Tải bản đầy đủ (.pdf) (299 trang)

Sự hòa hợp giữa kế toán việt nam và quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất – từ chuẩn mực đến thực tiễn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.5 MB, 299 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

SỰ HÒA HỢP GIỮA KẾ TỐN VIỆT NAM VÀ
QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT – TỪ
CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2014


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án
là trung thực và được thu thập từ các nguồn dữ liệu khách quan. Ngoại trừ một số khảo
sát và kết luận đã được cơng bố trong các cơng trình khoa học của tác giả, các kết quả
của luận án này chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nghiên cứu sinh


iv

MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ....................................................................................................................... i 
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... iii 
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iv 
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... xi 
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.................................................................................... xvi 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................................... xx 


PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1 
1.  Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................. 1 
2.  Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu......................................................... 2 
3.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 4 
4.  Tính mới và những đóng góp của luận án ..................................................................... 6 
4.1.  Về phương diện khoa học.......................................................................................... 6 
4.2.  Về phương diện thực tiễn .......................................................................................... 6 
5.  Kết cấu của luận án ........................................................................................................ 6 
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỊA HỢP KẾ TỐN TRONG VIỆC LẬP
VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ................................................... 7 
1.1.  Giới thiệu ................................................................................................................... 7 
1.2.  Tổng quan về hịa hợp kế tốn .................................................................................. 7 
1.2.1.  Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hịa hợp kế tốn....................................... 7 
1.2.1.1. 

Hịa hợp kế tốn, chuẩn mực hóa kế tốn và hội tụ kế tốn ............................... 7 

1.2.1.2. 

Hịa hợp chuẩn mực kế tốn và hịa hợp thực tế kế tốn .................................... 8 

1.2.1.3. 

Hịa hợp về mặt trình bày BCTC và hòa hợp về mặt đo lường .......................... 9 

1.2.2.  Lược sử tiến trình phát triển của hịa hợp kế toán trên thế giới ............................. 9 
1.2.3.  Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về hịa hợp kế tốn ......................................... 12 
1.2.3.1. 

Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp CMKT với hịa hợp thực


tế kế tốn .......................................................................................................................... 13 
1.2.3.2. 

Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp kế toán với chất lượng của

BCTC

.......................................................................................................................... 13 

1.2.3.3. 

Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hịa hợp kế tốn ............... 14 

1.3.  Tổng quan về báo cáo tài chính hợp nhất ................................................................ 16 


v
1.3.1.  Một số khái niệm cơ bản liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất .................... 16 
1.3.1.1. 

Thực thể báo cáo............................................................................................... 16 

1.3.1.2. 

Nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con ....................................................................... 17 

1.3.1.3. 

“Nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con” là một “thực thể báo cáo” .......................... 22 


1.3.1.4. 

“Báo cáo tài chính” và “báo cáo tài chính hợp nhất” ....................................... 22 

1.3.2.  Mục đích của báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất ........................... 24 
1.3.3.  Các đặc điểm chất lượng của thông tin do BCTC và BCTC HN cung cấp ......... 25 
1.3.4.  Các yếu tố của báo cáo tài chính hợp nhất........................................................... 27 
1.3.5.  Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất.................................................................... 28 
1.3.5.1. 

Bảng cân đối kế toán hợp nhất ......................................................................... 28 

1.3.5.2. 

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.............................................. 29 

1.3.5.3. 

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ................................................................ 30 

1.3.5.4. 

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hợp nhất ...................................................... 32 

1.3.5.5. 

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất .......................................................... 33 

1.3.6.  Các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất................................ 34 

1.3.6.1. 

Các nguyên tắc chung khi lập và trình bày báo cáo tài chính .......................... 34 

1.3.6.2. 

Các nguyên tắc cho việc lập và trình bày BCTC HN ....................................... 35 

1.3.6.2.1. 

Phạm vi các cơng ty phải lập và trình bày BCTC HN .................................. 35 

1.3.6.2.2. 

Phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính .............................................................. 35 

1.3.6.2.3. 

Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất ............................ 39 

1.3.7.  Tổng hợp một số kết quả nghiên cứu khác về BCTC HN ................................... 57 
1.3.7.1. 

Kết quả nghiên cứu về tính thích hợp của BCTC HN ...................................... 58 

1.3.7.2. 

Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc lập và trình bày BCTC

HN


.......................................................................................................................... 58 

1.3.7.3. 

Kết quả nghiên cứu về tác động của các phương pháp kế toán khác nhau đến

thông tin do BCTC HN cung cấp ...................................................................................... 58 
1.4.  Tổng quan về hịa hợp kế tốn trong việc lập và trình bày BCTC HN ................... 58 
1.4.1.  Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp CMKT và hòa hợp thực tế
kế tốn trong việc lập và trình bày BCTC HN .................................................................. 58 
1.4.2.  Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hịa hợp kế tốn trong việc lập và
trình bày BCTC HN với chất lượng BCTC HN của các doanh nghiệp ............................ 59 


vi
1.4.3.  Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình hịa hợp kế tốn về lập và trình bày
BCTC HN. ......................................................................................................................... 59 
1.5.  Hạn chế trong các nghiên cứu đã được thực hiện và những vấn đề cần tiếp tục
nghiên cứu về hịa hợp kế tốn giữa Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày
BCTC HN .......................................................................................................................... 59 
1.5.1.  Những hạn chế trong các nghiên cứu đã được thực hiện ..................................... 59 
1.5.1.1. 

Chưa có nghiên cứu về nền tảng lý thuyết được áp dụng trong kế toán Việt

Nam về lập và trình bày BCTC HN .................................................................................. 60 
1.5.1.2. 

Chưa có nghiên cứu hồn chỉnh về hịa hợp kế tốn giữa Việt Nam và quốc


tế trong việc lập và trình bày BCTC HN ........................................................................... 60 
1.5.1.3. 

Chưa có nghiên cứu về chất lượng BCTC HN của các DN Việt Nam ............ 61 

1.5.2.  Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về hịa hợp kế tốn Việt Nam và quốc
tế trong việc lập và trình bày BCTC HN ........................................................................... 61 
1.6.  Các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và
trình bày BCTC HN – từ chuẩn mực đến thực tiễn ........................................................... 62 
1.6.1.  Giả thuyết về sự hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam và IAS/IFRS trong việc
lập và trình bày BCTC HN. ............................................................................................... 62 
1.6.2.  Giả thuyết về sự hịa hợp thực tế kế tốn của các DN Việt Nam trong việc lập
và trình bày BCTC HN theo CMKT Việt Nam................................................................. 63 
1.6.3.  Tính so sánh được giữa BCTC HN được lập theo CMKT của Việt Nam với
BCTC HN được lập theo IAS/IFRS của cùng một nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con. ....... 63 
1.6.4.  Giả thuyết về tính thích hợp của BCTC HN của các DN Việt Nam ................... 64 
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .................................................................................................... 64 
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................... 66 
2.1.  Giới thiệu ................................................................................................................. 66 
2.2.  Đo lường mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam và IAS/IFRS trong việc
lập và trình bày BCTC HN ................................................................................................ 66 
2.2.1.  Phương pháp nghiên cứu lựa chọn....................................................................... 66 
2.2.1.1. 

