Tải bản đầy đủ (.doc) (86 trang)

Hoàn thiện hạch toán TTTP & xác định kết quả TTTP tại Cty May Chiến Thắng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (377.84 KB, 86 trang )

Lời mở đầu
Sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng là dòng vận động không
ngừng của mọi phơng thức sản xuất, mọi xã hội. Trong đó sản xuất ra
của cải vật chất là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Khi
nói đến sản xuất phải nói đến tiêu dùng vì tiêu dùng tạo ra mục đích và
là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển.
Từ sau Đại hội Đảng VI năm 1986, Đảng và Nhà nớc ta đã chủ tr-
ơng chuyển đổi từ nền kinh tế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Các doanh nghiệp hoạt
động dới sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XHCN và chịu
sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật giá trị trên thị trờng. Cơ chế
này tạo nên sự chủ động thực sự của các doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp chủ động trong việc xây dựng phơng án sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, tự trang trải bù đắp chi phí, chịu rủi ro, chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp muốn tồn tại trên
thị trờng đều phải hoạt động có hiệu quả, tự khẳng định mình để vơn
lên. Vậy một doanh nghiệp nh thế nào thì đợc coi là hoạt động có hiệu
quả? Có rất nhiều yếu tố tác động nhng một yếu tố quan trọng nhất
không thể thiếu đợc khi đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp đó chính là lợi nhuận. Một doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại lâu
dài nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó luôn bị thua lỗ.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải nâng cao doanh thu để vừa bù đắp đợc các
1
khoản chi phí bỏ ra vừa để tái sản xuất mở rộng.Việc nâng cao doanh
thu cho doanh nghiệp thực chất là công việc nhằm đẩy mạnh công tác
tiêu thụ sản phẩm. Bởi vậy, công tác hạch toán thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm luôn đợc các doanh nghiệp nói chung và
Công ty May Chiến Thắng nói riêng cũng nh các cơ quan nhà nớc có
liên quan tâm.
Có thể nói rằng, trong thời buổi hiện nay, việc sản xuất sản phẩm
đã khó, việc tiêu thụ lại càng khó hơn, tiêu thụ hay không tiêu thụ sản


phẩm quyết định đến sự tồn tại hay không tồn tại, sự phát triển hay suy
thoái của doanh nghiệp. Việc tiêu thụ nh thế nào, doanh thu thu đợc bao
nhiêu là vấn đề mấu chốt trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh. Muốn vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải có đầy
đủ những thông tin cần thiết về quá trình tiêu thụ từ đó ra các quyết định
đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn
nữa, có rất nhiều chủ đầu t cũng nh các cơ quan có liên quan muốn biết
về quy mô tăng trởng và dĩ nhiên là sự tăng trởng tiềm năng của doanh
nghiệp bằng việc phân tích các dữ liệu bán hàng. Từ đó chủ đầu t mới có
quyết định nên đầu t vào doanh nghiệp nào thì có lợi. Tất cả các yếu tố
trên chỉ có thể thực hiện đợc thông qua hạch toán thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hạch toán thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp cũng nh là
trong Công ty May Chiến Thắng, cùng với hớng dẫn chỉ bảo tận tình của
thầy giáo ThS. Tô Văn Nhật cũng nh các cô,chú,anh, chị trong Công ty
2
May Chiến Thắng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện hạch
toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại
Công ty May Chiến Thắng
Ngoài phần lời nói đầu và phần kết luận, bài viết của em đợc trình
bày ba phần với kết cấu nh sau:
Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2: Thực trạng hạch toán thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ thành phẩm tại Công ty May Chiến Thắng.
Phần 3: Một số phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty May
Chiến Thắng.
3

Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất.
I- Thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm- ý nghĩa và nhiệm
vụ của việc hạch toán- chứng từ hạch toán tiêu
thụ thành phẩm.
1. Khái niệm thành phẩm
Sản phẩm là các vật phẩm thu đợc từ quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong phạm vi một doanh nghiệp, quy trình sản xuất các sản phẩm
khác nhau thì các sản phẩm sản xuất ra cũng khác nhau, đặc biệt về chất lợng.
Trong doanh nghiệp công nghiệp, sản phẩm hàng hoá bao gồm thành phẩm, bán
thành phẩm và lao vụ có tính chất công nghiệp, trong đó thành phẩm là chủ yếu
chiếm tỷ trọng lớn.
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản
xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công đã xong đ-
ợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và đợc nhập kho.
Thành phẩm đợc sản xuất ra phù hợp với nhu cầu của thị trờng đã trở thành
một yêu cầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, ảnh hởng trực tiếp đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải có những biện pháp quản
lý thành phẩm hữu hiệu dựa trên cơ sở xác định rõ sản phẩm mũi nhọn của doanh
4
nghiệp. Chính vì thế, doanh nghiệp phải chú trọng đến công tác kế toán thành
phẩm. Kế toán thành phẩm phải thờng xuyên phản ánh đợc tình hình nhập, xuất,
tồn kho thành phẩm về số lợng, chủng loại cũng nh giá trị thực tế của chúng, kịp
thời phát hiện những loại sản phẩm tồn đọng quá lâu để có những điều chỉnh kịp
thời về chất lợng, mẫu mã và phơng pháp tiêu thụ nhằm tránh tình trạng ứ đọng
vồn của doanh nghiệp.

2. Tiêu thụ thành phẩm và các hình thức tiêu thụ thành phẩm.
2.1 Tiêu thụ thành phẩm
Đặc trng của nền kinh tế thị trờng là sản phẩm đợc sản xuất ra để bán. Do
đó, tiêu thụ sản phẩm nói chung và tiêu thụ thành phẩm là một trong những khâu
quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, chỉ có tiêu thụ thành phẩm thì
doanh nghiệp mới có vốn cho chu kỳ sản xuất tiếp theo.
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng của sự tuần hoàn chu chuyển tài
sản trong doanh nghiệp (hàng-tiền), là quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng
hoá, thành phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng đợc khách hàng trả
tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Xét trên góc độ kinh tế, tiêu thụ thành phẩm là việc chuyển giao quyền sở
hữu về thành phẩm để nhận đợc một giá trị tơng đơng. Theo đó, quá trình tiêu thụ
gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đơn vị căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký để xuất giao thành
phẩm cho bên mua. Giai đoạn này phản ánh một mặt quá trình vận động của sản
phẩm nhng chua đảm bảo kết quả của quá trình tiêu thụ vì cha có cơ sở đảm bảo
quá trình tiêu thụ đã đợc hoàn tất.
Giai đoạn 2: Khách hàng đến kiểm nhận hàng hoá và thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán. Lúc này quá trình tiêu thụ thành phẩm đợc hoàn tất, doanh nghiệp
thu đợc tiền (hoặc sẽ thu đợc tiền), doanh thu bán hàng đợc xác định và doanh
5
nghiệp có thu nhập để bù đắp những chi phí đã bỏ ra và hình thành nên kết quả tiêu
thụ.
Thành phẩm đợc xác định là tiêu thụ khi thoả mãn các điều kiện:
Doanh nghiệp đã trao toàn bộ cho ngời mua phần lớn rủi ro và lợi ích của
việc sở hữu thành phẩm đó.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý tài sản nh là ngời sở hữu
tài sản đó và không còn nắm giữ các quyền điều khiển có hiệu lực đối với thành
phẩm đó.
Giá trị doanh thu đợc xác định một cách chắc chắn.

Tơng đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ thu đợc các lợi ích kinh tế từ
giao dịch đó.
Chi phí phát sinh và sẽ phát sinh trong giao dịch đó đợc xác định một cách
chắc chắn.
2.2 Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng, việc tiêu thụ thành phẩm đợc thực hiện theo
nhiều phơng thức khác nhau. Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phơng thức
tiêu thụ góp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh
nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất thờng áp dụng một số phơng thức tiêu
thụ chủ yếu sau: Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Phơng thức giao hàng theo hợp đồng
Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)
Phơng thức bán hàng trả góp
Phơng thức hàng đổi hàng
Phơng thức gia công
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu nh trên, trờng hợp doanh nghiệp
dùng thành phẩm để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho các cán bộ công nhân
viên chức, để viện trợ hay biếu tặng... đều đợc coi là tiêu thụ.
6
Ngoài ra, tiêu thụ thành phẩm còn đợc phân theo hai hình thức là: bán buôn
và bán lẻ.
Bán buôn: là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất và các tổ chức kinh tế khác mà kết thúc quá trình này thành
phẩm của doanh nghiệp vẫn nằm trong lu thông cha đi vào tiêu dùng, giá trị sử
dụng của hàng hoá vẫn cha thực hiện hoàn toàn. Đặc điểm của bán buôn là thành
phẩm thờng đợc bán với khối lợng lớn và thờng tiến hành theo các hợp đồng kinh
tế đã ký kết.
Bán lẻ: là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng và sản phẩm sẽ không
tham gia vào khâu lu thông, thực hiện hoàn toàn giá trị và giá trị sử dụng.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp cũng nh Nhà nớc có thể thấy đợc tỷ

