Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

Một số đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt đậu (Acanthoscelides obtectus Say) (Bruchidae, Coleoptera) potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (287.49 KB, 9 trang )

Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

1
Một số đặc điểm hình thái, sinh vật học và sinh thái học của mọt đậu
(
Acanthoscelides obtectus
Say) (Bruchidae, Coleoptera)
SOME MORPHOLOGICAL, BIOLOGICAL AND ECOLOGICAL
CHRACTERISTICS OF BEAN WEEVIL
Acanthoscelides obtectus
Say (Bruchidae,
Coleoptera)


Nguyễn Quý Dương
1
, Vũ Quang Cụn
2
,
Đặng Thị Dung
3
và CS

Abstract
Adult of bean weevil has oval shape in dark brown, on the body covered by
gold hair. Antenna is filiform with 11 segments. The fragment 5 – 10 is bigger
with red-brown color. Female is bigger than male (4.12±0.04 ì 2.05±0.02 mm
compare with 3.83±0.04 ì 1.93±0.02 mm). Egg has long oval shape, milky white,
average size about 0.64 ì 0.26 mm. Larva has 4 instars and milky white color.
First instars have 3 couples thoracic leg and can move for finding food. Other
instars are legless, the last instars has biggest size (3.87 ì 2.13 mm). Pupa has


varied color, milky white from beginning to dark brown before emergence.
Temperature has strong effect to oviposition capacity, egg hatchability as well as
to the developmental periods. Within laboratory conditions (20, 25 and 30°C),
when temperature increases, the data respective of oviposition capacity, egg
hatchability and developmental periods also increase as following: 38.17, 57.31,
62.93 (eggs/female), 30.67, 60.33, 92.33(%) and 64.53, 40.76, 27.78 (days)
respectively. Host seed humidity has effect to A. obtectus oviposition capacity as
well as their development. At bean seed humidity of 12 – 14%, there is no
significant different on oviposition capacity of A. obtectus, but when seed
humidity increased, the oviposition capacity of A. obtectus increased too. The
number of egg laid by female was about 44.58, 50.92, 55.73, and 74.20
(eggs/female) at 12, 14, 16 and 18% host seed humidity respectively. The similar
effect of host seed humidity to bean weevil development, when seed humidity
increases, bean weevil development period decreases. At seed humidity of 12, 14,
16 and 18%, the life cycle of A. obtectus was about 37.81, 34.21, 30.29,
29.35days respectively.
Key words: bean weevil, Acanthoscelides obtectus, store pests, alien species

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

2

Mọt đậu (Acanthoscelides obtectus
Say) là một trong những loài mọt gây
hại chủ yếu trên hạt cây trồng họ đậu
bảo quản sau thu hoạch. Trước đây,
trong các tài liệu của Việt Nam, loài
mọt này có tên tiếng Việt là mọt đậu
nành. Tuy nhiên, trong quá trỡnh

nghiờn cứu, chỳng tụi nhận thấy loài
mọt này khụng cú khả năng phát triển
để hoàn thành vũng đời trên đậu nành.
Do đó, trong bài viết này, chúng tôi xin
được gọi là mọt đậu kèm theo tên khoa
học Acanthoscelides obtectus Say (A.
obtectus).
Mọt đậu A. obtectus là loài dịch hại
phổ biến và gây hại mạnh trên đậu đỗ
bảo quản sau thu hoạch ở nhiều nước
trên thế giới (Vũ Quốc Trung, 1990).
Chỳng có phổ phân bố rất rộng và gây
hại chủ yếu trên cây họ đậu. Mọt đậu
nành đã có mặt tại 64 quốc gia và ở
hầu hết các châu lục trên thế giới
(CABI, 2005). Nhưng ở nước ta, do
trước năm 2005 mọt đậu A. obtectus là
đối tượng KDTV nên có rất ít kết quả
nghiên cứu về chúng. Bài viết này
bước đầu đề cập đến một số đặc điểm
hỡnh thỏi, sinh vật học và sinh thỏi
học của mọt đậu A. obtectus ở Việt
Nam.
II. VẬT LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thức ăn cho mọt đậu A. obtectus là
hạt đậu cô ve trắng được xử lý ở 70°C
trong 2h để đảm bảo sạch các pha của
mọt, sau đó để trong lồng cách ly 1
tuần cho đậu hút ẩm trở lại rồi mới