Hệ số Jaccard có điều chỉnh ............................................................................. 67 

2.2.1.2. 

Chỉ số Absence ................................................................................................. 67 


2.2.1.3. 

Chỉ số Divergence ............................................................................................ 67 

2.2.1.4. 

Khoảng cách Average ....................................................................................... 68 


vii
2.2.1.5. 

Mối quan hệ giữa JACC với ABSE và DIV ..................................................... 68 

2.2.1.6. 

Đánh giá sự thay đổi mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với các bộ

IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN .............................................................. 68 
2.2.2.  Dữ liệu cần thiết ................................................................................................... 69 
2.3.  Đo lường mức độ hòa hợp thực tế kế toán giữa các DN Việt Nam áp dụng VAS
trong việc lập và trình bày BCTC HN. .............................................................................. 69 
2.3.1.  Phương pháp nghiên cứu lựa chọn....................................................................... 69 
2.3.1.1. 

Đo lường mức độ hòa hợp ................................................................................ 69 

2.3.1.2. 


Đo lường mức độ mức độ tuân thủ ................................................................... 70 

2.3.2.  Dữ liệu cần thiết ................................................................................................... 71 
2.3.3.  Đánh giá mối quan hệ giữa mức độ hòa hợp thực tế kế toán giữa các DN Việt
Nam với mức độ tuân thủ và với mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với
IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN .............................................................. 71 
2.4.  Đánh giá sự khác biệt giữa thông tin do BCTC HN được lập theo CMKT của
Việt Nam cung cấp và BCTC HN được lập theo IAS/IFRS cung cấp cho cùng một
nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con. ........................................................................................ 71 
2.4.1.  Phương pháp nghiên cứu lựa chọn....................................................................... 71 
2.4.2.  Dữ liệu cần thiết ................................................................................................... 72 
2.5.  Đánh giá tính thích hợp của thơng tin do BCTC HN của các DN Việt Nam cung
cấp

................................................................................................................................. 72 

2.5.1.  Phương pháp nghiên cứu lựa chọn....................................................................... 72 
2.5.2.  Dữ liệu cần thiết ................................................................................................... 74 
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .................................................................................................... 75 
CHƯƠNG 3. KẾ TỐN LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HN TẠI VIỆT NAM – TỪ
CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN ................................................................................... 76 
3.1.  Giới thiệu ................................................................................................................. 76 
3.2.  Kế toán lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt Nam và các văn bản
pháp luật hướng dẫn có liên quan. ..................................................................................... 76 
3.2.1.  Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất.................................................................... 76 
3.2.2.  Nguyên tắc và phương pháp lập BCTC HN theo CMKT của Việt Nam ............ 77 
3.2.2.1. 

Phạm vi các công ty phải lập và trình bày BCTC HN ..................................... 77 


3.2.2.2. 

Phạm vi hợp nhất BCTC................................................................................... 78 


viii
3.2.2.3. 

Lý thuyết hợp nhất áp dụng .............................................................................. 78 

3.2.2.4. 

Kế toán hợp nhất kinh doanh ............................................................................ 80 

3.2.2.5. 

Kế toán tái cơ cấu DN thành cơng ty mẹ - cơng ty con.................................... 81 

3.2.2.6. 

Kế tốn các khoản vốn góp liên doanh, vốn góp vào cơng ty liên kết trên

BCTC HN. ......................................................................................................................... 83 
3.2.2.7. 

Phương pháp kế toán chuyển đổi BCTC của các cơ sở nước ngoài................. 84 

3.2.3.  Các bước lập BCTC hợp nhất .............................................................................. 85 
3.2.3.1. 


Bước 1: Xác định công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh. .............. 85 

3.2.3.2. 

Bước 2: Tập hợp các BCTC cần thiết và các tài liệu có liên quan khác .......... 86 

3.2.3.3. 

Bước 3: Xử lý các khác biệt về chính sách kế toán, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ

kế toán giữa BCTC của công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh với BCTC
của công ty mẹ. .................................................................................................................. 87 
3.2.3.4. 

Bước 4: Hợp cộng các chỉ tiêu trong BCĐKT, BC KQHĐKD, BC LCTT ..... 88 

3.2.3.5. 

Bước 5: Ghi nhận các bút toán loại trừ, điều chỉnh vào bảng tổng hợp các

bút toán điều chỉnh ............................................................................................................ 88 
3.2.3.6. 

Bước 6: Lập Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất. .......................................... 89 

3.2.3.7. 

Bước 7: Lập BCTC hợp nhất ............................................................................ 89 

3.3.  Thực tế kế toán lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt Nam. ............... 90 

3.3.1.  Những vấn đề chung về nhóm cơng ty mẹ - công ty con tại Việt Nam ............... 90 
3.3.1.1. 

Nguồn gốc hình thành các nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con ............................. 90 

3.3.1.2. 

Các dạng liên kết trong nhóm cơng ty mẹ - công ty con .................................. 91 

3.3.1.3. 

Kết cấu tổ chức của nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con. ...................................... 91 

3.3.2.  Thực tế kế tốn lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt Nam tại các
DN Việt Nam ..................................................................................................................... 92 
3.3.2.1. 

Hệ thống BCTC HN và nguyên tắc lập BCTC HN .......................................... 92 

3.3.2.2. 

Phạm vi hợp nhất .............................................................................................. 93 

3.3.2.3. 

Lý thuyết hợp nhất áp dụng khi lập và trình bày BCTC HN ........................... 94 

3.3.2.4. 

Kế toán HNKD ................................................................................................. 95 


3.3.2.5. 

Kế toán tái cơ cấu DN thành công ty mẹ - công ty con.................................... 97 

3.3.2.6. 

Kế tốn khoản đầu tư vào cơng ty liên kết, liên doanh trên BCTC HN: .......... 97 

3.3.2.7. 

