Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả quản vật tư - kỹ thuật tại Nhà máy Dệt-Cty Dệt Nam Định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (316.76 KB, 63 trang )

Lời nói đầu
Công cuộc cải cách kinh tế ở nớc ta đợc khởi xớng từ Đại họi VI Đảng
cộng sản Việt Nam đã và đang giành đợc những thành tựu to lớn, đó là sự
chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị tr-
ờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Cùng với sự đổi mới đó, các doanh nghiệp
Việt Nam đã và đang có những bớc phát triển mạnh mẽ về cả hình thức, quy
mô và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc,
đồng thời chịu sự chi phí của các quy luật khách quan của nền kinh tế thị tr-
ờng nh: quy luật giá trị, quy luật cách tranh... đã buộc các doanh nghiệp sản
xuất phải hết sức quan tâm đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, thu
hút đợc nhiều lợi nhuận.
Vì vậy việc quản lý vật t, kỹ thuật rất quan trọng trong việc xác định
kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả quá trình quản
lý vật t-kỹ thuật tại Nhà máy Dệt-Công ty Dệt Nam Định nói riêng là một
vấn đề hết sức quan trọng vì vật t của nhà máy hết sức đa dạng. Vấn đề này
cũng chính là vấn đề mà em quan tâm hơn cả qua quá trình thực tập tại nhà
máy Dệt. Từ những ý nghĩa thực tiễn nói trên em đã chọn đề tài thực tập tốt
nghiệp là: "Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vật t-kỹ thuật
tại Nhà máy Dệt - Công ty Dệt Nam Định" nhằm góp phần nhỏ vào việc
hạch toán quản lý vật t ở nhà máy.
Báo cáo gồm 3 phần
Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận về quản lý vật t -kỹ thuật
trong doanh nghiệp.
Phần thứ 2: Thực trạng công tác quản lý vật t-kỹ thuật ở Nhà máy
Dệt-Công ty Dệt Nam Định.
Phần thứ 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý của công tác quản lý vật t-kỹ thuật ở Nhà máy Dệt-Công ty
Dệt Nam Định.
Do kiến thức và thời gian có hạn nên bài viết của em còn nhiều thiếu
sót, vì vậy em kính mong các thầy cô quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến.


Em xin chân thành cảm ơn các cô chú tại phòng Vật t nhà máy đã tạo
điều kiện giúp đỡ, và thầy giáo Trần Mạnh Hùng đã hớng dẫn em hoàn thành
bài báo cáo này.
1
Phần I
Một số vấn đề lý luận về quản lý vật t- kỹ
thuật trong doanh nghiệp
I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại, yêu cầu và nhiệm
vụ của công tác vật t- kỹ thuật.
1.Khái niệm, đặc điểm của vật t kỹ thuật
Vật t kỹ thuật hay còn gọi là vật t đó là những sản phẩm của lao động bao
gồm nguyên vật liệu, năng lợng, thiết bị máy móc, dụng cụ, phụ tùng thay
thế nó đang vận động từ nơi sản xuất ra nó đến nơi tiêu thụ nó.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm mới, vật t đợc
tiêu dùng toàn bộ, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của
nó đợc chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới.
2. Vai trò của vật t kỹ thuật
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cấu thành nên quá trình sản xuất.
Nguyên vật liệu là nhân tố cấu thành nên thực thể sản phẩm, quyết định trực
tiếp đến chất lợng sản phẩm do chúng có đặc điểm chỉ dùng một lần và giá trị
chuyển hết sang giá trị thành phẩm.
Nguyên vật liệu bao gồm cả nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ đều
ảnh hởng không nhỏ đến quá trình sản xuất, nếu xét về mặt vật chất thì
nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành thực thể của sản phẩm, chất lợng nguyên
vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm. Do đó cũng có thể
nói, đảm bảo chất lợng của nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện
pháp quan trọng để nâng cao chất lợng sản phẩm. Nếu xét về mặt giá trị thì tỷ
trọng của yếu tố nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành.
2
Xét về mặt tài chính ta còn thấy vốn bỏ ra mua nguyên vật liệu thờng chiếm

một tỷ lệ lớn trong vốn lu động của doanh nghiệp( khoảng từ 40%-60% trong
tổng số vốn lu động). Nếu xét về chi phí quản lý thì quản lý nguyên vật liệu
cần một lợng chi phí tơng đối lớn trong tổng chi phí quản lý. Đứng trên góc
độ này ta có thể rút ra kết luận: nguyên vật liệu không những giữ vai trò quan
trọng trong quá trình sản xuất mà nó còn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực
quản lý giá thành và tài chính trong các doanh nghiệp.
3. Phân loại vật t kỹ thuật
Vật t sử dụng trong mỗi doanh nghiệp thờng rất đa dạng về chủng loại và
mỗi loại lại có những tính năng tác dụng riêng. Chính vì vậy, để đảm bảo cho
việc quản lý, sử dụng vật t có hiệu quả chúng ta phải tiến hành phân loại vật
t.
a. Căn cứ vào nhóm vật t thuộc đối tợng lao động: vật t đợc chia
thành:
-Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất nh bông, sợi, quặng,
gỗ...
-Vật liệu phụ: là các loại vật liệu đợc sử dụng để làm tăng chất lợng sản
phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất nh
thuốc nhuộm, sơn, dầu, chỉ khâu
-Nhiên liệu: là những thứ tạo nhiệt năng nh than, củi, xăng dầu Thực
chất nhiên liệu là một loại vật liệu phụ nhng do vai trò quan trọng của nhiên
liệu đối với nền kinh tế quốc dân và do yêu cầu kỹ thuật về bảo quản sử
dụng, về đặc tính sinh lý hóa hoàn toàn khác với các loại vật liệu phụ khác
nên nhiên liệu đợc tách riêng thành một loại.
-Bán thành phẩm: là sản phẩm đã đợc hoàn thiện ở một số giai đoạn nhất
định theo tiêu chuẩn nhng cha đợc hoàn thiện ở giai đoạn sản xuất cuối cùng.
- Phụ tùng thay thế: là các phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng thay thế, sửa
chữa các máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải của doanh nghiệp.
3
b. Căn cứ vào tính chất của việc sử dụng toàn bộ vật t kỹ thuật chia

