Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

Đề tài : Nghiên cứu ứng dụng vật liệu sinh học C PEEK để chế tạo các dụng cụ cấy ghép (implant) trong phẫu thuật hàm mặt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 66 trang )


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
________________________



BÁO CÁO NGHIỆM THU
ĐỀ TÀI CẤP BỘ

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VẬT LIỆU SINH HỌC C-PEEK
ĐỂ CHẾ TẠO CÁC DỤNG CỤ CẤY GHÉP (IMPLANT)
TRONG PHẪU THUẬT HÀM, MẶT




Chủ nhiệm đề tài : Đỗ Việt Hưng
Học hàm, học vị : Kỹ sư chính
Thời gian thực hiện : Từ 01/2009 - 7/2010



8369

Hà Nội - 2010

2


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
________________________


BÁO CÁO NGHIỆM THU
ĐỀ TÀI CẤP BỘ

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VẬT LIỆU SINH HỌC C-PEEK
ĐỂ CHẾ TẠO CÁC DỤNG CỤ CẤY GHÉP (IMPLANT)
TRONG PHẪU THUẬT HÀM, MẶT

Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài


Đỗ Việt Hưng

Xác nhận của Chủ tịch
Hội đồng Nghiệm thu Cấp Bộ



PGS. TS. Bùi Chương


Hà Nội - 2010


3
CÁC CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

TT Họ và tên Học hàm, học vị Đơn vị công tác
1 Phan Văn An Tiến sĩ Trung tâm Công nghệ
Vật liệu
2 Bùi Công Khê Kỹ sư Trung tâm Công nghệ
Vật liệu
3 Đỗ Việt Hưng Kỹ sư chính Trung tâm Công nghệ
Vật liệu
4 Thái Xuân Trang Kỹ sư Trung tâm Công nghệ
Vật liệu
5 Tưởng Nguyệt Ánh Kỹ sư Trung tâm Công nghệ
Vật liệu
6 Lưu Xuân Quyết Bác sĩ CKII Bệnh viện Quân y 103
7 Nguyễn Dũng Việt Bác sĩ Bệnh viện Quân y 17
Đà Nẵng
8 Nguyễn Sóng Biển Bác sĩ Bệnh viện Quân y 354
9 Vũ Tiến Dũng Bác sĩ BV ĐK Vĩnh Phúc

4
MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ………………………………… 6
Danh mục các bảng ………………………………………………………… 7
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ……………………………………………… 8
Mở đầu ………………………………………………………………….… 10
Mục tiêu của đề tài ……………………………… ……………………… 12
Nội dung triển khai nghiên cứu đề tài ……………… ………….……… 12
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN ………………………………………… … 13

I.1. Khảo sát nhu cầu sử dụng các sản phẩm y sinh implant, các
dụng cụ, cấu kiện phẫu thuật hàm mặt ở Việt Nam ………………. 13
I.1.1. Nhu cầu sử dụng các sả
n phẩm cấy ghép trong phẫu thuật
hàm mặt ở Việt Nam ……………………………………… …. 13
I.1.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mới để sản xuất các
sản phẩm cấy ghép trong phẫu thuật răng hàm mặt ở Việt Nam 13
I.2. Khảo sát, lựa chọn các sản phẩm, dụng cụ trong phẫu thuật
hàm mặt phù hợp với điều kiện công nghệ chế tạo và ứng dụng
ở Việt Nam
………………………………………………………… 15
I.2.1. Các kỹ thuật cơ bản trong phẫu thuật hàm mặt ……………… 15
I.2.2. Vật liệu dùng cho các sản phẩm y sinh …………… …………. 19
CHƯƠNG II - CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM, TRANG
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ ĐO, THỬ NGHIỆM
PHỤC VỤ ĐỀ TÀI …………………………………………… …. 23
II.1. Trang thiết bị chính phục vụ đề tài …………………………… …. 21
II.2. Các phương pháp thực nghiệm …………………………………… 24

5
CHƯƠNG III – TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ……………….…. 26
III.1. Nghiên cứu công nghệ vật liệu thích hợp cho chế tạo implant
xương hàm mặt ……………………………………………… …… 26
III.1.1. Vật liệu chế tạo ……………………………………………… 26
III.1.2. Compozit cacbon PEEK ……………………………………… 28
III.2. Nghiên cứu quy trình công nghệ chế tạo các implant cho phẫu
thuật xương hàm mặt …………………………………………… 34
III.2.1. Lựa chọn sản phẩm …………………………………………… 34
III.2.2. Nghiên cứu chế tạo khuôn mẫu sản phẩm ……………………. 35
III.2.3. Nghiên cứu quy trình công nghệ và chế tạo các sản ph