Kế toán chuyển đổi BCTC của các cơ sở ở nước ngoài ................................... 98 

3.4.  Thực tế lập và trình bày BCTC HN theo IAS/IFRS tại các DN Việt Nam............. 99 


ix
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................................... 99 
CHƯƠNG 4. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT VỀ SỰ HỊA HỢP GIỮA KẾ TỐN
VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC HN – TỪ
CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN ................................................................................. 102 
4.1.  Giới thiệu ............................................................................................................... 102 
4.2.  Kiểm định các giả thuyết về sự hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và quốc tế trong
việc lập và trình bày BCTC HN – từ chuẩn mực đến thực tiễn. ..................................... 102 
4.2.1.  Kiểm định giả thuyết về sự hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam và IAS/IFRS
trong việc lập và trình bày BCTC HN ............................................................................. 105 
4.2.1.1 

. Kết quả kiểm định......................................................................................... 105 


4.2.1.2 

Kết luận về giả thuyết H1 ................................................................................ 112 

4.2.2.  Kiểm định giả thuyết về sự hòa hợp giữa các DN Việt Nam áp dụng CMKT
của Việt Nam trong việc lập và trình bày BCTC HN. .................................................... 114 
4.2.2.1 
4.2.2.1.1 

. Kết quả kiểm định......................................................................................... 114 
Kết quả kiểm định về mức độ hòa hợp giữa các DN Việt Nam áp dụng

CMKT của Việt Nam trong việc lập và trình bày BCTC HN ......................................... 114 
4.2.2.1.2 

Kết quả kiểm định về mức độ tuân thủ của các DN Việt Nam đối với

CMKT của Việt Nam ...................................................................................................... 116 
4.2.2.1.3 

Kết quả kiểm định về mối quan hệ giữa mức độ hịa hợp thực tế kế tốn

với mức độ tuân thủ CMKT của Việt Nam giữa các DN Việt Nam ............................... 117 
4.2.2.2 

. Kết luận về giả thuyết H2 .............................................................................. 119 

4.2.3.  Kiểm định giả thuyết về sự khác biệt giữa BCTC HN được lập theo CMKT
của Việt Nam và BCTC HN được lập theo IAS/IFRS của cùng một nhóm công ty mẹ công ty con....................................................................................................................... 121 
4.2.3.1 


. Kết quả kiểm định......................................................................................... 121 

4.2.3.2 

. Kết luận về giả thuyết H3 .............................................................................. 123 

4.2.4.  Kiểm định giả thuyết tính thích hợp của BCTC HN của các DN Việt Nam ..... 123 
4.2.4.1 

. Kết quả kiểm định......................................................................................... 123 

4.2.4.2 

. Kết luận về giả thuyết H4 .............................................................................. 126 

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .................................................................................................. 126 


x
CHƯƠNG 5. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH
HỊA HỢP VỚI KẾ TỐN QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC
HN – TỪ CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM..................................... 129 
5.1.  Giới thiệu ............................................................................................................... 129 
5.2.  Quan điểm đề xuất ................................................................................................. 129 
5.2.1.  Quan điểm về xu hướng hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và quốc tế trong việc
lập và trình bày BCTC HN. ............................................................................................. 129 
5.2.2.  Quan điểm về tác động của hòa hợp CMKT đến hịa hợp thực tế kế tốn. ....... 129 
5.3.  Một số đề xuất cụ thể ............................................................................................ 130 
5.3.1.  Đề xuất đối với Bộ Tài chính ............................................................................. 130 

5.3.1.1. 

Đề xuất về quan điểm xây dựng VAS và các văn bản hướng dẫn kế tốn..... 130 

5.3.1.2. 

Đề xuất về quy trình xây dựng, ban hành chuẩn mực kế toán ....................... 132 

5.3.1.3. 

Các đề xuất cụ thể đối với các VAS có liên quan đến việc lập và trình bày

BCTC HN. ....................................................................................................................... 133 
5.3.1.4. 

Các kiến nghị cụ thể đối với các văn bản hướng dẫn kế toán lập và trình bày

BCTC hợp nhất ................................................................................................................ 147 
5.3.2.  Các kiến nghị đối với các DN thuộc đối tượng phải lập và cung cấp BCTC
hợp nhất. .......................................................................................................................... 149 
5.3.3.  Các kiến nghị khác ............................................................................................. 150 
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .................................................................................................. 150 
PHẦN KẾT LUẬN ......................................................................................................... 152 
DANH MỤC CƠNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ............................................................... 154 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 155 
Tiếng Việt ........................................................................................................................ 155 
Tiếng Anh. ....................................................................................................................... 155 


xi


DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AISG
APB

Tên đầy đủ tiếng Anh

Tên đầy đủ tiếng Việt

Accountants’ International

Nhóm nghiên cứu quốc tế của

Study Group

các kế toán viên

Accounting Principles Board

Hội đồng xây dựng các nguyên
tắc kế toán (Hoa Kỳ) (được
thay thế bởi FASB năm 1973)

ARB

Accounting Research

Thông cáo nghiên cứu kế toán


Bulletin
ASB

Accounting Standards Board

Hội đồng Chuẩn mực kế toán
Anh.

ASBE
ASBJ
ASBJ guide
ASBJ Statement
ASC

Accounting Standards for

Chuẩn mực kế toán doanh

Business Enterprises

nghiệp (Trung Quốc)

Accounting Standards Board

Hội đồng Chuẩn mực kế toán

of Japan

Nhật Bản


Accounting Standards Board

Hướng dẫn của Hội đồng

of Japan Guide

chuẩn mực kế toán Nhật Bản

Accounting Standards Board

Chuẩn mực kế tốn tài chính

of Japan Statement

Nhật Bản

Accounting Standards

Chuẩn mực kế toán Hoa Kỳ

Codification

(thay thế cho SFAS từ cuối
năm 2009)

ASRB
ASU

Accounting Standards


Ủy ban xem xét và phê chuẩn

Review Board

chuẩn mực kế toán (Úc)

Accounting Standards Update Chuẩn mực kế toán cập nhật
(Hoa Kỳ)

BADC

Business Accounting

Hội đồng kế toán doanh nghiệp

Deliberation Council

(Nhật Bản)

BC

Báo cáo

BC KQHĐKD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh


xii

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ tiếng Anh

BC KQHĐKD HN

Tên đầy đủ tiếng Việt
Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh hợp nhất

BC LCTT

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BC LCTT HN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất

BC TĐVCSH

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở
hữu

BC TĐVCSH HN

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở
hữu hợp nhất

BCĐKT


Bảng cân đối kế toán

BCĐKT HN

Bảng cân đối kế tốn hợp nhất

BCTC

Báo cáo tài chính

BCTC HN

Báo cáo tài chính hợp nhất

BLTM

Bất lợi thương mại

CAP

Committee on Accounting

Ủy ban về Phương pháp kế

Procedure

tốn (Hoa Kỳ)

CM BCTC


Chuẩn mực báo cáo tài chính

CMKT

Chuẩn mực kế toán

CMKT của Việt

Chuẩn mực kế toán của Việt

Nam

Nam, bao gồm các VAS, chế
độ kế tốn, thơng tư hướng dẫn
và các văn bản pháp luật kế
toán khác.