lệ tơng quan giữa bán buôn và bán lẻ sản phẩm để có biện pháp điều chỉnh phù
hợp.
Nh vậy, có nhiều phơng thức tiêu thụ khác nhau và mỗi phơng thức đều có
những nhợc điểm riêng. Chính vì vậy doanh nghiệp vận dụng phơng thức tiêu thụ
nào còn tuỳ thuộc vào loại hình sản phẩm, quy mô, vị trí, khả năng của doang
nghiệp cũng nh điều kiện thị trờng sao cho với chi phí là thấp nhất đạt đợc hiệu
quả cao nhất.
3. Xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Quá trình tiêu thụ mang lại lợi nhuận trực tiếp cho doanh nghiệp. Kết quả
của quá trình tiêu thụ đánh giá một cách chính xác hiệu quả của toàn bộ quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc xác định kết quả tiêu thụ
có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Nếu việc xác định kết quả tốt sẽ
cung cấp cho nhà quản lý những con số chính xác về lãi(lỗ) của doanh nghiệp để
từ đó có các phơng án điều chỉnh phù hợp.
Kết quả tiêu thụ thành phẩm đợc xác định theo công thức:
7
Trong đó:

Các khoản
giảm trừ
doanh thu
=
Tổng số thuế
XNK hoặc
thuế TTĐB
+
Chiết khấu
bán hàng
+
Giảm giá

hàng
bán
+
Doanh thu
hàng bán bị
trả lại
Doanh thu bán hàng: phản ánh số doanh thu thu đợc từ việc bán sản phẩm.
Doanh thu thuần: là khoản chênh lệch của tổng doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ.
Giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng bán
hoặc để sản xuất số hàng bán đó.
Lợi nhuận gộp: là chỉ tiêu phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần với
giá vốn hàng bán.
Chiết khấu bán hàng: là số tiền thởng cho khách hàng tính trên tổng số tiền
hàng do họ thanh toán trớc thời hạn quy định ghi trên hoá đơn hay hợp đồng hay
do mua một lần với khối lợng lớn.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
hợp đồng do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, không đúng quy
cách, giao hàng không đúng thời điểm trong hợp đồng.
8
Lãi (lỗ) về tiêu
thụ thành phẩm
=
Tổng doanh
thu thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí bán hàng và chi

phí quản lý doanh nghiệp
=
Lợi nhuận
gộp
-
Chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp
Tổng doanh
thu thuần
=
Tổng doanh
thu bán hàng
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền
sở hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận nhng bị ngời mua trả lại hàng do
ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nh không phù hợp yêu cầu,
tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại... T-
ơng ứng với hàng bán bị trả lại là ghi giảm giá vốn,doanh thu và thuế GTGT đầu
ra phải nộp của hàng bán bị trả lại và đều đợc tính theo giá vốn, doanh thu và thuế
khi bán.
Chi phí bán hàng: là bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp:là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh có liên
quan đến quản lý hành chính và quản trị kinh doanh.
Quá trình hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động ảnh hởng tới nhau. Việc hạch
toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tốt thì kết quả tiêu thụ thành phẩm cũng
sẽ tốt và ngợc lại.

Cuối cùng ta có thể khái quát mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu-chi phí
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua sơ đồ sau:
9
Sơ đồ 1:
Khái quát mối quan hệ giữa doanh thu-chi phí và
kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận
sau thuế
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận trớc thuế
Chi phí bán hàng
và chi phí quản lý
Lợi nhuận gộp
Trị giá vốn
hàng bán
Doanh thu bán hàng thuần
Các khoản
giảm trừ
Doanh thu bán hàng
4. Tổ chức chứng từ tiêu thụ
Khi phát sinh các nghiệp vụ về tiêu thụ, kế toán phải lập và thu thập đầy đủ
các chứng từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của Nhà nớc nhằm đảm bảo cơ
sở pháp lý để ghi sổ kế toán.Việc lập, thu nhận và luân chuyển chứng từ kế toán
phải tuân theo quyết định số 1141-TC-QĐ-CĐKT ban hành hệ thống chế độ kế
toán doanh nghiệp và các thông t số 10TC/CĐTK hớng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ
kế toán doanh nghiệp và thông t số 100-1998/TT-BTC hớng dẫn kế toán thuế Giá
trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành,doanh nghiệp xác định những chứng
từ sử dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng yêu