thành vật t công dụng và vật t chuyên ngành.
-Vật t công dụng: là vật liệu phổ biến cho các ngành nh sắt, thép, len...
- Vật t chuyên ngành: là những loại vật liệu dùng riêng cho từng ngành,
từng doanh nghiệp nh hóa chất, điện, than...
4. Nhiệm vụ của công tác vật t kỹ thuật
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trực tiếp
cấu tạo nên thực thể của sản phẩm. Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản
xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành đợc. Chất lợng nguyên vật liệu
ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết
kiệm nguyên vật liệu, đến hiệu quả của việc sử dụng vốn. Vấn đề đặt ra với
yếu tố này là phải thực hiện các nhiệm vụ sau trong công tác quản lý vật t:
- Phải đảm bảo việc cung ứng vật t kĩ thuật đúng tiến độ, số lợng , chủng
loại, quy cách và đúng yêu cầu cho sản xuất.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển
vật t cả về giá trị và hiện vật.tính toán đúng đắn giá trị vốnthực tế của vật t,
nhập, xuất kho,nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho việc
lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
- Giám sát chặt chẽ việc sử dụng vật t .
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật t , kế
hoạch sử dụng vật t, kế hoạch sử dụng vật t cho sản xuất, tình hình kho tàng
để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biện pháp khấc phục kịp thời.
- Chấp hành tốt chế đọ quản lý vật t và triệt để thực hành tiết kiệm vật t
ảnh hởnglớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,ảnh hởng đến việc
giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
- Phát hiện, ngăn chặn, đề xuất các biện pháp xử lý tình trạng thừa, thiếu,
ứ đọng kém chất lợng của vật t .
4
- Phân tích tình hình thu mua, bảo quả và sử dụng vật t nhằm hạ giá
thành sản phẩm.
- Phân tích bảo vận chuyển, tình hình xuất dùng vật t .

- Tham gia kiểm kê và đánh giá vật t theo chế độ quy định, lập báo
cáo về vật t phục vụ cho công tác quản lý.
5.Yêu cầu của công tác tổ chức quản lý vật t kĩ thuật
Để đúng vững trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt thì các
doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các chi phí quản lý của mình nhằm tối
thiểu hóagiá thành sản xuất. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải đặt nhiệm vụ
hàng đầu là tiết kiệm chi phí sản xuất, cụ thể là các chi phí liên quan đến
nguyên vật liệu.Sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả là việc
làm cần thiết ở tất cả các khâu, thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng
Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật t , sử dụng vốn hợp lý, có hiệu
quả và tiết kiệm.
Phải phục vụ đắc lực cho sản xuất, tổ chức cung ứng vật t kĩ thuật cho sản
xuất, phải đảm bảo về số lợng, chát lợng, chủng loại nhu cầu quy cách phẩm
chất của vật t đúng thời hạn góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất của
doanh nghiệp.
Phải chủ động đảm bảo vật t cho sản xuất nhằm khai thác triệt để mọi
khả năng vật t có sẵn, tích cực sử dụng vật t thay thế, những vật t khan hiếm
hoặc phải nhập khẩu.
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của sản xuất đồng thời phải đảm bảo hiệu quả
kinh tế của sản xuất và thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế.
II.Nội dung của công tác quản lý vật t - kĩ thuật.
1. Xây dựng định mức tiêu dùng vật t kĩ thuật
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của định mức tiêu dùng vật t kỹ thuật.
a. Khái niệm.
5
Mức tiêu dùng vật t là lợng vật t tiêu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất
một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành tốt công việc nào đó trong điều kiện
tổ chức và kĩ thuật nhất định.
b. Cơ cấu của định mức tiêu dùng vật t kĩ thuật.
Mức tiêu dùng đợc xác định cho từng loại nguyên vật liệu chính,vật

liệu phụ, động lực.Trong đó quan trọng và phức tạp hơn cả là xây dựng định
mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính. Do vậy khi xây dựngmức tiêu dùng
nguyên vật liệu chính cần nghiên cứu cơ cấu của mức tiêu dùng nguyên vật
liệu. Cơ cấu đó bao gồm:
- Mức tiêu dùng thuần túy có ích: là phần hao phí cần thiết cho việc sản
xuất sản phẩm.
- Mức phế liệu sinh ra do tính chất công nghệ chia làm hai phần: phế liệu
còn sử dụng đợc và phế liệu bỏ đi.
+ Phế liệu còn sử dụng đợc chia thành hai loại: loại đợc dùng để sản
xuất ra chính sản phẩm đó( phế liệu dùng lại) và loại để sản xuất ra sản phẩm
khác.
+ Phế liệu bỏ đi: là những phế liệu không sử dụng lại đợc.
Lợng vật t hao tổn trong quá trình quản lý: là phần hao phí cần thiết cho việc
sản xuất sản phẩm.
Để tính mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính ngời ta căn cứ vào công
thức sau:
H = H
1
+ H
2
Trong đó: H
1
: là lợng nguyên vật liệu tiêu dùng
thuần túy có ích
H
2
là mức phế liệu nguyên vật liệu sinh ra do có
tính chất công nghệ
H là mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính
6