CON

Statement of Financial

Khái niệm Kế tốn tài chính

Accounting Concepts

(Hoa Kỳ)

CTCP


Cơng ty cổ phần

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

EEA

European Economic Area

Khu vực kinh tế Châu Âu

EU

European Union

Liên minh Châu Âu


xiii
Chữ viết tắt
FASB
FIN

FRS


Tên đầy đủ tiếng Anh

Tên đầy đủ tiếng Việt

Financial Accounting

Hội đồng chuẩn mực kế tốn

Standards Board

tài chính (Hoa Kỳ)

Financial Accounting

Hướng dẫn của Hội đồng

Standards Board

chuẩn mực kế toán tài chính

Interpretation

(Hoa Kỳ)

Financial Reporting Standard

Chuẩn mực báo cáo tài chính
(Anh)

GAAP


Generally Accepted

Các nguyên tắc kế toán được

Accounting Principles

chấp nhận chung

GTGS

Giá trị ghi sổ

GTHL

Giá trị hợp lý

HN

Hợp nhất

HNKD

Hợp nhất kinh doanh

HNX

Hanoi Stock Exchange

Sở giao dịch chứng khoán Hà

Nội

HOSE
IAS

Ho Chi Minh Stock

Sở giao dịch chứng khoán

Exchange

TP.HCM

International Accounting

Chuẩn mực kế toán quốc tế

Standard
IAS Framework
IASB
IASC
ICAA
ICANZ

International Accounting

Khn mẫu lý thuyết cho

Standard Framework


chuẩn mực kế tốn quốc tế

International Accounting

Hội đồng chuẩn mực kế toán

Standards Board

quốc tế

International Accounting

Ủy ban Chuẩn mực kế toán

Standards Committee

quốc tế

Institute of Chartered

Viện kế tốn viên cơng chứng

Accountants in Australia

tại Úc

Institute of Chatered

Hiệp hội các kế toán viên New


Accountants of New Zealand

Zealand


xiv
Chữ viết tắt
IFRS
IFRS for SMEs

IFRS Framework

IOSCO

Tên đầy đủ tiếng Anh

Tên đầy đủ tiếng Việt

International Financial

Chuẩn mực báo cáo tài chính

Reporting Standard

quốc tế

The International Financial

Chuẩn mực báo cáo tài chính


Reporting Standard for Small

quốc tế dành cho doanh nghiệp

and Medium sized Entities

nhỏ và vừa

International Financial

Khuôn mẫu lý thuyết cho

Reporting Standard

chuẩn mực báo cáo tài chính

Framework

quốc tế

International Organization of

Tổ chức Quốc tế các Ủy ban

Securities Commissions

Chứng khoán

LN


Lợi nhuận

LT

Lý thuyết

LTTM

Lợi thế thương mại

PSASB
SFAS

Public Sector Accounting

Ủy ban chuẩn mực kế tốn

Standards Board

cơng (Úc)

Statement of Financial

Chuẩn mực kế tốn tài chính

Accounting Standard

Hoa Kỳ (được thay thế bởi
ASC từ cuối năm 2009)


SIC

Standing Committee on

Ủy ban giải thích chuẩn mực

Interpretation
SPE

Special Purpose Entity

Thực thể hoạt động theo mục
đích đặc biệt.

SSAP

Statement of Standard

Chuẩn mực kế toán thực hành

Accounting Practice

(Anh)

TC - NH

Tài chính - Ngân hàng

TCT


Tổng cơng ty

TM BCTC HN

Thuyết minh báo cáo tài chính
hợp nhất

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách Nhiệm Hữu Hạn


xv
Chữ viết tắt

Tên đầy đủ tiếng Anh

TS
VAS

Tên đầy đủ tiếng Việt
Tài sản

Vietnamese Accounting

Chuẩn mực kế toán Việt Nam


Standard

(các CMKT cụ thể do Bộ Tài
chính Việt Nam ban hành)

VCSH
VIE

Vốn chủ sở hữu
Variable Interest Entities

Thực thể có lợi ích biến thiên


xvi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Các dạng BCTC cho nhóm cơng ty đã được áp dụng ........................................ 23 
Bảng 1.2. Các quan điểm về đối tượng sử dụng BCTC và mục đích của BCTC. ............. 24 
Bảng 1.3. Quan điểm về các đặc điểm chất lượng của thơng tin kế tốn........................... 26 
Bảng 1.4. Định nghĩa “kiểm soát” và cơ sở nhận biết kiểm sốt ....................................... 36 
Bảng 1.5. Các trường hợp cơng ty con không phải hợp nhất theo quy định ...................... 39 
Bảng 1.6. Bảng tổng hợp các phân tích về lý thuyết HN áp dụng trong IAS/IFRS và
CMKT của một số quốc gia................................................................................................ 46 
Bảng 1.7. Bảng tổng hợp nhận định về lý thuyết HN áp dụng trong IAS/IFRS và trong
CMKT của một số quốc gia................................................................................................ 47 
Bảng 1.8. Kế toán LTTM theo IAS/IFRS và CMKT của một số quốc gia ........................ 51 
Bảng 1.9. Một số trường hợp kế toán khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công
ty liên doanh theo các phương pháp khác nhau trên BCTC riêng và BCTC HN............... 52 

