Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Quản lý dạy học ở trường dự bị đại học dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.67 KB, 27 trang )



bộ giáo dục v đo tạo
trờng đại học s phạm h nội




mai công khanh

quản lý dạy học
ở trờng dự bị đại học dân tộc theo
yêu cầu tạo nguồn đo tạo cán bộ
cho miền núi hiện nay



Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
M số: 62.14.05.01


luận án tiến sĩ giáo dục học











H Nội, 2009



Công trình đợc hoàn thành tại
Trờng đại học s phạm hà nội







Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS. TS Trần Quốc Thành


Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Văn Hộ
Trờng Đại học s phạm - Đại học Thái Nguyên



Phản biện 2: PGS.TS Bùi Văn Quân
Bộ Giáo dục và Đào tạo




Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Văn Lê

Trờng Cao đẳng s phạm Trung ơng








Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc hội đồng chấm luận án họp tại Trờng Đại học S phạm
Hà Nội, 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội lúc 8 giờ 30 ngày 06 tháng 5 năm 2009








Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện
Trờng Đại học S phạm Hà Nội và Th viên Quốc gia


Danh mục các công trình của tác giả

1. Mai Công Khanh (2003), "Cải tiến quản lý hoạt động dạy học ở Trờng Dự bị Đại
học Dân tộc Trung ơng", Tạp chí Giáo dục, số 66, tr 12-13.
2. Mai Công Khanh (2003), "Một số ý kiến về tạo nguồn đào tạo cán bộ dân tộc
thiểu số khu vực Bắc miền trung", Tạp chí Giáo dục, số 69, tr 10-11.
3. Mai Công Khanh (2005), "Đổi mới phơng thức đào tạo ở Trờng phổ thông dân

tộc nội trú tỉnh", Tạp chí Dân tộc, số 51, tr 19-21.
4. Mai Công Khanh (2005), "Cải tiến công tác tuyển sinh đào tạo dự bị đại học dân
tộc", Tạp chí Giáo dục, số 126, tr 12-14.
5. Mai Công Khanh (2006), "Nghiên cứu khoa học gắn kết với hoạt động dạy học ở
Trờng Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn", Tạp chí Giáo dục, số 142, tr 8-10.
6. Mai Công Khanh (2007), "Chủ tịch Hồ Chí Minh với giáo dục và giáo dục dân
tộc", Tạp chí Giáo dục, số 165 tr 3-4-14.
7. Mai Công Khanh (2007), chủ nhiệm đề tài, Đổi mới quản lý dạy học ở các trờng
dự bị đại học dân tộc hiện nay, Mã số T2007-01-05.
8. Mai Công Khanh (2008), "Giáo dục và đào tạo với phát triển nguồn nhân lực cho
miền núi vùng dân tộc thiểu số", Tạp chí Giáo dục, số 200, tr 6-8.
9. Mai Công Khanh (2008), Quản lý dạy học ở Trờng Dự bị Đại học Dân tộc theo
yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay, Tạp chí Giáo dục, số
đặc biệt tháng 11/2008 tr 1-5.


1
Mở đầu

1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay nhân loại đang bớc vào kỷ nguyên của nền văn minh thông tin, các quốc
gia trên thế giới đều nhận thức giáo dục là chìa khoá mở đờng vào tơng lai, đầu t cho
giáo dục là đầu t cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Sự phát triển vũ bão của
khoa học công nghệ làm cho học tập suốt đời là t tởng mang tính phổ biến của thời đại
hiện nay, là điều kiện quan trọng của sự phát triển KT - XH. Trong công cuộc đổi mới, đợc
sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc, sự nghiệp giáo dục Việt Nam đã phát triển không ngừng
và đạt đợc những thành tựu lớn lao. Trong hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam có một
loại hình trờng DBĐH dân tộc, thuộc hệ thống các trờng đại học, nhiệm vụ của trờng là
bổ túc nâng cao trình độ văn hoá cho học sinh DTTS đã tốt nghiệp trung học phổ thông,
trung học bổ túc, trung học chuyên nghiệp, trung học nghề, thi trợt đại học vào học để tạo

nguồn đào tạo cán bộ trình độ đại học, cao đẳng phục vụ yêu cầu phát triển KT - XH cho
miền núi. Đào tạo cán bộ cho miền núi, là chủ trơng mang tính chiến lợc của Đảng, Nhà
nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Việc nâng cao chất lợng học tập cho học sinh con em đồng bào các DTTS là trách
nhiệm của toàn ngành nói chung và các trờng DBĐH dân tộc nói riêng. Thời gian qua, các
trờng DBĐH dân tộc đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà trờng, QLDH, nhng
chất lợng và hiệu quả giáo dục vẫn còn thấp so với yêu cầu nhiệm vụ đợc giao. Trong
nhiều nguyên nhân có nguyên nhân QLDH còn nhiều hạn chế. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp
QLDH ở trờng DBĐH dân tộc là cần thiết. Hiện nay cha có đề tài khoa học nào nghiên
cứu tìm các giải pháp QLDH phù hợp, góp phần nâng cao chất l
ợng tạo nguồn đào tạo cán
bộ cho miền núi hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài Quản
lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho
miền núi hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận giải một cách hệ thống về lý luận và thực tiễn QLDH ở trờng DBĐH dân tộc;
đề xuất một số giải pháp QLDH nhằm góp phần nâng cao chất lợng tạo nguồn đào tạo ở
các trờng DBĐH dân tộc.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở trờng DBĐH dân tộc.
3.2. Đối tợng nghiên cứu: Nội dung QLDH của hiệu trởng các trờng DBĐH dân
tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc hiện nay còn nhiều bất cập. Những bất
cập đó có thể do nguyên nhân từ phía nội dung chơng trình bồi dỡng kiến thức cho học
sinh; do việc tổ chức HĐGD của giáo viên, HĐHT của học sinh và việc kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh cha thật phù hợp. Nếu đề ra và thực hiện các giải pháp quản lý
phù hợp với đặc điểm học sinh ngời dân tộc, đặc điểm trờng DBĐH dân tộc thì sẽ khắc


2
phục đợc những bất cập, góp phần nâng cao chất lợng tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền
núi hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trờng DBĐH dân tộc.
5.2. Phân tích đánh giá thực trạng QLDH ở trờng các DBĐH dân tộc và các nguyên
nhân của thực trạng đó.
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý của hiệu trởng các trờng DBĐH dân tộc đối với
hoạt động dạy học theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay.
5.4. Kiểm chứng và thực nghiệm một số giải pháp.
6. Phạm vi nghiên cứu
QLDH ở 04 trờng DBĐH dân tộc, gồm: trờng DBĐH dân tộc Trung ơng Việt Trì,
trờng DBĐH dân tộc Sầm Sơn, trờng DBĐH dân tộc Nha Trang, trờng DBĐH Thành phố
Hồ Chí Minh.
7. Phơng pháp nghiên cứu
7.1. Phơng pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phơng pháp chuyên gia
7.4. Phơng pháp xử lý số liệu và thống kê toán học
7.5. Phơng pháp thực nghiệm
8. Những luận điểm bảo vệ
8.1. Tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi là nhiệm vụ chính trị có tầm chiến lợc
của Đảng, Nhà nớc và ngành GD&ĐT, trong đó có vai trò của các trờng DBĐH dân tộc.
Nhng việc thực hiện nhiệm vụ này còn nhiều bất cập.
8.2. Bồi dỡng kiến thức, nâng cao trình độ văn hoá cho học sinh ngời DTTS thực
chất là bồi dỡng phần kiến thức thiếu hụt trong quá trình học ở phổ thông; trên cơ sở tổ
chức dạy học tích cực nhằm đào tạo những cán bộ có phẩm chất đạo đức, có năng lực để
phục vụ việc phát triển KT - XH cho miền núi và xây dựng bảo vệ tổ quốc là nhiệm vụ trọng
tâm của các trờng DBĐH dân tộc trong dạy học và QLDH.
8.3. Trong quá trình bồi dỡng kiến thức cho học sinh, quản lý dạy học hiệu quả là

khâu then chốt, các giải pháp quản lý phải bao quát: Hoàn thiện nội dung chơng trình bồi
dỡng DBĐH dân tộc, tổ chức HĐGD của giáo viên theo quan điểm dạy học tích cực, tổ
chức HĐHT của học sinh theo tinh thần đề cao sự tự học, cải tiến phơng thức kiểm tra -
đánh giá kết quả học tập của học sinh tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học, đổi
mới quản lý tài chính, tăng cờng đầu t thiết bị dạy học hiện đại.
9. Những đóng góp mới của luận án
9.1. Đây là luận án đầu tiên nghiên cứu một cách bài bản hệ thống về QLDH ở trờng
DBĐH dân tộc, làm rõ đợc các nội dung QLDH với đặc điểm riêng của loại hình trờng
chuyên biệt. Trên cơ sở kế thừa các lý luận về QLDH trong nhà trờng, luận án đã bổ sung,
làm rõ đặc trng về mặt lý luận quản lý trờng DBĐH dân tộc trên các mặt: Quản lý chơng
trình; quản lý giảng dạy và đặc biệt là quản lý học tập của học sinh dân tộc học DBĐH.
9.2. Chỉ ra đợc những bất cập trong QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc về nội dung
chơng trình, về hoạt động giảng dạy của giáo viên, cha có cải tiến phơng thức kiểm tra -

3
đánh giá, cha tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học. Phân tích rõ đợc nguyên
nhân các bất cập, đó là do chơng trình cha phù hợp với yêu cầu tạo nguồn đào tạo cho các
trờng đại học, cao đẳng; hình thức kiểm tra - đánh giá cha phù hợp, cha tạo đợc động
lực cho học sinh tích cực học tập; CSVC cha đáp ứng đợc yêu cầu sinh hoạt, học tập của
học sinh.
9.3. Đề xuất đợc các giải pháp QLDH cho trờng DBĐH dân tộc theo hớng đổi
mới dạy và học, nhằm phát huy tính tích cực của giáo viên và học sinh theo yêu cầu tạo
nguồn đào tạo cán bộ ngời DTTS, chất lợng nguồn nhân lực cho miền núi hiện nay.
Tổ chức thực nghiệm thành công giải pháp cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá
theo hớng tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học. Kết quả thực nghiệm đã tác
động nhất định đến tất cả các khâu của quá trình dạy học, làm cho hoạt động dạy học của
nhà trờng chuyển biến theo hớng tích cực.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị: Luận án gồm 3 chơng.
Chơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc theo yêu

cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay.
Chơng 2. Thực trạng dạy học và quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc.
Chơng 3. Giải pháp quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc theo yêu cầu tạo
nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay.

