Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

Báo cáo thực tập tổng hợp tại ngân hàng phát triển việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (246.99 KB, 41 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN
HÀNG - TÀI CHÍNH
BÁO CÁO THựC TẬP TỔNG HỢP
• • •
Địa điểm thực tập: Hội sở chính Ngân hàng phát triển Việt Nam
25A Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thanh Loan Giảng
viên hướng dẫn: ThS. Phan Hồng Mai
HÀ NỘI, NẢM 2008
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA NGÂN
HÀNG - TÀI CHÍNH
*v*v*v*v*v*v*v*v*v*v*v*v*v *v*v*v*v*v*v*v*v*
*v*v*v*v*v*v*v*v*v *v*v*v*v *v *
*v*v*v*v*v*v*v*
BÁO CÁO THựC TẬP TỔNG HỢP
• • •
Địa điểm thực tập: Hội sở chính Ngân hàng phát triển Việt Nam
25A Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thanh Loan
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp Lớp:
Tài chính Q Khóa: 46 Hệ: Chính quy
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Hồng Mai
HÀ NỘI, NẢM 2008
3
Mục
lục « «
Trang
Danh mục các bảng sổ liệu 5
Chương 1. Tổng quan về Ngân hàng phát triển Việt Nam 6
1.1. Lịch sử hình thành Ngân hàng phát triển Việt Nam 6


1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng phát triển 8
1.3. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng phát triển 8
1.3.1. Hội đồng quản lý 9

1.3.2. Ban kiểm soát 9

1.3.3. Bộ máy điều hành 10

1.4. Hoạt động chính của ngân hàng phát triển 12
1.4.1 Huy động vốn 12
1.4.2 Sử dụng vốn 13

1.4.2.1. Tín dụng đầu tư 13

• Cho vay đầu tư 13
• Hỗ trợ sau đầu tư 16

• Bảo lãnh tín dụng đầu tư 18

1.4.2.2. Tín dụng xuất khẩu 19

• Cho vay xuát khẩu 19

• Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu 21

Chương 2. Kết quả hoạt động của ngân hàng phát triển Việt Nam trong năm
2007 23
2.1. Huy động vốn 23
2.2 Sử dụng vốn 24
2.2.1. Tín dụng đầu tư 25

4
2.2.1.1. Công tác giải ngân 25
2.2.1.2. Thu nợ 26
2.2.1.3. Chất lượng nợ 27
2.2.1.4. Tình hình phân cấp 30
2.2.2. Tín dụng xuất khẩu 32
2.2.3. Cấp phát vốn ủy thác 34
2.2.4. Cho vay lại vốn ODA 35
2.2.5. Cho vay thí điểm 36
Chương 3. Định hướng phát triển của ngân hàng phát triển Việt Nam năm 2008
38

3.1. Kế hoạch thực hiện năm 2008 của Ngân hàng phát triển 38
3.2. Giải pháp thực hiện của Ngân hàng phát triển 39
3.2.1. Công tác huy động và sử dụng vốn 40
3.2.2. Tín dụng đầu tư 41
3.2.3. về cho vay lại vốn ODA và quan hệ quốc tế 42
3.2.4. Tín dụng xuất khẩu 43
3.2.5. Hỗ trợ sau đầu tư và ủy thác 43
3.2.6. Kiểm tra nội bộ 44
Danh mục tài liệu tham khảo 45
■ ■
5
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
trang
Bảng 2.1 Tóm tắt kết quả năm 2007 25
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh số cho vay năm 2007 31
Bảng 2.3 Số liệu cấp phát thủy điện Sơn La 34
Bảng 3.1 Kế hoạch sử dụng vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam năm
2008 35

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VDB Ngân hàng phát triển Việt Nam
NHPT Ngân hàng phát triển HĐQL HỘỈ đồng quản lý
6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM

1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng phát
triển Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB - sau đây gọi tắt là Ngân hàng phát triển)
được thành lập trên cơ sở Quỹ Hỗ trợ Phát triển theo quyết định 108/2006/QĐ-TTG của
Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/05/2006 . Là một tổ chức Tài chính đặc biệt do
Chính Phủ thành lập, theo đó, Ngân hàng phát triển hoạt động mang tính đặc thù riêng.
Ngân hàng phát triển là một đơn vị cho vay chính sách phi lợi nhuận. Theo yêu
cầu ,nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm tỉ lệ an toàn vốn của VDB và do Thủ tướng Chính phủ xem
xét quyết định đã bố sung vốn điều lệ lên là 10.000 tỷ đồng tại Quy chế quản lý tài chính
đối với Ngân hàng phát triển (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QD-TTg ngày
30/03/2007). Như vậy cùng với Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, VDB có mục tiêu
đóng góp vào quá trình xoá đói giảm nghèo thông qua các khoản vay cho các công trình
xây dựng thuỷ lợi và giao thông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các làng nghề, xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội cho các vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ xuất khẩu.
So với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển, Ngân hàng Phát triển hiện nay sẽ được
tăng quyền chủ động, tăng tính trách nhiệm trong đánh giá, thẩm định cho vay các dự án và
có quyền từ chối cho vay đối với những dự án kém hiệu quả.
So với các NHTM khác, Ngân hàng Phát triển có sự khác biệt là tổ chức tài chính
thuộc sở hữu 100% của Chính phủ, không nhận tiền gửi từ dân cư. Do hoạt động của ngân
hàng không vì mục đích lợi nhuận nên được hưởng một số
7
ưu đãi đặc biệt như không phải dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi,
được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân

sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn chịu sự điều tiết của
Luật các tổ chức tín dụng, do vậy vẫn phải chấp hành các quy định trong việc thực hiện
chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng, và quản lý ngoại hối của Ngân hàng nhà nước.
Trong năm 2007, hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam sẽ hoạt động theo nghị
định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà
nước.
DN vay vốn của Ngân hàng Phát triển với lãi suất cho vay sẽ rẻ hơn vay của các
NHTM khác. Bởi vì ngân hàng cho vay theo lãi suất thị trường, theo thông lệ quốc tế là lãi
suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng thêm một khoản phí nhất định (khoảng
1%/năm). Điều này cho thấy sự ưu đãi không chỉ được vay rẻ mà thời hạn cho vay dài sẽ
giúp cho đối tượng vay vốn chủ động hơn trong kế hoạch sản xuất. Hơn nữa, việc khấu hao
máy móc, nhà xưởng, v.v. cũng được dài hơn nên khách hàng vay vốn có điều kiện tích lũy
để tái sản xuất và mở rộng đầu tư. Theo lãnh đạo của Ngân hàng Phát triển cho biết, điều
kiện cho vay của ngân hàng đơn giản hơn so với vay từ các NHTM khác như không phải
thế chấp, hoặc nếu có thì tỷ lệ thế chấp ở mức tương đối thấp, bằng 30% giá trị khoản vay.
Trong tương lai, ngân hàng có dự định trình Chính phủ giảm mức thế chấp xuống còn 15%
giá trị khoản vay.
Đặc biệt Ngân hàng phát triển không được huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam
Ngân hàng phát triển được ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý
đối với hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
8
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng phát triển
• Huy động, tiếp nhận các nguồn vốn trong và ngoài nước để thực hiện tín
dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo Quy định của Chính
phủ.
• Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu.
• Chính sách tín dụng đầu tư phát triển bao gồm:
o Cho vay đầu tư phát triển o Hỗ trợ sau đầu tư o Bảo lãnh
tín dụng đầu tư
• Chính sách tín dụng xuất khẩu bao gồm:

o Cho vay xuất khẩu
o Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu
o Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh họp đồng xuất khẩu.
• Nhận ủy thác quản lý vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận ủy thác,
cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài
nước thông qua họp đồng nhận ủy thác giữa VDB với các tổ chức ủy thác.
• Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh
toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
• Thực hiện nhiệm vụ họp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển
và tín dụng xuất khẩu.
• Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ giao.
1.3 Bộ máy tổ chức tại Ngân hàng phát triển
9
Hệ thống Ngân hàng phát triển được tổ chức theo một hệ thống và thực hiện thống
nhất từ trung ương đến địa phương. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng phát triển bao gồm Hội
đồng quản lý, Ban kiểm soát, Bộ máy điều hành.
1.3.1 Hội đồng quản lý
Hội đồng quản lý (HĐQL) có 05 thành viên, trong đó có thành viên chuyên trách
và thành viên không chuyên trách. Chủ tịch, Tổng giám đốc Ngân hàng phát triển là thành
viên chuyên trách; thành viên kiêm nhiệm là lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu
tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản lý theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ tài chính và các Bộ
khác có liên quan.
Nhiệm vụ và quyền hạn chính của Hội đồng quản lý
- Thông qua báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính và quyết toán hàng năm, HĐQL
đưa ra quyết định kế hoạch phát triển, định hướng các hoạt động của Ngân hàng phát triển
- HĐQL quyết định chấp nhận việc thành lập, chia, tách, sát nhập, họp nhất, giải thể
Sở giao dịch, chi nhánh và văn phòng đại diện của trong nước và nước ngoài theo đề nghị
của Tống giám đốc.