ẩm …… 38
III.2.4. Đánh giá chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm ………………… 46
III.3. Thử nghiệm đánh giá tính tương thích sinh học (phù hợp mô)
của vật liệu C - PEEK chế tạo sản phẩm …………………………. 47
III.3.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………… 47
III.3.2. Phương pháp nghiên cứu ………………………………… … 48
III.3.3. Chỉ tiêu nghiên cứu …………………………………………… 49
III.3.4. Kết quả nghiên cứu …………………………………………… 49
III.3.5. Đánh giá kết quả nghiên cứu tính phù hợp mô của vật liệu PEEK 57
III.4. Kết quả ứng dụng lâm sàng trên bệnh nhân …………………… 59
CH
ƯƠNG IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………… 63

Tài liệu tham khảo ………………………………………………………. 65

PHỤ LỤC …….…………………………………………………………… 67


6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIỆT TẮT


CF/Nylon - Sợi cacbon / Nylon
CF/PE - Sợi cacbon / Polyeste
CF/PEEK - Compozit sợi cacbon gia cường trên nền nhựa PEEK
CF/PMMA - Sợi cacbon / polymethylmettactylate
CF/PP - Sợi cacbon / polypropilen
CHAG - Coraline HA Goriopora
CHAP - Coraline HA Porite
DMF - drug master file

EBN - Edurance bone cement (Xi măng y học)
HA - HydroApatit
PA - Polyamid
PAN - Polyacrylonitril
PEEK - polyetheretherketon
PET - polyethyleneterephthalate
PMMA - polymethylmettactylate
PS - Polystyren
PTFE - polytetrafluoroethylene
SR - silicone rubber
TCP - Tricalcium photphat
UHMWPE - compozit nền polyetylen khối lượng phân tử siêu cao


7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 - Một số tính năng của nhựa PEEK so với các loại nhựa nhiệt
dẻo cao cấp khác ………………………………………………. 27
Bảng 3.2 - Đặc trưng của sợi cacbon so sánh với sợi thuỷ tinh E …………. 28
Bảng 3.3 - Tính năng cơ lý của vật liệu ……………………………………. 30
Bảng 3.4 - Ảnh hưởng của kết cấu sợi tới tính năng cơ lý của vật liệu ……. 32
Bảng 3.5 - Sự biến đổi tính chất của vật liệu sau khi ngâm trong dung
dịch muối sinh lý 4 tháng ……………………………………… 33
Bảng 3.6 - Sự biến đổi tính chất của vật liệu sau khi ngâm trong dung
dịch muối sinh lý 6 tháng ……………………………………… 33
Bảng 3.7 - Đánh giá chỉ tiêu chất lượng của các loại sản phẩm chế tạo …… 46
Bảng 3.8 - Kết quả đo độ dày màng liên kết ……………………………… 57

8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 - Kỹ thuật cấy ghép răng …………………………………………. 16
Hình 1.2 - Một số hình ảnh của xương hàm mặt …………………………… 17
Hình 1.3 - Phẫu thuật ghép xương hàm ………………………………….… 17
Hình 1.4 - Xương hàm gãy (ảnh chụp X - quang) …………………………. 18
Hình 1.5 - Phân loại gãy xương hàm dưới theo vùng giải phẫu …………… 19
Hình 2.1 - Máy ép thuỷ lực gia nhiệt ………………………………………. 23
Hình 2.2 - Máy ép phun ……………………………………………………. 23
Hình 2.3 - Máy đo độ bền vật liệu INSTRON, 50kN (Mỹ) ……………… 24
Hình 2.4 - Sơ đồ phương pháp đo độ bền kéo vật liệu ……………………. 25
Hình 2.5 - Sơ đồ phương pháp đo độ bền kéo vật liệ
u …………………… 25
Hình 3.1 - Sơ đồ chế tạo vật liệu compozit C- PEEK sợi ngắn ……………. 29
Hình 3.2 - Sơ đồ chế tạo mẫu vật liệu compozit C- PEEK liên tục ………. 31
Hình 3.3 - Các vị trí kết hợp xương hàm mặt ……………………………… 34
Hình 3.4 - Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo khuôn ép bằng công nghệ CNC 35
Hình 3.5 - Hình dạng 3D của sản phẩm ………………………………… 36
Hình 3.6 - Khuôn ép xương hàm dưới được chế tạo bằng công nghệ CNC 37
Hình 3.7 - Lòng khuôn ép xương hàm trên ……………………………… 38
Hình 3.8 - Sơ đồ nguyên lý chế tạo sả
n phẩm cấy ghép …… …………… 39
Hình 3.9 - Sơ đồ quy trình nâng nhiệt chế tạo tấm vá trám 41
Hình 3.10 - Sản phẩm tấm vá trám hàm mặt 41
Hình 3.11 - Sơ đồ quy trình nâng nhiệt chế tạo nẹp kết hợp xương hàm mặt 42
Hình 3.12 - Sản phẩm nẹp kết hợp xương hàm, mặt 43
Hình 3.13 - Biểu đồ gia nhiệt của nhiệt cho nhựa C-PEEK 44

