Tải bản đầy đủ (.pdf) (173 trang)

Nghiên cứu ứng dụng CAD để thiết kế thi công tàu chở dầu thô 100 000t theo các môđun

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (18.8 MB, 173 trang )

TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY

[



\








BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC KỸ THUẬT
ĐỀ TÀI:NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CAD ĐỂ THIẾT KẾ THI CÔNG
TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT THEO CÁC MODUN

MÃ SỐ: 01ĐT-DAKHCN



Cơ quan chủ trì: VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY
Chủ nhiệm đề tài: Ks. NGUYỄN VĂN THỐNG













7928







HÀ NỘI – 2008
2
DANH SÁCH CÁ NHÂN THAM GIA THỰC HIỆN
(Họ, tên, học vị, chuyên môn của các cá nhân tham gia chính)

TT Họ và tên Cơ quan công tác
Số tháng làm
việc cho đề tài
A
Chủ nhiệm đề tài
KS. Nguyễn Văn Thống
Viện khoa học công nghệ tàu thủy 20
B Cán bộ tham gia nghiên cứu
1 KS. Nguyễn Đình Thất Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
2 Th.S. Lê Thành Hưng Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18

3 KS. Phạm Bình Minh Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
4 KS. Đặng Mạnh Cường Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
5 KS. Hoàng Ngọc Anh Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
6 KS. Nguyễn Võ Tài Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
7 KS. Ngô Quang Đạt Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
8 KS. Đào Kim Chung Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
9 KS. Nguyễn Đức Phương Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
10 KS. Phạm Văn Thong Viện khoa học công nghệ tàu thủy 18
11 KS. Trần Quang Thịnh
Công ty TNHH một thành viên
CNTT Dung Quất
18
12 KS. Nguyễn Đức Tiến Nhà máy đóng tàu Hạ Long 15
13 KS. ZeBrowski
Công ty TNHH một thành viên
CNTT Dung Quất
9
14 KS. Phạm Anh Tú Viện khoa học công nghệ tàu thủy 15
15 KS. Hàn Việt Bảo Viện khoa học công nghệ tàu thủy 14
16 KS. Phạm Thái Viện khoa học công nghệ tàu thủy 13
3
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trên cơ sở tham khảo các phương pháp công nghệ đóng mới tàu dầu của nhiều
nước trên thế giới, đề tài đã lựa chọn phương án đóng tàu 100.000 DWT theo modun –
đây là phương pháp đóng tàu tiên tiến của các nước có ngành công nghiệp đóng tàu
phát triển nhằm mục đích tận dụng tối đa mặt bằng để thi công.
Để có thể triển khai được thiết kế công nghệ, đề tài
đã lựa chọn phần mềm phù
hợp trình độ và năng lực của đội ngũ tư vấn thiết kế ở trong nước. Kết quả nghiên cứu
đã được áp dụng để thi công đóng mới tại Công ty TNHH một thành viên CNTT Dung

Quất. Nhờ ứng dụng phần mềm nhà máy không cần phải phóng dạng và hạ liệu theo
phương án thủ công truyền thống, các số liệu như thảo đồ, b
ệ khuôn, dưỡng kiểm tra,
các đoạn ống cần phải uốn cong .v.v được xuất từ phần mềm đưa thẳng đến các máy
CNC để thực hiện.
Phần thiết kế kỹ thuật của tàu chở dầu thô 100.000 DWT đã được mua của nước
ngoài (Ba Lan), là đối tượng ứng dụng CAD để triển khai thiết kế công nghệ ở trong
nước theo phương pháp modun hoàn chỉnh. Hồ sơ thiết k
ế công nghệ của tàu đã được
Đăng kiểm phê duyệt và Công ty TNHH một thành viên CNTT Dung Quất thi công.
Các quy trình của đề tài đã được áp dụng để thi công chiếc tàu đầu tiên, nhưng do chưa
lắp đặt xong cẩu 350T, nên quy trình công nghệ đóng mới tàu theo modun (modun lớn)
hoàn chỉnh phải thay đổi cho phù hợp với sức nâng của cẩu (150T), cụ thể là giữ
nguyên các modun nhỏ mà không ghép chúng lại với nhau để thành modun lớn.
Quá trình triển khai thiết kế công nghệ ở
trong nước, đã xây dựng được đội ngũ kỹ
sư lành nghề để phục vụ triển khai thiết kế công nghệ thi công những phương tiện có
yêu cầu cao về kỹ thuật và chất lượng thỏa mãn các tiêu chuẩn quốc tế.
Việc tự triển khai thiết kế công nghệ, ngoài giảm bớt chi phí để mua thiết kế công
nghệ của nước ngoài rất đắt ra, còn chủ động trong quá trình thi công do thiết k
ế công
nghệ ở trong nước tự thực hiện. Kết quả nghiên cứu ứng dụng của đề tài không chỉ áp
dụng riêng cho tàu chở dầu 100.000 DWT tại Công ty TNHH một thành viên CNTT
Dung Quất mà còn ứng dụng được cho nhiều tàu và các nhà máy khác ở Việt Nam.
4
MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỀ TÀI 3
MỤC LỤC 4
CHƯƠNG I 7

I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI 7
I.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC: 7
I.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC: 8
I.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 8
I.4 XUẤT XỨ CỦA ĐỀ TÀI 9
I.5 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI: 9
I.6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 11
CHƯƠNG II 12
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY, CÔNG TY THAM GIA
ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT 12
II.1 KHÁI QUÁT CHUNG 3 NHÀ MÁY (CÔNG TY) CHÍNH THAM GIA ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ
100.000 DWT. 12

II.1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG 12
II.1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU CAM RANH 15
II.1.3. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU DUNG QUẤT 17
II.2 NĂNG LỰC VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY (CÔNG TY) CHÍNH THAM GIA
ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT 18

II.2.1. NĂNG LỰC TRIỀN ĐÀ VÀ THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG 18
II.2.2. NĂNG LỰC TRIỀN ĐÀ VÀ THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU CAM RANH 21
II.2.3. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ, NĂNG LỰC TRIỀN ĐÀ VÀ THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CNTT DUNG
QUẤT 22

II.3 KẾT LUẬN 31
CHƯƠNG III 32
III. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ ĐÓNG TÀU 100.000 DWT 32
III.1 GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ TÀU 100.000 DWT ĐÓNG TẠI DUNG QUẤT 32
III.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ ĐÓNG TÀU 100.000 DWT 32
III.3 KẾT LUẬN 37

CHƯƠNG IV 39
IV. TRIỂN KHAI THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ TÀU 100.000 DWT 39
IV.1 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ THIẾT KẾ CƠ BẢN VÀ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO CHO PHẦN MỀM 42
IV.2 LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT BỊ VÀ CỤM CHI TIẾT PHỤC VỤ THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ 42
IV.3 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ĐỂ HẠ LIỆU PHỤC VỤ ĐÓNG TÀU 100.000 DWT THEO
PHƯƠNG ÁN MODUN. 52