Chơng 1
cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trờng dự bị
đại học dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đo tạo
cán bộ cho miền núi hiện nay

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nớc ngoài
Kinh nghiệm dạy học và QLDH của Trung Quốc và Thái Lan
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nớc
Một số công trình tiêu biểu của các nhà khoa học: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Cảnh
Toàn, Phan Trọng Ngọ, Thái Duy Tuyên, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Văn Tảo,
Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, về quản lý và QLDH trong nhà trờng.
1.2. dạy học và quản lý dạy học trong nhà trờng
1.2.1. Dạy học
Dạy học là sự tơng tác giữa thầy và trò, nhằm truyền lại cho thế hệ sau những kinh
nghiệm của lịch sử xã hội loài ngời đã đợc tích luỹ từ các thế hệ trớc để làm tăng sức
mạnh bản chất của họ là hoạt động quan trọng và chiếm nhiều thời gian của nhà trờng. Sự
phát triển của xã hội đã ảnh hởng sâu sắc đến dạy học, nó đòi hỏi dạy học phải đổi mới để
đào tạo những con ngời lao động có phẩm chất và năng lực phù hợp với yêu cầu trong thời
kỳ mới.
1.2.2. Quản lý dạy học trong nhà trờng

4
1.2.2.1. Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động, điều khiển, hớng dẫn các quy
trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đã đề ra; quản lý là

một khoa học, một "nghệ thuật" đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt tới mục đích.
1.2.2.2. Quản lý nhà trờng: Quản lý nhà trờng thực chất là việc xác định vị trí của
mỗi ngời trong hệ thống xã hội, quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng
vai trò xã hội của họ mà trớc hết là trong phạm vi nhà trờng với t cách là một tổ chức xã
hội.
1.2.2.3. Quản lý dạy học trong nhà trờng: QLDH trong nhà trờng là một hệ thống
những tác động s phạm có hớng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh
và các lực lợng xã hội, nhằm hớng vào việc hoàn thành có chất lợng và hiệu quả mục tiêu
dự kiến. QLDH là một lĩnh vực quản lý nhà trờng, dạy học và giáo dục có mối quan hệ chặt
chẽ tạo sự thống nhất giữa dạy chữ, dạy ngời và dạy nghề.
1.3. yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi
1.3.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội khu vực miền núi
Miền núi nớc ta nằm trên một không gian địa lý trải rộng từ Bắc vào Nam, chiếm
3/4 diện tích cả nớc, là nơi tập trung sinh sống của hơn 11 triệu đồng bào các DTTS, chiếm
14% dân số cả nớc. Việc phát huy khả năng hội nhập, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
cho miền núi là một nhiệm vụ quan trọng góp phần tạo sự ổn định và phát triển bền vững an
sinh xã hội. GD&ĐT phải góp phần tạo đợc nguồn nhân lực có chất lợng đủ bản lĩnh thích
ứng với yêu cầu phát KT - XH của đất nớc nói chung, khu vực miền núi nói riêng.
1.3.2. Vai trò của trờng dự bị đại học dân tộc trong việc tạo nguồn đào tạo cán
bộ cho miền núi
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng chất l
ợng GD&ĐT miền núi vẫn còn nhiều hạn
chế, cha đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ. Từ những năm 1975 Chính phủ đã đầu
t xây dựng hệ thống các trờng DBĐH dân tộc, tạo điều kiện cho học sinh ngời DTTS đã
tốt nghiệp trung học phổ thông, thi trợt đại học vào học DBĐH để tạo nguồn cho các trờng
đại học, cao đẳng đào tạo cán bộ cho miền núi.
1.4. Quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ của trờng dự bị đại học dân tộc
Trờng DBĐH dân tộc là trờng bồi dỡng thêm về kiến thức, nâng cao trình độ văn
hoá cho học sinh ngời dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp trung học phổ thông, thi trợt đại học,

trớc tiên là những học sinh ngời dân tộc ở vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh để có đủ điều
kiện vào đại học. Thời gian đào tạo 8 tháng, tơng đơng 32 tuần: Các môn học chính khoá:
khối A gồm Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Việt, Tin học; Khối B gồm Toán, Hoá học, Sinh
học, Tiếng Việt, Tin học; Khối C gồm Văn - Tiếng Việt, Lịch sử, Địa lý, Tin học; Các môn
học ngoại khoá: Ngoại ngữ (Anh Văn), Giáo dục công dân, Giáo dục thể chất cho cả 3 khối
A, B và C. Mỗi môn học chính khoá trong một học kỳ có 2 lần kiểm tra viết và một lần thi
học kỳ. Thời gian làm bài kiểm tra cho mỗi môn là 60 phút, thời gian làm bài thi là 120
phút. Học sinh cha đủ số lần kiểm tra và thi học kỳ của mỗi môn học, đợc phép kiểm tra
và thi bổ sung. Việc ra đề thi, đề kiểm tra; coi thi và tổ chức chấm bài kiểm tra, bài thi do
hiệu trởng quy định.

5
- Xét phân học sinh vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: Đợc xét tuyển
vào đại học: Xếp loại hạnh kiểm cả năm đạt khá trở lên, điểm tổng kết các môn học chính
khoá đạt từ 5,0 trở lên; đợc xét tuyển vào cao đẳng: Xếp loại hạnh kiểm cả năm đạt khá trở
lên, điểm tổng kết cuối năm của các môn học chính khoá đạt từ 4,0 trở lên; đợc xét tuyển
vào trung học chuyên nghiệp: Xếp loại hạnh kiểm cả năm đạt khá trở lên, điểm tổng kết cuối
năm các môn học chính khoá đạt từ 3,0 trở lên;
- Chế độ chính sách đối với học sinh DBĐH dân tộc: Học sinh đợc hởng học bổng
theo chế độ quy định trong Thông t liên Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp - Bộ Tài
chính số 157-TT/LB ngày 9 tháng 8 năm 1968 và Thông t liên tịch của Bộ GD&ĐT - Bộ
Lao động thơng binh và xã hội - Bộ Tài chính số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC
ngày 28/04/2008 về việc hớng dẫn thực hiện quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày
14/9/2007 của Thủ tớng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên các
cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
1.4.2. Đặc điểm học sinh và giáo viên trờng dự bị đại học dân tộc
1.4.2.1. Đặc điểm học sinh trờng DBĐH dân tộc
- Về nhận thức: Sự biến đổi nhận thức của học sinh DBĐH dân tộc chịu sự tác động
của nội dung, phơng pháp và các hình thức dạy học. Do sống trong không gian rộng, tiếp
xúc nhiều với thiên nhiên, nhận thức của học sinh đã phát triển. Học sinh ngời dân tộc

thờng nghĩ thế nào thì nói nh thế, không có chuyện thêm bớt, có lòng tự trọng cao, a
phóng thoáng, tự do, không thích gò bó.
- Về nhu cầu: Đối với học sinh ngời dân tộc đến trờng đi học là có sự thay đổi căn
bản hoạt động chủ đạo. Tâm lý học sinh có sự chuyển biến, ý thức về mình là học sinh, là
cán bộ tơng lai của địa phơng. Do đó, nhu cầu học, khẳng định đợc vị trí của ng
ời học
là một trong những yêu cầu s phạm cần thiết để giáo dục học sinh. Nhu cầu đặc trng của
học sinh DBĐH dân tộc là nhu cầu học tập, nhu cầu việc làm và nhu cầu sáng tạo.
- Về giao tiếp: Trớc khi đến trờng học sinh DBĐH dân tộc đã đợc tiếp xúc với
cộng đồng, tiếp thu phong tục tập quán của dân tộc mình. Do đó, lối nói, cách nghĩ, hành vi
của học sinh có những nét riêng, giao tiếp với ngời thân, bạn bè là thẳng thắn, bình đẳng.
Quá trình học tập ở trờng DBĐH dân tộc, do môi trờng mới đa dạng, phong phú về các
hình thức tổ chức học tập: Học tập trên lớp, ngoài lớp, hoạt động xã hội trong và ngoài nhà
trờng, môi trờng giao lu mở rộng. Giao tiếp của học sinh DBĐH dân tộc đa dạng và
phong phú.
Tóm lại: Từ việc nghiên cứu, tìm hiểu đặc điểm tâm lý học sinh DBĐH dân tộc có
liên quan đến (nhận thức, nhu cầu, giao tiếp). Do vậy, tổ chức HĐHT đa dạng phong phú
nhằm phát triển đặc điểm tâm lý tích cực của học sinh; khắc phục hạn chế và những tiêu cực
là nhiệm vụ cần thiết trong dạy học và QLDH ở trờng DBĐH dân tộc.
1.4.2.3. Đặc điểm giáo viên trờng DBĐH dân tộc: Đặc điểm chung của giáo viên là
lao động s phạm, trong quá trình lao động luôn có sự tơng tác giữa thầy và trò; nhà trờng
và xã hội. Mục đích đào tạo thế hệ trẻ thành lực lợng lao động theo mô hình nhân cách mà
xã hội đòi hỏi ở từng thời kỳ phát triển. Đối tợng của lao động s phạm là học sinh; công
cụ lao động s phạm là nhân cách giáo viên. Đặc điểm này cho thấy phẩm chất đạo đức,
năng lực s phạm là những thành tố quan trọng tạo nên chất lợng đội ngũ giáo viên.