cầu quản lý kinh tế tài chính, quản lý quá trình tiêu thụ và xác định chính xác kết
quả tiêu thụ. Doanh nghiệp phải xây dựng và quy định trình tự lập, thu nhận, luân
chuyển, kiểm tra, sử lý chứng từ và lu trữ chứng từ một cách khoa học và hợp lý.
Các loại chứng từ:
Chứng từ là căn cứ hợp lý để ghi sổ kế toán, tạo điều kiện mã hoá thông tin
và áp dụng máy tính cho kế toán. Do đó, chứng từ kế toán đợc lập gắn liền với vật
chất trách nhiệm của cá nhân và đơn vị, làm căn cứ để kiểm tra kế toán. Vì vậy, tổ
chức tốt chứng từ kế toán, nhất là kế toán tiêu thụ sẽ nâng cao tính pháp lý và kiểm
10
tra thông tin kế toán ngay từ giai đoạn đầu của công tác kế toán. Ngoài những
chứng từ mệnh lệnh mang tính chất bắt buộc thì doanh nghiệp có thể sử dụng thêm
các chứng từ kế toán hớng dẫn và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình
hình cụ thể của từng doanh nghiệp.
- Các chứng từ mệnh lệnh là những chứng từ để kiểm duyệt lợng hàng bán
cho kỳ hạch toán và lần giao dịch nh:
+ Hợp đồng thơng mại đã ký với khách hàng
+ Các phiếu đặt hàng của khách hàng
+ Lệnh xuất kho cho một lần giao dịch
+ Các loại hoá đơn bán hàng
Quy trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ trên chứng từ:
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà có quy trình hạch toán khác nhau nhng
nhìn chung thì nó đợc thực hiện theo các bớc sau:
Bớc 1: Ngời mua hay cán bộ cung tiêu lập giấy đề nghị xuất hàng bán và đa
lên thủ trởng đơn vị.
Bớc 2: Thủ trởng đơn vị sau khi xem giấy đề nghị xuất hàng bán thì ký lệnh
xuất bán.
Bớc 3: Bộ phận cung tiêu lập phiếu xuất kho và hoá đơn bán hàng. Phiếu
xuất kho và hoá đơn bán hàng thờng đợc lập làm 3 liên theo mẫu có sẵn.
+ Liên 1 mầu đen lu tại quyển
+ Liên 2 mầu đỏ đợc giao cho khách hàng để áp tải hàng sau khi luân

chuyển.
+ Liên 3 màu xanh luân chuyển để ghi sổ, để thanh toán.
Trờng hợp bán hàng không có hoá đơn đỏ thì phải lập bảng kê hàng bán làm
căn cứ chứng từ giao cho ngời mua.
Bớc 4: Ngời phụ trách cung tiêu ký vào hoá đơn bán hàng.
Bớc 5: Thủ trởng (có thể là kế toán trởng) ký vào hoá đơn bán hàng.
11
Bớc 6: Thủ kho tiến hành xuất hàng bán căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho
ký nhận vào phiếu xuất kho.
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho tiến hành
ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng.
Định kỳ thủ kho tập hợp phân loại toàn bộ các phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho gửi lên phòng kế toán cho kế toán tiêu thụ.
Bớc 7: Thông qua các chứng từ do thủ kho gửi lên cùng với hoá đơn bán
hàng, kế toán tiêu thụ tiến hành ghi sổ kế toán.
Bớc 8: Tiến hành lu và bảo quản chứng từ.
5. ý nghĩa của việc hạch toán thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm.
Thông qua tiêu thụ, tính chất hữu ích của sản phẩm mới đợc xác định một
cách hoàn toàn. Tiêu thụ mang lại thu nhập cho doanh nghiệp và thỏa mãn nhu
cầu của ngời tiêu dùng. Thu nhập từ tiêu thụ thành phẩm trang trải các chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp để thực hiện tái sản xuất. Một doanh nghiệp có
các kênh tiêu thụ phong phú với chính sách tiêu thụ hàng hoá thích hợp sẽ giúp
doanh nghiệp tiêu thụ đợc sản phẩm, thu hồi vốn nhanh, rút ngắn thời gian chu
chuyển của vốn lu động, tiết kiệm vốn và tăng hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó giúp
doanh nghiệp thực hiện đợc các mục tiêu tối thiểu hoá chi phí và tối đa hoá lợi
nhuận.
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, điều quan trọng đó là phải
nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng để từ đó có các quyết định sản xuất và lu thông
hợp lý. Muốn vậy, doanh nghiệp phải có những thông tin chính xác về doanh thu,