tiến hành thí nghiệm. Mọt đậu
Acanthoscelies obtectus Say
(Bruchidae, Coleoptera) thu thập trên
thị trường buôn bán đậu đỗ và được
nhân nuôi trong phũng thớ nghiệm của
Bộ mụn Cụn trựng, Trường Đại học
Nông nghiệp I - Hà Nội.
- Nghiên cứu đặc điểm hỡnh thỏi:
Ghộp cỏc cặp trưởng thành 1 ngày tuổi
vào hộp mica đó cú hạt đậu cô ve trắng
cho giao phối, sau đó thu trứng, quan
sát, đo kích thước. Tương tự sau khi
trứng nở, quan sát, đo kích thước sâu
non tuổi 1. Cho hàng loạt sâu non tuổi
1 vừa nở sang hộp mica đó cú đậu để
sâu non đục hạt. Sau khi sâu non tuổi 1
đục vào hạt, mỗi ngày lấy 10 hạt đậu
ngâm nước từ 1-2h cho hạt mềm ra.
Tách hạt lấy sâu non để đo đếm và
quan sát các pha sâu non phát triển bên
trong hạt. Tiến hành tách hạt hàng
ngày cho đến khi trưởng thành ở phần
hạt cũn lại vũ húa.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố
nhiệt độ đến sức sinh sản và tỷ lệ trứng
nở của mọt đậu A. obtectus: thí
nghiệm được tiến hành ở 3 nhiệt độ
20, 25 và 30°C, độ ẩm 70%. Thả từng
cặp mọt đậu A. obtectus 1 ngày tuổi
vào hộp chứa đậu cô ve trắng. Hàng

ngày thu và đếm số trứng đẻ được ra
ngoài. Thí nghiệm theo dừi cho tới khi
mọt trưởng thành chết sinh lý với

1.
Cục Bảo vệ thực vật
2.
Viện Sinh thỏi và Tài nguyờn sinh
v
ật

Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

3
n=20.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố
nhiệt độ đến quá trỡnh phỏt triển của
mọt đậu A. obtectus: thí nghiệm được
bố trí ở 3 ngưỡng nhiệt độ 20, 25 và
30°C, độ ẩm 70%. Bố trí thí nghiệm
theo phương pháp nuôi cá thể với số
lượng đủ để theo dừi trong suốt quỏ
trỡnh chỳng phỏt triển trong hạt đậu
(đậu cô ve trắng). Theo dừi thời gian
phát dục của trứng. Sau khi trứng nở
và sâu non tuổi 1 đục vào hạt, kết hợp
với thí nghiệm nghiên cứu đặc điểm
hỡnh thỏi, mỗi ngày lấy 10 hạt đậu có
sâu non đục vào trong, ngâm nước 1-
2h cho hạt mềm ra. Tách hạt lấy sâu

non để quan sát sự phát triển của
chúng bên trong hạt. Thí nghiệm thực
hiện hàng ngày cho đến khi trưởng
thành vũ hóa.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thủy
phần hạt đậu cô ve đến sức sinh sản
của mọt đậu A. obtectus: Thí nghiệm
được tiến hành ở 4 mức độ thủy phần
hạt: 12±0.3, 14±0.3, 16±0.2, 18±0.3%.
Thả từng cặp mọt đậu A. obtectus 1
ngày tuổi vào hộp chứa đậu cô ve.
Hàng ngày thu và đếm số trứng đẻ
được ra ngoài. Thí nghiệm theo dừi
cho tới khi mọt trưởng thành chết sinh
lý với n=15.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thủy
phần hạt đậu cô ve đến quá trỡnh phỏt
triển của mọt đậu A. obtectus: Thí
nghiệm được tiến hành ở 4 mức độ
thủy phần hạt: 12±0.3, 14±0.3, 16±0.2,
18±0.3%. Nuôi cá thể (n ≥30) và theo
dừi thời gian phỏt dục của cỏc giai
đoạn của mọt đậu A. obtectus.
III. KẾT QUẢ NGHIấN CỨU
VÀ THẢO LUẬN
1. Đặc điểm hỡnh thỏi của mọt
đậu A. obtectus
Mỗi một loài sinh vật đều có những
đặc điểm đặc trưng riêng của chúng.
Nghiên cứu hỡnh thỏi của mỗi loài là