IV.3.1 PHÓNG DẠNG TÀU 100.000 DWT TRÊN MÁY VI TÍNH 52
IV.3.2 THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN VỎ VÀ THƯỢNG TẦNG 58
IV.3.2.1 Triển khai thiết kế tôn vỏ và tôn bao: 59
IV.3.2.2 Triển khai thiết kế các chi tiết và cơ cấu: 61
IV.3.2.3 Tạo các file cơ sở theo kết cấu chính của tàu 62
IV.3.2.4 Dựng kết cấu phân đoạn đáy 63
IV.3.2.5 Tạo đà dọc đáy trong và đà dọc đáy ngoài 65
IV.3.2.6 Dựng kết cấu phân đoạn mạn 66
IV.3.2.6.1 Sườn thường 67
IV.3.2.6.2 Sườn khoẻ 67
IV.3.2.6.3 Sống dọc mạn 67
IV.3.2.7 Dựng kết cấu phân đoạn boong 68
IV.3.2.8 Kiểm tra vị trí tương đối giữa các chi tiết 69
IV.3.2.9 Kết cấu khu vực thượng tầng 70
5
IV.3.2.10 Xuất ra bản vẽ theo từng chủng loại vật liệu 70
IV.3.3 THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN MÁY VÀ TRANG THIẾT BỊ BUỒNG MÁY 70
IV.3.4 THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN ĐƯỜNG ỐNG 75
IV.3.5 THIẾT KẾ THI CÔNG PHẦN ĐIỆN VÀ VTĐ 82
IV.3.5.1 Bố trí hệ thống cáp điện 82
IV.3.5.1.1 Yêu cầu kỹ thuật 82
IV.3.5.1.2 Phòng chống cháy 83
IV.3.5.1.3 Cáp điện trong vùng nguy hiểm 84

IV.3.5.1.4 Nối đất vỏ bảo vệ bằng kim loại 84
IV.3.5.1.5 Đỡ và cố định cáp điện 84
IV.3.5.1.6 Xuyên cáp qua vách và boong 85
IV.3.5.1.9 Cáp đi trong buồng lạnh 86
IV.3.5.1.10 Cáp điện dùng cho xoay chiều 86
IV.3.5.1.11 Đầu nối, mối nối và phân nhánh cáp 87
IV.3.5.2 Máng ốp cáp điện 87
IV.3.5.2.1 Yêu cầu kỹ thuật 87
IV.3.5.2.2 Thông số cơ bản 88
IV.3.5.2.3 Phạm vi áp dụng 88
IV.3.5.3 Các tài liệu có liên quan 88
CHƯƠNG V 89
V. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐÓNG MỚI 89
V.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MODUN THÂN TÀU 89
V.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG ĐỂ THI CÔNG CÁC MODUN 91
V.2.1. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HÀN TẤM PHẲNG 91
V.2.1.1. MỤC ĐÍCH 91
V.2.1.2. PHẠM VI ÁP DỤNG 91
V.2.1.3. TÀI LIỆU LIÊN QUAN 91
V.2.1.4. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 91
V.2.1.5. NỘI DUNG QUY TRÌNH 92
V.2.1.6. QUI TRÌNH HÀN TỤ ĐỘNG CÁC TẤM PHẲNG 98
V.2.2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÂN ĐOẠN 101
V.2.2.1. MỤC ĐÍCH 101
V.2.2.2. PHẠM VI ÁP DỤNG 101
V.2.2.3. TÀI LIỆU LIÊN QUAN 101
V.2.2.4. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 101
V.2.2.5. NỘI DUNG QUI TRÌNH 101
V.2.2.5.1. Yêu cầu kỹ thuật 101
V.2.2.5.2. Sơ đồ công nghệ tổng thể lắp ráp phân đoạn phẳng 102

V.2.2.5.3. Quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn phẳng 106
V.2.3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TỔNG ĐOẠN 110
V.2.3.1. MỤC ĐÍCH 110
V.2.3.2. PHẠM VI ÁP DỤNG 111
V.2.3.3. TÀI LIỆU LIÊN QUAN 111
V.2.3.4. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 111
V.2.3.5. NỘI DUNG QUI TRÌNH 111
V.2.3.5.1. Giới thiệu chung về công nghệ lắp ráp tổng đoạn 111
V.2.3.5.2. Qui trình công nghệ lắp ráp các tổng đoạn 113
V.2.4. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG 118
V.2.4.1. MỤC ĐÍCH 118
V.2.4.2. PHẠM VI ÁP DỤNG 118
V.2.4.3. TÀI LIỆU LIÊN QUAN 118
V.2.4.4. ĐINH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 119
V.2.4.5. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN 119
V.2.4.6. CÁC HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG 121
V.2.4.7. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ THI CÔNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG 124
V.2.4.8. GIA CÔNG ĐƯỜNG ỐNG 125
V.2.4.9. GIA CÔNG CHẾ TẠO CÁC CÚT NỐI 126
V.2.4.10. LẮP RÁP CÁC CỤM MODUN THIẾT BỊ 127
V.2.4.11. LẮP ĐẶT TRÊN TÀU. 127
6
V.2.4.12. KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU CÁC HỆ THỐNG ỐNG 128
V.2.5. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KIỂM TRA CHẾ TẠO PHÂN ĐOẠN 128
V.2.5.1. MỤC ĐÍCH 128
V.2.5.2. PHẠM VI ÁP DỤNG 128
V.2.5.3. TÀI LIỆU LIÊN QUAN 128
V.2.5.4. ĐỊịNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 128
V.2.5.5. NỘI DUNG QUY TRÌNH KIỂM TRA 128
V.2.5.5.1. Kiểm tra vật liệu 128

V.2.5.5.2. Kiểm tra bệ khuôn lắp ráp 129
V.2.5.5.3. Kiểm tra kích thước kết cấu 129
V.2.5.5.4. Kiểm tra công tác lấy dấu tấm phẳng 129
V.2.5.5.5. Kiểm tra công tác vát mép 129
V.2.5.5.6. Kiểm tra tư thế lắp ráp các chi tiết kết cấu 130
V.2.5.5.7. Kiểm tra công tác hàn đính 130
V.2.5.5.8. Kiểm tra công tác gắn các mã răng lược 131
V.2.5.5.9. Kiểm tra các khuyết tật đường hàn: 131
V.2.5.5.10. Kiểm tra tổng thể kích thước và hình dạng phân đoạn 140
V.2.6. LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHO 5 MODUN TIÊU BIỂU 140
V.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG ĐÓNG MỚI TÀU TỪ MODUN HOÀN CHỈNH 140
V.2.1. PHẠM VI ÁP DỤNG 141
V.2.2. CHUẨN BỊ Ụ CHO CÔNG TÁC LẮP RÁP CÁC MODUN THÂN TÀU 141
V.2.3. LẮP RÁP THÂN TÀU TRONG Ụ KHÔ 143
V.2.4. LẮP RÁP MỘT SỐ PHÂN, TỔNG ĐOẠN QUAN TRỌNG 146
V.2.4.1. Lắp ráp tổng đoạn đáy trong ụ 146
V.2.4.2. Lắp ráp tổng đoạn vách ngang trong ụ 146
V.2.4.3. Lắp ráp tổng đoạn mạn trong ụ 153
V.2.4.4. Lắp đặt chân vịt và đường trục 153
V.2.4.5. Lắp đặt máy chính 153
V.2.4.6. Lắp đặt máy phụ, nồi hơi và bơm 154
V.2.5. KIỂM TRA VIỆC LẮP RÁP CÁC MOĐUN TRONG Ụ KHÔ 154
CHƯƠNG VI Error! Bookmark not defined.
VI. CHUYỂN GIAO THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ THI CÔNG TÀU 100.000 DWT
Error! Bookmark not defined.
VI.1. BẢN VẼ BỆ KHUÔN, DƯỠNG PHỤC VỤ THI CÔNG VÀ KIỂM TRA ERROR! BOOKMARK NOT
DEFINED.