6
Ngoài nhiệm vụ giảng dạy, giáo viên trờng DBĐH dân tộc còn phải am hiểu đặc
điểm tâm lý, văn hoá của học sinh từng dân tộc. Am hiểu đặc điểm tâm lý, t tởng tình cảm
của học sinh ngời DTTS, giúp giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học. Giáo viên còn có

nhiệm vụ giáo dục nhân cách cho học sinh thông qua sinh hoạt chính trị đầu khoá, hoạt động
văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao. Tạo bầu không khí hợp tác dân chủ trong quá trình dạy
học, trên cơ sở phát huy tính tích cực tự chủ của học sinh, góp phần cùng nhà trờng nâng
cao chất lợng tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiên nay.
1.4.3. Quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
Dạy học ở các trờng DBĐH dân tộc, trên cơ sở kế thừa kết quả học tập của học sinh
trong thời gian học ở trung học phổ thông; tạo cơ hội để học sinh củng cố lại hệ thống kiến
thức đã học; hình thành cơ sở học vấn, chuẩn bị điều kiện cho học sinh vào học đại học, cao
đẳng. QLDH ở trờng DBĐH dân tộc bao gồm các nội dung sau:
1.4.3.1. Quản lý thực hiện nội dung chơng trình bồi dỡng dự bị đại học dân tộc:
Hiệu trởng phải nắm vững chơng trình môn học thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, quản lý
giáo viên dạy đúng, dạy đủ chơng trình cả về thời gian, tiến độ và chất lợng. Nếu chơng
trình dạy học là "bản thiết kế của một công trình thì hoạt động dạy của thầy là sự "thi
công mà hiệu trởng là "tổng công trình s giám sát, điều hành thi công đúng thiết kế".
1.4.3.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trờng dự bị đại học dân tộc:
Gồm các nội dung: Quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp; quản lý giờ dạy của giáo viên;
quản lý phơng pháp dạy học và nghiên cứu khoa học; quản lý hồ sơ chuyên môn; quản lý
việc kiểm tra - đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên
1.4.3.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh dự bị đại học dân tộc: Gồm các
nội dung: Quản lý việc hớng dẫn học sinh học tập; giáo dục động cơ, thái độ; tạo động lực
học tập cho học sinh; xây dựng nền nếp học tập cho học sinh; bồi dỡng năng lực tự học cho
học sinh, giúp đỡ học sinh học tập; biểu dơng khen thởng học sinh trong quá trình học
tập; phối hợp với các lực lợng giáo dục quản lý học sinh học tập; kiểm tra - đánh giá kết
quả học tập của học sinh:
1.4.3.4. Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học ở trờng dự bị đại học dân
tộc: Kiểm tra - đánh giá là khâu quan trọng của quá trình đào tạo, nó gắn liền mối quan hệ
giữa thầy và trò; giữa PPDH của giáo viên và PPHT của học sinh. Kiểm tra - đánh giá không
những phản ánh năng lực tiếp thu của học sinh mà còn phản ánh một phần PPDH của giáo
viên. Kiểm tra - đánh giá trong dạy học mang tính pháp quy và điều chỉnh quá trình dạy học.
1.4.3.5. Quản lý các điều kiện phục vụ dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc:

Điều kiện phục vụ dạy học ở trờng DBĐH dân tộc bao gồm CSVC, TBDH nh: Ký túc xá,
phòng học, th viện, phòng thí nghiệm, sân chơi, bãi tập, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, dụng
cụ, máy vi tính, máy chiếu phim, camera, màn hình CSVC, TBDH là các điều kiện tác
động trực tiếp đến quá trình dạy học. Hiệu trởng các trờng DBĐH dân tộc cần khai thác
triệt để các nguồn lực, huy động sự đầu t đóng góp của cộng đồng, giáo viên và học sinh,
góp phần nâng cao chất lợng dạy học trong nhà trờng.
1.4.4 Các yếu tố ảnh hởng đến quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
Các yếu tố từ môi trờng bên trong gồm: Nội dung dạy học; phơng pháp dạy học;
chất lợng đầu vào; chất lợng đội ngũ giáo viên; điều kiện, phơng tiện dạy học.

7
Các yếu tố từ môi trờng bên ngoài: Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng và
Chính quyền địa phơng đối với nhà trờng; nhận thức của xã hội và cha mẹ học sinh về
nhiệm vụ của trờng DBĐH dân tộc trong việc tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi.
Kết luận chơng 1
Cơ sở lý luận lý luận về QLDH là căn cứ để nghiên cứu thực trạng dạy học và QLDH
ở trờng DBĐH dân tộc; đề xuất các giải pháp QLDH theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ
cho miền núi hiện nay. Vấn đề này chúng tôi tập trung nghiên cứu ở chơng 2 và chơng 3.

Chơng 2
thực trạng dạy học v quản lý dạy học
ở trờng dự bị đại học dân tộc hiện nay


2.1. Khái quát về Trờng Dự bị đại học Dân tộc
2.1.1. Lịch sử phát triển hệ thống trờng dự bị đại học dân tộc
Từ 1975 đến nay, đợc sự đồng ý của Thủ tớng Chính phủ Bộ GD&ĐT đã triển khai
xây dựng 4 trờng DBĐH dân tộc và 6 khoa DBĐH ở các trờng đại học. Trải qua thời gian
xây dựng và phát triển, các trờng DBĐH dân tộc và các khoa DBĐH đã trở thành một hệ
thống, quy mô ngày càng mở rộng, từng bớc đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho

miền núi.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý trờng dự bị đại học dân tộc
Trờng DBĐH dân tộc thuộc hệ thống các trờng đại học, do Bộ GD&ĐT quản lý.
Cơ cấu tổ chức quản lý nhà trờng theo Quyết định số 214/CP ngày 26/11/1975 của Hội
đồng Chính phủ, gồm: Ban Giám hiệu và các Phòng Ban chuyên môn (Phòng Tổ chức -
Hành chính, Phòng Giáo vụ (đào tạo), Phòng công tác học sinh sinh viên, Ban Khoa học Tự
nhiên, Ban Khoa học Xã hội, Phòng Tài chính - Kế toán), các trung tâm và các lớp học sinh.
2.1.3. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và phục vụ ở các trờng dự bị đại học
dân tộc
- Đội ngũ cán bộ quản lý và phục vụ: Tổng số cán bộ quản lý và phục vụ ở các trờng
là 161 ngời; cán bộ nữ có 83 ngời; cán bộ ngời DTTS có 7 ngời; đảng viên 63 ngời.
Trình độ thạc sĩ có 18 ngời, chiếm 11,2%; đại học 70 ngời, chiếm 43,4%; cao đẳng 07
ngời, chiếm 3,4%; trình độ khác 66 ngời, chiếm 41,0%. Nhìn chung: đội ngũ CBQL các
trờng DBĐH dân tộc có phẩm chất đạo đức tốt, gơng mẫu, luôn phấn đấu vơn lên, thể
hiện đợc vai trò và trách nhiệm trong quản lý nhà trờng, QLDH. Tuy nhiên số CBQL ở
các tr
ờng DBĐH dân tộc phần nhiều tuổi cao, thiếu năng động.
- Đội ngũ giáo viên: Tổng hợp chung đội ngũ giáo viên các trờng DBĐH dân tộc cho
thấy tổng số giáo viên hiện có là 197 ngời: Về trình độ Tiến sĩ có 02 giáo viên, chiếm
1.0%; Thạc sĩ có 42 giáo viên, chiếm 21.3%; đại học có 153 giáo viên, chiếm 77.6%. Tuổi
đời trên 45 tuổi là 68 giáo viên, chiếm 34.5%; từ 30 đến dới 45 tuổi là 54 giáo viên, chiếm
27.4%; dới 30 tuổi là 75 giáo viên, chiếm 38.0%. Thâm niên công tác trên 20 năm có 66
giáo viên, chiếm 35.5%; từ 10 năm đến 20 năm có 16 giáo viên, chiếm 8.1%; dới 10 năm
có 43 giáo viên, chiếm 21.8%; dới 5 năm có 72 giáo viên, chiếm 36.5%.

8
2.1.4. Quy mô tuyển sinh đào tạo dự bị đại học dân tộc
- Quy mô tuyển sinh DBĐH từ 500 đến 600 học sinh năm giai đoạn 2000 - 2010 đối
với từng trờng.
- Đào tạo DBĐH: Nghiên cứu kết quả tuyển sinh và kết quả bồi dỡng học sinh sau

năm học DBĐH cho thấy công tác QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc những năm qua thực
sự là một vấn đề đáng quan tâm. Số lợng học sinh không đủ điều kiện xét tuyển vào đại
học, cao đẳng phải đi học trung cấp chuyên nghiệp trong 3 năm là 124 em, chiếm 2.3%; số
học sinh khá, giỏi tỉ lệ quá thấp (1.1% giỏi, 12.7% khá); số học sinh bị trả về địa phơng do
không có khả năng theo học tại các trờng đại học, cao đẳng ngày càng tăng. Với quan điểm
của Đảng và Nhà nớc về chính sách dân tộc thì con số trên thực sự là vấn đề phải suy nghĩ.
Để nâng cao chất lợng tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi, thiết nghĩ cần nghiên cứu
những ý kiến của đội ngũ CBQL và giáo viên; đánh giá thực trạng dạy học và QLDH để tìm
biện pháp, giải pháp khắc phục nâng cao hiệu quả dạy học và QLDH ở các trờng DBĐH
dân tộc.
2.2. thực trạng dạy học và quản lý dạy học ở Trờng dự bị đại
học Dân tộc hiện nay
2.2.1. Nội dung chơng trình và quản lý nội dung chơng trình bồi dỡng dự bị
đại học dân tộc
Phần đông giáo viên đã nhận thức đúng tầm quan trọng trong việc thực hiện nội dung
chơng trình bồi dỡng DBĐH do Bộ GD&ĐT ban hành. Tuy vậy, nếu đặt vào quá trình vận
động, kết quả khảo sát đã bộc lộ một số tồn tại nh: Nội dung chơng trình bồi dỡng
DBĐH cha hoàn thiện, cha đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi và yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Giáo viên các trờng đang gặp khó khăn trong việc sử dụng tài liệu giảng dạy; học
sinh khó khăn trong việc lựa chọn tài liệu học tập. Chơng trình bồi d
ỡng DBĐH cha hoàn
chỉnh, cha có giáo trình; giáo viên phải đọc nghiên cứu từ nhiều sách, cha có sự thống
nhất giữa các trờng trong việc biên soạn giáo trình. Lộ trình đến năm học 2008 - 2009 bộ
sách giáo khoa trung học phổ thông hiện hành đã thay mới, trong khi chơng trình bồi dỡng
DBĐH vẫn thực hiện trên cơ sở khối lợng kiến thức của bộ sách giáo khoa cũ không còn
phù hợp với tình hình mới: 47.4% ý kiến đánh giá nội dung chơng trình không phù hợp;
10.8% ý kiến đánh giá các trờng cha tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện nội dung
chơng trình. Đây là vấn đề trong quản lý hiệu trởng các trờng cần phải nghiên cứu.
2.2.2. Hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trờng

dự bị đại học dân tộc
2.2.2.1. Hoạt động giảng dạy của giáo viên trờng dự bị đại học dân tộc: Trong
giảng dạy, đa số giáo viên lâu nay vẫn sử dụng PPDH truyền thống, nặng phơng pháp
thuyết trình, độc thoại; học sinh thụ động nghe giảng và chép lại bài trên lớp; giáo viên cha
chú ý nhiều đến việc hớng dẫn học sinh phơng pháp tự học; học sinh cha thể hiện rõ vai
trò tích cực, chủ động trong quá trình học tập. Đây là những tồn tại khá phổ biến trong dạy
học và QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc trong thời gian qua.
2.2.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trờng dự bị đại học dân tộc