các khoản chi phí và kết quả tiêu thụ trong kỳ. Chính vì vậy mà không thể xem nhẹ
công tác hạch toán thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm. Doanh
nghiệp tổ chức tốt, hợp lý, khoa học kế toán tiêu thụ với phơng thức tiêu thụ phù
hợp với doanh nghiệp sẽ đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối u nhất.
12
Trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ sản phẩm là tiền đề cho cân
đối sản xuất và tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lu thông cũng nh cân đối giữa
các ngành, các khu vực trong nền kinh tế bởi sự ràng buộc trong phân công lao
động xã hội, các quy luật trong nền kinh tế. Xét ở tầm vĩ mô thì kết quả tiêu thụ
thể hiện tập trung ở sự tăng trởng kinh tế.
Bởi vậy, trong cơ chế thị trờng công tác kế toán tiêu thụ luôn đợc doanh
nghiệp coi trọng tập trung hàng đầu. Đặc biệt thời đại bùng nổ công nghệ thông
tin, thời đại khoa học kỹ thuật phát triển, sản phẩm luôn luôn đổi mới và nhu cầu
con ngời ngày càng đa dạng thì công tác tiêu thụ sản phẩm càng phải chú trọng
nhiều hơn nữa.
6. Nhiệm vụ của hạch toán thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ thành phẩm.
Tiêu thụ là khâu gắn sản xuất với tiêu dùng. Doanh nghiệp muốn bán đợc
hàng, thu đợc tiền, trang trải các khoản chi phí nhằm đảm bảo kinh doanh có lãi
thật sự không phải là vấn đề đơn giản. Để thực hiện đợc mục tiêu này thì doanh
nghiệp phải xác định nhiệm vụ cụ thể cho công tác hạch toán thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm. Những nhiệm vụ đó là:
Theo dõi, phản ánh tình hình nhập xuất và tồn kho của từng loại sản
phẩm theo một phơng pháp thích hợp mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
Tính giá thành phẩm xuất kho, trên cơ sở đó xác định đúng giá vốn sản
phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Quản lý chặt chẽ quá trình tiêu thụ từ khâu ký hợp đồng, khâu gửi hàng,
thanh toán tiền hàng, tính thuế và các khoản phải nộp khác cho Nhà nớc.
Ghi nhận kịp thời chính xác doanh thu tiêu thụ sản phẩm, các khoản
giảm trừ, từ đó xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần

Tổ chức hạch toán tiêu thụ một cách khoa học, chặt chẽ, hợp lý để có thể
cung cấp đợc những thông tin kịp thời cho công tác quản lý. Thờng xuyên kiểm tra
tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ và thực hiện chế độ chính sách có liên quan.
13
Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân
tố đến tình hình biến động lợi nhuận.
Tổ chức phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, t vấn cho chủ doanh
nghiệp và giám đốc lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý
chặt chẽ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm. Song để phát huy đ-
ợc các vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đòi hỏi phải tổ chức kế toán thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm thật khoa học, hợp lý, đồng thời các
bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đó.
7. Các nguyên tắc kế toán áp dụng trong hạch toán thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ
Xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu: là thời điểm khi có sản
phẩm tiêu thụ đã giao cho khách hàng và đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận
trả tiền.
Doanh thu bán hàng có thể xác định theo giá bán có thuế hoặc không có
thuế GTGT tuỳ theo phơng pháp tính thuế GTGT đợc áp dụng tại doanh nghiệp.
+ Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì
doanh thu bán hàng đợc tính theo giá bán không có thuế.
+ Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
doanh thu bán hàng đợc tính theo giá bán có thuế.
Đối với sản phẩm, dịch vụ bán theo phơng thức trả góp thì doanh thu của
hàng bán tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.
Trờng hợp dùng hàng đổi hàng thì doanh thu đợc xác định dựa vào giá bán
thông thờng của sản phẩm xuất đổi.
Đối với sản phẩm dùng để trao đổi, biếu, tặng, doanh thu đợc xác định theo
giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tơng đơng trên thị trờng tại thời điểm trao đổi