để cung cấp cho khoa học những thông
tin cơ bản, bên cạnh đó, giúp chúng ta
nhận biết chớnh xỏc trong quỏ trỡnh
điều tra nghiên cứu. Kết quả nghiên
cứu chỉ tiêu này được mô tả dưới đây.
* Trứng mọt đậu A. obtectus cú
hỡnh bầu dục, một đầu to, một đầu
nhỏ màu trắng trong. Chiều dài của
trứng khoảng 0.6 - 0.71mm, trung
bỡnh 0.64 ± 0.003 mm. Chiều rộng
dao động từ 0.2 - 0.31 mm, trung
bỡnh 0.26 ± 0.006 mm. Trứng được
đẻ đơn, đôi hoặc thành cụm trên bề
mặt hạt hoặc bề mặt dụng cụ nhân
nuôi (Bảng 1, Hỡnh a, bỡa 2)
* Sõu non mọt đậu A. obtectus có
4 tuổi (trải qua 3 lần lột xác), đôi khi
chỉ có 2 lần (Vũ Quốc Trung, 1981).
Toàn bộ pha sõu non mầu trắng sữa.
Sâu non tuổi 1: có 3 đôi chân ngực,
kích thước trung bỡnh 0.62 ± 0.003 ì
0.23 ± 0.003 (mm) (Hỡnh b, bỡa 2).
Đây là một đặc điểm khác biệt lớn
giữa sâu non tuổi 1 của mọt đậu A.
obtectus với hầu hết các loài mọt khác
thuộc họ Bruchidae. Do có chân nên
sâu non tuổi 1 có khả năng di chuyển
để tỡm vật chủ. Sau khi sõu non tuổi 1
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008


4

đục được vào hạt, chúng lột xác
chuyển sang tuổi 2 và trở thành dạng
không có chân, hỡnh chữ C. Sõu non
tuổi 4 đẫy sức có kích thước lớn nhất,
trung bỡnh 3.87 ± 0.06 ì 2.13 ±
0.03(mm) (Bảng 1).
Tuổi 2: Sau khi đục vào hạt một thời
gian, sâu non bắt đầu lột xác chuyển
tuổi, kích thước thay đổi, lớn hơn sâu
non tuổi 1 một chút, 3 đôi chân ngực
tiêu giảm, đầu to hơn thân. Kích thước
cơ thể trung bỡnh 1.0±0.05 x 0.61±
0.05(mm) (Bảng 1).
Tuổi 3: Kích thước cơ thể của sâu
non tuổi 3 có sự thay đổi rất rừ rệt, cơ
thể lớn gấp 1.8 – 2 lần so với tuổi 2,
trung bỡnh 1.76±0.05 x 1.22± 0.06
(mm) (Bảng 1).
Tuổi 4: Sâu non tuổi 4 đẫy sức có
kích thước lớn nhất, trung bỡnh
3.87±0.06 ì 2.13±0.03 (mm) (Bảng 1,
Hình c, bìa 2).
Bảng 1. Kích thước các pha phát dục của mọt đậu mọt đậu A. obtectus
(nuôi trên đậu cô ve trắng ở 25°C, độ ẩm 70%).
Pha phỏt dục
Chỉ tiờu
theo dừi
Kích thước (mm)

Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bỡnh
Trứng
Dài 0.60 0.71 0.64 ± 0.003
Rộng 0.20 0.31 0.26 ± 0.006
Sõu
non
Tuổi 1
Dài 0.58 0.65 0.62 ± 0.003
Rộng 0.19 0.28 0.23 ± 0.003
Tuổi 2
Dài 0.70 1.30 1.00 ± 0.05
Rộng 0.35 0.69 0.61 ± 0.05
Tuổi 3
Dài 1.50 2.05 1.76 ± 0.05
Rộng 0.85 1.55 1.22 ± 0.06
Tuổi 4
Dài 3.12 4.20 3.87 ± 0.06
Rộng 1.85 2.55 2.13 ± 0.03
Nhộng
Dài 3.70 4.50 4.15 ± 0.04
Rộng 1.75 2.35 2.06 ± 0.02
Trưởng thành
đực
Dài 3.45 4.35 3.83 ± 0.04
Rộng 1.72 2.07 1.93 ± 0.02
Trưởng thành
cỏi
Dài 3.80 4.55 4.12 ± 0.04
Rộng 1.90 2.30 2.05 ± 0.02
Ghi chú: Thức ăn - đậu cô ve trắng, nhiệt – ẩm độ 25°C, 70%.