9
Hình 3.14 - Sản phẩm xương hàm trên, xương hàm dưới 45

Hình 3.15 - Tổ chức dưới da vùng ghép vật liệu sau 4 tuần 50
Hình 3.16 - Mô cơ vùng ghép vật liệu sau 4 tuần 50
Hình 3.17 - Vùng xương cấy ghép vật liệu sau 4 tuần 51
Hình 3.18 - Tiêu bản vùng mô cơ. Khoảng trống là nơi đã đặt vật liệu 52
Hình 3.19 - Vùng mô cơ tiếp xúc với vật liệu sau 4 tuần.(HE x 125) 52
Hình 3.20 - Mô liên kết xung quanh vật liệu sau 4 tuần. (HE x 1000) 53
Hình 3.21 - Vùng mô cơ tiếp xúc với vật li
ệu sau 8 tuần (HE x 125) 53
Hình 3.22 - Vùng mô cơ tiếp xúc với vật liệu sau 12 tuần. (HE x 125) 54
Hình 3.23 - Tiêu bản xương đùi thỏ cắt ngang 55
Hình 3.24 - Vùng xương tiếp xúc với vật liệu tuần thứ 4.(HE x 250) 55
Hình 3.25 - Tạo cốt bào phát triển trên vách xương mới.(HE x 1000) 55
Hình 3.26 - Vùng xương tiếp xúc với vật liệu tuần thứ 8 (HE x 250) 56
Hình 3.27 - Vùng xương mới quanh vật liệu ghép ở tuần thứ 12 (HE x 250) 56
Hình 3.28 - Dụng cụ cấy ghép 60
Hình 3.29 - Hình ảnh bệnh nhân c
ắt nửa hàm dưới trước và sau khi phẫu thuật 61
Hình 3.30 - Phim chụp X-quang hàm dưới của bệnh nhân sau phẫu thuật 62

10
MỞ ĐẦU


Hiện nay, trên thế giới, nhu cầu sử dụng các dụng cụ (implant) trong
phẫu thuật răng, hàm, mặt là rất lớn.

Sản phẩm cấy ghép (implant) trong lĩnh vực nha khoa được sử dụng
trong các phương pháp phẫu thuật kết hợp xương hàm mặt bằng vật liệu sinh
học bao gồm:
- Kỹ thuật chỉnh hình răng đã mất bằng cấy ghép răng implant;

- Kỹ thuật đặt vít neo chân răng implant trong quá trình nắn chỉnh răng
áp dụng cho các bệnh nhân bị vẩu, móm, răng khấp khểnh;
- Kỹ thu
ật ghép xương hàm vi phẫu cho các bệnh nhân mất xương hàm
do u ác tính hay u men xương;
- Phẫu thuật vá trám xương mặt;
- Phẫu thuật kết hợp gãy xương hàm bằng nẹp vít.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc phải tiến hành phẫu thuật chỉnh
hình răng, hàm, mặt, trong đó có hai nguyên nhân chủ yếu là:
 Mất răng: dù răng bị mất là do yếu tố tác động nào đi chăng nữa thì hậu
quả để lại cũng rất nặng nề, đó là:
- Các răng còn lại sẽ bị thưa tự nhiên hay bị xô lệch;
- Xương hàm bị tiêu biế
n, gây biến dạng khuôn mặt;
- Mất sức nhai và gây ảnh hưởng đến sức khỏe;
- Ảnh hưởng đến thẩm mỹ của nụ cười, khuôn mặt.