9
- Quản lý nền nếp giảng dạy: Các trờng DBĐH dân tộc đã có nhiều cố gắng trong
quản lý nền nếp giảng dạy của giáo viên. Tuy nhiên, việc thực hiện kiểm tra giờ lên lớp vẫn
cha đợc các trờng duy trì thờng xuyên; 17.3% ý kiến của CBQL và giáo viên đánh giá
mức độ thực hiện yếu, tuy là tỷ lệ nhỏ so với các ý kiến đánh giá về những mức độ còn lại,
nhng là những con số đáng để chúng ta suy nghĩ, nhất là trong giai đoạn Đảng, Nhà nớc
chủ trơng đổi mới sự nghiệp GD&ĐT hiện nay. Có thể chỉ ra nguyên nhân tồn tại là một số
không ít CBQL, giáo viên cha nhận thức đúng tầm quan trọng của việc thực hiện nền nếp
dạy học. Quản lý nền nếp giảng dạy ở một số trờng DBĐH dân tộc còn mang tính chất
hành chính, cha phát huy đợc năng lực và khả năng đội ngũ giáo viên.
- Quản lý việc sử dụng phơng pháp giảng dạy: Các trờng DBĐH dân tộc đã có
nhiều cố gắng trong việc động viên giáo viên nghiên cứu khoa học gắn với đổi mới PPDH,
thể hiện qua ý kiến của CBQL và giáo viên đánh giá mức độ thực hiện tốt và tạm đợc. Tuy
nhiên, những ý kiến đánh giá thực hiện tốt chỉ có 43.1%; 46,8% ý kiến đánh giá tạm đợc;
10,1% ý kiến đánh giá thực hiện yếu.
Nh vậy, việc thực hiện đổi mới PPDH ở các trờng chỉ nằm ở mức trung bình, cha
đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra. Muốn khắc phục đợc tình trạng này, các trờng DBĐH dân
tộc cần tăng cờng hơn nữa việc quản lý PPDH; gắn đổi mới phơng pháp dạy vào đổi mới
phơng pháp học để bồi dỡng phơng pháp tự học cho học sinh. Có thể chỉ ra nguyên nhân
hạn chế: Một số giáo viên cha nhận thức đúng tầm quan trọng của đổi mới PPDH; giáo viên
cha thay đổi đ

ợc thói quen dạy học theo phơng pháp truyền thống; Phòng Ban chuyên
môn cha phát huy hết vai trò quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH; công tác kiểm tra -
đánh giá rút kinh nghiệm còn mang tính hình thức; chất lợng giảng dạy của giáo viên cha
đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi.
- Bồi dỡng xây dựng đội ngũ: Một số trờng DBĐH dân tộc cha quán triệt cho cán
bộ, giáo viên nhận thức đúng yêu cầu bồi dỡng, tự bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ. Đa số giáo viên cha có ý thức tự học, tự bồi dỡng; chỉ tham gia công tác
bồi dỡng do nhà trờng tổ chức; xem đó là nhiệm vụ phải hoàn thành chứ không phải nhu
cầu tự thân để khẳng định mình. Nguyên nhân của tồn tại là một bộ phận giáo viên cha
nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tự học, tự bồi dỡng; hiệu trởng một số trờng
cha quan tâm đúng công tác bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên; nội
dung bồi dỡng cha sát với yêu cầu thực tiễn. Kiểm tra - đánh giá rút kinh nghiệm không
đợc tiến hành thờng xuyên, còn chung chung, cha động viên giáo viên nêu cao tinh thần
tự học, tự bồi dỡng.
2.2.3. Hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của học sinh dự bị đại học
2.2.3.1. Hoạt động học tập của học sinh dự bị đại học: Kết quả khảo sát cho thấy
việc bồi dỡng động cơ thái độ và PPHT cho học sinh là cần thiết. Tổng cộng 249 ngời
tham gia đánh giá. Kết quả khảo sát cho thấy: Còn 34,6% ý kiến đánh giá học sinh không
nghiên cứu bài trớc khi lên lớp; 53,9% học sinh không làm bài tập; 38,6% học sinh không
tìm và đọc thêm tài liệu sách tham khảo để mở rộng kiến thức. Vì vậy việc bồi d
ỡng động
cơ, thái độ học tập đúng đắn và PPHT khoa học cho học sinh là cần thiết. Các trờng DBĐH
dân tộc cần sớm tìm ra các biện pháp, giải pháp quản lý phù hợp để phát huy tính tích cực,
chủ động quá trình học tập của học sinh trong thời gian học DBĐH.

10
2.2.3.2. Quản lý hoạt động học tập của học sinh dự bị đại học: Kết qua khảo sát
cho thấy, học sinh DBĐH dân tộc cha có ý thức và phơng pháp tự học. Trong quá trình
học tập học sinh không chịu học bài, không làm bài tập đầy đủ, việc đọc thêm sách giáo
khoa, tài liệu tham khảo còn hạn chế. Đây là vấn đề đặt ra cần nghiên cứu các biện pháp,

giải pháp quản lý HĐHT của học sinh. Các trờng DBĐH dân tộc đã có nhiều biện pháp tác
động đến HĐHT của học sinh. Tuy vậy, mức độ thực hiện cha thờng xuyên, cha đồng bộ
giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và các tổ chức đoàn thể để giúp đỡ học sinh học
tập.
2.2.4. Kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học và quản lý kiểm tra - đánh giá kết
quả dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
2.2.4.1. Kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc: Kiểm tra
- đánh giá kết quả dạy học ở trờng DBĐH dân tộc chỉ mới dừng lại ở việc thực hiện quy
chế, cha cải tiến kiểm tra - đánh giá. Nhiều giáo viên không quan tâm đến kết quả học tập
của học sinh; học sinh không đợc tiếp cận với phơng thức kiểm tra - đánh giá mới. Hiện
nay, trớc yêu cầu đổi mới kiểm tra - đánh giá của Bộ GD&ĐT, các trờng đại học, cao
đẳng đã tích cực xây dựng ngân hàng đề, tiến hành kiểm tra - đánh giá trên máy vi tính, trên
mạng, góp phần đánh giá khách quan kết quả giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của
học sinh. Nhng một số trờng DBĐH dân tộc vẫn còn thờ ơ với yêu cầu kiểm tra - đánh giá
theo phơng thức mới. Trong nhiều năm các trờng DBĐH dân tộc chỉ quan tâm đến kiểm
tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh, ít quan tâm đến kiểm tra - đánh giá kết quả giảng
dạy của giáo viên.
2.2.4.2. Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học ở trờng dự bị đại học dân
tộc: Việc quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học ở các trờng DBĐH còn yếu, một số
trờng đã cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá nh
ng hiệu quả cha cao, cha tiếp cận
với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học. Thăm dò ý kiến của CBQL và giáo viên, còn
15.2% ý kiến đánh giá quản lý yếu. Điều này cho thấy công tác quản lý kiểm tra - đánh giá
kết quả dạy học ở các trờng DBĐH dân tộc hiện nay đang là vấn đề cần phải đợc cải tiến
theo hớng tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học.
2.2.5. Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học và quản lý cơ sở vật chất thiết bị
dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
2.2.5.1. Thực trạng cơ sở vật chất thiết bị dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc:
CSVC của các trờng DBĐH dân tộc đợc Nhà nớc đầu t xây dựng tơng đối và khang
trang. Việc đầu t mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học, tài liệu, sách giáo khoa phục vụ dạy

học, đợc các trờng thu hút đầu t bằng nhiều nguồn kinh phí.
2.2.5.2. Quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc: Việc
quản lý sử dụng CSVC, TBDH hiện có phục vụ dạy học còn hạn chế. Giáo viên cha có ý
thức trong việc làm đồ dùng dạy học, chủ yếu là sử dụng các TBDH hiện có. Cán bộ làm
công tác quản lý CSVC, TBDH không đợc đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ thờng xuyên;
TBDH không đợc đầu t đồng bộ; công tác bảo quản yếu, thời gian và môi trờng tác động
sự xuống cấp đối với CSVC, TBDH. Tồn tại và hạn chế các trờng DBĐH dân tộc cần
nghiên cứu để tìm biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH phục vụ dạy
học và QLDH, nhận xét về mặt này còn 29.2% ý kiến đánh giá quản lý yếu; giáo viên cha

11
có ý thức cao trong việc thi đua làm đồ dùng dạy học, nhận xét về mặt này còn 34.4% đánh
giá quản lý yếu.
2.2.6. Hoạt động tài chính và quản lý nguồn lực tài chính ở trờng dự bị đại học
dân tộc
2.2.6.1. Hoạt động tài chính ở trờng dự bị đại học dân tộc: Thụ hởng từ ngân
sách Nhà nớc cấp: Gồm kinh phí chi hoạt động thờng xuyên và kinh phí không tự chủ.
Việc giao dự toán kinh phí dựa trên cơ sở chỉ tiêu học sinh tuyển mới hàng năm, dẫn đến
nguồn kinh phí không đáp ứng yêu cầu chi hoạt động chuyên môn. Cơ cấu nguồn tập trung
chủ yếu chi lơng giáo viên và học bổng học sinh, nguồn kinh phí chi phục vụ dạy học hạn
chế, các trờng cha chủ động đợc nguồn thu khác để hỗ trợ giáo viên, học sinh trong dạy
học và QLDH.
2.2.6.2. Quản lý tài chính ở trờng dự bị đại học dân tộc: Quản lý tài chính ở các
trờng DBĐH dân tộc thông qua dự toán hàng năm, Bộ GD&ĐT giao cho các trờng theo
chỉ tiêu tuyển sinh DBĐH, thực hiện kiểm soát chi thông qua hệ thống kho bạc Nhà nớc.
Các trờng DBĐH dân tộc đã thực hiện đúng chế độ chính sách đối với giáo viên và học sinh
trờng chuyên biệt. Việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và tự chủ tự
chịu về tài chính ở các trờng DBĐH dân tộc hiện nay cha đợc rõ nét. Còn 31,9% ý kiến
đánh giá việc tự chủ tự chịu trách nhiệm việc thực hiện nhiệm vụ mức độ yếu; 33,3% ý kiến
đánh giá việc tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính mức độ yếu. Đây là vấn đề các trờng