- Giám sát, kiểm ứa bộ máy điều hành trong việc thực hiện các Quy định của Chính
phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, điều lệ của Ngân hàng phát triển
và các quyết định của HĐQL.
Tất cả các quyết định của HĐQL phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính
phủ.
1.3.2 Ban kiểm soát
10
Ban kiểm soát có tối đa 07 thành viên chuyên trách, là các chuyên gia am hiểu về
lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư , hiểu biết về pháp luật, không có tiền án, tiền sự và các
tội danh liên quan đến hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật.
Trưởng Ban kiểm soát do HĐQL quyết định bổ nhiệm, miến nhiệm. Các thành viên
khác do Chủ tịch HĐQL quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Nhiệm vụ và quyền hạn chính của Ban kiểm soát:
-Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động
của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng phát triển.
-Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến
hoạt động tài chính của Ngân hàng phát triển khi xét thấy cần thiết để báo cáo Hội đồng
quảnn lý, Bộ tài chính và các cơ quan có liên quan.
- Báo cáo HĐQL về tính chính xác, trung thực, họp pháp của việc ghi chép, lưu giữ
chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán
nội bộ của Ngân hàng phát triển.
1.3.3 Bộ máy điều hành
Điều hành hoạt động của Ngân hàng phát triển là Tổng giám đốc, trợ lý cho Tổng
giám đốc có bốn Phó Tống giám đốc và một Kế toán trưởng.
Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng phát triển, chịu trách nhiệm
trước Hội đông quản lý, trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về việc điều hành
hoạt động của Ngân hàng phát triển theo nhiệm vụ và quyền hạn quy định.
Bộ máy điều hành gồm có: Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; Sở giao dịch I tại
Hà Nội và vào ngày 25/7/2007 Sở giao dịch II được thành lập tại TP.
11

Hồ Chí Minh; Có 62 Chi nhánh trên cả nước, và các văn phòng đại diện trong nước và
nước ngoài.
Các đơn vị thuộc Hội sở chính bao gồm:
- Ban Kế hoạch - Tổng họp có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc trong công
tác tổng họp phân tích tình hình kinh tế xã hội, thị trường tài chính tiền tệ, hoạch định chiến
lược dài hạn và từng thời kì; xây dựng các kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của
NHPT; huy động, tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của NHPT; tổng họp các kết quả hoạt
động của NHPT theo định kì hoặc đột xuất.
- Ban tín dụng trung ương có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc trong việc
tổ chức chỉ đạo, thực hiện công tác cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và
bảo lãnh tín dụng đầu tư với các dự án thuộc kinh tế trung ương.
- Ban tín dụng địa phương có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc trong việc
tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và
bảo lãnh tín dụng đầu tư với các dự án thuộc kinh tế địa phương.
- Ban tín dụng xuất khẩu có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc tổ
chức, chỉ đạo thực hiện nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu, cho vay vốn ODA của Chính phủ
Việt Nam ra nước ngoài.
Bên cạnh đó còn có các Ban:
- Ban hỗ trợ sau đầu tư và quản lý vốn ủy thác.
- Ban quản lý vốn nước ngoài và quan hệ quốc tế.
- Ban thẩm định.
- Ban tài chính kế toán, kho quỹ.
12
- Ban quản lý tài sản và xây dựng cơ bản nội ngành.
- Ban Kiểm tả nội bộ.
- Ban tổ chức cán bộ.
- Ban pháp chế.
Ngoài ra còn có Văn phòng và ba trung tâm: TT Đào tạo và nghiên cứu khoa học,
TT Công nghệ thông tin, TT xử lý nợ. Đặc biệt có riêng bộ phận Tạp chí Hỗ trợ phát triển.
Tạp chí đã góp phần cung cấp các ấn phẩm phục vụ công tác chuyên môn, tuyên truyền