11

Hình minh hoạ sau khi bị mất răng
Implant là một trong những giải pháp tối ưu để khôi phục lại những
răng bị mất


 Các chấn thương sau tai nạn giao thông, tai nạn lao động gây vỡ xương
hàm mặt, hoặc bị gãy vụn không thể kết hợp lại như xương cũ

Trong trường hợp này cần sử dụng nẹp vít các loại để kết hợp xương,
miếng vá trám để vá các khuyết hổng hàm, mặt, v.v… hoặc phải ghép các

đoạn xương hàm bằng xương tự thân hoặc bằng implant.
Trong những năm trở lại đây, việc nghiên cứu, ứng dụng các sản phẩm
cấy ghép răng hàm mặt ở các nước trên thế giới đã và đang được phát triển
m
ột cách nhanh chóng, các sản phẩm không ngừng được tăng lên cả về số
lượng và chất lượng. Ở Việt nam nhu cầu về các loại implant dùng trong phẫu
thuật răng hàm mặt có nhu cầu thực sự lớn, trong khi đó tất cả các sản phẩm
đều phải nhập khẩu từ nước ngoài (Mỹ, châu Âu, Hàn Quốc…) với giá thành
rất cao, không phù hợp với đa số người dân Việt nam. Do vậy, việc nghiên
cứ
u chế tạo các sản phẩm cấy ghép cho phẫu thuật răng hàm mặt ở trong
nước là cấp thiết và có hiệu quả xã hội - kinh tế thiết thực.

12
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1. Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo các dụng cụ cấy ghép bằng
vật liệu C-PEEK sử dụng trong phẫu thuật xương hàm, mặt.
2. Chế thử các sản phẩm.

NỘI DUNG TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1. Khảo sát nhu cầu sử dụng các sản phẩm y sinh implant, các dụng
cụ, cấu kiện phẫu thuật hàm mặt ở Việt Nam;
2. Khảo sát, lựa chọn các sản phẩm, dụng cụ trong phẫu thuật hàm mặt
phù hợp với điều kiện công nghệ chế tạo và ứng dụng ở Việt Nam;
3. Nghiên cứu công nghệ vật liệu thích hợp cho chế tạo implant xương
hàm mặt;
4. Nghiên cứu quy trình công nghệ chế tạo các implant cho phẫu thuật
xương hàm mặt.

5. Nghiên cứu thiết kế chế tạo khuôn mẫu sản phẩm;
6. Triển khai chế tạo sản phẩm;
7. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm;
8. Thử nghiệm tính tương thích sinh học của sản phẩm.


13
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN
I.1. Khảo sát nhu cầu sử dụng các sản phẩm y sinh implant, các dụng cụ,
cấu kiện phẫu thuật hàm mặt ở Việt Nam
I.1.1. Nhu cầu sử dụng các sản phẩm cấy ghép trong phẫu thuật hàm mặt
ở Việt Nam
Các sản phẩm cấy ghép dùng trong phẫu thuật răng, hàm, mặt có nhu
cầu rất lớn, tất cả đều phải nhập khẩu 100% của nước ngoài, đặc biệt của Hoa
Kỳ
và các nước Châu Âu với giá thành rất cao. Hiện tại một số sản phẩm
được nhập từ Hàn Quốc mới được đưa vào thử nghiệm số lượng nhỏ, giá
thành thấp hơn, đang được các Bệnh viện và Trung tâm răng, hàm, mặt và
Phẫu thuật thẩm mỹ đưa vào sử dụng. Nhu cầu sử dụng các sản phẩm này là
rất lớn, hàng năm, các bệnh viện như Bệnh việ
n Răng Hàm Mặt TW, Bệnh
viện Việt Nam - Cu Ba, Hà Nội có từ 5.000 đến 6.000 ca phẫu thuật.
I.1.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mới để sản xuất các sản
phẩm cấy ghép trong phẫu thuật răng hàm mặt ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vật liệu gốm y sinh đã được các nhà khoa học về vật liệu
của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội nghiên cứu thành công, đã được đưa
vào thử nghiệm trong thực tế.
Viện Xạ hiếm - Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam đã có chương
trình hợp tác với Ý nghiên cứu về vật liệu HydroApatit (H.A), sau khi hoàn
thành đề tài nghiên cứu, cần phải đầu tư lớn để có thể sản xuất, cung cấp sản

phẩm cho thị trường.
Về nẹp vít kim loại, Viện Luyện kim đen đã hợp tác với Khoa Chấn
thương Ch
ỉnh hình - Bệnh viện Quân đội TW 108, nghiên cứu chế tạo và thử
nghiệm lâm sàng các loại nẹp vít bằng thép không gỉ đạt kết quả tốt, nhưng
chưa hoàn thành khâu cấp phép của Bộ Y tế đã cung cấp cho các bệnh viện.