DBDH dân tộc và Bộ GD&ĐT cần nghiên cứu đổi mới quản lý theo hớng tăng quyền tự
chủ tự chịu trách nhiệm cao cho các trờng theo yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục hiện nay.
2.3. Đánh giá chung quản lý dạy học ở các trờng dự bị đại
học dân tộc
2.3.1. Đánh giá mặt mạnh mặt hạn chế trong quản lý dạy học ở tr
ờng dự bị đại
học dân tộc
2.3.1.1. Những mặt mạnh: Các trờng DBĐH dân tộc đã động viên giáo viên, học
sinh khắc phục khó khăn thực hiện nhiệm vụ dạy học với khả năng cao nhất. Đã có những
biện pháp, giải pháp quản lý việc thực hiện nội dung chơng trình; quản lý hoạt động giảng
dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học tập của học sinh; quản lý kiểm tra - đánh giá kết
quả dạy học; Quản lý CSVC, TBDH; quản lý nguồn lực tài chính nâng cao hiệu quả dạy học.
Thờng xuyên kiểm tra - đánh giá việc thực hiện nội dung chơng trình, kết quả giảng dạy
của giáo viên, kết quả học tập của học sinh. Quan tâm bồi dỡng đội ngũ CBQL và giáo
viên. Tỷ lệ học sinh đủ điều kiện vào học đại học, cao đẳng đạt từ 80 - 90% học sinh năm.
2.3.1.2. Những mặt hạn chế: CBQL Phòng Ban phần lớn cha qua các lớp bồi dỡng
về nghiệp vụ quản lý; chất lợng đội ngũ giáo viên không đồng đều; nội dung chơng trình
bồi dỡng DBĐH cha hoàn thiện; kết quả học tập của học sinh cha đáp ứng yêu cầu tạo
nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi; kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học còn sử dụng phơng
pháp truyền thống, cha cải tiến triệt để, cha tiếp cận với kiểm tra - đánh giá ở đại học;
TBDH đợc đầu t, nhng quản lý sử dụng hiệu quả cha cao; việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học và QLDH còn hạn chế.
2.3.2. Nguyên nhân của thực trạng quản lý dạy học
2.3.2.1. Nguyên nhân thành công

12
- Nguyên nhân chủ quan: Đội ngũ CBQL, giáo viên các trờng DBĐH dân tộc nhìn
chung phẩm chất đạo đức tốt, tin tởng sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nớc gắn bó với nhà
trờng và sự nghiệp giáo dục miền núi.
- Nguyên nhân khách quan: Có nhiều thuận lợi trong thời kỳ đổi mới đất nớc, đổi

mới sự nghiệp GD&ĐT.
2.3.3.2. Nguyên nhân hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan: Một số CBQL và giáo viên cha nhận thức đúng tầm quan
trọng của đổi mới dạy học và QLDH trong quản lý nhà trờng; cha nhận thức đầy đủ uy tín
nhà trờng trong tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi. CBQL còn hạn chế về năng lực,
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, cha có tầm nhìn chiến lợc trong việc xây dựng và phát triển
nhà trờng; cha tạo điều kiện về thời gian và kinh phí động viên CBQL và giáo viên học tập
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Hiệu trởng một số trờng cha có biện pháp, giải
pháp quản lý tích cực để nâng cao kết quả dạy học và QLDH.
- Nguyên nhân khách quan: Các trờng cha đợc giao quyền tự chủ về tuyển chọn
đội ngũ giáo viên và kế hoạch tuyển sinh hàng năm; nguồn lực tài chính đầu t dạy học phụ
thuộc ngân sách Nhà nớc cấp theo kế hoạch hàng năm.
Kết luận chơng 2
QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc tuy đã có nhiều cố gắng, nhng vẫn còn nhiều
hạn chế, cha đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Nội dung chơng trình bồi dỡng
DBĐH cha phù hợp với yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi. Công tác kiểm tra
- đánh giá kết quả dạy học cha đợc đổi mới, ch
a tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá
ở đại học. Một số trờng cha có giải pháp quản lý phù hợp, cha có tầm nhìn chiến lợc
trong xây dựng và phát triển nhà trờng.
Cơ sở lý luận ở chơng 1, cùng với việc phân tích thực trạng dạy học và QLDH ở các
trờng DBĐH dân tộc là cơ sở khoa học để đề xuất một số giải pháp QLDH ở trờng DBĐH
dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay, nội dung này chúng
tôi tập trung nghiên cứu ở chơng 3.

Chơng 3
Giải pháp quản lý dạy học ở Trờng Dự bị đại học Dân tộc
theo yêu cầu tạo nguồn đo tạo cán bộ cho miền núi hiện nay

3.1. Định hớng và nguyên tác xây dựng giải pháp

3.1.1. Cơ hội và thách thức đối với yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền
núi hiện nay
- Những cơ hội: Đảng, Nhà nớc ta đã có nhiều chơng trình, chính sách u tiên phát
triển giáo dục miền núi; GD&ĐT đang thực hiện những giải pháp đồng bộ về đổi mới mục
tiêu đào tạo; xây dựng nội dung chơng trình và hệ thống kiểm định chất lợng làm cơ sở
cho việc đổi mới quản lý giáo dục; đổi mới t duy và phơng thức quản lý theo hớng nâng
cao năng lực quản lý, giao quyền tự chủ cao cho các trờng đại học, cao đẳng để các trờng
tích cực, sáng tạo hơn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Xây dựng và thực hiện chuẩn

13
hoá đội ngũ CBQL giáo dục các cấp; ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao hiệu quả quản
lý; đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, công tác kiểm tra - đánh giá; đổi mới nội dung
chơng trình; thực hiện nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo
dục; thực hiện nói không với đào tạo không đạt chuẩn và vi phạm đạo đức nhà giáo. Đảng,
Nhà nớc u tiên đầu t xây dựng hệ thống các trờng phổ thông DTNT, trờng DBĐH dân
tộc, tạo điều kiện cho học sinh con em đồng bào các DTTS học tập trong điều kiện tốt hơn;
đội ngũ CBQL và giáo viên đợc đào tạo, tuyển chọn, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ,
đợc hởng phụ cấp trờng chuyên biệt; chơng trình mục tiêu quốc gia đầu t cho giáo
dục miền núi tiếp tục đợc thực hiện. Nguồn tài chính cấp phát từ ngân sách Nhà nớc ngày
một tăng; kết quả GD&ĐT ở các trờng phổ thông DTNT, trờng DBĐH dân tộc những
năm gần đây đợc khẳng định, nhu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi ngày càng
lớn.
- Những thách thức: Đội ngũ giáo viên vừa yếu lại vừa thiếu, chất lợng giáo dục
thấp, hệ thống quản lý giáo dục kém hiệu quả, nhiều CBQL còn mang nếp nghĩ, cách làm
chậm đổi mới. Điều kiện KT - XH khu vực miền núi khó khăn, học sinh không yên tâm học
tập, dựa vào chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nớc. Năng lực đội ngũ CBQL cha đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục, giáo viên cha nêu cao vai trò tự học, tự bồi dỡng. Những yếu
kém trên cùng với cơ chế chính sách chậm thay đổi là những thách thức không nhỏ đối với
giáo dục miền núi nói chung, các trờng DBĐH dân tộc nói riêng.
3.1.2. Định hớng phát triển hệ thống trờng dự bị đại học dân tộc

Hoàn thiện hệ thống trờng DBĐH dân tộc, đa dạng hoá hình thức tổ chức dạy học;
từng b
ớc nâng cao chất lợng GD&ĐT; thực hiện linh hoạt chơng trình dạy học phù hợp
với điều kiện học tập của học sinh ngời DTTS. Tập trung đào tạo đội ngũ giáo viên, CBQL
đủ về số lợng, chuẩn về chất lợng, hợp lý về cơ cấu; chú trọng đào tạo bồi dỡng đội ngũ
giáo viên ngời DTTS; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CBQL và giáo viên công
tác ở miền núi. Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các trờng DBĐH dân tộc, khoa
DBĐH ở các trờng đại học; xem xét việc mở hệ DBĐH hai năm cho học sinh các dân tộc ít
ngời sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
3.1.3. Nguyên tắc xây dựng các giải pháp
Đảm bảo tính hệ thống; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính khả thi.
3.2. giải pháp quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
3.2.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện nội dung chơng trình bồi dỡng DBĐH dân tộc
theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi
3.2.1.1. Mục đích của giải pháp: Hoàn thiện nội dung chơng trình bồi dỡng
DBĐH nhằm xây dựng một nội dung chơng trình khoa học, chuẩn mực, thống nhất chung
trong các trờng DBĐH dân tộc dựa trên chơng trình khung Bộ GD&ĐT ban hành. Trong
đó, chứa đựng tỷ lệ nhất định những nội dung kiến thức mới phù hợp đối tợng học sinh,
đảm bảo chính xác và toàn diện kiến thức môn học, giúp học sinh tâm thế vào học đại học,
cao đẳng và học tập suốt đời.
3.2.1.2. Nội dung của giải pháp
- Hoàn thiện mục tiêu đào tạo: Từ thực tế QLDH và yêu cầu phát triển KT - XH của
miền núi hiện nay, cần thiết phải bổ sung vào nội dung chơng trình bồi dỡng DBĐH theo

14
hớng tiếp cận với mục tiêu đào tạo ở đại học. Nh vậy, nội dung chơng trình bồi dỡng
DBĐH không chỉ trong phạm vi củng cố kiến thức trung học phổ thông mà còn phải giúp
học sinh tiếp cận với mục tiêu đào tạo ở đại học. Trong đó chú trọng giáo dục bản sắc văn
hoá dân tộc; định hớng nghề nghiệp; tri thức địa phơng; hoàn thiện nhân cách; chuẩn bị
cho học sinh tham gia đời sống xã hội, bắt kịp với yêu cầu phát triển của đất nớc trong giai