VI.2. LẬP THẢO ĐỒ CẮT TÔN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
VI.3. CHUYỂN FILES (THẢO ĐỒ) SANG NGÔN NGỮ MÁY CẮT CNC ERROR! BOOKMARK NOT

DEFINED.

VI.4. HẠ LIỆU CHI TIẾT PHẦN ĐƯỜNG ỐNG ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
VI.5. CHUẨN BỊ VẬT TƯ PHẦN ĐIỆN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
CHƯƠNG VII Error! Bookmark not defined.
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
VII.1 KẾT LUẬN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
VII.2 KIẾN NGHỊ ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
VIII. LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
X. PHỤ LỤC KÈM THEO Error! Bookmark not defined.



7
CHƯƠNG I
I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI
I.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC:
Phương pháp đóng tàu theo modun đã được nhiều nước có ngành công nghiệp đóng tàu
đưa vào áp dụng từ những năm 80 của thế kỷ XX, cùng với thời gian và tiến bộ khoa học kỹ
thuật phương án này càng ngày càng hoàn thiện hơn, thay vì phải làm các mô hình theo tỷ lệ
1/1 thì ngày nay sử dụng lập mô hình 3D trên máy vi tính để giải quyế
t các vấn đề có liên
quan đến công nghệ chế tạo của nhà máy. Để thi công và đóng mới các tàu chở hàng cỡ lớn
trong đó có tàu chở dầu thô là một ví dụ thì việc áp dụng đóng tàu theo phương án modun là
hợp lý. Theo phương án này thân tàu chia ra thành nhiều modun, các modun này được hoàn
thiện trước khi đưa vào lắp ráp thành con tàu. Công nghệ đóng tàu từ các modun cho phép
giảm bớt được các chi phí đóng mới do điều kiện lắp ráp đơn giản và có thể tổ chức đượ
c
nhiều nhóm cùng thi công và rút ngắn được thời gian đóng mới. Tàu đóng theo phương án

lắp ráp từ các modun đòi hỏi các phần tiếp nối của các modun phải đảm bảo độ chính xác
cao, vì vậy việc nghiên cứu ứng dụng CAD vào trong thiết kế thi công là một việc làm rất
cần thiết. Khi đóng theo phương án modun thì toàn bộ các chi tiết đều phải được gia công và
lắp ráp chính xác ở trên xưởng. Việc đảm bảo độ chính xác khi gia công từng chi tiế
t và ráp
các chi tiết với nhau chỉ có thể bằng CAD thì mới thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật và đem lại được
hiệu quả kinh tế. Phương án công nghệ đóng tàu từ các môdun ở các nước có ngành công
nghiệp đóng tàu phát triển không chỉ ứng dụng cho các tàu lớn mà ngay cả cho các tàu cỡ
nhỏ và trung bình do đã ứng dụng tốt CAD trong công nghệ thi công.
Việc ứng dụng CAD trong công nghệ đóng tàu là yêu cầu cấp thiết vì hầu hết các thiế
t bị
dùng cho đóng tàu hiện nay đã chuyển sang sử dụng kỹ thuật số như cắt CNC, uốn tôn và
ống theo CNC vì vậy phần thiết kế thi công cũng phải tương ứng với các trang thiết bị của
các cơ sở thi công.
Một số phần mềm hiện đang được phổ biến ứng dụng trong công nghệ đóng tàu:
 Tribon
 Shipconstructor
 Cadmatic
 Nupas
 Autoship
 Catia
Mỗi một phần mềm có tính năng riêng, tính ưu việt của các phần mềm chỉ phát huy khi
lựa chọn được chương trình phù hợp với đối tượng áp dụng vì vậy việc lựa chọn chương
trình phù hợp với quy mô quản lý số lượng đối tượng (các chi tiết của tàu 100.000 DWT) là
rất cần thiết.
8
I.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC:
Hiện nay Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt nam đang triển khai đóng mới hàng
loạt các tàu có trọng tải lớn cho chủ tàu trong và ngoài nước, vì vậy việc nghiên cứu
ứng dụng CAD phục vụ đóng mới là việc làm thiết thực và rất cần thiết. Trong những

năm vừa qua, một số đơn vị của Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam cũ
ng đã có
một số ứng dụng để triển khai hạ liệu đóng vỏ nhưng vẫn ở quy mô nhỏ, chưa thể thực
hiện việc đóng tàu theo các modun được. Một số nhà máy lớn như: Hạ Long, Bạch
Đằng, Bến Kiền là những đơn vị đã đóng các tàu lớn và tàu xuất khẩu đã có những việc
chuẩn bị đầu tư để triển khai thiế
t kế công nghệ ở trong nước. Các nhà máy lớn như Hạ
Long, Nam Triệu đã thi công đóng mới tàu 53.000 DWT theo thiết kế công nghệ của
TMC (Hàn Quốc) trong đó có sự tham gia của Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghệ
tàu thủy (Vinashin) triển khai phần vỏ. Đối với các tàu lớn, việc rút ngắn được thời gian
thi công sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao không những cho Nhà máy mà còn có ý nghĩa
rất lớn đối với ch
ủ tàu, vì vậy việc đóng tàu theo phương pháp modun là rất có ý nghĩa
trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay và mai sau.
Với phương án đóng tàu theo modun thì mỗi modun là một tổng đoạn khối đã
được lắp đặt đường ống và trang thiết bị (kể cả nội thất) v.v sau đó các modun này
được ghép lại với nhau thành con tàu hoàn chỉnh.
I.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài tập trung vào nghiên cứu ứng dụng ph
ần mềm phục vụ triển khai thiết kế
công nghệ phục vụ thi công tàu dầu 100.000 DWT mà từ trước đến nay Việt Nam chưa
làm hoặc phải thuê nước ngoài. Kết quả thu được của đề tài là nắm vững được những
công dụng của phần mềm và đào đạo được đội ngũ cán bộ ứng dụng thành thạo phần
mềm trong việc triển khai thiết kế công nghệ không chỉ
ứng dụng cho tàu 100.000
DWT mà còn cho nhiều loại tàu khác.
Trên cơ sở tham khảo các phương pháp công nghệ đóng mới tàu dầu của nhiều
nước trên thế giới, đề tài đã lựa chọn được phương án công nghệ để đóng tàu chở dầu
thô 100.000 DWT là phương án đóng tàu theo modun hoàn chỉnh.
9