biếu tặng.
14
Trờng hợp sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp để trả thu nhập cho công
nhân viên, trả thu nhập liên doanh, góp vốn liên doanh... thì phải ghi doanh thu
theo giá thoả thuận.
Đối với sản phẩm gia công, doanh thu là tiền thu về gia công bao gồm cả
tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia
công sản phẩm.
Với các đơn vị làm đại lý, bán hộ hàng hoá cho các đơn vị khác theo giá quy
định và chỉ hởng tiền hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng đợc hởng.
Trong trờng hợp cơ sở sản xuất kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ thì
phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế bình quân
trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại
thời điểm thu ngoại tệ
II- hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
1. Đánh giá thành phẩm
Đánh giá thành phẩm là biểu hiện giá trị thành phẩm theo những nguyên tắc
nhất định. Đối với kế toán quản lý thành phẩm có thể sử dụng một trong hai cách:
đánh giá theo giá thực tế và thao giá kế hoạch.
1.1 Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế
* Đối với thành phẩm nhập kho
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản
xuất, chế tạo ra đợc đánh giá theo giá thành công xởng thực tế bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia
công bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi
phí khác liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.
* Đối với thành phẩm xuất kho:
15
Vì thành phẩm nhập kho có thể theo những giá thực tế khác nhau ở từng thời

điểm trong kỳ hạch toán, do đó việc tính toán chính xác giá thực tế thành phẩm
xuất kho có thể áp dụng một trong những phơng pháp sau:
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
- Phơng pháp giá thực tế đích danh (giá thực tế từng loại thành phẩm theo
từng lần nhập).
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân: Theo phơng pháp này, giá thực tế thành
phẩm xuất trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, hay
bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
Giá thực tế thành
phẩm xuất dùng
=
Số lợng thành
phẩm xuất
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ tr-
ớc
=
Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế thành phẩm tồn sau mỗi lần nhập
Lợng thực tế thành phẩm tồn sau mỗi lần nhập
1.2 Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Mục đích của việc áp dụng giá hạch toán là để đơn giản hoá công tác kế
toán trong doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ nhập xuất kho thành phẩm. Mặt khác,
cũng nhằm tránh để dồn công việc kế toán vào cuối kỳ sau khi xác định đợc giá
thành thực tế thành phẩm nhập kho (việc tính giá thành thờng đợc thực hiện vào
cuối tháng).
16
Theo cách này, các nghiệp vụ xuất kho hàng ngày đợc ghi theo giá hạch
toán. Đến cuối kỳ, sau khi tính đợc giá thành sản phẩm nhập kho kế toán tiến
hành điều chỉnh theo giá thực tế, đồng thời xác định giá thành phẩm xuất kho:
Giá thực tế thành phẩm xuất
kho (hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán thành phẩm xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
thành phẩm
Hệ số giá
thành phẩm
=
Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong
kỳ
2. Hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh một
cách thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn thành phẩm vào
các tài khoản tơng ứng.
2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, kế toán phải sử dụng các
tài khoản sau:
TK 155-Thành phẩm: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm.
Bên nợ: -Giá thực tế thành phẩm nhập kho
-Giá trị thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên có: -Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ
-Giá trị thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê
D nợ: Giá thành thực tế của thành phẩm tồn kho
TK 157-Hàng gửi bán: theo dõi trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ theo
phơng thức chuyển hàng hoặc ký gửi, đại lý.
Bên nợ: -Giá trị thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi hoặc đã gửi cho khách
hàng nhng cha đợc chấp nhận.
Bên có: -Giá thành phẩm đã đợc chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán.
17
-Giá trị hàng gửi bán bị từ chối trả lại.
D nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
TK 511: -Doanh thu bán hàng: đợc sử dụng để ghi nhận doanh thu và xác
định doanh thu bán hàng thuần từ nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm.
Bên nợ: -Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu) tính
trên doanh số bán trong kỳ.
-Số giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ
vào doanh thu.
Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và gồm 4 tiểu khoản: TK 5111-doanh
thu bán hàng hóa, TK 5112- doanh thu bán thành phẩm, TK 5113-doanh thu cung
cấp dịch vụ, TK5114-doanh thu trợ cấp, trợ giá.

TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Có nội dung phản ánh tơng tự nh
TK 511, nhng khác ở chỗ TK 512 phản ánh các khoản doanh thu tiêu thụ nội bộ
nh ở trong cônh ty, tổng công ty...
TK 512 đợc chi tiết thành ba tiểu khoản: TK 5121-doanh thu bán hàng hoá
nội bộ, TK 5122-doanh thu bán sản phẩm nội bộ, TK 5123-doanh thu cung cấp
dịch vụ nội bộ.
TK 531- Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại.
Bên nợ: Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại.
TK 532- Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng theo giá bán đã thoả thuận.
Bên nợ: Tập hợp các khoản giảm giá chấp nhận cho ngời mua trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ giảm giá hàng bán.
TK 632- Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của sản phẩm
tiêu thụ trong kỳ.
18
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị
trả lại.
Các TK 511, TK 512, TK 531, TK 532, TK 632 cuối kỳ không có số d.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm kế toán còn sử dụng
các tài khoản khác nh: TK 131, TK 111, TK 112, TK 333...
2.2 Phơng pháp hạch toán
a) Hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất kho thành phẩm:
Đối với thành phẩm sản xuất (hoặc thuê gia công) nhập kho trong kỳ, căn cứ
vào giá thành sản xuất thực tế (hoặc giá thành gia công) kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 154
Trờng hợp sản phẩm gửi bán mà không bán đợc, phải nhập lại kho, căn cứ
vào giá thành thực tế xuất gửi bán trớc đây, kế toán ghi:

Nợ TK 155
Có TK 157
Trờng hợp sản phẩm đã bán nhng phải chấp nhận cho khách hàng trả lại
(hàng đã bị trả lại), căn cứ vào giá thành thực tế của thành phẩm đã dùng để ghi
giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có TK 632
b) Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo các phơng
thức bán hàng
Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể thực hiện
theo nhiều phơng thức. Mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau trình tự hạch
toán cũng khác nhau.
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
19
Theo phơng thức này, số hàng khi bàn giao cho khách hàng chính
thức đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này,kế
toán ghi bút toán phản ánh doanh thu và ghi nhận giá vốn cho số hàng
tiêu thụ nh sau:
Phản ánh giá vốn hàng xuất bán:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155- Xuất kho thành phẩm
Có TK 155- Xuất trực tiếp tại phân xởng không qua kho
Phản ánh doanh thu tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112- Tổng giá thanh toán đã thu đợc tiền
Nợ TK 131- Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng
Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511- Doanh thu bán hàng ngoài thuế
Nếu có hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:
Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 155- Nhập lại kho thành phẩm

Nợ TK 157- Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138(1381)- Giá trị chờ xử lý
Có TK 632- Giá vốn hàng bán bị trả lại
Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531- Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 333(33311)- Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng
ứng với doanh số hàng bán bị trả lại.
Có TK 111, 112- Xuất tiền trả cho khách hàng
20
Có TK 131- Trừ vào số phải thu của khách hàng
Nếu có giảm giá hàng bán thì doanh nghiệp ghi khoản giảm giá đã chấp
nhận với khách hàng nhng không đợc ghi giảm khoản thuế GTGT doanh nghiệp
phải nộp tơng ứng với khoản giảm giá đó.
Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112- Trả tiền giảm giá cho khách hàng
Có TK 131- Ghi giảm nợ cho khách hàng
Có TK 338(3388)-Chấp nhận giảm giá nhng cha thanh toán
Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán,
doanh thu hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 511
Có TK 531- Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 532- Kết chuyển số giảm giá hàng bán
Đồng thời, kế toán kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Nợ TK 511
Có TK 911
Và kết chuyển giá vốn hàng bán trừ vào kết quả
Nợ TK 511
Có TK 632
Toàn bộ trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức tiêu thụ trực
tiếp đợc khái quát qua sơ đồ sau:

21
Sơ đồ 2:
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng
thức tiêu thụ trực tiếp
TK 154, 155 TK 632 TK 511, 512 TK 111, 112
Trị giá vốn thực tế TK 911 TK 131
của hàng xuất bán K/c giá vốn K/c doanh Doanh thu Khách hàng
hàng bán thu thuần bán chịu thanh toán
TK 111, 112, 338 TK 532 Doanh thu trực tiếp bằng tiền
Trả tiền cho khoản giảm giá Kết chuyển giảm
giá hàng bán