đoạn hiện nay.
- Hoàn thiện khung chơng trình đào tạo: Thời gian đào tạo DBĐH cần tăng từ 1 năm
lên 2 năm cho đối tợng học sinh thuộc các dân tộc ít ngời; khung chơng trình bồi dỡng
DBĐH cần bổ sung môn ngoại ngữ (Anh văn) vào học chính khoá; đa tiếng dân tộc (tiếng
Khơme, tiếng Thái, tiếng H'mông ) vào học ngoại khoá.
- Hoàn thiện nội dung chơng trình: Nội dung chơng trình bồi dỡng DBĐH bao
gồm phần kiến thức cốt lõi của chơng trình trung học phổ thông hiện hành có hệ thống; cần
đa vào chơng trình phần kiến thức đại cơng ở đại học; kiến thức về bản sắc văn hoá dân
tộc. Coi trọng những nội dung có liên hệ trực tiếp đến vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của
học sinh DBĐH dân tộc, tạo điều kiện cho học sinh phát triển vốn hiểu biết và kĩ năng trong
quá trình học tập
3.2.1.3. Tổ chức thực hiện giải pháp: Hiệu trởng chỉ đạo Phòng Ban chuyên môn
đánh giá thực trạng nội dung chơng trình bồi dỡng DBĐH; thành lập ban chỉ đạo và các
tiểu ban nghiên cứu hoàn thiện nội dung chơng trình theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ
cho miền núi. Giám sát việc thực hiện nội dung chơng trình mới. Tổ chức kiểm tra - đánh
giá nội dung chơng trình, chỉ đạo việc điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện: Nhận thức tầm quan trọng của việc hoàn thiện nội dung
chơng trình bồi dỡng DBĐH theo chơng trình khung Bộ GD&ĐT ban hành; mỗi CBQL
và giáo viên phải thực sự coi việc hoàn thiện nội dung chơng trình các môn học là trách
nhiệm, gắn với uy tín nhà trờng, uy tín giáo viên trên bục giảng. Hiệu trởng có kế hoạch
u tiên kinh phí và thời gian cho việc nghiên cứu, thu thập tài liệu, học liệu; CSVC, trang
thiết bị hoàn thiện nội dung chơng trình theo tinh thần đổi mới quản lý giáo dục, đổi mới
QLDH. Tăng cờng kiểm tra - đánh giá, đôn đốc việc thực hiện, thờng xuyên động viên,
khuyến khích vật chất, tinh thần đối với cá nhân và tập thể nghiên cứu hoàn thiện nội dung
chơng trình bồi dỡng DBĐH đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi hiện
nay.
3.2.2. Giải pháp 2: Tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên trờng dự bị đại
học dân tộc theo quan điểm dạy học tích cực
3.2.2.1.Mục đích của giải pháp: Tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên theo
quan điểm dạy học tích cực, nhằm thực hiện tốt nội dung chơng trình. Cải tiến PPDH theo

quan điểm dạy học tích cực, nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh, phát huy tiềm
năng của đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chất lợng bồi dỡng DBĐH. Quản lý
HĐGD nhằm định hớng giáo viên thực hiện đúng quy chế để đạt đợc mục đích dạy học
tích cực.
3.2.2.2. Nội dung của giải pháp
- Tăng cờng quản lý việc thực hiện nội dung chơng trình dạy học: Kiểm tra hồ sơ
chuyên môn của giáo viên; dự giờ, thăm lớp, góp ý giờ dạy; kiểm tra - đánh giá việc thực

15
hiện nội dung chơng trình; thờng xuyên tổ chức các lớp bồi dỡng về PPDH, giúp giáo
viên lựa chọn PPDH phù hợp nội dung chơng trình bồi dỡng DBĐH.
- Chỉ đạo việc đổi mới PPDH: Bồi dỡng nâng cao nhận thức cho CBQL và giáo viên
về quan điểm đổi mới GD&ĐT của Đảng, Nhà nớc. Coi việc đổi mới PPDH là nhiệm vụ
của giáo viên; nghiên cứu đổi mới PPDH phù hợp đối tợng học sinh, đánh thức tiềm năng ở
mỗi học sinh theo quan điểm dạy học tích cực, kết hợp giữa cách dạy mới và cách học mới.
Khắc phục những khó khăn về đội ngũ, CSVC, cơ chế quản lý, cũng nh những khó khăn
về ngời học để phấn đấu mỗi tiết học, bài học, học sinh đợc suy nghĩ nhiều hơn trên con
đờng học tập.
- Tăng cờng năng lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên: Quán triệt cho CBQL và
giáo viên nhận thức nghiên cứu khoa học phải gắn với đổi mới PPDH, thờng xuyên động
viên vật chất, tinh thần để phát huy tiềm năng của mỗi giáo viên trong nghiên cứu khoa học.
Đổi mới PPDH và nghiên cứu khoa học là hai hoạt động luôn gắn kết chặt chẽ với nhau, tác
động hỗ trợ nhau trong quá trình dạy học. Kết quả nghiên cứu khoa học đợc áp dụng góp
phần đổi mới PPDH. Những u điểm và nhợc điểm trong quá trình dạy học là cơ sở cho
nghiên cứu khoa học khám phá giải mã. Động viên cán bộ, giáo viên chọn và đăng ký đề tài
nghiên cứu khoa học ngay từ đầu năm học; tổ chức hớng dẫn cách điều tra, thu thập tài
liệu, cách nghiên cứu xây dựng đề cơng, cách viết. Tạo điều kiện để giáo viên nghiên cứu
khoa học và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào đổi mới PPDH.
- Quản lý nền nếp giảng dạy của giáo viên: Xây dựng nền nếp giảng dạy của giáo
viên ngay từ đầu năm học; chú trọng kế hoạch dạy học, kế hoạch lên lớp. Kiểm tra hồ sơ

chuyên môn, kiểm duyệt nội dung tập bài giảng; giúp đỡ bồi dỡng giáo viên trẻ mới ra
trờng, khuyến khích động viên những giáo viên dạy giỏi có uy tín về chuyên môn để sử
dụng họ làm cốt cán trong dạy học, hạn chế thấp nhất số giáo viên yếu kém. Quản lý nền
nếp giảng dạy của giáo viên cần kết hợp nhiều giải pháp, động viên giáo viên tự giác tích cực
trong quá trình dạy học, góp phần cùng nhà trờng thực hiện tốt nền nếp dạy học, tạo động
lực nâng cao chất lợng dạy học.
- Bồi dỡng xây dựng đội ngũ giáo viên: Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên để
phân loại theo chuẩn. Tổ chức cho giáo viên dự các lớp bồi dỡng về nghiệp vụ s phạm, lớp
tập huấn chuyên đề. Đa dạng hoá hình thức bồi dỡng để nâng cao nhận thức, phẩm chất đạo
đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp, năng lực s phạm, kỹ năng dạy học tích cực cho giáo
viên. Tuyển chọn xây dựng đội ngũ giáo viên đủ số lợng, hợp lý cơ cấu và đạt chuẩn về
chất lợng, chú trọng đào tạo đội ngũ CBQL và giáo viên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ theo đề án
của Bộ GD&ĐT; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, khơi dậy sự tin tởng nơi đồng
nghiệp, tiền đề đa nhà trờng đi đến thành công trong xây dựng và phát triển.
3.2.2.3. Tổ chức thực hiện giải pháp: Tăng cờng kiểm tra việc thực hiện nội dung
chơng trình; lịch trình giảng dạy, tổ chức dự giờ thao giảng. Thờng xuyên kiểm tra việc
thực hiện nội dung chơng trình, kế hoạch dạy học; tổng kết đánh giá rút ra bài học kinh
nghiệm, động viên khen thởng những cán bộ giáo viên thực hiện tốt.

16
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện: Bộ GD&ĐT cần tiếp tục đầu t xây dựng CSVC, TBDH
cho các trờng DBĐH dân tộc, tạo điều kiện để các trờng đổi mới QLDH theo quan điểm
dạy học tích cực. Xây dựng đội ngũ giáo viên tâm huyết, yêu nghề, có năng lực tự học và
sáng tạo, gắn bó với sự nghiệp giáo dục và nhà trờng. Khuyến khích, động viên vật chất,
tinh thần đối với cá nhân và tập thể thực hiện tốt nhiệm vụ bồi dỡng DBĐH dân tộc, tạo
động lực nâng cao hiệu quả giảng dạy. Chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ từ Ban giám hiệu đến các
Phòng Ban chuyên môn, tổ chức HĐGD của giáo viên theo quan điểm dạy học tích cực.
3.2.3. Giải pháp 3: Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh dự bị đại học dân tộc
theo tinh thần đề cao sự tự học
3.2.3.1. Mục đích của giải pháp: Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh theo tinh

thần đề cao sự tự học có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra chất lợng và hiệu quả đào tạo.
Việc bồi dỡng năng lực tự học, nhằm giúp học sinh không những học tốt các môn học, mà
còn định hớng cho học sinh lựa chọn, tiếp nhận, xử lý thông tin, củng cố tri thức, chuẩn bị
tâm thế vào học đại học sau năm học DBĐH; đồng thời nâng cao sự tự học, tạo sự say mê, tự
giác tích cực, phấn đấu vơn lên trong quá trình học tập. Bồi dỡng và phát triển năng lực tự
học cho học sinh, giúp học sinh tự tin hơn trong học tập, tạo "nội lực" nâng cao sự tự học
tiếp cận với phơng pháp tự học tự nghiên cứu ở đại học.
3.2.3.2. Nội dung của giải pháp
- Bồi dỡng động cơ thái độ học tập cho học sinh: Đảm bảo các điều kiện tâm lý
thuận lợi để học sinh nỗ lực học tập. Tạo điều kiện để học sinh có thể giải quyết thành công
nhiệm vụ học tập. Đổi mới mạnh mẽ, sâu rộng PPDH và phơng thức kiểm tra - đánh giá kết
quả học tập theo hớng tính cực hoá quá trình học tập của học sinh.
- Bồi dỡng năng lực tự học cho học sinh: Quan tâm bồi dỡng và phát triển năng lực
tự học cho học sinh. Chú trọng hớng dẫn học sinh phơng pháp tự học. Gắn kết học tập với
nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự tự học của học sinh. Đổi mới phơng thức kiểm tra - đánh giá
kết quả học tập, tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá. Giáo viên nghiên cứu thiết kế bài
giảng theo tinh thần đề cao sự tự học cho học sinh.
- Quản lý nền nếp học tập của học sinh: Tăng cờng chỉ đạo việc thực hiện nền nếp
chuyên cần trong quá trình học tập; tăng cờng quản lý nền nếp học tập của học sinh; tăng
cờng tổ chức và hớng dẫn phơng pháp tự học cho học sinh; tăng cờng kiểm tra - đánh
giá kết quả học tập của học sinh.
3.2.3.3. Tổ chức thực hiện giải pháp: Chỉ đạo giáo viên nghiên cứu thiết kế bài giảng
theo hớng nâng cao năng lực tự học cho học sinh. Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn
nghệ, thể dục thể thao, xây dựng môi trờng học tập thân thiện. Chỉ đạo Phòng Ban chuyên
môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn quản lý HĐHT của học sinh theo hớng đề cao
sự tự học.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nhà trờng tạo điều kiện về vật chất, tinh
thần, nguồn tài chính đầu t cho việc biên soạn giáo trình, tập bài giảng theo hớng nâng cao
năng lực tự học cho học sinh DBĐH dân tộc. Đầu t mua sắm TBDH hiện đại, ứng dụng
công nghệ thông tin hỗ trợ học sinh học tập và nghiên cứu khoa học. Giáo viên không ngừng

học tập nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn; nghiên cứu đổi mới PPDH theo hớng