Nghiên cứu cơ cấu tiêu dùng nguyên vật liệu chính nhằm hạn chế mức
tổn thất của chúng trong quá trình sản xuất sản phẩm.
c. ý nghĩa
Định mức tiêu dùng vật t là cơ sở để xây dựng kế hoạch mua nguyên vật
liệu, điều hòa, cân đối lợng vật t cần dùng trong doanh nghiệp. Từ đó xác
định đúng đắn các mối quan hệ mua bán và ký kết hợp đồng giữa các doanh
nghiệp với nhau và giữa các doanh nghiệp với các đơn vị kinh doanh vật t.
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là căn cứ trực tiếp để tiến hành kế
hoạch cung ứng và sử dụng vật t tạo tiền đề cho việc thực hiện chế độ hạch
toán trong doanh nghiệp.
Định mức tiêu dùng vật t là căn cứ trực tiếp để tổ chức cấp phát vật t hợp
lý, kịp thời cho các phân xởng, bộ phận sản xuất về nơi làm việc, đảm bảo
cho quá trình sản xuất đợc tiến hành cân đối, nhịp nhàng và liên tục.
Định mức tiêu dùng vật t là cơ sở để tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ,
là cơ sở để tính toán giá thành chính xác, đồng thời là cơ sở để tính toán nhu
cầu về vốn lu động và huy động các nguồn vốn một cách hợp lý.
Định mức tiêu dùng vật t là mục tiêu cụ thể để thúc đẩy cán bộ công
nhân viên sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật t, ngăn ngừa mọi lãng phí có thể
xảy ra.
Định mức tiêu dùng vật t là thớc đo đánh giá trình độ tiến bộ khoa học,
kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới, công nghệ mới vào sản xuất. Ngoài ra,
định mức tiêu dùng vật t còn là cơ sở để xác định các mục tiêu cho các phong
trào thi đua hợp lý hóa sản xuất và cải tiến kỹ thuật trong các doanh nghiệp.
Ngoài những ý nghĩa quan trọng nêu trên còn một điều quan trọng nữa
đối với cán bộ công nhân viên chức trong doanh nghiệp là phải nhận thức đợc
rằng: định mức tiêu dùng vật t là một chỉ tiêu động, nó đòi hỏi phải thờng
xuyên đợc đổi mới và hoàn thiện theo sự tiến bộ của kỹ thuật, sự đổi mới và
hoàn thiện của các mặt quản lý, sự đổi mới công tác tổ chức sản xuất và trình
7
độ lành nghề của công nhân không ngừng đợc nâng cao. Nếu không nhận

thức đợc vấn đề này thì ngợc lại là sự cản trở và kìm hãm sản xuất.
1.2. Phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng vật t
Các phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng vật t bao gồm:
a. Phơng pháp thống kê kinh nghiệm.
Là phơng pháp xây dựng định mức từ những số liệu thống kê về mức
tiêu dùng vật t của những thời kỳ trớc. Phơng pháp này có u điểm là đơn
giản, dễ vận dụng, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất. Song nó có nhợc
điểm là cha thật sự khoa học chính xác đôi khi chứa đựng các yếu tố lạc hậu
của kỳ trớc. Trong thực tế, phơng pháp này thờng áp dụng ở những doanh
nghiệp mặt hàng sản xuất không ổn định.
b. Phơng pháp thực nghiệm
Là phơng pháp đợc tiến hành trong phòng thí nghiệm hoặc tại hiện tr-
ờng. Sau đó tiến hành nghiên cứu các điều kiện sản xuất nhất định để kiểm
tra sửa đổi các kết quả đã tính toán hoặc tiến hành sản xuất thử trong một
thời gian. Phơng pháp này có u điểm là chính xác, khoa học hơn. Tuy nhiên
có nhợc điểm là cha tiến hành phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hởng đến
mức trong chừng mực nhất định, phơng pháp này còn phụ thuộc vào các điều
kiện thí nghiệm cha phù hợp với điều kiện sản xuất. Phơng pháp này áp dụng
cho các xí nghiệp hóa chất, luyện kim, thực phẩm...
c. Phơng pháp phân tích
Là phơng pháp khoa học nhất có đầy đủ căn cứ kỹ thuật do đó đợc coi là
phơng pháp chủ yếu để xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu. Thực
chất của phơng pháp này là kết hợp việc tính toán về kinh tế và kỹ thuật với
việc phân tích toàn diện các điều kiện sản xuất, các nhân tố ảnh hởng đến l-
ợng tiêu hao nguyên vật liệu, quản lý tiên tiến và kết hợp với các biện pháp
hoàn thiện tổ chức sản xuất.
Về nội dung tiến hành, phơng pháp phân tích đợc tiến hành qua ba bớc:
8
- Bớc 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến mức, trong đó
đặc biệt chú ý tới các tài liệu về thiết kế sản phẩm, quy trình công nghệ chế

tạo sản phẩm, đặc tính kinh tế, kỹ thuật của nguyên vật liệu, chất lợng sản
phẩm, chất lợng máy móc, thiết bị, trình độ kỹ thuật của công nhân và các số
liệu thống kê về tình hình thực hiện mức của kỳ báo cáo.
- Bớc 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức và các nhân tố
ảnh hởng tới nó để tìm giải pháp xóa bỏ mọi lãng phí, khắc phục các khuyết
tật về công nghệ, cải tiến thiết kế sản phẩm để tiết kiệm mức tiêu dùng
nguyên vật liệu.
- Bớc 3: Tổng hợp các thành phần trong cơ cấu của mức, tính hệ số sử
dụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kỳ kế hoạch.
2. Xác định nhu cầu nguyên vật liệu
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến
hành đợc đều đặn, liên tục thờng xuyên đảm bảo cho nó các loại nguyên vật
liệu, năng lợng, thiết bị máy móc... đủ về số lợng, kịp về thời gian, đúng về
quy cách phẩm chất. Đấy là một vấn đề bắt buộc nếu thiếu thì không thể có
quá trình sản xuất sản phẩm đợc.
Doanh nghiệp sản xuất cần phải có nguyên vật liệu, năng lợng...mới tồn
tại đợc. Vì vậy, đảm bảo nguyên vật liệu, năng lợng...cho sản xuất là một tất
yếu khách quan, một điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội.
Đảm bảo lợng nguyên vật liệu cần dùng, dự trữ và cần mua có tác động
mạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1. Xác định lợng nguyên vật liệu cần dùng
Lợng nguyên vật liệu cần dùng là lợng nguyên vật liệu cần thiết để sản
xuất ra một khối lợng sản phẩm theo kế hoạch một cách hợp lý và tiết kiệm
nhất. Lợng nguyên vật liệu cần dùng phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản
xuất sản phẩm cả về hiện vật và giá trị, đồng thời doanh nghiệp cũng cần
9
phải tính đến nhu cầu vật liệu để chế thử sản phẩm mới, t trang, tự chế, sửa
chữa máy móc thiết bị.
Lợng nguyên vật liệu cần dùng không thể tính chung chung mà phải tính
cho từng loại nguyên vật liệu theo chủng loại, quy cách, cỡ, loại của nó sau