I.4 XUẤT XỨ CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài trên thuộc dự án nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ phục vụ đóng
tàu chở dầu thô 100.000 DWT có xuất xứ từ nhu cầu sản xuất của các nhà máy trong
quá trình thi công đóng mới các tàu hàng cỡ lớn và đóng tàu xuất khẩu.
I.5 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI:
Tên đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng CAD để thiết kế thi công tàu dầu 100.000 DWT theo modun
Thuộc dự án KHCN cấp Nhà nước:
Phát tri
ển KHCN phục vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT
Mã số: ĐT01-DAKHCN
Cấp quản lý: Nhà nước
Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2006 đến tháng 3/2008
Kinh phí thực hiện: 38.334 triệu đồng
Trong đó, từ ngân sách sự nghiệp khoa học: 3.768 triệu đồng
Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài:
Viện khoa học công nghệ tàu thủy
Địa chỉ: 80B Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Cá nhân
đăng ký chủ nhiệm đề tài:
Họ tên chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Thống
Học vị: Kỹ sư Vỏ tàu thuỷ
Chức vụ: Phó Viện trưởng
Cơ quan công tác: Viện Khoa học công nghệ tàu thủy
Điện thoại: 04-9422794 Fax 04-9424672
Cơ quan phối hợp chính:
Công ty đóng tàu Hạ Long
Phường Giếng Đáy – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: 033-846556 Fax: 033-846044
Nội dung nghiên cứ

u của đề tài”
1. Đánh giá hiện trạng công nghệ thi công của các nhà máy, công ty tham gia đóng tàu
100.000 DWT
- Khái quát chung về 3 nhà máy (công ty) chính tham gia thi công đóng tàu chở dầu
thô 100.000 DWT
- Năng lực và dây chuyền công nghệ của 3 nhà máy (công ty) chính tham gia đóng
tàu chở dầu thô 100.000 DWT
2. Lựa chọn phương án công nghệ đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT.
10
3. Triển khai thiết kế công nghệ tàu 100.000 DWT
3.1. Nghiên cứu hồ sơ thiết kế cơ bản và dữ liệu đầu vào cho phần mềm.
3.2. Lập cơ sở dữ liệu các thiết bị và cụm chi tiết phục vụ thiết kế công nghệ
3.3. Triển khai ứng dụng phần mềm để hạ liệu phục vụ đóng mới tàu 100.000 DWT
theo phương án modun
-
Phóng dạng tàu 100.000 DWT trên máy vi tính
- Thiết kế công nghệ phần vỏ và thượng tầng
- Thiết kế công nghệ phần máy và trang thiết bị buồng máy
- Thiết kế công nghệ phần đường ống
- Thiết kế công nghệ phần điện và VTĐ
4. Xây dựng quy trình công nghệ thi công đóng mới
- Quy trình công nghệ thi công 05 modun tiêu biểu (khoang hàng, buồng
máy, mũi, lái, thượng tầng)
- Quy trình công nghệ thi công
đóng mới tàu từ các modun hoàn chỉnh.
5. Chuyển giao thiết kế công nghệ cho các đơn vị thi công tàu 100.000 DWT
- Bản vẽ bệ khuôn, dưỡng phục vụ thi công và kiểm tra
- Lập và chuyển giao thảo đồ cắt tôn trên máy cắt CNC.
- Hạ liệu và chuẩn bị vật tư phần điện và ống
Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi


Trong đó
Nguồn kinh phí
Tổng
số
Công lao
động
(khoa học,
phổ
thông)
Nguyên,
vật liệu,
năng
lượng
Thiết bị,
máy
móc
Xây
dựng,
sửa
chữa
nhỏ
Chi
khác
1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng kinh phí 38.334


Trong đó:


1 Ngân sách snkh:
- Năm thứ nhất:
- Năm thứ hai:
- Năm thứ ba:
3.768
3.169
599
2.640
2.153
487

49
25
24

600
600

40
40

439
351
88

2 Các nguồn vốn khác
- Vốn tự có của cơ sở
- Khác (vốn h/ động, )


1.487
33.079


13.299

78


400
19.200

530


479
580
11
I.6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được đưa vào triển khai đóng mới tàu chở dầu
thô 100.000 DWT số 1 tại Công ty TNHH một thành viên CNTT Dung Quất bao gồm:
1. Thiết kế công nghệ tàu 100.000 DWT theo phương pháp modun
- Các files cắt đã được áp dụng trên tàu số 1 hiện đang được thi công tại Công ty
công nghiệp tàu thủy Dung Quất.
- Tập dữ liệu cho hạ
liệu chính xác các chi tiết phần kết cấu, triển khai kết cấu,
chia tôn, chia tổng đoạn, đường ống phục vụ thi công.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin về chế tạo dưỡng, mẫu và bệ khuôn phục vụ đắc
lực cho công tác thi công tại Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất.
- Tạo lập được kho cơ sở dữ liệu dùng cho thiết kế công nghệ không những chỉ

cho tàu chở dầ
u 100.000 DWT mà còn cho nhiều tàu khác.
- Cung cấp nhiều thông tin chi tiết và cần thiết cho quá trình công nghệ đóng tàu
và quản lý sản xuất (các loại thép tấm với chiều dày khác nhau, các loại thép hình, số
lượng que hàn, diện tích sơn, số lượng và chủng loại sơn …cần cấp cho phân xưởng để
thi công một tổng đoạn nào đó).
- Các files xuất ra từ phần mền thiết kế công nghệ hoàn toàn có thể đưa thẳng vào
các máy móc thi công sử d
ụng kỹ thuật số (CNC) của Công ty TNHH một thành viên
CNTT Dung Quất như máy cắt tôn, máy uốn ống.v.v
Chất lượng phần thiết kế công nghệ đã được áp dụng để thi công tàu chở dầu thô
100.000 DWT đã được các cơ quan Đăng kiểm chấp thuận.
2. Các quy trình công nghệ áp dụng để đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT theo
phương án modun gồm các loại quy trình sau:
a. Quy trình công nghệ được áp dụng thi công cho tàu số 1 gồm:
- Quy trình công ngh
ệ hàn tấm phẳng
- Quy trình công nghệ chế tạo phân đoạn
- Quy trình công nghệ chế tạo tổng đoạn
- Quy trình công nghệ lắp đặt đường ống
- Quy trình công nghệ kiểm tra chế tạo phân đoạn
b. Quy trình công nghệ áp dụng sau khi hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng giai đoạn 1
gồm:
- Quy trình công nghệ chế tạo cho 5 modun tiêu biểu (khoang hàng, buồng
máy, vùng mũ
i, vùng lái và thượng tầng)
- Quy trình công nghệ thi công đóng mới tàu từ các modun hoàn chỉnh.
3. Đã huấn luyện và đào tạo được 50 cán bộ kỹ thuật sử dụng thành thạo phần mềm để
triển khai thiết kế công nghệ
12