Bảng 1.10. Phương pháp kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh trên BCTC
riêng và trên BCTC HN theo IAS/IFRS và CMKT của một số quốc gia .......................... 56 
Bảng 1.11. Các VAS và IAS/IFRS liên quan đến kế tốn lập và trình bày BCTC HN ..... 62 
Bảng 2.1. Các loại yêu cầu áp dụng của nguyên tắc kế toán.............................................. 66 
Bảng 2.2. Bảng ANOVA trong phân tích hồi quy bội được kết xuất từ SPSS .................. 73 
Bảng 2.3. Bảng hệ số tương quan trong phân tích hồi quy bội được kết xuất từ SPSS ..... 74 
Bảng 2.4. Phương pháp nghiên cứu lựa chọn và nguồn dữ liệu cần thiết .......................... 75 
Bảng 3.1. Phạm vi các cơng ty phải lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt
Nam. ................................................................................................................................... 77 
Bảng 3.2. Phạm vi hợp nhất BCTC theo CMKT của Việt Nam. ....................................... 78 
Bảng 3.3. Lý thuyết hợp nhất áp dụng theo CMKT của Việt Nam. ................................... 79 
Bảng 3.4. Kế toán HNKD theo CMKT của Việt Nam. ...................................................... 80 
Bảng 3.5. Nguyên tắc, phương pháp xử lý tài chính – kế tốn khi tái cơ cấu DNNN theo
các văn bản pháp luật hiện hành. ........................................................................................ 81 
Bảng 3.6. Kế tốn khoản vốn góp vào cơng ty liên kết, liên doanh theo CMKT của Việt
Nam .................................................................................................................................... 83 
Bảng 3.7. Phương pháp kế toán chuyển đổi BCTC của các cơ sở nước ngoài theo CMKT
của Việt Nam. ..................................................................................................................... 85 


xvii
Bảng 3.8. Tổng hợp nguồn gốc hình thành của các nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con của các
cơng ty cổ phần niêm yết trên HNX và HOSE................................................................... 90 
Bảng 3.9.1. Bảng tổng hợp các dạng liên kết trong các nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con mà
cơng ty mẹ là công ty cổ phần niêm yết trên HNX và HOSE ............................................ 91 
Bảng 3.9.2. Bảng tổng hợp các dạng liên kết ngang của công ty con khi so sánh với hoạt
động chính của cơng ty mẹ (cơng ty mẹ hoạt động đa lãnh vực) ....................................... 91 
Bảng 3.10.1. Bảng tổng hợp các trường hợp công ty mẹ xây dựng kết cấu tổ chức nhóm
cơng ty mẹ - cơng ty con theo cấu trúc đơn giản (phân tích sơ bộ) ................................... 92 
Bảng 3.10.2. Bảng tổng hợp các trường hợp nhóm cơng ty (công ty mẹ, công ty con

và/hoặc công ty liên kết, liên doanh niêm yết trên HNX hoặc HOSE) được thiết kế theo
cấu trúc hỗn hợp ................................................................................................................. 92 
Bảng 3.11. Bảng tổng hợp thực tế áp dụng mẫu BCTC HN tại các công ty niêm yết ....... 93 
Bảng 3.12.1. Bảng tổng hợp số trường hợp không cung cấp BCTC HN năm 2011 .......... 93 
Bảng 3.12.2. Bảng tổng hợp các dạng kiểm sốt của cơng ty mẹ đối với cơng ty con ...... 94 
Bảng 3.12.3. Bảng tổng hợp các trường hợp công ty con không HN vào BCTC HN ....... 94 
Bảng 3.13. Bảng tổng hợp lý thuyết hợp nhất được áp dụng để trình bày lợi ích của cổ
đơng thiểu số trên BCTC HN của các công ty niêm yết trên HNX và HOSE ................... 95 
Bảng 3.14.1. Bảng tổng hợp thực tế kế tốn HNKD theo phương pháp mua hình thành
quan hệ công ty mẹ - công ty con của các công ty niêm yết trên HNX và HOSE. ............ 96 
Bảng 3.14.2. Bảng tổng hợp thực tế kế tốn HNKD khi hình thành công ty liên kết, liên
doanh theo phương pháp mua trên BCTC HN của các công ty mẹ niêm yết. ................... 96 
Bảng 3.15. Bảng tổng hợp thực tế kế toán HNKD theo phương pháp cộng vốn hình thành
quan hệ cơng ty mẹ - công ty con của các công ty niêm yết trên HNX và HOSE. ............ 97 
Bảng 3.16. Bảng tổng hợp thực tế kế toán tái cơ cấu DN hình thành quan hệ cơng ty mẹ cơng ty con của các công ty niêm yết trên HNX và HOSE................................................ 97 
Bảng 3.17. Bảng tổng hợp các trường hợp các phương pháp kế tốn cơng ty liên kết, liên
doanh BCTC HN của các công ty niêm yết HNX và HOSE ............................................. 98 
Bảng 3.18. Bảng tổng hợp thực tế kế toán chuyển đổi BCTC của các công ty con, công ty
liên doanh, liên kết ở nước ngồi của các cơng ty mẹ niêm yết tại HNX và HOSE .......... 98 
Bảng 4.1. Các ngun tắc, phương pháp kế tốn lập và trình bày BCTC HN theo CMKT
của Việt Nam, IAS/IFRS và theo thực tế tại các DN Việt Nam ...................................... 102 
Bảng 4.2.1. Mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với IAS (2003) ....................... 106 


xviii
Bảng 4.2.2. Mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với IAS/IFRS (2008) ............. 106 
Bảng 4.2.3. Mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với IAS/IFRS (2011) ............. 107 
Bảng 4.3. Bảng tổng hợp mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với các bộ
IAS/IFRS ở các thời kỳ khác nhau ................................................................................... 108 
Bảng 4.4.1. Thử nghiệm Wilcoxon cho JACC, ABSE và AD (về mặt trình bày BCTC)

giữa CMKT của Việt Nam với IAS (2003) và với IFRS (2011) ...................................... 109 
Bảng 4.4.2. Thử nghiệm Wilcoxon cho JACC, ABSE và AD (về mặt đo lường) giữa
CMKT của Việt Nam với IAS (2003) và với IFRS (2011) .............................................. 110 
Bảng 4.4.3. Thử nghiệm Wilcoxon cho JACC, ABSE và AD (chung) giữa CMKT của
Việt Nam với IAS (2003) và với IFRS (2011) ................................................................. 110 
Bảng 4.5.1. Chi tiết sự thay đổi mức độ hòa hợp trong từng nội dung kế toán giữa CMKT
của Việt Nam với IAS (2003) và IFRS (2011)................................................................. 111 
Bảng 4.5.2. Phân tích ngun nhân dẫn đến mức độ hịa hợp cao/mức độ hòa hợp thấp/sự
thay đổi trong mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với IAS (2003) và với IFRS
(2011)................................................................................................................................ 112 
Bảng 4.6. Mức độ hòa hợp thực tế kế tốn tại các cơng ty niêm yết trên HNX và HOSE
trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất theo CMKT Việt Nam ................................ 114 
Bảng 4.7. Mức độ tuân thủ chuẩn mực kế tốn của các cơng ty niêm yết tại HNX và
HOSE trong việc lập và trình bày BCTC HN .................................................................. 116 
Bảng 4.8.1. Thống kê mức độ hòa hợp thực tế kế toán của các DN Việt Nam trong việc
lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt Nam ................................................... 118 
Bảng 4.8.2. Thống kê mức độ tuân thủ của các DN Việt Nam đối với CMKT của Việt
Nam trong việc lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt Nam ......................... 118 
Bảng 4.9. Thử nghiệm Wilcoxon cho mức độ hịa hợp thực tế kế tốn giữa các DN Việt
Nam với mức độ tuân thủ CMKT của Việt Nam của các DN.......................................... 118 
Bảng 4.10. Bảng phân tích đặc điểm CMKT của Việt Nam trong mối tương quan giữa
mức độ hòa hợp giữa các DN Việt Nam và mức độ tuân thủ của các DN Việt Nam ...... 119 
Bảng 4.11. Tổng hợp phương pháp kế toán áp dụng trong BCTC HN năm 2011 được lập
theo CMKT của Việt Nam và BCTC HN năm 2011 được lập theo IAS/IFRS của Tập đoàn
Vingroup ........................................................................................................................... 121 
Bảng 4.12. Tổng hợp phương pháp kế toán áp dụng tương đồng và khác biệt giữa hai bộ
BCTC HN của Tập đoàn Vingroup .................................................................................. 122 