đó tổng hợp lại cho toàn xí nghiệp. Tính toán nguyên vật liệu dựa trên cơ sở
định mức tiêu dùng nguyên vật liệu của mỗi loại sản phẩm, nhiệm vụ sản
xuất, chế thử sản phẩm mới và sửa chữa trong kỳ kế hoạch.
2.1.1. Tính lợng nguyên vật liệu cần dùng( V
cd
)
Trong đó:
V
cd
lợng nguyên vật liệu cần dùng
S
i
số lợng sản phẩm loại i kỳ kế hoạch
D
vi
định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
loại i
P
i
số lợng phế phẩm cho phép của loại sản phẩm i kỳ kế hoạch
P
di
lợng phế liệu dùng lại của loại sản phẩm i
K
pi
tỷ lệ phế phẩm cho phép loại sản phẩm i kỳ kế hoạch
K
di
tỷ lệ phế liệu dùng lại loại sản phẩm i kỳ kế hoạch
2.1.2. Tính lợng nhiên liệu cần dùng

Để xác định lợng nhiên liệu thực tế mà doanh nghiệp sử dụng cần phải
xác định hệ số tính đổi( K)
K = N
7000
10

=
+
n
i
PdiPkixDviSixDvi
1
])()[(
Vcd =
Trong đó:
N nhiệt lợng của loại nhiên liệu mà doanh nghiệp sử dụng
- Tính lợng nhiên liệu cần dùng cho quá trình công nghệ, áp dụng công
thức.
NLcd = Dm x Si
Ki
Trong đó:
NL
cd
lợng nhiên liệu cần dùng cho quá trình công nghệ
D
m
định mức tiêu dùng nhiên liệu i cho một sản phẩm
S
i
sản lợng sản phẩm loại i

K
i
hệ số tính đổi loại nhiên liệu i
- Lợng nhiên liệu cần dùng để chạy máy áp dụng công
thức:
NLcd = Cs x Dns x Ghd x Sm
Hn
Trong đó:
NL
cd
nhiên liệu (xăng, dầu) cần dùng
C
s
công suất của máy móc thiết bị làm việc trong năm
kế hoạch
D
m
định mức sử dụng xăng (dầu) cho một đơn vị công
suất trong một giờ
11
G
hd
số giờ hoạt động của máy
S
m
số máy hoạt động trong năm
H
n
hệ số sử dụng nhiên liệu có ích
- Lợng nhiên liệu cần dùng để sản xuất hơi nớc đợc tính theo công thức

NLcd = Sh (N
1
N
2
)
7000h
dn
Trong đó:
NL
cd
lợng nhiên liệu( than) cần dùng ( tấn)
S
h
sản lợng hơi nớc doanh nghiệp cần sản xuất( m
3
)
N
1
nhiệt hàm của hơi nớc quá nhiệt (K
cal
)
N
2
nhiẹt hàm của hơi nớc ban đầu( K
cal
)
H
dn
hệ số sử dụng nhiệt có hiệu quả của lò hơi
2.2. Xác định lợng nguyên vật liệu cần dự trữ

Trong điều kiện cơ chế thị trờng, dự trữ sản xuất là một đòi hỏi khách
quan.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục, đạt hiệu qủa
kinh tế cao cần phải có một lợng nguyên vật liệu dự trữ hợp lý. Lợng nguyên
vật liệu dự trữ hợp lý vừa đảm bảo sự lien tục cho quá trình sản xuất vừa tránh
ứ đọng vốn ảnh hởng đến tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Dự
trữ nguyên vật liệu hợp lý cũng có nghĩa là tiết kiệm chi phí quản lý nguyên
vật liệu nh chi phí về nhà kho, bến bãi, chi phí phát sinh do chất lợng nguyên
vật liệu giảm, do giá thị trờng giảm.
12
Nếu lợng dự trữ quá lớn sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, tăng thêm chi phí
bảo quản. Đó lại là những yếu tố trực tiếp làm tăng chi phí sản xuất và đẩy giá
bán hàng lên cao, làm các doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm.
Ngợc lại, nếu lợng dự trữ quá ít, sẽ có thể dẫn đến nguy cơ làm gián đoạn sản
xuất, chậm trễ thời hạn đa sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trờng và làm cho
doanh nghiệp mất khách hàng.
Lợng nguyên vật liệu dự trữ là lợng hàng tồn kho hợp lý đợc quy định
trong kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục, bình
thờng. Căn cứ vào công dụng, tính chất của nguyên vật liệu , nguyên vật liệu
dự trữ đợc chia làm ba loại: dự trữ thờng xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữ theo
mùa.
a.Tính lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên.
Lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên là bộ phận dự trữ chủ yếu của
doanh nghiệp, nó đảm bảo cho sản xuất tiến hành liên tục giữa hai đợt cung
ứng tiếp nhau. Trong điều kiện sản xuất ổn định thì lợng nguyên vật liệu dự
trữ thờng xuyên của mỗi loại nguyên vật liệu nào đó biến đổi từ tối đa (đầu kì
cung ứng ) đến tối thiểu (cuối kỳ cung ứng) lợng nguyên vật liệu dự trữ tối đa
đợc tính theo công thức sau:
V
dtx

= V
nd
+ t
dtx
Trong đó:
V
dtx
lọng vật liệu dự trữ thòng xuyên lớn nhất
V
nd
lợng vật liệu cần dùng bình quân một ngày đêm
T
dtx
số ngày dự trữ thờng xuyên
b. Tính lợng nguyên vật liệu dự trữ bảo hiểm
Là lợng nguyên vật liệu dự trữ ngoài lợng dự trữ thờng xuyên nhằm khắc
phục trờng hợp thiếu nguyên vật liệu do những nguyên nhân nào đó gây nên,
để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành bình thờng liên tục.
13
Lợng vật liệu dự trữ bảo hiểm đợc tính theo công thức:
V
dbh
= V
nd
+ t
dbh
Trong đó:
V
dbh
lợng vật liệu dự trữ bảo hiểm