quảng bá hoạt động, hình ảnh Ngân hàng phát triển trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
1.4 Hoạt động chính của Ngân hàng phát triển 1.4.1
Huy động vốn
- Phát hành trái phiếu Chỉnh phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu của
Ngân hàng phát triển và kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp luật.
- Vay của công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các tổ
chức tài chính, tín dụng trong nước.
- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài.
Việc huy động các nguồn vốn nói trên với lãi suất thị trường để cho vay phải đảm
bảo nguyên tắc huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc lãi
suất thấp.
Ngoài ra còn có các khoản vốn khác
- Vốn Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ sau đầu tư.
-Vốn ODA vay trực tiếp và vốn ODA được Bộ tài chính ủy quyền cho vay
13
- Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước.
- Vốn nhận ủy thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ tổ
chức trong và ngoài nước thông qua Họp đồng nhận ủy thác giữa Ngân hàng phát triển và
các tổ chức ủy thác khác.
- Vốn huy động góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế,
tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ
chức phi chính phủ trong và ngoài nước.
- Vốn do ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư, tín dụng
xuất khẩu và các mục tiêu chương trình của Chính phủ.
- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
1.4.2 Sử dụng vốn
1.4.2.1 Tín dụng đầu tư
* Cho vay đầu tư
Đối tưang cho vay: p hải thuộc Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư được ban hành

kèm theo Nghị định 151/2006/NĐ-CP.Trong đó có quy định rõ theo từng ngành nghề lĩnh
vực, cũng như các dự án đầu tư theo quyết định của Chính phủ.
Điều kiên cho vay: cũng giống như các Ngân hàng khác, bao gồm các điều kiện về chủ đầu
tư, dự án sản xuất kinh doanh, thủ tục tiến hành. Song cần chú ý các điểm khác sau:
- Thuộc đối tượng cho vay.
- Chủ đầu tư thực hiện đảm bảo tiền vay(sẽ được nêu phần sau)
- Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt
buộc trong suốt thời hạn vay vốn.
14
Mức vốn cho vay: tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án đối với mỗi dự án
không bao gồm phần vốn lưu động. Trường họp đặc biệt, dự án nhất thiết phải vay mức cao
hơn 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án(không bao gồm vốn lưu động) mới đủ điều kiện
thực hiện thì Ngân hàng phát triển đề nghị Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét và quyết
định.
Thời hạn cho vay: được xác định theo khả năng thu hồi vốn của dự án và khả năng trả nợ
của chủ đầu tư nhưng không quá 12 năm. Một số dự án đặc thù (Dự án nhóm A, trồng cây
cao su, trồng cây thông) cho phép thời gian vay vốn tối đa là 15 năm. Tuỳ theo từng dự án
và yêu cầu về vốn, Quỹ có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn trong đó chủ yếu là
cho vay trung và dài hạn. Vay vốn ngắn hạn là vay vốn có thời gian vay dưới 2 năm, từ 2 -
5 năm là trung hạn, từ 5 năm trở lên là dài hạn.
Lãi suất cho vay :

- Lãi suất cho vay đầu tư bằng VND tính bằng lãi suất Chính phủ 5 năm cộng
0,5%/năm. Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội; dự án phát triển
nông nghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện khó khăn ; dự án tại vùng
đồng bào dân tộc Khơ me, các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương
trình 120 lãi suất cho vay bằng VND bằng lãi suất Chính phủ kì hạn 5 năm.
- Lãi suất cho vay bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, giao Bộ Tài chính quyết định
theo nguyên tắc có ưu đãi trên cơ sở lãi suất Sibor 6 tháng cộng thêm tỷ lệ %. (Lãi suất cho