* Nhộng mọt đậu A. obtectus có
dạng nhộng trần, lúc đầu màu trắng
sữa, sau chuyển sang màu trắng ngà
rồi chuyển dần sang mầu nâu tối trước
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

5
khi vũ hóa. Kích thước trung bỡnh
4.15±0.04 ì 2.06±0.02 (mm) (Bảng 1,
Hình d, bìa 2).
* Trưởng thành mọt đậu A.
obtectus hỡnh bầu dục, màu nõu xỉn.
Cỏnh cứng khụng che phủ hết bụng.
Trờn cỏnh cứng cú hoa văn mầu nâu
nhạt. Toàn thân được bao phủ một lớp
lông mầu vàng kim. Râu đầu hỡnh
chuỗi hạt, cú 11 đốt. Từ đốt râu thứ 5
đến đốt 10 phỡnh to cú mầu nõu đỏ,
đốt 11 mầu nâu nhạt. Đốt đùi chân sau
rất phát triển. Trên bờ đùi sau có 3
gai, trong đó có 1 gai lớn và 2 gai
nhỏ. Đốt bụng cuối cùng của trưởng
thành cái thuôn và dài, trong khi đó
của trưởng thành đực ngắn hơn.
Trưởng thành cái thường có kích
thước lớn hơn trưởng thành đực.
Chiều dài trung bỡnh của trưởng
thành cái là 4.12±0.04mm và chiều
rộng là 2.05±0.02, trong khi đó kích

thước tương ứng của trưởng thành
đực là 3.83±0.04mm và
1.93±0.02mm. Trưởng thành mọt đậu
A. obtectus không ăn thêm, sau khi vũ
hóa 0.5-2 ngày thỡ đẻ trứng (Bảng 1,
Hình e, bìa 2) [5].
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến
khả năng sinh sản và tỷ lệ trứng nở
của mọt đậu A. obtectus
Đối với côn trùng hại kho nhiệt đới,
nhiệt độ tối ưu ở mức 25-35
o
C, dưới
20
o
C thường làm giảm tốc độ tăng
trưởng quần thể (Bùi Công Hiển,
1995). Khả năng sinh sản cũng như tỷ
lệ trứng nở của côn trùng nói chung và
của mọt đậu A. obtectus núi riêng phụ
thuộc rất nhiều vào điều kiện nhiệt độ
môi trường. Kết quả nghiên cứu chỉ
tiêu này của mọt đậu A. obtectus ở 3
ngưỡng nhiệt độ 20, 25 và 30°C, ẩm
độ 70% được trỡnh bày ở bảng 2.
Bảng 2. Khả năng sinh sản và tỷ lệ trứng nở của mọt đậu A. obtectus
ở một số ngưỡng nhiệt độ khác nhau
Chỉ tiờu theo dừi Nhiệt độ (°C)
20 25 30
Thời gian đẻ trứng (ngày) 7.92 a 6.65 b 5.13 c

Số trứng đẻ TB (quả/con cái) 38.17 a 57.31 b 62.93 c
Số trứng đẻ TB/ngày (quả/con cái/ngày) 4.85 a 8.55 b 12.55 c
Tỷ lệ trứng nở (%) 30.67 a 60.33 b 92.33 c
Ghi chú: Thức ăn - đậu cô ve trắng. Ẩm độ 70%. Trong phạm vi cùng
hàng, những giá trị có cùng chữ cái thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở
mức ỏ = 0.05

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ
có ảnh hưởng rừ rệt đến thời gian đẻ
trứng, số trứng đẻ trên mọt cái cũng như
tỷ lệ trứng nở của mọt đậu A. obtectus.
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

6

Ở nhiệt độ cao, mọt đẻ trứng tập trung,
do đó thời gian đẻ trứng ngắn hơn so
với ở nhiệt độ thấp hơn. Số lượng trứng
đẻ trung bỡnh của một con cỏi cũng cú
sự sai khác ở 3 ngưỡng nhiệt độ. Sức đẻ
trứng của mọt đậu A. obtectus tăng lên
theo mức độ tăng của nhiệt độ từ 20-
30°C. Ở 30°C sức đẻ của mọt là cao
nhất, đạt trung bỡnh 62.93 quả/con cỏi.
Số lượng trứng đẻ trung bỡnh/ngày ở 3
ngưỡng nhiệt độ cũng có sự sai khác.
Khi nhiệt độ tăng từ 20-30°C thỡ số
lượng trứng đẻ trung bỡnh/ngày cũng
tăng lên và đạt cao nhất ở nhiệt độ 30
o

