnh dn n vic phi hoón phiờn to.
gii quyt nhng bt cp trờn, mt s
nh khoa hc ó a ra gii phỏp:
- Cú quan im cho rng cn thnh lp hi

ng giỏm c thm chuyờn ngnh gm t 5
n 7 thnh viờn ca Hi ng thm phỏn
theo quyt nh ca Chỏnh ỏn TANDTC.
(9)

- Cú quan im cho rng cú th la chn
hai gii phỏp: Hoc l thnh lp hi ng giỏm
c thm chuyờn ngnh bao gm 9 hoc 12
thm phỏn hoc l khi b nhim thm phỏn
vo chc v chỏnh to cỏc to chuyờn trỏch
hoc to phỳc thm ca TANDTC (l nhng
thnh viờn ca Hi ng thm phỏn
TANDTC) phi tuyn chn c nhng ngi
gii v phỏp lut, cú trỡnh v kin thc tt
v tt c cỏc ngnh lut, õy l vn rt khú
trong tỡnh hỡnh o to cỏn b hin nay.
(10)

(Xem tip trang 53)

(1).Xem: Trung tõm t in hc, T in Ting Vit,
Nxb. Khoa hc xó hi, H Ni, 1994, tr. 890.
(2).Xem: Nguyn Vn Hin, Vn thc tin, lớ
lun v yờu cu hon thin thm quyn xột x giỏm
c thm cỏc v ỏn hỡnh s ca to ỏn cỏc cp, Tp
chớ to ỏn nhõn dõn, s 4 nm 1997, tr.30.
- Xem: Nguyn Vn Huyờn (2003), Thm quyn
xột x ca to ỏn, Giai on xột x trong t tng
hỡnh s Vit Nam - Nhng vn lớ lun v thc tin,
ti cp c s, Trng i hc Lut H Ni, tr.32;

- Xem: Nguyn c Mai, Thm quyn ca to ỏn
cú thm quyn giỏm c thm, Tp chớ to ỏn nhõn
dõn, s 2 nm 1994, tr.19.
(3).Xem: Trn Vn , Mt s ý kin v hon thin
thm quyn xột x ca to ỏn cỏc cp, Tp chớ to
ỏn nhõn dõn, s 6 nm 2001, tr.3.
(4). VKSNDTC, Vin khoa hc kim sỏt, t tng hỡnh
s Hn Quc, (bn dch ting Vit), H Ni, 1998,
tr.100; VKSNDTC, Vin khoa hc kim sỏt, BLTTHS
Nht Bn, (bn dch ting Vit), H Ni, 1993, tr. 74;
VKSNDTC, Vin khoa hc kim sỏt, BLTTHS Canada
1994, (bn dch ting Vit), H Ni, 1998, tr.230.
(5). Nh phỏp lut Vit - Phỏp, BLTTHS ca nc
Cng ho Phỏp, bn dch ting Vit, Nxb. Chớnh tr
quc gia, H Ni, 1998, tr.243.
(6). VKSNDTC, Vin khoa hc kim sỏt, BLTTHS Liờn
bang Nga, (bn dch ting Vit), H Ni, 2002, tr.167.
(7).Xem: Nguyn Vn Hin, Tip tc hon thin cỏc
quy nh v giỏm c thm v tỏi thm, gúp phn
nõng cao hiu qu cụng tỏc xột x ca to ỏn, Tp
chớ dõn ch v phỏp lut, s 4 nm 1998, tr.12.
(8).Xem: Trn Vn , Mt s vn v tỏi thm,
Tp chớ lut hc, s 4 nm 1995, tr.6.
(9).Xem: Trn Vn , Mt s ý kin v hon thin
thm quyn xột x ca to ỏn cỏc cp, Tp chớ to
ỏn nhõn dõn, s 6 nm 2001, tr.6.
(10).Xem: Nguyn Vn Hin, Tip tc hon thin
cỏc quy nh v giỏm c thm v tỏi thm, gúp phn
nõng cao hiu qu cụng tỏc xột x ca to ỏn, Tp
chớ dõn ch v phỏp lut, s 4 nm 1998, tr.12.

×