CHƯƠNG II
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY, CÔNG TY
THAM GIA ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT
Dự án đóng mới tàu chở dầu 100.000 DWT theo dự kiến ban đầu (thời điểm năm
2005), ngoài Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất là đơn vị thi công chính ra còn
có nhiều nhà máy khác cùng tham gia, trong đó có hai nhà máy lớn là: Nhà máy đóng
tàu Phà Rừng và Nhà máy đóng tàu Cam Ranh. Sau đây là đánh giá của các nhà máy và
công ty chính tham gia đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT.
II.1 KHÁI QUÁT CHUNG 3 NHÀ MÁY (CÔNG TY) CHÍNH THAM GIA ĐÓNG
TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT.
II.1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG

Công ty Đóng tàu Phà Rừng (tiền thân là Nhà máy Sửa chữa Tàu biển Phà Rừng)
là kết quả của sự hợp tác giữa hai Chính phủ Việt Nam và Phần Lan, được đưa vào hoạt
động từ năm 1984. Ban đầu, Công ty được xây dựng để sửa chữa các loại tàu biển có
trọng tải đến 15.000 T. Trải qua hơn 20 năm hoạt động, Công ty đã sửa chữa cho hơn
một ngàn lượt tàu trong nước và quốc tế đạt chấ
t lượng, được các chủ tàu đánh giá cao.
Những năm gần đây, trước nhu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, Công ty đã
tham gia vào thị trường đóng mới các chủng loại tàu có trọng tải từ 6.500 đến 34.000 T.
Từ năm 2000 trở lại đây, Công ty đã đóng mới và bàn giao cho khách hàng hàng chục
tàu có trọng tải từ 6.500 đến 12.500 T. Thành công này là tiền đề để Công ty thực hiện
13
các hợp đồng đóng mới các loại tàu có trọng tải lớn và tính năng kỹ thuật cao hơn để
xuất khẩu như tàu chở dầu /hoá chất 6.500 T cho Hàn Quốc, tàu chở hàng vỏ kép
34.000 T cho Vương quốc Anh…Công ty đã đầu tư mua sắm nhiều trang thiết bị hiện
đại như lắp đặt 2 cẩu cổng sức nâng 200 T, chiều cao nâng 40 m; 4 cẩu chân đế sức
nâng 50 T, tầm với 40 m, điều khiển bằ
ng PLC; ụ nổi có sức nâng 12.000 T; các máy

cắt, máy hàn CNC, máy lốc tôn cỡ lớn; trang bị dây chuyền làm sạch và sơn tự động
toàn phần, điều khiển bằng PLC; đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý bụi và nước thải trước
khi thải ra môi trường, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường; trang bị phần mềm thiết kế
tàu thủy Shipcontructor phục vụ việc đóng mới; đầu t
ư mua sắm hàng trăm máy vi tính
kết nối mạng LAN và mạng Internet phục vụ quản lý và điều hành sản xuất… Đặc biệt,
để phục vụ việc thi công các công đoạn đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật và độ chính xác cao,
Công ty đã trang bị một máy cắt /hàn giao tuyến tự động (thiết bị được đánh giá là hiện
đại nhất trong lĩnh vực đóng tàu của Cộng hoà Liên bang Đức, trị giá gầ
n 10 tỷ đồng).
Việc đầu tư, trang bị máy cắt /hàn giao tuyến tự động đã góp phần giải phóng sức lao
động của người công nhân, thao tác cắt (hoặc hàn) được tiến hành đồng thời tại nhiều vị
trí và cho độ chính xác cao. Bên cạnh việc coi trọng công tác khoa học và công nghệ,
Công ty luôn chú trọng đến hoạt động đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ và tay
nghề cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên. Công ty cũng
đã tiến hành xây dựng và áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 trong sản
xuất.
Để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển của Nhà nước và đáp ứng nhu cầu
đóng mới các tàu chở hàng phục vụ xuất khẩu, Tập đoàn CNTT Việt Nam VINASHIN
đã quyết định đầu tư mở rộng, nâng cấp mặt bằng nhà xưởng cũng như
máy móc kỹ
thuật với mục tiêu đến năm 2010, sau khi hoàn thành, Công ty có khả năng đóng những
tàu có trọng tải lớn hàng vạn tấn cho các bạn hàng trong và ngoài nước.
Mặt bằng tổng thể của nhà máy được phân thành 7 khu chức năng lớn: Khu nhập
liệu, khu sản xuất thân tàu, khu sản xuất trang thiết bị trên tàu, khu vực sơn phân đoạn,
khu vực hạ thủy và hoàn thiện tàu, khu cơ sở động lực, khu cơ s
ở sinh hoạt và hành
chính.
- Khu nhập liệu: bao gồm bến nhập vật tư và khu vực bãi vật tư được đặt ở bờ

phía Nam của nhà máy, tiếp giáp sông Giá.
14
- Khu sản xuất thân tàu: Bao gồm xưởng sơ chế tôn, xưởng hạ liệu, xưởng lắp
dựng phân đoạn khối. Toàn bộ vật tư được vận chuyển nhanh gọn và thuận lợi.
- Khu sản xuất lắp đặt thiết bị trên tàu: bao gồm phân xưởng gia công ống, phân
xưởng cabin- ống khói, bãi tập kết, các phân xưởng hoàn thiện(phân xưởng điện,
phân xưởng nội thất, phân xưởng máy, phân x
ưởng cơ khí, phân xưởng trang trí)
- Khu vực sơn phân đoạn nằm giữa phân xưởng vỏ và khu vực bãi đấu tổng đoạn.
- Khu vực hạ thủy và hoàn thiện tàu bao gồm các công trình hạ thủy như ụ tàu và
đà tàu được bố trí tiếp giáp với luồng sông Bạch Đằng, sau khi tàu hạ thủy được
chưa về bến hoàn thiện tại bờ nam của nhà máy
- Khu cơ sở độ
ng lực bao gồm các trạm điện và trạm khí nén, trạm cung cấp LPG,
ô xy, CO
2
.
- Khu sinh hoạt và hành chính bao gồm các công trình tháp điều hành được đặt tại
trung tâm của nhà máy giúp công tác điều hành sản xuất được bao quát và thuận
lợi.
Diện tích và kích thước các công trình cơ bản
Tên gọi Diện tích Đơn vị
Mặt bằng tổng thể 608.348 m
2