C
là 12.55 quả/con cỏi/ngày (Bảng 2).
Tương tự, tỷ lệ trứng nở ở 3 ngưỡng
nhiệt độ trên cũng có sự sai khác. Ở
30°C cú tỷ lệ trứng nở cao nhất, đạt
92.33%, trong khi đó ở 20
o
C tỷ lệ rất
thấp chỉ đạt trung bỡnh 30.67% (Bảng
2).
Qua kết quả trên cho thấy nhiệt độ
môi trường có ảnh hưởng rất rừ đến
sức sinh sản của mọt đậu A. obtectus,
trong một giới hạn nhất định, khi nhiệt
độ tăng lên thỡ sức sinh sản của mọt
đậu A. obtectus cũng tăng lên.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến
thời gian phát dục của mọt đậu A.
obtectus
Thời gian phát dục các pha của côn
trùng cũng phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố sinh thái, trong đó nhiệt độ môi
trường là yếu tố có tác động mạnh
nhất. Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu này
đối với mọt đậu A. obtectus ở 3
ngưỡng nhiệt độ khác nhau được trỡnh
bày ở bảng 3.
Bảng 3. Thời gian phát dục của mọt đậu A. obtectus ở một số
ngưỡng nhiệt độ khác nhau.
Pha phỏt dục

Thời gian phỏt dục trung bỡnh (ngày)
20°C 25°C 30°C
Trứng 7.81 a 6.64 b 4.86 c
Giai đoạn trước trưởng thành 62.90 a 39.26 b 26.70 c
Trưởng thành tiền đẻ trứng 1.63 a 1.50 a 1.08 b
Vũng đời

64.53 a
(60-67)
40.76 b
(33-51)
27.78 c
(23-32)
Ghi chú: Giai đoạn trước trưởng thành = Giai đoạn (trứng + sâu non + nhộng). Thức
ăn - đậu cô ve trắng. Ẩm độ 70%. Trong phạm vi cùng hàng, những giá trị có cùng chữ
cái thể hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở mức ỏ = 0.05.
Giai đoạn trước trưởng thành của
mọt đậu A. obtectus dài hay ngắn sẽ
ảnh hưởng tới khả năng phát sinh và
gây hại của loài mọt này. Nếu giai
đoạn này càng ngắn thỡ mọt đậu A.
obtectus phát sinh và gây hại càng
nhanh và mạnh trên đậu. Kết quả
nghiên cứu (Bảng 3) cho thấy, ở 3
ngưỡng nhiệt độ 20, 25 và 30°C, thời
gian của giai đoạn trước trưởng thành
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

7
có sự sai khác rừ rệt. Khi nhiệt độ tăng

lên từ 20 đến 30°C thỡ thời gian phỏt
dục của giai đoạn trước trưởng thành
càng ngắn lại. Ở 30°C giai đoạn này là
ngắn nhất, đạt trung bỡnh là 26.70
ngày. Tương tự vậy, vũng đời của mọt
đậu A. obtectus ở 3 ngưỡng nhiệt độ
cũng có sự sai khác, khi nhiệt độ tăng
lên từ 20 đến 30°C thỡ vũng đời của
mọt càng ngắn lại. Ở 20°C, vũng đời
của mọt trong khoảng 60-67 ngày,
trung bỡnh là 64.53 ngày. Ở 30°C
vũng đời của mọt đậu A. obtectus ngắn
nhất từ 23-32 ngày, trung bỡnh là
27.78 ngày. So với tài liệu của Vũ
Quốc Trung (1981), William, F.
(1991), kết quả nghiờn cứu của chỳng
tụi là tương đối phù hợp.
4. Ảnh hưởng của thủy phần hạt
đến sức sinh sản và thời gian phát
dục của mọt đậu A. obtectus
Thủy phần hạt cũng là một yếu tố
rất quan trọng trong qỳa trỡnh bảo
quản nụng sản. Thủy phần hạt thớch
hợp nhất cho cỏc loại sõu hại lương
thực từ 14.5-18% (Dẫn theo Trần
Minh Tâm, 2000). Kết quả nghiên cứu
ảnh hưởng của thủy phần hạt đậu cô ve
tới sức sinh sản của mọt đậu A.
obtectus được trỡnh bày ở bảng 4.
Bảng 4. Ảnh hưởng của thủy phần hạt thức ăn tới sức sinh sản

của mọt đậu A. obtectus
Chỉ tiờu theo dừi Cụng thức thớ nghiệm (% thủy phần hạt)
12 ± 0.3