TK 531
Trả tiền cho hàng bán bị Kết chuyển hàng
trả lại bán bị trả lại
TK 3331
Số thuế GTGT đợc giảm trừ Thuế GTGT đầu ra
Phơng thức tiêu thụ chuyển hàng theo hợp đồng
Phơng thức này tơng tự nh tiêu thụ trực tiếp chỉ khác ở một điểm là giao
nhận hàng theo phơng thức này taị một địa điểm ghi trong hợp đồng, còn phơng
thức tiêu thụ trực tiếp thì giao nhận tại kho hoặc phân xởng của bên bán. Do vậy,
trình tự và phơng pháp hạch toán về cơ bản là giống nhau, chỉ khác khi hàng xuất
kho đi tiêu thụ, hàng cha đợc coi là tiêu thụ mà lúc này phải đa qua tài khoản 157-
Hàng gửi bán
Nợ TK 157
Có TK 155- Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm
Có TK 154- Xuất trực tiếp tại các phân xởng sản xuất
22
Khi hàng hoá đã giao cho khách hàng, kế toán mới phản ánh giá vốn hàng
bán.

Nợ TK 632
Có TK 157
Các định khoản khác ghi tơng tự nh phơng pháp tiêu thụ trực tiếp.
Phơng thức tiêu thụ hàng đại lý, ký gửi
Tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng): Nhìn chung các bút toán của phơng thức
bán hàng giao đại lý giống tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, nhng đặc điểm
của phơng thức này là đơn vị giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý một khoản
tiền hoa hồng. Số tiền hoa hồng có thể tính riêng hoặc khấu trừ trực tiếp vào số tiền
mà đơn vị nhận đại lý phải thanh toán cho bên chủ hàng, khoản này đợc coi là một
khoản chi phí bán hàng và đợc kế toán phản ánh nh sau:
+ Trờng hợp số hoa hồng tính riêng:
Nợ TK 641- Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK 131 (chi tiết đại lý)- Tổng số hoa hồng
+ Trờng hợp hoa hồng đại lý đợc khấu trừ trực tiếp vào số tiền hàng mà đơn
vị nhận đại lý phải thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng
Nợ TK 641- Hoa hồng đại lý
Có TK 511- Tổng doanh thu bán hàng đã bán
Có TK 3331- Số thuế GTGT phải nộp
Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức giao đại lý tại đơn
vị chủ hàng đợc phản ánh nh sau:
23
Sơ đồ 3:
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng
thức giao đại lý tại đơn vị chủ hàng
TK 154, 155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511, 512
Giá vốn hàng Giá vốn hàng K/c giá vốn hàng K/c doanh thu
giao đại lý giao đại lý đã đã tiêu thụ thuần TK 111,131...
Số tiền thực nhận


TK 3331 TK 641
Hoa hồng
Thuế GTGT phải nộp đại lý
Tại đơn vị nhận đại lý: Đơn vị nhận đại lý đợc hởng hoa hồng và coi nh là
một khoản doanh thu.
+ Khi nhận hàng đại lý do đơn vị chủ hàng giao, căn cứ vào giá hợp đồng,
đơn vị nhận đại lý phải theo dõi trên tài khoản đơn TK 003:
Nợ TK 003: Giá trị của số hàng của đơn vị giao đại lý
+ Khi bán đợc hàng hoặc trả lại ghi:
Có TK 003: Giá trị số hàng đã bán hoặc trả lại
Các bút toán khác phản ánh bán hàng, số tiền hoa hồng đợc hởng, thanh
toán tiền bán cho chủ hàng đợc hạch toán khái quát theo sơ đồ sau:
24
Sơ đồ 4:
Hạch toán tiêu thụ tại bên nhận đại lý
TK 911 TK 511 TK 111, 112...
Kết chuyển doanh thu thuần Hoa hồng đại lý
đợc hởng
Toàn bộ
TK 003 TK 331 tiền hàng
- Nhận - Bán Phải trả cho chủ hàng
- Trả lại
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
Phơng thức bán trả góp
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua thanh
toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các
kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định. Phần lãi xuất này khong đa vào tài
khoản 511- Doanh thu mà đợc phản ánh trên tài khoản 711- Thu nhập tài chính.
Do vậy, về cơ bản tiêu thụ theo phơng pháp này cũng tơng tự nh các phơng thức
tiêu thụ khác. Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức bán hàng trả

góp đợc khái quát qua sơ đồ sau:
25

×