xix

Bảng 4.13. Bảng tổng hợp một số giá trị được cung cấp bởi BCTC HN lập theo CMKT
của Việt Nam và BCTC HN được lập theo IFRS của Tập đoàn Vingroup...................... 122 
Bảng 4.14.1. Kết quả kiểm định F của mô hình 2.9 ......................................................... 124 
Bảng 4.14.2. Kết quả kiểm định F của mơ hình 2.9 ......................................................... 125 
Bảng 4.15.1. Kết quả hệ số xác định điều chỉnh của mơ hình 2.10. ................................ 125 
Bảng 4.15.2. Kết quả hệ số xác định điều chỉnh (Adjusted R Square) của mơ hình 2.10.
.......................................................................................................................................... 125 
Bảng 5.1. Bộ BCTC đầy đủ theo quy định của VAS 21 và IAS 1 (2007) ....................... 137 


xx

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 0.1. Khung nghiên cứu của luận án ............................................................................. 4 
Hình 1.1. Đặc điểm của các giai đoạn hịa hợp CMKT quốc tế ......................................... 11 
Hình 1.2. Các sự kiện quan trọng trong tiến trình hịa hợp kế tốn quốc tế ....................... 11 
Hình 1.3. Các khía cạnh của hịa hợp kế tốn .................................................................... 14 
Hình 1.4. Cấu trúc đơn giản của nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con: dạng một cấp .............. 19 
Hình 1.5. Cấu trúc đơn giản của nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con: dạng nhiều cấp ........... 19 
Hình 1.6. Cấu trúc đơn giản của nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con: dạng phổ biến ............. 19 
Hình 1.7. Cấu trúc hỗn hợp của nhóm cơng ty mẹ - cơng ty con ....................................... 20 
Hình 1.8. Quy trình thiết lập VAS ...................................................................................... 62 
Hình 3.1. Xác định công ty con thuộc phạm vi hợp nhất BCTC và công ty liên kết, liên
doanh thuộc phạm vi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu trên BCTC hợp nhất ........... 86 
Hình 5.1. Tác động của Luật Kế tốn, Chuẩn mực kế tốn, các thơng tư hướng dẫn chuẩn
mực kế toán, chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn kế toán khác đối với thực tế lập và
trình bày BCTC tại các DN Việt Nam.............................................................................. 131 
Hình 5.2. Kiến nghị đề xuất về mối quan hệ giữa Luật Kế tốn, CMKT, các thơng tư
hướng dẫn chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn kế toán khác đối
với thực tế lập và trình bày BCTC tại các DN Việt Nam. ................................................ 131 



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ những thập niên cuối thế kỷ XX đến nay, dưới tác động của q trình tồn cầu
hóa, tiến trình hịa hợp và hội tụ kế toán tại các quốc gia trên thế giới diễn ra ngày càng
mạnh mẽ. Cũng theo xu thế này, năm 1999, Việt Nam (Bộ Tài chính) bắt đầu nghiên cứu,
soạn thảo chuẩn mực kế toán (CMKT) theo hai nguyên tắc cơ bản: (i) dựa trên cơ sở các
chuẩn mực quốc tế về kế toán và (ii) phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế Việt
Nam, phù hợp với hệ thống luật pháp, trình độ, kinh nghiệm kế toán, kiểm toán của Việt
Nam. Đến cuối năm 2005, 26 VAS (Vietnamese Accouting Standard – CMKT Việt Nam)
đã được ban hành. Tuy nhiên, từ khi được chính thức áp dụng cho đến nay, mặc dù nội
dung đã có những lạc hậu nhất định so với các IAS (International Accounting Standard –
tạm dịch: CMKT quốc tế) và IFRS (International Financial Reporting Standard – tạm
dịch: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế) nhưng các VAS vẫn chưa lần nào được sửa
đổi, bổ sung. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường đang trong giai
đoạn hoàn thiện và yêu cầu hội nhập kinh tế, tháng 5 năm 2011, Bộ Tài chính cơng bố
quyết định thành lập Ban nghiên cứu, xây dựng, ban hành, công bố VAS. Theo định
hướng, đến năm 2015, Việt Nam sẽ công bố đầy đủ các chuẩn mực liên quan, cần thiết và
phù hợp với nền kinh tế thị trường, tiệm cận được các IAS/IFRS.
Có thể thấy rằng, đến thời điểm hiện nay, các doanh nghiệp (DN) Việt Nam vẫn lập
và trình bày báo cáo tài chính (BCTC) nói chung và báo cáo tài chính hợp nhất (BCTC
HN) nói riêng theo các VAS chưa sửa đổi. Việc các VAS được sửa đổi, bổ sung theo
hướng tiệm cận với các IAS/IFRS theo lộ trình mà Bộ Tài chính đang tiến hành có thể sẽ
làm phát sinh khơng ít vấn đề, có thể làm tổn hao nhiều thời gian và công sức đối với cả
các DN lẫn các cơ quan nhà nước có liên quan. Trên quan điểm xu hướng hội tụ kế tốn
với IAS/IFRS là khơng tránh khỏi, việc nghiên cứu mức độ hịa hợp của kế tốn Việt
Nam, trước hết ở góc độ BCTC HN nhằm góp phần làm sáng tỏ khoảng cách giữa kế toán