14 ± 0.3

16 ± 0.2 18 ± 0.3
Thời gian đẻ trứng (ngày) 5.25 a 5.20 a 5.21 a 5.27 a
Số lượng trứng đẻ trung bỡnh
(quả/con cỏi)
44.58 a 50.92 ab

55.73 b 74.20 c
Số lượng trứng đẻ trung
bỡnh/ngày (quả/con cỏi/ngày)
8.95 a 9.83 ab 10.73 b 14.32 c
Ghi chú: Thức ăn - đậu cô ve trắng. Trong phạm vi cùng một hàng, những
giỏ trị cú cựng chữ cỏi thể hiện sự sai khỏc khụng cú ý nghĩa ở mức ỏ = 0.05

Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời
gian đẻ trứng của mọt đậu A. obtectus
hầu như khụng chịu sự tỏc động của
thủy phần hạt. Song thủy phần hạt của
hạt đậu lại có ảnh hưởng rất rừ đến sức
sinh sản của mọt A. obtectus. Ở mức
thủy phần hạt đậu an toàn (12 ± 0.3%)
số lượng trứng đẻ là thấp nhất, trung
bỡnh là 44.58 quả và cú sự sai khỏc rừ
rệt so với mức thủy phần hạt 16 ± 0.2
và 18 ± 0.3% (55.73 và 74.20 quả/con

cỏi). Tương tự, số trứng đẻ trung bỡnh
trờn ngày của một cỏ thể cỏi cũng tăng
tỷ lệ thuận với sự tăng thủy phần hạt
và cú sự sai khỏc rừ rệt so với các mức
thủy phần hạt thấp. Ở mức thủy phần
hạt an toàn (12 ± 0.3 %), số trứng đẻ
trên ngày là thấp nhất (8.95 quả/con
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

8

cái/ngày), trong khi đó ở mức thủy
phần hạt 18 ± 0.3%, số trứng đẻ trên
ngày là cao nhất (14.32 quả/con
cái/ngày).
Tỡm hiểu ảnh hưởng của thủy phần hạt
đến thời gian phát dục của mọt đậu
A.
obtectus,
thớ nghiệm nghiên cứu được bố
trí và kết quả được thể hiện ở bảng 5.
Kết quả bảng 5 cho thấy, thủy phần
hạt thức ăn có ảnh hưởng giỏn tiếp đến
thời gian phát dục của trứng, thụng
qua độ ẩm của môi trường hạt bảo
quản. Chỳng ta thấy, thủy phần hạt
càng cao, thời gian phỏt dục của trứng
càng giảm.
Ở cỏc mức thủy phần hạt là 12, 14,
16, 18% thỡ thời gian phỏt dục của

trứng tương ứng là 6.64, 6.33, 5.83 và
5.3 ngày. Đối với giai đoạn phỏt dục
trước trưởng thành, thủy phần hạt thức
ăn có ảnh hưởng rừ rệt và từ đó ảnh
hưởng đến vũng đời của mọt đậu A.
obtectus. Khi thủy phần hạt tăng lên từ
12-18% thỡ thời gian phỏt dục của giai
đoạn trước trưởng thành và vũng đời
của mọt đậu A. obtectus giảm xuống.
Kết quả cũng chỉ ra rằng ở 2 mức thủy
phần hạt là 16 và 18%, sự sai khỏc về
thời gian phát dục của giai đoạn trước
trưởng thành và vũng đời của mọt đậu
A. obtectus là khụng cú ý nghĩa ở mức
ỏ = 0.05.
Bảng 5. Ảnh hưởng của thủy phần hạt thức ăn đến thời gian phát dục
của mọt đậu A. obtectus
Pha phỏt dục
(ngày)
Cụng thức thớ nghiệm (% thủy phần hạt)
12 ± 0.3 14 ± 0.3 16 ± 0.2 18 ± 0.3
Trứng 6.64 a 6.33 ab 5.83 bc 5.3 c
Giai đoạn trước trưởng thành 36.33 a 32.67 b 29.09 c 28.14 c
Giai đoạn tiền đẻ trứng 1.53 a 1.33 a 1.21 a 1.21 a
Vũng đời 37.81 a 34.21 b 30.29 c 29.35 c
Ghi chú: Giai đoạn trước trưởng thành (trứng + sâu non + nhộng). Thức ăn -
đậu cô ve trắng. Trong phạm vi cùng hàng, những giá trị có cùng chữ cái thể
hiện sự sai khác không có ý nghĩa ở mức ỏ = 0.05