14
Về vật liệu cacbon trong y sinh, từ 1996 đến nay, Viện Ứng dụng Công
nghệ - Bộ KH&CN đã nghiên cứu chế tạo thành công và đưa vào ứng dụng
lâm sàng trong các bệnh viện, các sản phẩm được cấp Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN, được Bộ Y tế cấp phép lưu hành, đến nay số lượng bệnh nhân được
điều trị bỏng, bệnh phong, và các loại vết thương được 50 ngàn bệnh nhân,
kết hợp x
ương bằng nẹp cacbon được 4000 bệnh nhân, vá khuyết hổng hộp sọ
bằng tấm vá compozit cacbon trên 500 bệnh nhân, tất cả đều an toàn tuyệt
đối, tỷ lệ điều trị tốt đạt trên 98%. Từ năm 2005 tiếp tục nghiên cứu chế tạo
thêm một số sản phẩm mới như lồng đệm cột sống, vòng nối động mạch chủ,
đang chờ thử nghiệm lâm sàng. [1]
Từ năm 2000, Viện Răng hàm mặt Trung ương và các bệnh viện, trung
tâm răng hàm mặt trong cả nước đã triển khai thành công nhiều kỹ thuật mới
hiện đại trong điều trị các bệnh về răng hàm mặt đáp ứng nhu cầu về chăm sóc
và thẩm mỹ về răng miệng cho người dân Việt Nam. Tại Hội nghị khoa học
Quốc gia ngành răng hàm mặt và triển lãm Nha khoa Quốc t
ế , với nhiều đại
biểu trong và ngoài nước, nhiều kỹ thuật mới về răng hàm mặt được trình bày
như:
- Kỹ thuật tách xương và nong xương trong cấy ghép nha khoa;
- Cấy răng tức thì;
- Mini implant trong nắn chỉnh răng;

- Phục hình răng tức thì sau đặt implant dựa trên quan điểm cơ sinh học;
- Mô bệnh học và hóa mô miễn dịch u tuyến đa hình tuyến mang tai và
đặt implant tức thì.
Các kỹ thuật trên được các chuyên gia trong nước và quốc tế công bố
phổ cập, không những mang lại cơ hội nâng cao kỹ năng tay nghề cho các y
bác sĩ mà còn đáp ứng nhu cầu của người bệnh.

15
Các sản phẩm cấy ghép bằng polime compozit cacbon đã được Trung
tâm Công nghệ Vật liệu - Viện Ứng dụng Công nghệ - Bộ Khoa học và Công
nghệ sản xuất và đưa vào ứng dụng tại Việt nam gồm có: [1]
- Các loại nẹp kết hợp xương hàm mặt
- Mảnh ghép vá trám xương hàm mặt
- Các loại nẹp kết hợp xương chi
- Các mảnh ghép hộp sọ
-
Chỏm xương đùi
I.2. Khảo sát, lựa chọn các sản phẩm, dụng cụ trong phẫu thuật hàm mặt
phù hợp với điều kiện công nghệ chế tạo và ứng dụng ở Việt Nam
I.2.1. Các kỹ thuật cơ bản trong phẫu thuật hàm mặt
I.2.1.1. Kỹ thuật phục hình răng đã mất bằng implant [11], [6]

Phục hình răng đã mất bằng implant là kỹ thuật tiên tiến và thuận lợi
nhất cho người bệnh.
Trước đây, nếu bị mất răng thì người bệnh được lắp răng nhựa có thể
tháo lắp dễ dàng. Nhược điểm của phương pháp này là răng không giống như
tự nhiên và gây nhiều phiền phức như: ăn uống hay trôi và có thể nuốt phải,
gây nguy hiểm.
Sau đó, ngành y tế đã áp dụng kỹ thuật cầu răng, tức là làm kiểu cố
định. Nhưng có nhiều trường hợp không có răng nào là điểm tựa thì không thể

làm được cầu răng do không thể cố định được.
Chính vì vậy, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến, ngày
nay, các bác sĩ đã sử dụng phương pháp cấy ghép implant.