Các công trình cơ bản

Phân xưởng vỏ 1 68.432 m
2


Phân xưởng vỏ 2 51.688 m
2

Phân xưởng sơ chế tôn 784 m
2

Phân xưởng cabin ống khói 6.270 m
2

Phân xưởng ống 11.590 m
2

Phân xưởng làm sạch và sơn công đoạn 2.400 m
2

Phân xưởng lắp máy di động 720 m
2

Nhà xưởng mộc dưỡng mẫu 5.184 m
2

Nhà xưởng máy lắp ráp cơ khí 5.280 m
2

Nhà kho 9.346 m
2

Bãi vật tư tôn thép 33.320 m
2


Bãi tập kết trung gian 141.344 m
2

15
Bãi đấu tổng đoạn tại đà bán ụ số 1 18.000 m
2

Bãi đấu tổng đoạn tại đà bán ụ số 2 18.000 m
2

Bãi đấu tổng đoạn tại ụ khô 15.115 m
2

Bãi tập kết ống 30.070 m
2

Bãi sau cầu tàu 70.617 m
2

Bãi trung gian 120.800 m
2

II.1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU CAM RANH

Xuất phát từ thực trạng cơ sở công nghiệp tàu thủy trong nước còn non yếu, dự
báo nhu cầu đóng mới và sửa chữa tàu biển đến năm 2010 - 2020 là rất lớn, Tập đoàn
công nghiệp tàu thủy Việt Nam VINASHIN đã đề ra chiến lược phát triển cơ sở đóng
mới tàu thủy, trong đó có Nhà máy Đóng tàu Cam Ranh thuộc Công ty công nghiệp tàu
thủy Nha Trang. Dự án phát huy tối đa lợi thế sẵn có về
địa lý, địa hình, địa chất, thủy

văn tại khu vực vịnh để xây dựng một nhà máy đóng loại tàu trọng tải lớn, cùng với
Cảng Ba Ngòi, Sân bay Cam Ranh, Khu du lịch Bãi Dài, tạo nên vùng trọng điểm kinh
tế phía Nam tỉnh Khánh Hòa. Nhà máy được thiết kế theo dây chuyền công nghệ tiên
tiến gồm các hạng mục công trình: Đà tàu 30.000 DWT, bến nhập vật tư, cầu tàu
50.000 DWT, đường bãi, phân xưởng vỏ, phân xưởng máy, phân xưởng cơ khí, phân
xưởng ống, phân xưởng mộc - điện, phân xưởng sửa chữa, phân xưởng sơ chế tôn, hệ
thống cấp điện, hệ thống cấp nước - cứu hỏa, hệ thống thoát nước - môi trường, kè bảo
16
vệ, các công trình khối văn phòng, các công trình phụ trợ. Công trình được xây dựng
với tổng diện tích trên 54 ha tại phường Cam Phúc Nam và Cam Phú, thị xã Cam Ranh.
Trung tâm của Nhà máy là cụm các công trình thủy công và cụm các công trình trên bờ,
trong đó cụm văn phòng và cụm khu vực dịch vụ cùng hệ thống đường nội bộ với trục
đường chính 25m và các nhánh đường 16, 12 và 9m, vườn hoa cây cảnh là điểm nhấn
đáng chú ý của Nhà máy. Thời gian dự kiến xây dựng trong 3 năm (2005 - 2007), khi
hoàn thành giai đoạ
n I sẽ thu hút gần 2.000 lao động. Giai đoạn II Nhà máy được đầu tư
tiếp khoảng 2.500 tỷ đồng, sẽ có thêm các hạng mục công trình trọng điểm như: Đà tàu
70.000 DWT, ụ khô 50.000 DWT. Khi hoàn thành sẽ thu hút thêm trên 2.000 công
nhân, đưa tổng số công nhân lên khoảng 4.000 người. Nhà máy có khả năng đóng mới
tàu khách, tàu hàng trọng tải đến 50.000 DWT và khi có yêu cầu cao hơn vẫn có đầy đủ
khả năng đáp ứng.
Diện tích và kích thước các công trình cơ bản
Tên gọi
Diện tích Đơn vị
Mặt bằng tổng thể 608.348 m
2

Các công trình cơ bản

Bãi vật tư tôn thép 30.920 m

2

Phân xưởng gia công chi tiết 3.900 m
2

Phân xưởng sơ chế tôn 2.652 m
2

Bãi tập kết chi tiết 21.200 m
2

Phân xưởng vỏ(4) 4 x 9.144 m
2

Bãi tập kết trung gian 121.925 m
2

Phân xưởng sơn phân đoạn 900 m
2

Phân xưởng ống 1.870 m
2

Phân xưởng mạ 1.440 m
2

Bãi tập kết ống 5.204 m
2

Bãi tập kết chi tiết phụ 17.344 m

2

Phân xưởng cơ khí 2.550 m
2

Phân xưởng máy 2.550 m
2

Phân xưởng điện 1.872 m
2

17
Phân xưởng gia công chi tiết phụ 1.872 m
2

Phân xưởng hoàn thiện 2.550 m
2

Kho vật tư trung tâm(3) 3x1.872 m
2

Bãi đấu tổng đoạn khối 63.370 m
2

Bãi phục vụ hoàn thiện tàu 11.100 m
2

Kho vụ tùng thiết bị 774 m
2


Xưởng che ụ tàu mái di động 53.460 m
2

II.1.3. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU DUNG QUẤT

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đóng tàu Dung Quất được Tập đoàn
công nghiệp tàu thủy đầu tư xây dựng từ năm 2003. Để thực hiện chiến lược phát triển
kinh tế biển, Tập đoàn CNTT Việt Nam VINASHIN đã quyết định đầu tư xây dựng để
khi hoàn thành, Công ty CNTT Dung Quất có khả năng đóng những tàu có trọng tải lớn
hàng trăm ngàn tấn cho các bạn hàng trong và ngoài nước.
Diện tích và kích th
ước các công trình cơ bản (tính đến kết thúc giai đoạn 1)
Tên gọi Diện tích Đơn vị
Bãi vật tư tôn thép 11.808 m
2

Xưởng tiền xử lý thép 792 m
2

Xưởng cắt và gia công chi tiết thép 13.176 m
2

Xưởng lắp ráp sơ bộ và hàn 12.096 m
2

18
Xưởng lắp ráp phân tổng đoạn và hàn 15.912 m
2

Xưởng sơn phân phân tổng đoạn 3.196 m

2

Bãi lắp ráp và hoàn thiện tổng đoạn 22.950 m
2

Bãi lắp ráp và hoàn thiện tổng đoạn 10.148 m
2

Bãi chứa phân tổng đoạn 7.020 m
2

Bãi chứa phân tổng đoạn 3.060 m
2

Xưởng thiết bị cơ khí 14.580 m
2

Xưởng gia công chi tiết ống 6.156 m
2

Khu vực nhập thiết bị đồng bộ 6.750 m
2

Khu vực tập kết và phân loại ống 3.420 m
2

Xưởng chứa ống 548 m
2

Xưởng cơ khí và lắp ráp máy 1.440 m

2

Trạm bơm và xử lý nước 600 m
2

II.2 NĂNG LỰC VÀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY (CÔNG TY)
CHÍNH THAM GIA ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT.
Do không có các nhà máy khác cùng tham gia thi công đóng mới tàu chở dầu thô
100.000 DWT, vì vậy trong phần báo cáo này của đề tài sẽ đánh giá kỹ hơn về năng lực
và dây chuyền công nghệ của Công ty TNHH một thành viên CNTT Dung Quất.
II.2.1. NĂNG LỰC TRIỀN ĐÀ VÀ THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG
Triền đà và bến bãi
Kích thước chính
Ụ và bến tàu Đơn vị
Dài Rộng Sâu
Ụ tàu khô (Ụ đôi) m 300 86 7
Đà tàu bán ụ số 1 và 2 m 285 42 8
Bến 1 và 2 m 200 25 8,6
Bến nhập vật tư m 100 18,5 5,8
Máy móc thiết bị chính
Stt Tên thiết bị và quy cách Số
lượng
Ghi chú
A Phân xưởng sơ chế tôn
19
1 Dây chuyền sơ chế tôn: 125 nghìn tấn/
năm, ngang 3,5 m
2
2 Hệ thống cán phẳng thép tấm: loại cán
phẳng cho tôn dày đến 25mm rộng 3,5 m