vay này được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng lần đầu tiên và không thay đổi
cho cả thời hạn vay vốn).
15
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín
dụng.
Quy trình cho vay tín dung đầu tư:
Cũng như tại các Ngân hàng thương mại, quy trình cho vay tín dụng đầu tư tại VDB
có một vài đặc điểm tương tự. Song, do tính đặc thù của VDB nên có một vài điểm lưu ý
sau:
VDB sử dụng trực tiếp nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các
dự án đầu tư vay vốn với lãi suất ưu đãi để hoàn thành chiến lược do Nhà nước đề ra. Chính
vì lý do đó nên quy trình cho vay tín dụng đầu tư cũng yêu cầu cao hơn.
Sự có mặt của VDB được thể hiện ngay từ khâu lập dự án mang tính khả thi, trình
cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư (Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố). Sau
khi có quyết định đầu tư, chủ dự án gửi Hồ sơ xin vay tới VDB bao gồm: Đơn xin vay vốn;
Báo cáo nghiên cứu khả thi, hoặc báo cáo đầu tư đã được thông qua theo quy định của pháp
luật; Quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Văn bản chấp thuận cho
vay của Quỹ hỗ trợ phát triển; Tổng dự toán hoặc dự toán hạng mục công trình.
Mức vốn cho vay: tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án đối với mỗi dự án
không bao gồm phần vốn lưu động. Trường họp đặc biệt, dự án nhất thiết phải vay mức cao
hơn 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động) mới đủ điều kiện
thực hiện thì Ngân hàng phát triển đề nghị Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét và quyết
định.
16
Thẳm đinh bảo đảm tiền vay:

Thẩm định bảo đảm tiền vay nhằm hạn chế các rủi ro trong cho vay, góp phần đảm
bảo mục tiêu an toàn vốn ngay cả khi cho vay mà bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ
vay.
Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp nhà nước, khi vay vốn tín dụng đầu tư phát triển

của Nhà nước, chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm tiền vay.
Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp,
cầm cố tài sản đó để vay vốn nơi khác.
Đối với chủ đầu tư không phải là doanh nghiệp nhà nước, khi vay vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước, ngoài việc dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm
tiền vay, phải có tài sản thế chấp trị giá tối thiểu bằng 50% mức vốn vay. Trường hợp đặc
biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không
được cho, tặng, chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố các tài sản trên để vay vốn nơi
khác.
Khi chủ đầu tư không trả được nợ, hoặc giải thể, phá sản, tổ chức cho vay được xử
lý tài sản hình thành bằng vốn vay như đối với tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật
để thu hồi nợ.
Trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án, VDB giám sát việc sử dụng vốn vay của
chủ đầu tư, nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng tiến độ, đúng quy định
của pháp luật Trong trường họp phát hiện chủ đầu tư sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc
vi phạm các quy định của pháp luật, VDB sẽ dừng thực hiện giải ngân vốn đầu tư cho dự án
và thông báo cho cấp thẩm quyền quyết định đầu tư.
* Hỗ trơ sau đầu tư
17
HỖ trợ lãi suất sau đầu tư là hình thức hỗ trợ tài chính của nhà nước, theo đó nhà
nước sẽ hỗ trợ 1 phần lãi suất cho các dự án đã đầu tư, đi vào hoạt động và hoàn trả được
nợ vay. Đây cũng chính là biện pháp nhằm tạo điều kiện mở rộng tín dụng trung, dài hạn
của các ngân hàng thương mại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các chủ dự án.
Quy trình hỗ trơ lãi suất sau đầu tư:

Để được xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, chủ đầu tư phải gửi cho Quỹ hỗ trợ
phát triển hồ sơ xin hỗ trợ lãi suất gồm: i) Đơn xin hỗ trợ lãi suất; ii) Quyết định đầu tư
hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; iii) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong
nước (sửa đổi); iv) Họp đồng tín dụng với tổ chức cho vay.