IV. KẾT LUẬN

Trưởng thành mọt đậu A. obtectus
hỡnh bầu dục, màu nõu xỉn. Toàn thõn
được phủ một lớp lông mầu vàng kim.
Râu đầu hỡnh chuỗi hạt cú 11 đốt, đốt
thứ 5 - 10 phỡnh to, mầu nõu đỏ, đốt
11 mầu nâu nhạt. Đốt bụng cuối cùng
của trưởng thành cái thuôn và dài.
Kích thước trung bỡnh của trưởng
thành cái 4.12±0.04 ì 2.05±0.02 mm,
trưởng thành đực là 3.83±0.04 ì
1.93±0.02 mm. Trứng hỡnh quả bớ
đao màu trắng trong, kích thước trung
bỡnh 0.64 ì 0.26 mm. Sâu non có 4
tuổi, mầu trắng sữa. Tuổi 1 có 3 đôi
chân ngực, kích thước trung bỡnh 0.62
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008

9
ì 0.23 mm. Tuổi 2-4 lớn hơn, không
chân. Tuổi 4 lúc đẫy sức có kích thước
lớn nhất (3.87 ì 2.13 mm). Nhộng trần,
màu trắng sữa đến nâu tối, kích thước
trung bỡnh 4.15 ì 2.06mm.
Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng
rất rừ đến sức sinh sản, tỷ lệ trứng nở
và thời gian phát dục của mọt đậu A.
obtectus. Trong phạm vi thớ nghiệm
(20, 25 và 30°C), yếu tố nhiệt độ tỷ
lệ thuận với sức sinh sản, tỷ lệ trứng
nở và tỷ lệ nghịch với thời gian phát

dục các pha của mọt đậu A. obtectus.
Cỏc giỏ trị trung bỡnh về số lượng
trứng đẻ, tỷ lệ trứng nở và thời gian
phát dục tương ứng là 38.17, 57.31,
62.93 (quả), 30.67, 60.33, 92.33 (%),
64.53, 40.76 và 27.78 (ngày).
Thủy phần hạt đậu cô ve có ảnh
hưởng đến sức sinh sản và thời gian
phát dục của mọt đậu A. obtectus.
Trong phạm vi thủy phần hạt từ 12
đến 14%, sức sinh sản của mọt đậu A.
obtectus không có sự sai khác, nhưng
khi thủy phần hạt tăng lên thỡ sức
sinh sản của mọt đậu A. obtectus cũng
tăng. Trong phạm vi thủy phần hạt từ
12 - 18%, thời gian phát dục các pha
của mọt đậu A. obtectus tỷ lệ nghịch
với thủy phần hạt. Cỏc giỏ trị trung
bỡnh về số lượng trứng đẻ, tỷ lệ trứng
nở và thời gian phát dục tương ứng là
44.58, 50.92, 55.73, 74.20 (quả),
37.81, 34.21, 30.29, 29.35 (ngày) ở
cỏc mức thủy phần hạt là 12, 14, 16
và 18%.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. CAB International 2005, Crop
Protection Compendium.
2. Bựi Cụng Hiển, 1995. Cụn trựng
hại kho. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ

thuật.
3. Trần Minh Tõm, 2000. Bảo quản
và chế biến nụng sản sau thu hoạch.
Nhà xuất bản Nụng nghiệp.
4. Vũ Quốc Trung, 1981. Sõu hại
nụng sản trong kho và phũng trừ. Nhà
xuất bản Nụng nghiệp.
5. Vũ Quốc Trung, 1990, Báo cáo
tổng kết đề tài 20A- 02- 03, Viện Cụng
nghệ sau thu hoạch, Hà Nội.
6. William F., 1991. Seed Weevils.

7. />GEUR/6acaobt.htm

×