2
3 Hệ thống cẩu trục dỡ liệu đầu ra : Bán
cổng trục 15Tx24m
4
4 Hệ thống cẩu trục ngoài bãi vật liệu: cầu
trục 15Tx45m(cẩu từ tính)
10 5 ổ x 2 cẩu trục 15 T
5 Máy phun sơn bằng tay 1
B Phân xưởng vỏ 1
1 Cầu trục trong nhà xưởng: Cầu trục
15tx36m
18
2 Bán cổng trục dỡ tôn đầu vào: bán cổng
20T
2
3 Máy CNC 9mx36m 6 4 vòi ga, 1 vòi plasma
4 Bán cổng phục vụ các máy CNC: bán
cổng 15Tx18m
6
5 Máy ép thủy lực 2000T 1 Có cẩu crane phục vụ
6 Máy ép thủy lực 250T 1 Có cẩu crane phục vụ
7 Máy uốn thép hình CNC 1 Có cẩu crane phục vụ
8 Máy cắt tôn cơ khí 1
9 Máy lốc tôn 3 trục: 13 m tôn dày 35mm 1
10 Máy hàn MIG + hàn một chiều + hàn tay 40
11 Máy mài bằng cần đèn 80
12 Pa lăng 3,5T 10
13 Pa lăng 1,5T 10
14 1 bàn gia công tôn cong 10mx15m 1 2 bán cổng phục vụ
15 Cầu trục trong nhà xưởng 50Tx36m 5

16 Cầu trục trong nhà xưởng 100Tx36m 1 Phục vụ lật tổng đoạn
C Phân xưởng vỏ 2
1 Cầu trục trong nhà xưởng 15Tx45m 18
2 Bán cổng trục dỡ tôn đầu vào: cổng 20T 3
3 Máy CNC 9mx36m 6 4 vòi ga, 1 vòi plasma
4 Máy ép thủy lực 2000T 1 Có cẩu crane phục vụ
5 Bán cổng phục vụ các máy CNC loại 5T 6
20
6 Máy ép thủy lực 250T 1 Có cẩu crane phục vụ
7 Máy lốc tôn 3 trục: 13 m tôn dày 35mm 1
8 Máy uốn thép hình CNC 1 Có cẩu crane phục vụ
9 Máy cắt và khoét lỗ CNC cho thép hình 1
10 Cẩu trục trong nhà xưởng 50Tx45m 5
11 Cẩu trục trong nhà xưởng 100Tx45m 1 Lật phân tổng đoạn
12 Máy hàn tự động 4
13 Xe hàn bán tự động 8
D Các thiết bị khác
1 Dây chuyền làm sạch và phun sơn đồng
bộ
10
2 Xe xúc gạt hạt mài 10
3 Cẩu bán cổng ngoài bãi 10Tx45m 2
4 Hệ thống thử tuần hoàn ống 1 Có bơm và phin lọc
5 Máy uốn ống CNC
6 Máy doa hệ trục chân vịt D700 dài 15m 1
7 Cần cẩu chân đế 30T 2 Bến nhập vật tư
8 Cầu trục 20Tx42m 10 Bãi vật tư tôn thép
9 Xe nâng tổng đoạn 100 T 3
10 Xe nâng tổng đoạn 250T 2
11 Xe nâng tổng đoạn 150T 2

12 Cẩu trục 450Tx95m 3 Đà và ụ
13 Cẩu chân đế 120Tx50m 6 Đà và ụ
14 Cẩu chân đế 50Tx50m 6 Đà và ụ
15 Bán cổng trục 20Tx42m 1 Bãi tập kết ống
16 Cẩu chân đế 50T cầu tàu hoàn thiện 5
17 Xe nâng 5T 10
18 Xe nâng 3T 10
19 Cần trục bánh lốp 250T 1
20 Cần trục bánh lốp 50T 4
21 Cần trục bánh lốp 25T 4
22 Xe nâng người 40m 2
23 Xe nâng người 26m 4
24 Xe nâng người 18m 4
21
II.2.2. NĂNG LỰC TRIỀN ĐÀ VÀ THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU CAM RANH
Triền đà và bến bãi
Kích thước chính
Ụ và bến tàu Đơn vị
Dài Rộng Sâu
Cầu tàu số 1 m 90 18
Đà tàu 30.000DWT m 215 38
Đà tàu 50.000DWT m 260 38
Ụ khô m 310 52
Cầu tàu số 2 và số 3 m 225 25
Cầu tàu số 1 m 250 25
Máy móc thiết bị chính
TT Tên thiết bị và quy cách Số
lượng
Ghi chú
A Bãi vật tư tôn thép


1 Cổng trục 16T 1
2 Móc cẩu tôn điện từ 16 T 1
3 Máy cán phẳng tôn, khổ 3,5m chiều dày
25mm
1
B Phân xưởng gia công chi tiết

1 Bán cổng trục 16 T 2
2 Cầu trục 16 T 4
3 Móc cẩu tôn điện từ 16 T 2
4 Máy cắt oxy CNC oxy gas, 1 mỏ plasma 2
5 Máy phá băng 06 mỏ cắt 1
6 Máy cắt tôn thủy lực 1
7 Máy ép thủy lực 1
8 Máy dập thép hình thủy lực 1
9 Máy khoan từ 1
C Phân xưởng vỏ
1 Máy cắt CNC, plasma 3
2 Máy lốc tôn 3 trục 6m 1
3 Máy uốn thép hình 1
4 Cầu trục 80Tx 36m 3
22
5 Cầu trục 50Tx 36m 3
6 Cầu trục 25Tx 36m 2
7 Cầu trục 16Tx 36m 1
8 Móc lật nam châm từ 1
9 Máy hàn tự động 16
D Phân xưởng đấu đà
1 Cổng trục 200Tx 90m 1

2 Cổng trục 300Tx100m 1
3 Cần trục 120T 1
4 Cần trục 50Tx45m 1
5 Cổng trục 60Tx50m 1
6 Máy hàn tự động 6
7 Máy hàn 1 chiều 40
8 Máy hàn MIG 100
9 Máy hàn leo tự động 10
E Cầu tàu số 2
1 Cần trục 30Tx45m 1
F Các thiết bị khác
1 Máy uốn ống CNC 1
2 Hệ thống thử tuần hoàn ống 1
3 Hệ thống thiết bị mạ 1
4 Xe nâng tổng đoạn 150T 2
5 Xe nâng người 20m 1
6 Xe nâng người 26m 2
7 Xe nâng người 30m 2
8 Thiết bị thử bằng phương pháp chụp phim
thép dày đến 45mm
1
9 Máy siêu âm EPOCH 1
10 Máy phay vạn năng 1
II.2.3. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ, NĂNG LỰC TRIỀN ĐÀ VÀ THIẾT BỊ CỦA
CÔNG TY CNTT DUNG QUẤT
Dây chuyền công nghệ của Công ty CNTT Dung Quất được tổ chức theo nguyên
lý sản xuất phân nhóm, phân quá trình đóng và tổ chức sản xuất theo chuyên môn hoá,
lấy phân đoạn vỏ tàu làm đơn nguyên.
23