17
bồi dỡng năng lực tự học cho học sinh; cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá kết quả học
tập của học sinh; rút kinh nghiệm việc tổ chức HĐHT theo tinh thần đề cao sự tự học.
3.2.4. Giải pháp 4: Cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của
học sinh tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học
3.2.4.1. Mục đích của giải pháp: Cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá kết quả
học tập của học sinh, tiếp cận với yêu cầu kiểm tra - đánh giá ở đại học nhằm đánh giá trung
thực, khách quan kết quả dạy học, giúp giáo viên đánh giá đúng năng lực dạy học, từ đó
nghiên cứu đổi mới PPDH để nâng cao kết quả dạy học; kích thích quá trình học tập của học
sinh, hình thành ở học sinh tính năng động sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp, phơng
pháp tự học, tự nghiên cứu, làm quen với phơng thức kiểm tra - đánh giá ở đại học, tạo sự
tự tin khi vào học đại học. Tạo nền nếp trong quản lý HĐGD, giúp hiệu trởng đổi mới t
duy QLDH theo hớng giáo viên dạy học tích cực, học sinh tự giác học tập.
3.2.4.2. Nội dung của giải pháp: Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra - đánh giá khác
nhau; nội dung kiểm tra - đánh giá phải sâu rộng, toàn diện làm rõ đợc trọng tâm; đa dạng
hoá yêu cầu kiểm tra - đánh giá để phân loại học sinh; kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
của học sinh song song với kiểm tra - đánh giá chất lợng dạy học của giáo viên; kiểm tra
đánh giá dựa trên hai hình thức: "đánh giá quá trình" và "đánh giá kết quả cuối cùng" của
quá trình dạy học; đổi mới đồng bộ các khâu kiểm tra - đánh giá tiếp cận với kiểm tra - đánh
giá ở đại học.
3.2.4.3. Tổ chức thực hiện giải pháp: Hiệu trởng chỉ đạo Phòng Ban chuyên môn
giám sát việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh để phát hiện ra những thiếu
sót hoặc sự không phù hợp đối với đặc điểm dạy học ở trờng DBĐH dân tộc theo yêu cầu
tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi để điều chỉnh cho phù hợp.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện giải pháp: CBQL và giáo viên cần nhận thức đúng cải
tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá để nâng cao kết quả dạy học; sự quyết tâm của giáo
viên và học sinh trong việc thực hiện cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá, trong đó vai
trò của giáo viên là quan trọng. Bên cạnh những điều kiện về con ngời, cần đến điều kiện

về CSVC, TBDH, sản phẩm công nghệ phục vụ kiểm tra - đánh giá, đầu t nguồn lực tài
chính phù hợp để cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học; chú trọng công
tác đào tạo bồi dỡng cho CBQL và giáo viên về kiểm tra - đánh giá theo phơng thức mới;
thực hiện khen thởng, kỷ luật nghiêm trong kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
3.2.5. Giải pháp 5: Tăng cờng đầu t thiết bị dạy học hiện đại, ứng dụng công
nghệ thông tin vào quản lý dạy học ở trờng dự bị đại học dân tộc
3.2.5.1. Mục đích của giải pháp: Đầu t TBDH hiện đại là cơ sở để đổi mới phơng
pháp là điều kiện giúp giáo viên tiếp cận xu thế dạy học hiện đại, tăng khả năng vận dụng
PPDH tích cực vào thực tiễn dạy học, tạo điều kiện đổi mới PPDH; làm cho HĐGD của giáo
viên trở nên cụ thể hơn, tăng khả năng tiếp thu của học sinh đối với các sự vật hiện tợng, rút
ngắn thời gian học tập, học sinh lĩnh hội kiến thức nhanh hơn; dễ dàng gây đợc cảm tình và
sự chú ý của học sinh; TBDH không chỉ có tác dụng minh hoạ bài giảng của giáo viên mà
còn có tác dụng thúc đẩy quá trình nhận thức của học sinh, kích thích hứng thú học tập, giúp

18
học sinh hiểu sâu hơn nội dung bài học. ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và
QLDH giúp quản lý trở nên khoa học, chính xác, tiết kiệm thời gian và hiệu quả.
3.2.5.2. Nội dung giải pháp
- Tăng cờng đầu t TBDH hiện đại: Kết hợp các TBDH truyền thống và TBDH hiện
đại. Nghiên cứu đầu t trang bị TBDH đồng bộ và chất lợng, tạo điều kiện khả thi cho việc
vận dụng các PPDH tích cực. Tăng cờng công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các TBDH
hiện đại.
- ứng dụng công nghệ thông tin vào QLDH: Tin học hoá các hoạt động QLDH. ứng
dụng phần mềm trong quản lý kế hoạch dạy học, quản lý các điều kiện phục vụ dạy học.
Chú trọng đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và CBQL về kỹ năng ứng
dụng công nghệ thông tin vào dạy học và QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc.
3.2.5.3. Tổ chức thực hiện giải pháp: Tổ chức các lớp bồi dỡng nghiệp vụ cho
CBQL và giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và QLDH; tăng cờng
kiểm tra - đánh giá việc sử dụng TBDH và ứng dụng công nghệ thông tin vào QLDH trong

nhà trờng.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao nhận thức cho CBQL và giáo viên
về TBDH hiện đại và vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học và QLDH. Đảm bảo điều
kiện CSVC, nguồn lực tài chính, đội ngũ cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ; môi trờng s phạm; sử
dụng hiệu quả các TBDH và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và QLDH ở các
trờng DBĐH dân tộc.
3.2.6. Giải pháp 6: Đổi mới quản lý tài chính ở trờng dự bị đại học dân tộc tăng
nguồn lực cho dạy học
3.2.6.1. Mục đích của giải pháp: Đổi mới quản lý tài chính, tăng nguồn lực cho dạy
học nhằm làm thay đổi cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp, thực hiện tự chủ, tự chịu
trách nhiệm việc thực hiện nhiệm vụ, chuyển từ cơ chế
bao cấp sang cơ chế phân cấp,
xác định trách nhiệm của chủ thể sử dụng ngân sách nhà nớc, đồng thời tạo điều kiện cho
đơn vị chủ động sử dụng các nguồn kinh phí, bao gồm: nguồn kinh phí hoạt động thờng
xuyên do Nhà nớc đảm bảo và các nguồn thu dịch vụ khác. Việc đổi mới cơ chế tự chủ tài
chính sẽ tác động mạnh mẽ tới nhận thức của CBQL và giáo viên, làm thay đổi t duy trông
chờ vào ngân sách Nhà nớc bao cấp còn tồn tại của cơ chế kế hoạch hóa tập trung. Tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tài chính sẽ thúc đẩy CBQL và giáo viên làm việc với tinh thần trách
nhiệm cao, mong muốn đợc đánh giá đúng năng lực trình độ và đợc hởng lơng xứng
đáng.
3.2.6.2. Nội dung của giải pháp
- Đổi mới quản lý tài chính theo hớng tự chủ, tự chịu trách nhiệm việc thực hiện
nhiệm vụ: Hiệu trởng chủ động quyết định xây dựng các mục chi theo mục lục ngân sách
Nhà nớc; tự chịu trách nhiệm về các hoạt động, phù hợp với điều kiện và khả năng nhà
trờng mà pháp luật cho phép; chủ động liên kết đào tạo với các trờng đại học, cao đẳng
theo nhu cầu xã hội để tăng nguồn thu; quyết định đầu t xây dựng CSVC, mua sắm TBDH
trong nguồn vốn tài chính hợp pháp chi cho hoạt động dạy học và QLDH. Tự chủ về các
khoản thu, mức thu; tự chủ sử dụng nguồn tài chính; tự chủ về tiền lơng và thu nhập; xây
dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với điều kiện nhà trờng.


19
- Tăng nguồn lực tài chính theo hớng tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính: Chủ
động thu hút các dự án đầu t phát triển giáo dục miền núi của các Bộ, ngành Trung ơng và
địa phơng để xây dựng CSVC. Kêu gọi sự tài trợ của các tổ chức phi chính phủ, các nhà
hảo tâm hỗ trợ CSVC, TBDH, học bổng cho học sinh DBĐH. Huy động các nguồn lực của
nhà trờng và xã hội tạo điều kiện để giáo viên dạy tốt, học sinh học tốt, thực hiện xã hội
hoá giáo dục.
3.2.6.3. Tổ chức thực hiện giải pháp: Hiệu trởng chỉ đạo bộ phận kế toán và các
Phòng Ban chuyên môn giám sát việc thực hiện thu chi tài chính theo đúng quy định; tăng
cờng kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách của Đảng, Nhà nớc đối với học
sinh DBĐH dân tộc. Quan tâm bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội
ngũ làm công tác quản lý tài chính.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện giải pháp: Chính phủ cần sớm ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật hớng dẫn thực hiện chế độ tự chủ trong việc sử dụng biên chế, sắp xếp
bộ máy và tự chủ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đợc giao đối với các trờng
DBĐH dân tộc. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính, khuyến khích mở rộng xã
hội hoá trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu khoa học. Bộ GD&ĐT cần tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trờng DBĐH dân tộc.
Quan tâm hơn nữa trong việc đầu t CSVC, TBDH hiện đại phục vụ dạy học. Các trờng
DBĐH dân tộc tổ chức hạch toán kế toán, thống kê, quản lý CSVC, TBDH theo đúng quy
định; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính theo quy định của luật
ngân sách Nhà nớc trong quản lý tài chính.
3.3. Mối quan hệ của các giải pháp quản lý dạy học ở trờng
dự bị đại học dân tộc
Các giải pháp QLDH ở trờng DBĐH dân tộc đề xuất có mối quan hệ biện chứng hỗ
trợ tác động lẫn nhau trong quá trình dạy học. Để QLDH theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán
bộ cho miền núi, hiệu tr
ởng các trờng DBĐH dân tộc cần áp dụng đồng bộ các giải pháp
đề xuất trong luận án để nâng cao kết quả tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi, nhiệm vụ
trọng tâm của các trờng DBĐH dân tộc hiện nay.