Việt Nam với kế toán quốc tế ở hai khía cạnh: chuẩn mực kế tốn và thực tế kế tốn, để từ
đó có thể đưa ra các giải pháp vừa đảm bảo tiến trình hội tụ với kế toán quốc tế vừa phù
hợp với thực tế tại Việt Nam như quan điểm xây dựng hệ thống VAS ban đầu đã công bố
là hết sức cấp thiết. Xuất phát từ lý do này, tác giả chọn đề tài “Sự hịa hợp giữa kế tốn


2
Việt Nam và Quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất – Từ chuẩn
mực đến thực tiễn” làm nội dung nghiên cứu trong luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính yếu của luận án là đánh giá về sự hịa hợp giữa kế tốn
Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến thực tiễn.
Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung mà luận án tập trung nghiên cứu bao gồm:
(1) Tổng hợp, phân tích các tài liệu, cơng trình nghiên cứu về: (i) Hịa hợp kế tốn
trên các khía cạnh: bản chất của hịa hợp kế tốn, các loại hịa hợp kế tốn và mối quan hệ
giữa các loại hịa hợp kế tốn, mối quan hệ giữa hịa hợp kế toán với chất lượng của
BCTC, các nhân tố ảnh hưởng đến hịa hợp kế tốn; (ii) Báo cáo tài chính hợp nhất; (iii)
Hịa hợp kế tốn lập và trình bày BCTC HN đã được thực hiện trên thế giới và tại Việt
Nam.
(2) Xây dựng các giả thuyết về sự mức độ hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và
quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến thực tiễn.
(3) Hệ thống hóa các nguyên tắc cơ bản về lập và trình bày BCTC HN theo quy
định của VAS và các văn bản pháp luật hướng dẫn kế tốn có liên quan. Tổng hợp tình
hình thực tế kế tốn lập và trình bày BCTC HN tại các DN Việt Nam.
(4) Kiểm định các giả thuyết về sự hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và quốc tế
trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến thực tiễn.
(5) Đưa ra một số đề xuất nhằm góp phần thực hiện tiến trình hịa hợp với kế tốn
quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN tại Việt Nam trên hai góc độ: CMKT và
thực tế kế tốn.

Thơng qua việc thực hiện 5 nội dung trên, các câu hỏi nghiên cứu cần phải được
làm rõ bao gồm:
(1) Bản chất của hịa hợp kế tốn, hịa hợp CMKT, hịa hợp thực tế kế tốn là gì ?
Hịa hợp CMKT có dẫn đến hịa hợp thực tế kế tốn hay khơng ? Tăng hịa hợp kế tốn có
thực sự làm tăng chất lượng BCTC do các DN cung cấp ? Các nhân tố nào có ảnh hưởng
đến tiến trình hịa hợp kế tốn ?
(2) Mục đích, đặc điểm chất lượng và các nguyên tắc chung liên quan đến việc
lập và trình bày BCTC HN ? Kết quả thu được từ các nghiên cứu trong và ngoài nước về
BCTC HN và hịa hợp kế tốn lập và trình bày BCTC HN cho thấy điều gì ? Các vấn đề


3
nào cần tiếp tục nghiên cứu để có thể đánh giá về sự hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và
quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN ? Các giả thuyết đặt ra cho sự hòa hợp giữa
kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến
thực tiễn, là gì ?
(3) Để các vấn đề nghiên cứu được thực hiện một đáng tin cậy, luận án sẽ sử dụng
các phương pháp nào để kiểm định các giả thuyết về sự hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và
quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến thực tiễn ?
(4) Kết quả kiểm định các giả thuyết đặt ra về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam
và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến thực tiễn là gì ?
(5) Các giải pháp nào có thể áp dụng để tiến hành tiệm cận VAS với IAS/IFRS
mà vẫn đảm bảo phù hợp với phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế Việt Nam,
phù hợp với hệ thống luật pháp, trình độ, kinh nghiệm kế tốn, kiểm toán của Việt Nam ?
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Tiến trình nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng để đo lường mức
độ hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN.
Các công cụ, phương pháp cụ thể được sử dụng chủ yếu bao gồm:
-


Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát và thu thập thông tin từ: (i) Các

nghiên cứu đã được thực hiện về hòa hợp kế tốn, BCTC HN và hịa hợp kế tốn trong
việc lập và trình bày BCTC HN; (ii) CMKT của một số quốc gia và IAS/IFRS qua các
thời kỳ; (iii) CMKT của Việt Nam; (iv) BCTC riêng và BCTC HN của các công ty mẹ
trong mẫu khảo sát.
-

Phương pháp giả thuyết: Trên cơ sở các nghiên cứu đã có về hịa hợp kế tốn,

BCTC HN và hịa hợp kế tốn lập và trình bày BCTC HN tiến hành thiết lập các giả
thuyết về sự hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC
HN, từ chuẩn mực đến thực tiễn.
-

Phương pháp thống kê: Sử dụng thống kê mô tả, các chỉ số đo lường mức độ

hịa hợp (hệ số Jaccard có điều chỉnh, chỉ số Absence, chỉ số Divergence, khoảng cách
Average, chỉ số H và chỉ số C) và mơ hình hồi qui bội để đo lường mức độ hịa hợp giữa
kế tốn Việt Nam và quốc tế, từ chuẩn mực đến thực tiễn, trong việc lập và trình bày
BCTC HN
Sự phối hợp giữa các công cụ, phương pháp nghiên cứu cụ thể để đạt được mục
tiêu nghiên cứu của luận án có thể khái quát như Hình 0.1.


4

Vấn đề nghiên cứu
Sự hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và quốc tế trong việc
lập và trình bày BCTC HN - từ chuẩn mực đến thực tiễn


Mục tiêu nghiên cứu
Mức độ hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và quốc tế
trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

Phương pháp định lượng

Phương pháp cụ thể: Phương pháp quan sát (Chương 1):
Quan sát, thu thập thông tin từ các tài liệu, các nghiên cứu có
liên quan đến hịa hợp kế tốn, BCTC HN
và hịa hợp BCTC HN

Kết quả:
* Cơ sở lý thuyết về sự hòa hợp trong kế tốn lập
và trình bày BCTC HN trên phạm vi thế giới

Phương pháp cụ thể: Phương pháp giả thuyết (Chương 1):
Thiết lập các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và
quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực
đến thực tiễn

Phương pháp cụ thể: Phương pháp quan sát (Chương 2):
Quan sát, thu thập thông tin từ các nghiên cứu đã được thực hiện
về hịa hợp kế tốn, hịa hợp kế tốn lập và trình bày BCTC HN