V
nd
số lợng vật liệu cần dùng bình quân một ngày đêm
t
dbh
số ngày dự trữ bảo hiểm
c. Tính lợng nguyên vật liệu dự trữ theo mùa (thời vụ)
Một số doanh nghiệp dựa vào nguyên vật liệu do nông nghiệp cung ứng
nh xí nghiệp đờng, thuốc lá... thì cần phải dự trữ theo mùa. Nguyên vật liệu
dự trữ theo mùa đợc tính theo công thức:
V
dtm
= V
nd
+ t
dtm
Trong đó:
V
dtm
lợng nguyên vật liệu dự trữ theo mùa
V
nd
số lợng vật liệu cần dùng bình quan một ngày đêm
t
dtm
số ngày dự trữ theo mùa
2.3. Xác định lợng nguyên vật liệu cần mua
Trong sản xuất kinh doanh, việc xác định lợng nguyên vật liệu cần mua
vào nhiều hay ít ảnh hởng rất lớn đến kết quả sản xuất sản phẩm cũng nh tình
hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Nh vậy việc xác định chính xác lợng

nguyên vật liệu cần mua giúp cho việc xây dựng kế hoạch vốn lu động đợc
hợp lý hơn do chi phí về mua sắm nguyên vật liệu chiếm phần đa trong vốn
lu động. Trớc hết để có đánh giá hợp lý thờng tiến hành kiểm tra kế hoạch
cung ứng vật t trong doanh nghiệp có phù hợp với nhu cầu sản xuất hay
không. Nhu cầu mua nguyên vật liệu phụ thuộc vào khả năng sản xuất, sự dồi
dào về nguyên vật liệu trên thị trờngcung ứng, khoảng cách từ nguồn cung
ứng đến doanh nghiệp
14
Lợng nguyên vật liệu cần mua trong năm phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
- Lợng nguyên vật liệu cần dùng
- Lợng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ
- Lợng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ
Công thức xác định nguyên vật liệu cần mua sắm nh sau
V
c
= V
cd
+ ( V
d2
- V
d1
)
Trong đó:
V
c
lợng nguyên vật liệu cần mua
V
cd
lợng nguyên vật liệu cần dùng

V
d1
lợng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ
V
d2
lợng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ
3. Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
Sau khi xác định đợc lợng nguyên vật liệu cần dùng, cần dự trữ và cần
mua trong năm, chúng ta phải xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu.
Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu nghĩa là xác định số lợng,
chủng loại, chất lợng, thời điểm mua của mỗi lần xác định số lần mua trong
năm.
3.1. Nuyên tắc và những căn cứ để xây dựng kế hoạch
Kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu có vị trí rất quan trọng trong qúa trình
sản xuất và kinh doanh. Do đó, khi xây dựng phải xuất phát từ các nguyên tắc
sau:
- Không bị ứ đọng vốn ở khâu dự trữ
- Luôn luôn phải đảm bảo lợng dự trữ về số lợng, chất lợng và
quy cách
15
- Góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Khi tính toán phải tính riêng cho từng loại, mỗi loại tính riêng
cho từng thứ
Xuất phát từ các nguyên tắc trên, khi xây dựng kế hoạch mua
sắm nguyên vật liệu phải dựa vào căn cứ sau:
- Kế hoạch sản xuất nội bộ
- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị
sản phẩm
- Các họp đồng mua bán vật t và giao nộp sản phẩm cho khách
hàng

- Mức độ thuận tiện và khó khăn của thị trờng mua, bán vật t
- Các chỉ tiêu của kế hoạch mua nguyên vật liệu trong năm
- Phơng tiện vận chuyển và phơng thức thanh toán
- Hệ thống kho tàng hiện có của đơn vị
3.2. Nội dung của kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
Mua nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất là một công việc vô cùng
phức tạp. Trong điều kiện vốn có hạn phải mua nhiều loại nguyên vật liệu
khác nhau và ở nhiều thị trờng khác nhau. Các vấn đề đặt ra trong điều kiện:
sản xuất tiến hành liên tục và đạt hiệu quả cao. Do đó, về mặt nội dung, kế
hoạch mua sắm phải phản ánh rõ vấn đề sau:
Xác định chính xác từng loại nguyên vật liệu cần mua: lợng nguyên vật
liệu mua vào nhằm phục vụ cho yêu cầu sản xuất và dự trữ bảo đảm quá trình
sản xuất tiến hành bình thờng. Rõ ràng việc mua nguyên vật liệu quá nhiều
hoặc quá ít đều gây nên bất lợi trong kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Nếu lợng mua về quá nhiều so với nhu cầu sử dụng và do vậy
lợng dự trữ của doanh nghiệp quá lớn , sẽ gây lên tình trạng ứ đọng vốn.
Mặt khác, điều đó còn làm cho chi phí của doanh nghiệp tăng lên, do doanh
16
nghiệp phải bỏ thêm chi phí phục vụ cho việc bảo quản các loại nguyên vật
liệu , cho kho bãi của doanh nghiệp.
+ Trong việc đáp ứng yêu cầu về số lợng, doanh nghiệp phải xác định:
với lợng nguyên vật liệu cần mua nhất định, doanh nghiệp nên mua làm
nhiều lần hay mua một lần. Rõ ràng là việc mua làm nhiều lần theo tiến độ sử
dụng có lợi hơn mua một lần vì điều đó không gây lên tình trạng ứ đọng vốn
và nguyên vật liệu , không tạo nên nhu cầu lớn đột biến về vốn lu động. Việc
xác định lợng mguyên vật liệu cần mua mỗi lần và số lần mua tơng ứng cần
đảm bảo sao cho chi phí mua một đơn vị khối lợng nguyên vật liệu là nhỏ
nhất.
-Xác định đúng chủng loại và quy cách các loại nguyên vật liệu cần
dùng: có nghĩa là phải đảm bảo sự đồng bộ tất cả các loại nguyên vật liệu cần