16
Chân răng thật


Thân răng thật





Chân răng cấy ghép bằng
titanium

Mão răng sứ


Hình 1.1 - Kỹ thuật cấy ghép răng
Phương pháp này được tiến hành như sau:
Cắm 1 cái trụ titan (hay compozit PEEK) giống như một chân răng giả,
sau 3 tháng vôi lắng lại xung quanh trụ titan được cắm trước đó gọi là tích
hợp xương, tiếp theo làm răng giả cắm vào trụ titan đó.
Ưu điểm của phương pháp này là răng giả mới không phải tì lên các răng
xung quanh, hình thức giống như răng thật và rất thuậ
n tiện trong ăn uống.
I.2.1.2. Kỹ thuật ghép xương hàm


Phương pháp ghép xương hàm vi phẫu là những ca mổ phải cắt bỏ
mảng xương hàm do u ác tính hay u men xương hàm làm phá hủy hết xương.
Sau khi cắt bỏ xương hàm thì có 3 khả năng xảy ra như:
- Thứ nhất:
Để nguyên như vậy, sau này cắt xương chỗ khác ghép vào;
- Thứ hai:
Nẹp bằng kim loại để giữ khung răng, sau khi ổn định có thể
cắt xương sườn hoặc xương mác ở cẳng chân để ghép vào chỗ đã cắt.
Tuy nhiên chỉ ghép xương thôi mà không nối các mạch máu thì sau vài
năm mảnh xương ghép sẽ bị teo và có thể bị gãy;
- Thứ ba:
Ghép xương nhưng nối mạch máu, gọi là vi phẫu. Trong thành
tựu mới nhất có thể dùng vật liệu PEEK làm vật liệu để cấy ghép xương
hàm. Đây là hướng mới nhất mà y khoa thế giới đang tiến hành nghiên
cứu và cũng lần đầu tiên triển khai ở Việt Nam do Trung tâm Công
nghệ Vật liệu nghiên cứu, chế tạo và đưa vào thử nghiệm lâm sàng.

17


Hình 1.2 - Một số hình ảnh của xương hàm mặt


Hình 1.3 - Phẫu thuật ghép xương hàm

18
I.2.1.3. Phẫu thuật vá trám khuyết hổng xương hàm mặt, kết hợp gãy xương
hàm mặt [12]
Các chấn thương sau tai nạn giao thông, tai nạn lao động gây gãy vỡ
xương hàm mặt (phía hàm trên) hoặc gãy vụn nát xương không thể kết hợp lại

như cũ:
- Trường hợp thứ nhất:
Gãy, rạn xương hàm mặt: Áp dụng kỹ thuật kết
hợp xương bằng nẹp vít đặc biệt bằng hợp kim hay titan loại cong, chữ
T, chữ L. Hiện nay trên thế giới, ngoài vật liệu hợp kim trtuyền thống,
Hãng Invibio (Anh) đã chế tạo các nẹp kết hợp xương hàm mặt bằng
vật liệu PEEK (polyetheretherketon), các loại dụng cụ này cũng đang
được triển khai tại Hoa Kỳ và các nước Châu Âu.
-
Trường hợp thứ hai: Khi xương sọ mặt bị vỡ nát gây khuyết hổng,
không thể kết hợp bằng nẹp vít, hoặc không đủ xương ghép tự thân, các
nhà phẫu thuật hàm, mặt, phẫu thuật thẩm mỹ thường tạo hình bằng xi
măng y học hoặc polime PMMA để vá trám khuyết hổng theo hình
dạng ban đầu, nhưng nhược điểm của vật liệu này là độ đóng rắn nhanh
(trong khoảng 10 phút), bác sĩ không kịp tạ
o hình đúng của miếng vá,
do đó việc nghiên cứu, chế tạo các miếng vá tấm lớn bằng vật liệu
PEEK là hướng đi mới nhất. Với miếng vá dùng vật liệu này, khi cần
phẫu thuật vá trám chỗ khuyết hổng, bác sĩ chỉ cần cắt gọt đúng diện
tích ứng với vị trí miếng vá là có thể trám được chỗ khuyết hổng.

Hình 1.4 - Xương hàm gãy (ảnh chụp X - quang)

19

Hình 1.5 - Phân loại gãy xương hàm dưới theo vùng giải phẫu
I.2.2. Vật liệu dùng cho các sản phẩm y sinh
Trong phẫu thuật hàm mặt hiện nay, các vật liệu được sử dụng chủ yếu
như sau:
I.2.2.1. Vật liệu ghép tự thân


Chủ yếu dùng trong phẫu thuật ghép xương hàm. Mảnh ghép cho chỗ
khuyết bỏ phần xương hàm do u ác tính hay u men xương hàm được lấy từ nơi
khác của bệnh nhân như xương mào chậu, xương sườn, xương mác.
Ưu điểm nổi bật của loại mảnh ghép này là vật liệu lý tưởng nhất về mặt
sinh học trong tất cả các vật liệu được cấy ghép, nó không có sự đào thải, r
ất ít
có phản ứng mô, nó tạo nền cốt tốt cho tạo cốt bào hoạt động. Tuy nhiên mảnh
ghép này kích thước nhỏ, độ dày mỏng khó điều chỉnh, khó phù hợp với vị trí
ghép. Đặc biệt bệnh nhân phải chịu một đường mổ khác nữa để lấy mảnh ghép,
có thể gặp biến chứng như chảy máu, tụ máu, nhiễm trùng vết mổ.
I.2.2.2. Vật liệu ghép dị loại