Quỹ hỗ trợ phát triển xem xét, nếu chấp nhận thì làm thủ tục ký họp đồng hỗ trợ
lãi suất. Nếu không chấp nhận thì Quỹ có văn bản gửi chủ đầu tư; đồng thời phải có báo
cáo giải trình và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình với cấp có thẩm quyền quyết định
đầu tư.
Để được cấp tiền hỗ trợ lãi suất, ngoài việc dự án phải được Bộ, ngành, ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố ghi kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển trong năm, chủ đầu tư phải
gửi cho Quỹ hỗ trợ phát triển: i) Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoặc hạng mục
công trình hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính); ii) Khế ước nhận nợ (bản sao có xác
nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); iii) Chứng từ gốc trả nợ trong năm của chủ
đầu tư cho tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Điều kiện hỗ trợ sau đầu tư

18
- Dự án thuộc đối tượng hỗ trợ sau đầu tư quy định tại Điều 12 Nghị định
này.
- Được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và ký kết họp đồng hỗ trợ sau
đầu tư.
- Dự án đầu tư đã hoàn thành đưa vào sử dụng và đã trả được nợ vay.
Mức hỗ trơ sau đầu tư: Mức hỗ trợ sau đầu tư bằng chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư
của các tổ chức tín dụng và 90% lãi suất vay vốn đầu tư áp dụng cho các đối tượng nêu
trên. Ngân hàng Phát triển Việt Nam cấp hỗ trợ sau đầu tư theo kết quả trả nợ của chủ đầu
tư.
* Bảo lãnh tín dụng đầu tư.
Nhằm tạo điều kiện cho chủ đầu tư có thể tận dụng tối đa nguồn vốn có thể huy
động được, Ngân hàng phát triển cho phép thực hiện bảo lãnh tín dụng đầu tư. Đây là một
cam kết với Ngân hàng phát triển và tổ chức tín dụng khác về việc trả nợ đầy đủ và đúng
hạn của bên đi vay.
Quy trình bảo lãnh tín dung đầu tư:

Để được hưởng bảo lãnh tín dụng đầu tư từ VDB, chủ đầu tư phải gửi đến VDB hồ

sơ xin bảo lãnh, bao gồm: Đơn xin bảo lãnh, Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, giấy đề
nghị bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho dự án vay vốn đầu tư.
VDB sẽ thẩm định và thông báo ý kiến cho tổ chức tín dụng và chủ đầu tư về việc
chấp thuận bảo lãnh hay không. Nếu được chấp thuận bảo lãnh, VDB ký kết họp đồng bảo
lãnh tín dụng đầu tư với chủ đầu tư về việc bảo lãnh dự án đã
19
được chấp thuận, trong đó quy định rõ thời hạn, mức bảo lãnh và trách nhiệm của các bên.
Mức bảo lãnh và phí bảo lãnh Mức bảo lãnh tương ứng với mức vốn vay, nhưng không
vượt quá tổng mức đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động). Chủ đầu tư được bảo
lãnh không phải trả phí.
Trách nhiêm tài chính khi chủ đầu tư không trả đưac na

Trường họp chủ đầu tư không trả được nợ vay theo đúng họp đồng tín dụng đã ký
thì:
- Sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày khoản vay đến hạn, chủ đầu tư không trả được
nợ, tổ chức tín dụng có yêu cầu bằng văn bản gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam trả nợ
thay.
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm trả nợ cho tổ chức tín dụng thay
chủ đầu tư phần vốn vay quá hạn đã nhận bảo lãnh khi nhận được yêu cầu trả nợ thay.
- Chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Phát
triển Việt Nam về số tiền trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 150% lãi suất vay vốn của tổ
chức tín dụng.
1.4.2.2 Tín dụng xuất khẩu
* Cho vay xuất khẩu
Điều kiên cho vay

Sử dụng quy cách
Bullets & Numbering
khác

20
• Thuộc đối tượng vay vốn: Nhà xuất khẩu có họp đồng xuất khẩu và nhà
nhập khẩu có họp đồng nhập khẩu hàng hoá thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín
dụng xuất khẩu được ban hàng kèm theo Nghị định 151/2006/NĐ-CP.
• Nhà xuất khẩu đã ký kết họp đồng xuất khẩu. Nhà nhập khẩu có họp đồng
nhập khẩu đã ký kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Việt Nam.
• Phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được Ngân hàng Phát triển Việt
Nam thẩm định và chấp thuận cho vay.
• Nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân
sự đầy đủ.
• Ngoài 4 điều kiện trên còn có:
- Nhà xuất khẩu phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Nghị định này;
phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động họp pháp tại Việt Nam đối
với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời
hạn vay vốn;
- Nhà nhập khẩu phải được Chính phủ hoặc Ngân hàng trung ương của nước bên
nhà nhập khẩu bảo lãnh vay vốn.
Mức vốn cho vay Mức cho vay tối đa bằng 85% giá trị họp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đã
ký hoặc giá trị L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giá hối phiếu họp lệ đối với
cho vay sau khi giao hàng.
21
Thời han cho vay

- Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm của
từng họp đồng xuất khẩu và khả năng trả nợ của nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu
nhưng không quá 12 tháng.
- Trường họp cần thiết, thời hạn cho vay trên 12 tháng thì nhà xuất khẩu mới đủ
điều kiện thực hiện hợp đồng xuất khẩu, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đề nghị Bộ Tài
chính xem xét, quyết định.
Lãi suất cho vay:


- Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ tự do
chuyển đổi, giao Bộ Tài chính quyết định theo nguyên tắc phù hợp với lãi suất thị
trường.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn theo hợp đồng tín dụng.
*Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu
Gần giống với bảo lãnh tín dụng đầu tư, đối tượng bảo lãnh là nhà xuất khẩu có họp
đồng xuất khẩu hàng hoá thuộc Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu, nhưng
không vay vốn tín dụng xuất khẩu của nhà nước.
Thời han bảo lãnh Thời hạn bảo lãnh phù họp với thời hạn vay vốn theo Họp đồng tín dụng
đã ký giữa nhà xuất khẩu với tổ chức tín dụng nhưng tối đa là 12 tháng.
Mức bảo lãnh, phí bảo lãnh

22
-Mức bảo lãnh cho nhà xuất khẩu vay vốn không quá 85% giá trị hợp đồng
xuất khẩu hoặc giá trị L/C.
- Nhà xuất khẩu được bảo lãnh phải trả phí bảo lãnh bằng 1%/năm trên số dư tín
dụng được bảo lãnh.
Trách nhiêm tài chính khi nhà xuất khẩu không trả đưac na: giống với hình thức Bảo lãnh
tín dụng đầu tư.
Trên đây là một vài nét sơ lược về hoạt động cơ bản của Ngân hàng phát triển.
Ngoài ra còn phải kể đến hoạt động cấp vốn ủy thác và cho vay lại vốn ODA.
23
CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM NĂM 2007
2.1 Huy động vốn
Trong năm 2007, tổng huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 464,5 nghìn tỷ
đồng; huy động vốn của các ngân hàng tăng 39% so với năm 2006. NHPT huy động được
35.339 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là huy động từ phát hành trái phiếu Chính phủ: 24.095 tỷ
đồng (68%) và huy động từ các chi nhánh: 6.756 tỷ đồng (19%). Trong năm 2007 NHPT

đã cân đối đủ nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao; Tuy
nhiên công tác nguồn vốn vẫn bộc lộ một số tồn tại:
- Nguồn vốn huy động chưa đa dạng, chủ yếu tập trung từ phát hành trái phiếu
Chính phủ, một số nguồn truyền thống đang có xu hướng giảm (Tiết kiệm bưu điện, Bảo
hiểm xã hội).Các hình thức huy động mới như: chứng chỉ tiền gửi, huy động ngoại tệ vẫn
chưa thực hiện được do các vướng mắc về cơ chế, chính sách.
- Cân đối về kỳ hạn đã được cải thiện nhưng vẫn còn chênh lệch nhiều: kỳ hạn vốn
huy động bình quân khoảng 58 tháng, trong khi kỳ hạn bình quân sử dụng vốn là 71 tháng.
- Công tác phân tích, dự báo thị trường hạn chế các hình thức sử dụng vốn nhàn rỗi
chưa đa dạng cũng ảnh hưởng đến việc quyết định thời điểm và chi phí huy động vốn chưa
họp lý.
24
- Công tác quản lý, điều hành nguồn vốn còn bị động, chưa hiệu quả do tính kế
hoạch hoá trong sử dụng vốn còn thấp và không có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong
gần như toàn bộ các khâu: kế hoạch hóa, quản lý và điều hành nguồn vốn, quản lý tín dụng.
- Tồn ngân cuối năm 2007 tương đối cao (khoảng 11.000 tỷ đồng)
2.2 Sử dụng vốn
Cả hệ thống đã triển khai nhiều giải pháp và phấn đấu hoàn thành kế hoạch được
Thủ tướng Chính phủ giao, kết quả chung năm 2007 đạt được như
Bảng 2.1 Tóm tắt kết quả đạt được năm 2007
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Kế hoạch
TTCP giao
Kế hoạch
NHPT xây
dựng
Thực hiện %KH
1. Giải ngân tín dụng đầu tư 22.200 21.877 98,5%
- Tín dụng đàu tư 19.721 14.634 74% *