mua. Nguyên vật liệu gồm nguuyên vật liệu chính và vật liệu phụ, nếu ta chỉ
mua nguyên vật liệu chính mà không có vật liệu phụ thì không thể tiến hành
đợc quá trình sản xuất hoặc không thể sản xuất độc một sản phẩm hoàn
chỉnh. Vì vậy việc xác định đúng chủng loại cần mua là rất cần thiết.
-Đúng chất lợng: có nghĩa là chất lợng phải phù hợp với yêu cầu chế tạo
để có đợc sản phẩm phù hợp với đòi hỏi của khách hàng trên thị trờng.
-Xác định rõ thời điểm mua: Trên thực tế, chúng ta thấy rằng việc mua
sớm quá hoặc muộn quá đều bất lợi.
+ Nếu mua sớm hơn thời điểm mong muốn dờng nh ngời quản lý cảm
thấy yên tâm hơn vì cái mình cần đã có sẵn. Song điều đó lại gây nên những
bất lợi về kinh tế: ứ đọng vốn lu động, tăng chi phí bảo quản nguyên vật liệu
+ Ngợc lại, nếu mua chậm hơn thời điểm mong muốn sẽ dẫn đến mất
cơ hội kinh doanh, làm cho quá trình sản xuất sẽ chậm hơn.
Vì vậy khi thực hiện việc mua hàng chúng ta phải chọn đúng thời
điểm. Khi kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu đợc xác định hợp lý sẽ
giúp cho doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn, đảm bảo dự trữ hợp lý về sốl-
17
ợng, đúng chất lợng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời khi đáp ứng
đợc các yêu cầu trên sẽ giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp sẽ diễn
ra liên tục, bình thờng, không bị ngừng trệ trong sản xuất.
3.3. Phơng pháp xay dựng kế hoạch mua sắm
Với nội dung kế hoạch mua sắm đã trình bày ở trên, việc tính toán các
chỉ tiêu kế hoạch đợc thực hiện theo hai phơng pháp:
- Đối với các loại nguyên vật liệu đã có định mức tiêu hao thì tính trực tiếp:
lấy số lợng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một
đơn vị sản phẩm đó.
- Đối với những loại nguyên vật liệu cha xây dựng đợc định mức tiêu hao
thì dùng phơng pháp tính gián tiếp: lấy mức tiêu hao kỳ trớc làm gốc nhân
với tỷ lệ tăng sản lợng của kỳ cần mua sắm.
4. Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu

4.1. Tổ chức thu mua nguyên vật liệu
4.1.1. Tìm kiếm nhà cung cấp
Đối với mỗi doanh nghiệp, hạ giá thành sản phẩm luôn là một biện pháp tốt
nhất, tìm kiếm đợc một nhà cung cấp tin cậy có thể cung ứng lợng vật t có
chất lợng cao, giá cả phải chăng sẽ giúp cho công ty giảm đợc chi phí về
nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .
Thực tế trên thị trờng có rất nhiều nhà cung cấp, họ ở những địa điểm
khác nhau, nhng đều có khả năng bảo đảmlợng nguyên vật liệu doanh nghiệp
cần mua với chất lợng theo yêu cầu và theo cùng một mặt bằng giá. Trong
tình huống này, doanh nghiệp cần phải có sự cân nhắc là mua của nhiều ngời
hay tập trung mua của một ngời. Mỗi một trong số các sự lựa chọn ấy có thể
có lợi và có thể bất lợi, tùy tính chất của loại nguyên vật liệu, lợng nguyên
vật liệu cần mua, doanh nghiệp cần có sự lựa chọn thích hợp.
18
Các doanh nghiệp có thể tìm kiếm nhiều nhà cung cấp điều này không
những tránh đợc độc quyền trong việc cung cấp nguyên vật liệu mà còn làm
cho các nhà cung ứng phải cạnh tranh để bán nguyên vật liệu, tìm ra những
điều kiện mua thuận lợi nhất. Có khả năng bảo đảm an toàn, phòng ngừa sự
trục trặc từ nhà cung cấp gây gián đoạn trong cung ứng, đồng thời còn mở
rộng các mối quan hệ kinh tế xã hội. Nh vậy doanh nghiệp sẽ mua đợc với
giá u đãi hơn. Nhng lại khó khăn cho việc theo dõi tiến độ, phức tạp về thanh
toán và có thể làm tăng chi phí.
Ngợc lại các doanh nghiệp có thể chỉ tìm một nhà cung cấp điều này thuận
lợi về sự tập trung của luồng tiền tệ đi ra từ doanh nghiệp, có khả năng giảm
cớc phí vận tải nhờ ngời cung cấp gần, tận dụng phơng tiện vận tải, dễ theo
dõi tiến độ thực hiện. Và đợc sử dụng u đãi về giá nếu mua với khối lợng lớn.
Nhng khó đảm bảo an toàn có thể xảy ra tình trạng phụ thuộc.
Mời nhà cung cấp tin cậy chào hàng và đánh giá từng đơn đặt hàng một cách
toàn diện. Sau đó phân tích và so sánh các đơn chào hàng để lựa chọn chính
xác nhà cung cấp mà mình cần tìm.