Trong phẫu thuật kết hợp rạn gãy xương hàm mặt, vá trám khuyết hổng
xương mặt thường dùng vật liệu ghép dị loại bao gồm:
a. Mảnh vá ghép và nẹp kết hợp rạn nứt xương hàm mặt

Vật liệu chủ yếu là kim loại trơ: titan, thép không rỉ, tatanium…
Ưu điểm:

20
- Có độ tin cậy cao vì đã quen sử dụng lâu đời
- Rất tiện lợi chỉnh sửa sau khi phẫu thuật.

Nhược điểm:
- Modul đàn hồi cao;
- Có hiệu ứng điện thế dẫn tới kim loại hóa tế bào và gây han gỉ vật ghép;
- Giá thành sản phẩm cao.
b. Mảnh ghép là chất hữu cơ PMMA (Methyl Methacrilate), và xi măng y
học EBN (Edurance bone cement) [9]

Hiện nay trên thế giới vẫn phổ biến dùng vật liệu PMMA và gần đây là
dùng xi măng y học để tái tạo xương mặt rẻ và an toàn.
Vật liệu PMMA và EBN, mỗi loại gồm 02 thành phần là bột và dung
môi. Khi trộn bột và dung môi với nhau theo tỉ lệ quy định, ta sẽ có một
loại bột nhão. Khi đặt vào nơi cần tạo hình, bột nhão này sẽ chảy và ôm
sát mọi ngóc ngách của khuyết hổng và đông cứng trong kho
ảng 6 phút.
Trong khoảng thời gian này, phẫu thuật viên sẽ tranh thủ tạo hình mặt
ngoài cho khớp với những đường nét của xương. Nếu cần, phẫu thuật
viên có thể dùng khoan để điêu khắc cho những đường nét của mảnh
ghép trở nên hoàn hảo. Nhờ vậy, ca phẫu thuật sẽ đạt được hiệu quả
thẩm mỹ cao, mô ghép hầu như không di lệch. Nếu dùng vật liệu không
tạo hình tạ
i chỗ, bác sĩ sẽ rất khó cố định và đẽo gọt thành mảnh ghép
cho khớp với khuyết hổng.
Tóm lại, mảnh ghép chất hữu cơ PMMA và xi măng y học EBN có các
đặc điểm sau:
Ưu điểm:
- Tạo mảnh ghép tại chỗ với hình dạng và kích thước phù hợp với ổ
khuyết.

21
- Là 2 loại vật liệu phổ biến hiện nay trong phẫu thuật thẩm mỹ, phẫu
thuật tạo hình xương mặt.
Nhược điểm:
- Đóng rắn nhanh, không kịp tạo hình hoàn chỉnh;
- Phụ thuộc vào sự khéo léo và tay nghề tạo hình của phẫu thuật viên;
- Quá trình đóng rắn có hiện tượng tỏa nhiệt;
- Giá thành vật liệu còn đắt so với kinh tế
ở Việt Nam.

c. Mảnh ghép bằng vật liệu compozit cacbon [4]

Ưu điểm:
- Có tính tương thích sinh học vào loại tốt nhất dùng làm vật liệu y sinh;
- Đáp ứng các tính cơ lý theo yêu cầu đòi hỏi của vật liệu cấy ghép
dùng trong y học;
- Có tính trơ như các kim loại: titan, tatanium, thép không gỉ.
Nhược điểm:
- Phải gia công sản phẩm bằng khuôn ép nhiệt nên chỉ có mẫu cố định;
- Không uốn chỉnh được khi phẫu thuậ
t.
d. Gốm canxi photphat [9
]
Thường là Hydroxy Apatit (HA) và Tricalcium photphat (TCP). Loại
vật liệu này giòn, độ bền va đập nhỏ và độ bền kéo nhỏ. Độ bền và độ xốp ở
mức độ nào đó tương đối tương đông với xương xốp, vì vậy, nó lại phù hợp
làm vật liệu thay thế xương.
Ngoài ra, tính tương thích sinh học hấp dẫn như không dễ bị viêm hay
phản ứng với cơ thể và vật lạ
cũng là ưu điểm khi sử dụng làm vật liệu thay
thế xương. Tất cả các tính chất đó của gốm canxi photphat có được nhờ khả
năng tự liên kết chặt với xương. HA có tính tương thích sinh học tuyệt vời, ảnh
hưởng rất nhỏ tới khả năng nhiễm trùng liên quan tới vật cấy và ít có khả năng
truyền bệnh. HA cuối cùng có thể cấy ghép hoặc thay th
ế xương, mặc dù
implant HA sẽ tái hấp thụ chậm hơn nhiều TCP implant. Ngay sau khi được