Kết quả
* Phương pháp nghiên cứu cụ thể lựa chọn để kiểm định các
giả thuyết về sự hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và quốc tế
trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến
thực tiễn


Phương pháp cụ thể: Phương pháp thống kê (chương 4)
*Thống kê mơ tả
*Hệ số Jaccard có điều chỉnh, chỉ số Absence, chỉ số
Divergence, khoảng cách Average, chỉ số H và chỉ số C,
* Mơ hình hồi qui bội

Phương pháp cụ thể: Phương pháp quan sát, thống kê (chương 3)

* Quan sát, thu thập thông tin từ các CMKT Việt Nam và
các văn bản pháp luật có liên quan về lập và trình bày BCTC
HN.
* Thống kê mơ tả tình hình thực tế lập và trình bày BCTC
HN của các doanh nghiệp Việt Nam

Một số đề xuất góp phần thực hiện tiến trình hịa hợp kế tốn
lập và trình bày BCTC HN tại Việt Nam (Chương 5)

Hình 0.1. Khung nghiên cứu của luận án

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
+ CMKT của một số quốc gia trên thế giới, CMKT của Việt Nam1 và IAS/IFRS
liên quan đến lập và trình bày BCTC HN.
+ Thực tế kế tốn lập và trình bày BCTC HN tại các DN Việt Nam.
+ Chất lượng BCTC HN của các DN Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
3.2.1. Về không gian:
1


Trong phạm vi luận văn, cụm từ “CMKT của Việt Nam” dùng để chỉ tất cả các văn bản pháp luật kế tốn, bao gồm:
VAS, chế độ kế tốn, thơng tư hướng dẫn…


5
Các quốc gia có CMKT được lựa chọn để nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý thuyết về
hòa hợp CMKT lập và trình bày BCTC HN ở phạm vi quốc tế bao gồm: Hoa Kỳ, Anh,
Nhật Bản và Trung Quốc. Trong đó, dựa trên cách phân loại hệ thống kế toán của các
quốc gia do Mueller et al (1997) đưa ra: Hoa Kỳ, Anh đại diện cho nhóm các nước theo
mơ hình Anglo – Saxon; Nhật Bản đại diện cho nhóm các nước theo mơ hình lục địa;
Trung Quốc đại diện cho nhóm các nước theo mơ hình kinh tế hỗn hợp.
Các CMKT của Việt Nam được nghiên cứu là các VAS có ảnh hưởng trực tiếp đến
việc lập và trình bày BCTC HN, bao gồm: VAS số 01, 07, 08, 10, 11, 21, 24, 25 và các
văn bản pháp luật hướng dẫn kế tốn khác có liên quan.
Các DN được nghiên cứu là các công ty mẹ, không hoạt động trong lãnh vực tài
chính - ngân hàng và mơi giới chứng khốn, có cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội và Sở giao dịch chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh tại ngày 31/12/2011.
3.2.2. Về thời gian:
Dựa trên thời gian ban hành/sửa đổi của các VAS và IAS/IFRS và thời điểm IAS
bắt đầu có những thay đổi đáng kể, luận án đưa ra giả định rằng VAS về lập và trình bày
BCTC HN được lập trên cơ sở các IAS/IFRS được ban hành trước năm 2004, do đó mức
độ hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam với quốc tế đạt mức độ cao so với bộ CMKT quốc tế
có hiệu lực trước năm 2004 nhưng chỉ đạt mức thấp với bộ CMKT quốc tế có hiệu lực sau
năm 2004. Căn cứ trên giả định này, luận án tập trung nghiên cứu các bộ CMKT quốc gia
và quốc tế có hiệu lực từ năm 2003 cho đến nay.
Ngồi ra, để đo lường mức độ hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam với IAS/IFRS và
đánh giá tính thích hợp của thơng tin do BCTC HN cung cấp, luận án cịn sử dụng BCTC,
BCTC HN, và các cơng bố thông tin khác từ năm 2008 đến năm 2011 của các công ty
trong phạm vi khảo sát.
3.3.3. Về nội dung:

Luận án tập trung nghiên cứu các nội dung kế tốn chỉ riêng có trong kế tốn lập và
trình bày BCTC HN: Kết cấu của các BCTC HN; Trình tự và phương pháp lập BCTC
HN; Kế toán hợp nhất kinh doanh hình thành quan hệ cơng ty mẹ - cơng ty con; Kế tốn
chia, tách, cổ phần hóa một bộ phận DN thành cơng ty con; Phương pháp kế tốn khoản
đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh trên BCTC HN; Kế tốn chuyển đổi BCTC của
cơng ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh ở nước ngoài trước khi hợp nhất vào
BCTC HN.


6
4. Tính mới và những đóng góp của luận án
4.1. Về phương diện khoa học
+ Hệ thống hóa các quan điểm về mối quan hệ giữa hòa hợp CMKT và hịa hợp
thực tế kế tốn, giữa hịa hợp kế tốn với chất lượng của thông tin do BCTC cung cấp.
+ Hệ thống hóa các phương pháp nghiên cứu định lượng có thể áp dụng khi
nghiên cứu về hịa hợp kế tốn.
+ Khái qt hóa cơ sở lý thuyết về sự hòa hợp CMKT giữa các quốc gia với
IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN.
4.2. Về phương diện thực tiễn
+ Phác họa được khá đầy đủ và toàn diện về kế tốn lập và trình bày BCTC HN
tại Việt Nam, từ chuẩn mực đến thực tiễn.
+ Định lượng được mức độ hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và quốc tế trong việc
lập và trình bày BCTC HN.
+ Có thể là tài liệu tham khảo có những ai có quan tâm đến kế tốn lập và trình
bày BCTC HN, từ góc độ lý thuyết cơ bản đến kỹ thuật thiết lập, trong phạm vi các DN
Việt Nam cũng như ở một mức độ giới hạn ở phạm vi quốc tế.
5. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục
các hình và bảng, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận án được bố cục theo 5 chương như
sau:

-

Chương 1. Cơ sở lý thuyết về hòa hợp kế tốn trong việc lập và trình bày báo

cáo tài chính hợp nhất.
-

Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.

-

Chương 3. Kế toán lập và trình bày BCTC HN tại Việt Nam – Từ chuẩn mực

đến thực tiễn.
-

Chương 4. Kiểm định các giả thuyết về sự hịa hợp giữa kế tốn Việt Nam và

quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN – Từ chuẩn mực đến thực tiễn.
-

Chương 5. Một số đề xuất nhằm góp phần thực hiện tiến trình hịa hợp với kế

tốn quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN – Từ chuẩn mực đến thực tiễn tại Việt
Nam.


×