4.1.2. Ký hợp đồng
Ký hợp đồng là một công việc quan trọng trong công tác mua sắm
nguyên vật liệu.
Hợp đồng phải đợc ký kết theo đúng quy định của pháp luật
Cả hai bên đều cố gắng cụ thể hóa các điều khoản, điều kiện, yêu cầu, nội
dung liên quan đến hợp đồng phải rõ ràng, chính xác về số lợng, chất lợng
vật t, quy cách, phẩm chất, chủng loại, giá cả, danh mục đặt hàng, phơng
thức vận chuyển giao nhận, thanh toán những ràng buộc thực hiện hợp
đồng
Hợp đồng sau khi ký là một văn bản mang tính chất pháp lý để quy định
trách nhiệm khi có phát sinh tranh chấp do vậy cần ký kết hợp đồng phải thận
trọng, phải có những ngời có trình độ xem xét và quyết định ký.
19
4.2. Tổ chức vận chuyển và tiếp nhận nguyên vật liệu
Sau khi ký hợp đồng mua nguyên vật liệu, công tác mua và vận chuyển
về kho của doanh nghiệp do phòng vật t đảm nhận. Giám đốc hoặc các phân
xởng có thể ký kết hợp đồng với phòng vật t về việc mua và vận chuyển
nguyên vật liệu. Phơng tiện vận chuyển dù ở doanh nghiệp hay đi thuê đều
phải khoán chi phí vận chuyển và phải cân đo đong đếm, kiểm tra về số lợng,
chất lợng trớc khi nhập kho.
Việc vận chuyển nguyên vật liệu ảnh hởng lớn đến chi phí, chi phí nguyên
vật liệu tính vào giá thành sản phẩm. Nếu vận chuyển tốt vật liệu đa vào sản
xuất sẽ đảm bảo về chất lợng không để hiện tợng hao hụt quá mức xảy ra ảnh
hởng đến lao động xã hội và chi phí vật liệu của đơn vị.
Tiếp nhận nguyên vật liệu là bớc chuyển giao trách nhiệm giữa bộ phận
mua, vận chuyển với bộ phận quản lý nguyên vật liệu trong nội bộ doanh
nghiệp, nó còn là cơ sở để hạch toán chính xác. Chi phí lu thông và giá cả
nguyên vật liệu tổ chức tiếp nhận tốt sẽ giúp cho thủ kho lắm chắc đợc số l-
ợng, chất lợng và chủng loại nguyên vật liệu, phát hiện kịp thời tình trạng của
nguyên vật liệu, hạn chế nhầm lẫn tham ô, thất thoát. Tổ chức tiếp nhận phải

thực hiện tốt hai nhiệm vụ sau:
- Tiếp nhận chính xác số lợng, chủng loại và chất lợng nguyên vật liệu theo
đúng quy định trong hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận
chuyển và thời gian giao hàng.
- Đảm bảo chuyển nhanh chóng nguyên vật liệu từ điểm tiếp nhận vào kho
tránh h hỏng mất mát.
Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ đó khi tiếp nhận phải thực hiện đầy đủ các thủ
tục sau:
- Khi tiếp nhận phải có đủ các giấy tờ hợp lệ.
- Tất cả các loại nguyên vật liệu phải qua thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm
xác định chính xác số lợng, chất lợng, chủng loại. Sau khi kiểm tra phải có
20
biên bản xác nhận, khi tiếp nhận thủ kho phải ghi rõ số thực nhận theo đúng
chủng loại, kích cỡ, chất lợng từng loại vật t cùng với ngời giao hàng ký vào
phiếu nhập kho và bộ phận ký vào sổ giao chứng từ.
5. Tổ chức quản lý kho
5.1. Khái niệm và phân loại kho
5.1.1. Khái niệm
Để đảm bảo toàn vẹn về số lợng, chất lợng nguyên vật liệu ngăn chặn
mất mát, h hỏng cần phải tập trung dự trữ nguyên vật liệu trớc khi đi vào sản
xuất. Nơi tập trung dự trữ đó là kho. Kho không chỉ là nơi dự trữ bảo quản
nguyên vật liệu mà còn là nơi dự trữ thiết bị máy móc trớc khi sản xuất, tập
trung thành phẩm trớc khi tiêu thụ. Chính vì vậy trong doanh nghiệp có nhiều
loại kho khác nhau để phù hợp với từng đối tợng dự trữ.
5.1.2. Phân loại kho
- Nếu căn cứ vào công dụng của kho chia thành:
+ Kho nguyên vật liệu chính
+ Kho nguyên vật liệu phụ
+ Kho nhiên liệu
+ Kho nửa thành phẩm

+ Kho công cụ dụng cụ
+ Kho máy móc thiết bị, phụ tùng
+ Kho phế liệu
- Nếu căn cứ vào địa điểm và phơng pháp bảo quản chia thành:
+ Kho ngoài trời
+ Kho trong nhà
+ Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể có các kho đi thuê để dự trữ, tập trung
vật liệu máy móc đối với các kho đi thuê này cần phải ký hợp đồng với ng -
21
ời cho thuê về các mặt nh giá cả, về việc trông coi, bảo quản cần quan tâm
đến chất lợng nhà kho sao cho không gây ảnh hởng đến chất lợng nguyên vật
liệu.
- Căn cứ vào tính chất các loại vật t ngời ta chia thành:
+ Kho chuyên ngành
+ Kho không chuyên ngành
5.2. Nhiệm vụ và nội dung quản lý kho
5.2.1. Nhiệm vụ quản lý kho
Ngời làm công tác quản lý nguyên vật liệu cần quan tâm đến hệ thống
kho bãi, xác định vị trí đặt kho hợp lý sao cho chi phí vận chuyển đến nơi sản
xuất là tối u.
Đảm bảo hạ thấp chi phí, bảo quản toàn vẹn về số lợng và chất lợng nguyên
vật liệu, ngăn ngừa và hạn chế h hỏng, mất mát.
Nắm vững lực lợng vật t trong kho ở bất cứ thời điểm nào về số lợng, chất l-
ợng, chủng loại và địa điểm sẵn sàng cấp phát kịp thời theo nhu cầu của sản
xuất.
Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập, kiểm kê( dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy)
nguyên vật liệu nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất sau, chấp hành nghiêm
chỉnh chế độ và thủ tục đã quy định.
Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản bằng cách tổ chức lao động khoa học trong
kho, sử dụng hợp lý diện tích và dung tích kho.