3.4. kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp
3.4.1. ý kiến đánh giá của chuyên gia về tính khả thi của các giải pháp
Để có độ tin cậy, chúng tôi xin ý kiến các chuyên viên Vụ chức năng Bộ GD&ĐT
(Vụ Giáo dục Dân tộc, Vụ Giáo dục Đại học, Trung tâm nghiên cứu giáo dục Dân tộc, Vụ
Tổ chức cán bộ); chuyên viên Vụ giáo dục Ban khoa giáo Trung ơng, CBQL các trờng
DBĐH dân tộc, khoa DBĐH tại Hội thảo "Đổi mới quản lý dạy học ở các trờng dự bị đại
học dân tộc hiện nay", tổ chức tại Sầm Sơn tháng 9/2007.
Bảng 3.1: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về tính khả thi của các giải pháp QLDH đã đề xuất
ý kiến đánh giá
Sự cần thiết Tính khả thi
Rất cần
thiết
Cần thiết
Không
cần thiết
Rất khả thi Khả thi
Không
khả thi

STT

Các giải pháp
quản lý
Số ý
kiến
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
1
Hoàn thiện nội dung
chơng trình bồi
dỡng DBĐH

148 95 64.2 53 35.8 0 0 91 61.5 57 38.5 0 0

20
2
Tổ chức HĐGD của
giáo viên theo quan
điểm dạy học tích cực
146 80 54.8 66 45.2 0 0 82 56.2 62 42.5 2 1.3
3
Tổ chức HĐHT cho
học sinh theo tinh thần
đề cao sự tự học
147 51 34.7 93 63.3 3 2.0 96 65.3 48 32.6 3 2.0
4
Cải tiến phơng thức
kiểm tra đánh giá kết
quả học tập tập của
học sinh tiếp cận với
yêu cầu kiểm tra -
đánh giá ở đại học
148 58 39.2 88 59.5 2 1.3 42 28.4 101 68.2 5 3.4
5
Tăg cờng đầu t
TBDH hiện đại, ứng
dụng công nghệ thông
tin vào QLDH
145 52 35.9 87 60.0 6 4.1 51 35.2 91 62.8 3 2.0
6
Đổi mới quản lý tài
chính tăng nguồn lực

cho dạy học
148 78 52.7 69 46.6 1 0.7 68 45.9 78 52.7 2 1.4
Kết quả phân tích có 148 ngời tham gia đánh giá của CBQL và chuyên gia bớc đầu
khẳng định tính khả thi của các giải pháp QLDH ở các trờng DBĐH dân tộc và niềm tin
vào sự ủng hộ của các trờng DBĐH dân tộc trong đổi mới QLDH theo yêu cầu tạo nguồn
đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay.
3.4.2. ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tính khả thi của các
giải pháp
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiếp tục trng cầu ý kiến của đội ngũ CBQL và
giáo viên các trờng DBĐH dân tộc. Mục đích xem xét quan điểm về sự cần thiết và tính
khả thi của các giải pháp đổi mới QLDH. Chúng tôi chọn 04 trờng DBĐH dân tộc để tiến
hành áp dụng tổng thể các giải pháp quản lý đã đề xuất vào năm học 2007 - 2008.
Sau một năm áp dụng các giải pháp, chúng tôi lấy ý kiến đánh giá của CBQL và giáo
viên về tính khả thi của các giải pháp QLDH theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho
miền núi (Bảng 3.3).
Bảng 3.3: Tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên của các trờng DBĐH
về tính khả thi của các giải pháp QLDH đã đề xuất
ý kiến đánh giá
Sự cần thiết Tính khả thi
Rất cần
thiết
Cần thiết
Không
cần thiết
Rất khả
thi
Khả thi
Không
khả thi


STT

Các giải pháp
quản lý
Số ý
kiến
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
1
Hoàn thiện nội dung chơng
trình bồi dỡng DBĐH dân
tộc theo yêu cầu tạo nguồn
đào tạo cán bộ cho miền núi
184
137
74.5
33
17.9
14
7.6
152
82.6
21
11.4
11
6.0
2
Tổ chức HĐGD của giáo viên
trờng DBĐH dân tộc theo
quan điểm dạy học tích cực
184

148
80.4
36
19.6
0
0.0
161
87.5
15
8.2
8
4.3
3
Tổ chức HĐHT cho Học sinh
DBĐH dân tộc theo tinh thần
đề cao sự tự học
184
130
70.7
43
23.4
11
6.0
146
79.3
28
15.2
10
5.4
4

Cải tiến phơng thức kiểm tra
- đánh giá kết quả học tập của
học sinh tiếp cận với yêu cầu
kiểm tra - đánh giá ở đại học
184
157
85.3
22
12.0
5
2.7
177
96.2
7
3.8
0
0.0

21
5
Tăng cờng đầu t TBDH
hiện đại, ứng dụng công nghệ
thông tin vào QLDH ở các
trờng DBĐH dân tộc
184
134
72.8
31
16.8
19

10.3
149
81.0
19
10.3
16
8.7
6
Đổi mới quản lý tài chính ở
trờng DBĐH dân tộc tăng
nguồn lực cho dạy học.
184
144
78.3
33
17.9
7
3.8
152
82.6
22
12.0
10
5.4
ý kiến đánh giá của CBQL và giáo viên các trờng DBĐH dân tộc, một lần nữa cho
thấy các giải pháp QLDH ở trờng DBĐH dân tộc theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ
cho miền núi là cần thiết và có tính khả thi cao, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ bồi dỡng
DBĐH giúp học sinh đủ điều kiện vào học đại học, cao đẳng để các trờng đại học, cao đẳng
đào tạo cán bộ cho miền núi hiện nay.
3.5. thực nghiệm giải pháp "Cải tiến phơng thức kiểm tra -

đánh giá kết quả học tập của học sinh tiếp cận với yêu cầu kiểm
tra - đánh giá ở Đại học"
3.5.1. Mục đích của thực nghiệm
Đánh giá đợc mức độ, hiệu quả của việc cải tiến phơng thức kiểm tra - đánh giá
qua các lần kiểm tra định kỳ ở trờng DBĐH dân tộc, nhằm khẳng định kết quả học tập của
học sinh khi áp dụng phơng thức mới qua hình thức đánh giá về: Định lợng và định tính.
3.5.2. Nội dung thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại trờng DBĐH dân tộc Sầm Sơn, chọn kiểm tra
định kỳ lần 2, năm học 2007 - 2008, để cải tiến công tác kiểm tra - đánh giá môn Toán với
các hình thức kết hợp nhiều phơng thức kiểm tra - đánh giá, thay đổi phạm vi nội dung kiến
thức kiểm tra - đánh giá sâu rộng, toàn diện, nâng cao và đa dạng hoá yêu cầu mức độ kiểm
tra - đánh giá để phân loại học sinh (thực nghiệm vòng 1); chọn kiểm tra định kỳ lần 3, năm
học 2007 - 2008 tiến hành đổi mới đồng bộ các khâu kiểm tra - đánh giá môn Toán (thực
nghiệm vòng 2).
3.5.3. Xây dựng phơng thức và tiêu chí đánh giá
3.5.3.1. Phơng thức và tiêu chí đánh giá mặt định lợng
3.5.3.2. Phơng thức và tiêu chí đánh giá mặt định tính
3.5.4. Đối tợng thực nghiệm
Khảo sát thực tế thông qua điểm kiểm tra định kỳ lần 1, năm học 2007 - 2008, chúng
tôi chọn đối tợng thực nghiệm là lớp K5A3, tổng số là 45 học sinh; chọn lớp đối chứng là
K5A7, tổng số là 43 học sinh.
3.5.5. Phơng pháp thực nghiệm
Lớp thực nghiệm tiến hành kiểm tra theo các bớc mà giải pháp đã làm; lớp đối
chứng tiến hành kiểm tra theo phơng pháp cũ. Sau đó đánh giá bài làm của học sinh 2 lớp,
tiến hành phân tích và đánh giá tính khả thi của giải pháp, đồng thời phát phiếu điều tra cho
học sinh để xem xét sự tác động của phơng thức kiểm tra mới trong việc đổi mới PPDH.
3.5.6. Tổ chức thực nghiệm và phân tích kết quả
3.5.6.1. Thực nghiệm vòng 1: Sau khi triển khai kế hoạch kiểm tra, chúng tôi tiến
hành áp dụng phơng thức kiểm tra - đánh giá mới đối với môn Toán lớp thực nghiệm
K5A3, học sinh không đợc báo trớc về việc thay đổi cách kiểm tra. Cùng thời gian, chúng

tôi tiến hành áp dụng phơng thức kiểm tra - đánh giá cũ đối với môn Toán lớp đối chứng
K5A7.

22
3.5.6.2. Thực nghiệm vòng 2: Vẫn chọn 2 lớp thực nghiệm và đối chứng cũ để tiến
hành công tác kiểm tra định kỳ lần 3 môn Toán, nhng báo trớc cho lớp K5A3 sẽ tiến hành
kiểm tra theo phơng thức mới. Đồng thời kiểm tra lớp K5A3 và K5A7 giống nh kiểm tra
định kỳ lần 2 với phơng thức kiểm tra mới dành cho lớp K5A3 và phơng thức kiểm tra cũ
với lớp K5A7.
3.5.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm
3.5.7.1. Về mặt định lợng
Bảng 3.8: So sánh kết quả của 2 phơng thức kiểm tra giữa
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Lớp K5A3 (lớp thc nghiệm) Lớp K5A7 (lớp đối chứng)
Kết quả kiểm tra định kỳ lần 1
(chất lợng ban đầu)
- Điểm trung bình:
x = 5,88
+ Độ lệch chuẩn: s =

1,4.
+ Hệ số phân tán:
V = 0,23 tức 23%.
- Điểm trung bình:
x = 5,89
+ Độ lệch chuẩn: s =

1,3
+ Hệ số phân tán:
V = 0,22 tức 22%.

Kết quả thực nghiệm vòng 1
(kiểm tra định kỳ lần 2)
- Điểm trung bình:
x
= 5,91
+ Độ lệch chuẩn: s =

1,61.
+ Hệ số phân tán:
V = 0,29 tức 29%.
- Điểm trung bình:
x
= 6,19
+ Độ lệch chuẩn: s =
1,92.
+ Hệ số phân tán:
V = 0,26 tức 26%.
Kết quả thực nghiệm vòng 2
(kiểm tra định kỳ lần 3)
- Điểm trung bình:
x = 6,29
+ Độ lệch chuẩn: s =

1,65.
+ Hệ số phân tán:
V = 0,26 tức 26%.
- Điểm trung bình:
x = 5,93
+ Độ lệch chuẩn: s =


1,69.
+ Hệ số phân tán:
V = 0,28 tức 28%.

Thực nghiệm vòng 1 Thực nghiệm vòng 2
0
2
4
6
8
10
12
14
0 5 10 15
fi(TN)
fi(ĐC)

0
2
4
6
8
10
12
14
0 5 10 15
fi(TN)
fi(ĐC)

Sơ đồ 3.3A: Đa giác đồ tần số lớp thực Sơ đồ 3.3B: Đa giác đồ tần số lớp thực

nghiệm và lớp đối chứng (vòng 1) nghiệm và lớp đối chứng (vòng 2)

Đồ thị biểu diễn các đờng tần suất luỹ tích hội tụ lùi (đờng W1 biểu thị đờng tần
số hội tụ lùi lớp thực nghiệm; đờng W2 biểu thị đờng tần số hội tụ lùi lớp đối chứng) nh
sau:

×