22
cấy vào cơ thể, HA đạt độ bền tương đối cao, nhưng chúng có gốc gốm đó
chính là hạn chế cho ứng dụng như mô cứng nhân tạo.

e. San hô

San hô là loại động vật không xương sống có thể chiết canxi, phốt-pho
từ biển để tạo thành siêu cấu trúc đá vôi (limestone exostructure) trong đời
sống. Vì có cấu trúc tương tự xương, cấu trúc đá vôi đó có thể thích hợp cho
ứng dụng trong xương. HA san hô được chế tạo bằng chuyển hóa cấu trúc bộ
xương san hô biến thành HA sạch qua trao đổi hóa học nhiệt phân với phốt-
phát. Với quá trình loại bỏ các chất hữ
u cơ để tạo HA vô cơ, san hô được dùng
để sản xuất 2 loại: CHAP (Coraline HA Porite) tương đương xương ống và
CHAG (Coraline HA Goriopora) giống xương xốp. Cả 2 loại đều có thể sử
dụng như vật liệu thay thế xương. HA san hô có thể dùng để trám xương tại
những chỗ không có lực cơ tác động. Ngoài ra, san hô cũng có thể làm vật liệu
trám xương, loại này lại phân hủy sinh học.

23
CHƯƠNG II - CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM,
TRANG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ ĐO,
THỬ NGHIỆM PHỤC VỤ ĐỀ TÀI

II.1. Trang thiết bị chính phục vụ đề tài
- Máy ép thuỷ lực gia nhiệt

Hình 2.1 - Máy ép thuỷ lực gia nhiệt
- Máy ép phun

Hình 2.2 - Máy ép phun

24
- Máy đo độ bền vật liệu













Hình 2.3 - Máy đo độ bền vật liệu INSTRON, 50kN (Mỹ)
- Các trang thiết bị phục vụ việc thử nghiệm tính tương thích sinh học của vật
liệu
II.2. Các phương pháp thực nghiệm
a. Thử nghiệm tính chất cơ lý

Các phép đo được tiến hành tại Trung tâm Công nghệ Vật liệu – Viện
Ứng dụng Công nghệ trên máy đo INSTRON 5569 - Mỹ.
Tính chất cơ lý của vật liệu chế tạo các sản phẩm của đề tài được xác
định trên cơ sở đo độ bền cơ học của vật liệu compozit cacbon PEEK.
- Độ bền uốn được đo theo tiêu chuẩn ASTM-D790-00;
- Độ bền kéo được đo theo tiêu chuẩn ASTM-D638-00;

* Độ bền kéo

()
hb
MPa

.
Pr
=
σ

()
Lhb
L
MPaE

=

.Pr



25
Trong đó:
σ : Độ bền kéo (MPa)
E : Modul kéo (MPa)
Pr : Lực tác dụng lớn nhất (N)
b : Chiều rộng mẫu (mm)
h : Chiều dày mẫu (mm)
∆L : Độ dãn dài khi kéo

Hình 2.4 - Sơ đồ phương pháp đo độ bền kéo vật liệu
* Độ bền uốn

()
2

2
.Pr3
hb
lv
MPa =
σ

()
fhb
lv
MPaE

=
4
.Pr
3
3

Trong đó:
σ : Độ bền uốn (MPa); E : Modul uốn (MPa); b: Chiều rộng mẫu (mm)
h : Chiều dày mẫu (mm); lv: Khoảng cách hai gối đỡ (mm)
∆f : Độ võng khi uốn (mm)





Hình 2.5 - Sơ đồ phương pháp đo độ bền kéo vật liệu
b. Thử nghiệm đánh giá tính tương thích sinh học (phù hợp mô) của vật liệu C
– PEEK chế tạo sản phẩm

Các thử nghiệm được tiến hành tại Bộ môn Mô phôi - Trường Đại học
Y hà nội
c. Thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân.

Các thử nghiệm trên được tiến hành tại Khoa Phẫu thuật Hàm mặt -
Bệnh viện Quân Y – 103; Bệnh viện Quân Y- 17.
P
r
P
r
h
b

L
∆L
lv
∆f
Pr
L
h
b

×