5.2.2. Nội dung quản lý kho
Cán bộ quản lý kho phải có hệ thống theo dõi rõ ràng, luôn luôn nắm
vững số lợng và chất lợng tồn kho đối với từng loại nguyên vật liệu để làm cơ
sở cho việc lập kế hoạch tiến độ mua.
Tổ chức tốt việc tiếp nhận vật t, chuyển nhanh vật t từ địa điểm tiếp nhận
đến kho của doanh nghiệp.
22
Mọi vật t tiếp nhận đều phải có giấy tờ hợp lệ, sắp sếp vật t tùy tình hình
và đặc điểm của từng loại kho. Bảo quản vật t sau khi tiếp nhận phải đúng
quy định.
Xây dựng và thực hiện tốt nội quybảo quản, nội quy nhập xuất nguyên
vật liệu, nội quy về an toàn trong bảo quản trách nhiệm kiểm tra.
Lựa chọn và bố trí đúng cán bộ làm công tác quản lý kho tàng. Bảo đảm
cơ sở vật chất kỹ thuật cho các kho tàng của doanh nghiệp: xe vận chuyển,
quạt thông gió, hệ thống giá đỡ
6. Chuẩn bị và cấp phát vật t cho sản xuất
Cấp phát vật t nghĩa là chuyển vật t từ nơi bảo quản, dự trữ hoặc trực tiếp
sau khi mua kịp thời cho các bộ phận sản xuất có thể tận dụng triệt để, tận
dụng hiệu quả công suất máy móc thiết bị và thời gian lao động của công
nhân, cấp phát nguyên vật liệu kịp thời góp phần nâng cao năng suất lao
động, nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t đến hạ giá thành sản
phẩm. Không chỉ vậy, tổ chức tốt công tác cấp phát nguyên vật liệu còn là
điều kiện tốt để thực hiện chế độ trả lơng theo sản phẩm và chế độ hạch toán
kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp.
Tổ chức cấp phát vật t cho các bộ phận sản xuất có thể tiến hành theo
hai hình thức sau:
- Cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất: theo hình thức này các
phân xởng và bộ phận sản xuất gửi yêu cầu về số lợng vật t lên phòng
vật t, đối chiếu theo yêu cầu đó và lợng vật t trong kho dựa trên hệ
thống định mức là nhiệm vụ đợc giao, phòng vật t lập phiếu cấp phát

cho các bộ phận sản xuất lên kho lĩnh vật t .
- Cấp phát theo định mức: căn cứ vào hệ thống định mức tiêu dùng vật
t, căn cứ vào số lợng, chủng loại sản phẩm đã đợc xác định trong kế
hoạch và tiến độ sản xuất, phòng vật t lập phiếu cấp phát hạn mức
giao cho các bộ phận sản xuất và kho. Nh vậy việc cấp phát theo hạn
mức đợc quy định chẳng những về số lợng mà cả về thời gian cấp phát
23
nhằm đảm bảo tính chủ động cho bộ phận sử dụng cũng nh bộ phận
cấp phát
7. Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu và thu hồi phế liệu phế
phẩm.
7.1. Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu
Thanh quyết toán nguyên vật liệu là việc bộ phận quản lý nguyên vật liệu và bộ
phận đối chiếu, so sánh giữa lợng nguyên vật liệu các đơn vị nhận về với lợng
sản phẩm giao nộp để biết đợc kết quả của việc sử dụng nguyên vật liệu của
các đơn vị sản xuất
Dựa vào kết quả của công tác thanh quyết toán nguyên vật liệu, chúng ta thực
hiện việc hạch toán và đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu, xem xét đ-
ợc tính hợp lý, tiết kiệm việc sử dụng nguyên vật liệu, đảm bảo hạch toán đầy
đủ, chính xác vào giá thành, xem xét lại định mức, đánh giá nên giữ lại định
mức đó hay thay đổi
Thanh quyết toán nguyên vật liệu phải làm rõ đợc các vấn đề sau:
- Lợng nguyên vật liệu nhận đợc trong tháng hoặc quý
- Lợng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm
- Lợng nguyên vật liệu làm ra sản phẩm hỏng, kém chất lợng
- Lợng nguyên vật liệu còn tồn đọng
- Lợng nguyên vật liệu mất mát hao hụt
- Đánh giá chung tình hình sử dụng nguyên vật liệu
7.2. Thu hồi phế liệu, phế phẩm
Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản cố

định có thể sử dụng lại hay bán ra ngoài
Có thể nói bất cứ một dây chuyền sản xuất nào cũng không thể tránh khỏi tình
trạng sản xuất ra những mặt hàng không đủ tiêu chuẩn. Chính vì vậy mà các
doanh nghiệp cần phải đổi mới trang thiết bị hiện đại để giảm bớt tỷ lệ phế
24
phẩm, phế liệu trong quá trình sản xuất. Phế liệu, phế phẩm thu hồi đợc
doanh nghiệp có thể sử dụng lại hoặc đem bán ra ngoài với giá thấp hơn
Sử dụng lại phế liệu, phế phẩm có ý nghĩa rất lớn nh tiết kiệm đợc chi phí mua
sắm nguyên vật liệu, tăng khối lợng sản phẩm ảnh h ởng đến các chỉ tiêu
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
III. Những nhân tố ảnh hởng tới công tác quản lý vật t kỹ
thuật.
Các nhân tố ảnh hởng tới công tác quản lý vật t kỹ thuật rất đa dạng và phong
phú. Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vật t thì việc tính toán các
nhân tố ảnh hởng tới tình hình quản lý vật t là một tất yếu.
1.Yếu tố bên trong
Trình độ, đạo đức của cán bộ quản lý nguyên vật liệu: trình độ đạo đức của
cán bộ làm công tác quản lý nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến công tác
quản lý vật t ở tất cả mọi khâu, trình độ của cán bộ thu mua kém dẫn đến chất
lợng nguyên vật liệu có thể thấp mà vẫn phải mua với giá cao, đạo đức của thủ
kho kém dẫn đến thất thoát nguyen vật liệu.
Các nhân tố về trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật của ngời lao động: con
ngời luôn luôn là chủ thể, là trung tâm của mọi hoạt động, để sử dụng hợp lý,
tiết kiệm nguyên vật liệu không chỉ là nhiệm vụ của cán bộ quản lý mà còn
của trình độ tay nghề, ý thức của ngời công nhân trực tiếp sản xuất. Chính vì
vậy, ngời làm công tác quản lý cần quan tâm đến việc giáo dục, bồi dỡng cho
ngời lao động không chỉ về chuyên môn, nghiệp vụ mà còn về ý thức trách
nhiệm, kỷ luật lao động.
Các nhân tố về nhà kho cũng ảnh hởng đến công tác quản lý vật t kỹ thuật.
Các doanh nghiệp cần quan tâm đến chất lợng nhà kho để không gây ảnh hởng

đến chất lợng nguyên vật liệu
Dự trữ vật t cũng là một nhân tố ảnh hởng đến công tác quản lý vật t kỹ
thuật. Nếu lợng dự trữ vật t quá lớn sẽ gây ứ đọng vốn, còn nếu lợng vật t dự
25

×