Mặt bằng tổng thể Công ty CNTT Dung Quất (sau khi hoàn thành giai đoạn 2)
Các nhóm công việc phần vỏ phân theo khu vực như sau:
- Khu gia công và lắp ráp nhóm các chi tiết nhỏ
- Khu chế tạo phân đoạn giữa tàu
- Khu chế tạo phân đoạn mũi, lái
- Khu chế tạo phân đoạn thượng tầng
- Khu lắp ráp và chế tạo tổng đoạn
- Khu lắp ráp trên và trong ụ khô.
Phòng kế
hoạch sản xuất nhà máy có trách nhiệm chung trong việc tổ chức hiệp
đồng giữa các khu vực sản xuất.
Dây chuyền chế tạo các chi tiết cùng loại được bố trí ngay trong khu sản xuất.
Trong khu sản xuất phân ra các khu vực chuyên chế tạo các phân đoạn phẳng, hình
thành dây chuyền lắp ghép tôn, lắp ghép cấu kiện, lắp ghép giá đỡ và hàn v.v
Vị trí làm việc trong mỗi khu vực là cố định cùng với các thiết bị, dụng cụ và thi
ết
bị kiểm tra.
Các phân đoạn hoặc tổng đoạn) sau khi hoàn thiện phần sơn được lắp ráp ngay
đường ống và các thiết bị nhằm mục đích giảm thiểu khối lượng khi đấu đà, có nghĩa là
phải làm trước việc lắp ráp tổng hợp, lấy việc lắp ráp tổng hợp làm trung tâm. Việc sơn,
trang trí cũng được tiến hành trước khi hoàn chỉnh tổng đoạ
n lớn để khi đấu đà khối
lượng công việc còn lại là nhỏ nhất.
24
Bố trí nhân lực: Theo công việc cụ thể, nhân lực được điều động đến các vị trí làm
việc cho phù hợp với các bước công nghệ trong dây chuyền sản xuất.
Mô hình sản xuất Công ty CNTT Dung Quất được tổ chức như sau:
• Khu vực chế tạo vỏ gồm:
+ Phân xưởng chế tạo các phân đoạn vùng mũi (Phân xưởng vỏ I): bao gồm
các công đoạn: hạ liệu, cắ

t, gia công chi tiết, uốn, dưỡng, bệ khuôn .v.v phục
vụ để thi công các phân đoạn vùng mũi
+ Phân xưởng chế tạo các phân đoạn phẳng (Phân xưởng vỏ IIA và IIB):
bao gồm các công đoạn: hạ liệu, cắt, gia công chi tiết các kết cấu phục vụ thi
công các phân đoạn vùng giữa tàu và thượng tầng.
+ Phân xưởng chế tạo các phân đoạn vùng lái (Phân xưởng vỏ IV): bao gồm
các công đoạn: hạ li
ệu, cắt, gia công chi tiết, uốn, dưỡng, bệ khuôn .v.v phục
vụ để thi công các phân đoạn vùng lái.
• Khu vực lắp ráp vỏ: Chủ yếu là lắp các phân đoạn thành tổng đoạn (thân tàu và
thượng tầng), trong đó có việc thử kín nước những khu vực cần thử (nếu đủ điều kiện).
• Phân xưởng lắp thiết bị gồm các khu:
1) Lắp ráp, điều ch
ỉnh, thử nghiệm thiết bị boong và khu vực thượng tầng.
2) Lắp ráp, điều chỉnh, thử nghiệm thiết bị điều hoà nhiệt độ, nhà bếp.
3) Lắp ráp các chi tiết bằng thép như: tủ, bệ đỡ, khung giá.
4) Gia cụ mộc, lát nền mặt boong.
5) Lắp ráp, trang trí toàn bộ các buồng và kho trên tàu.
6) Lắp ráp ống thông gió, bọc tôn tráng kẽm, các loại chụp, che .v.v
• Bộ
phận lắp ráp thiết bị: Làm nhiệm vụ lắp ráp toàn bộ thiết bị trên boong,
thiết bị ngoài buồng máy và trong thượng tầng.
• Bộ phận sơn: Phụ trách bộ phận làm sạch bề mặt, sơn lót bảo quản trong quá
trình thi công, làm sạch lớp sơn bảo quản, làm sạch các đường hàn đấu nối phân, tổng
đoạn, sơ các tổng đoạn, sơn toàn bộ tàu, sơn chi tiết lắ
p ráp tổng hợp và thiết bị trên tàu.
• Phân xưởng lắp máy: Phụ trách toàn bộ công việc trong buồng máy và phạm vi
khu vực ống khói trừ lắp điện.
• Phân xưởng ống: Phụ trách sản xuất các chi tiết cho hệ thống ống toàn tàu; lắp
ráp các chi tiết thành từng cụm và hệ thống; thử kín và hoạt động của hệ thống.

• Phân xưởng cơ khí: Phụ trách sản xuất các chi tiết cơ
khí phục vụ cho các phân
25
xưởng trong Công ty và các thiết bị trên tàu.
• Bộ phận lắp điện: phụ trách lắp ráp, điều chỉnh, thử nghiệm các thiết bị và gia
công chi tiết phục vụ hệ thống điện trên tàu và Công ty.
• Phân xưởng ụ đà: Phụ trách lắp ráp các modun và các phân đoạn thành tàu tại
khu vực ụ. Căn kê tàu trong ụ, hàn đấu nối các modun, thử kín và hạ thuỷ tàu.
• Phân xưởng linh kiện vỏ tàu: Phụ
trách việc kiểm tra, bảo dưỡng, bảo quản các
máy móc thiết bị (máy cắt, máy mài, máy khoan .v.v ) và linh kiện vỏ tàu.
Triền đà và bến bãi (tính đến hết giai đoạn 1)
Kích thước chính
Ụ và bến tàu Đơn vị
Dài Rộng Sâu
Ụ tàu khô m 280 86 8,5
Cầu tàu trang trí m 280 28 9
Bến nhập nguyên vật liệu m 278 22 9
Máy móc thiết bị chính (hiện có đến tháng 3/2008)
TT Tên thiết bị và quy cách Số
lượng
Ghi chú
A Phân xưởng vỏ I

1 Kích thủy lực loại 20T và 30T 2
2 Kích bánh răng loại 5T; 10T và 50 T 5
3
Máy mài φ180
11
4

Máy mài φ100
7
5 Máy mài lỗ 13
6 Pa lăng 5-6 T 5
7 Tủ sấy que hàn cá nhân 11
8 Máy cắt rùa bán tự động 12
9 Máy cắt tự động 2
10 Máy ép thủy lực 500 T 1
11 Máy cưa tôn 22mm/3m 1
12 Máy cắt CNC 1

×