- NM lọc dầu Dung Quất 7.243
2. Giải ngân ODA 9.000 8.729 96,9%
3. Dư nợ BQ tín dụng xuất khẩu 2.500 3.003 2.878 95,8% *
4. Hỗ trợ sau đầu tư 400 274 260 94% *
Ghi chú: (*): tỷ lệ % so với kế hoạch do NHPT xây dựng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2007 VDB)
25
2.2.1. Tín dụng đầu tư
2.2.1.1 Côns tác 2 Ìải nsăn :
Giải ngân trong năm: 21.877 tỷ đồng (trong đó giải ngân cho Nhà máy lọc dầu Dung
Quất: 7.243 tỷ đồng, tín dụng đầu tư: 14.634 tỷ đồng), đạt 98,5% kế hoạch Thủ tướng
Chính phủ giao (bao gồm cả NM lọc dầu Dung Quất), 86% kế hoạch NHPT giao tại Công
văn số 2333/NHPT-TDTW và 74% kế hoạch cập nhật đến 31/12/2007 (không bao gồm cả
NM lọc dầu Dung Quất).
Giải ngân vốn tín dụng đầu tư tăng dần theo các quý (Quý I: 1.708 tỷ đồng, Quý II:
2.865 tỷ đồng, Quý III: 3.510 tỷ đồng và Quý IV: 6.551 tỷ đồng). Một số dự án có vướng
mắc đã lâu nhưng trong năm 2007 đã bắt đầu giải ngân: DAP Hải Phòng, Nhà máy bột giấy
Thanh Hoá Tuy nhiên số vốn giải ngân trong năm vẫn đạt thấp so với kế hoạch của
NHPT, điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến công tác cân đối nguồn vốn của NHPT.
Ngoài các nguyên nhân thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước;năng lực của chủ
đầu tư, tư vấn, nhà thầu; sự biến động của giá cả thị trường cũng cần đánh giá về sự nỗ
lực, chủ động của hệ thống trong việc phối hợp với các cấp chính quyền, các nhà đầu tư
chưa thật sự quyết liệt. Cá biệt có trường họp chủ đầu tư cố tình chiếm dụng vốn của nhà
thầu nên không tích cực hoàn thiện hồ sơ giải ngân để tránh nhận nợ với NHPT. Ngoài ra
có hiện tượng một số chi nhánh chưa nghiên cứu kỹ hướng dẫn của NHPT về các giải pháp
tháo gỡ, đẩy mạnh giải ngân nên lúng túng, bị động khi xử lý công việc ; Cơ chế điều
hành kế hoạch năm 2007 không ổn định cũng ảnh hưởng tới việc giải ngân của các Chi
nhánh.
26
- Trong khi tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngành ngân hàng trong năm 2007 là

khoảng 38%, tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay của NHPT năm 2007 so với năm 2006:
48%, tăng nhanh so với các năm trước (năm 2006 so với 2005 là 26%). Tốc độ tăng trưởng
dư nợ năm 2007 so với 2006: 17%, 2006 so với 2005: 10% và 2005 so với 2004: 7% .
- Trong năm 2007, đã có 113 dự án vay vốn tín dụng đầu tư hoàn thành đưa vào sử
dụng, 1.203 dự án đã thanh lý họp đồng tín dụng. Hiện tại toàn ngành đang quản lý, cho
vay 5.922 dự án.
- Chi nhánh giải ngân đạt 100% kế hoạch : Nam Định, Ninh Bình, Cao Bằng,
Thanh Hoá, Lâm Đồng, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cà Mau, Bạc Liêu. (Tuy
nhiên, trong số này có một số chi nhánh quy mô giải ngân không lớn và chủ yếu là giải
ngân vốn kiên cố hóa kênh mương, ví dụ: Cà Mau, Bạc Liêu).
- Chi nhánh giải ngân đạt thấp (dưới 70% kế hoạch theo công văn số 2333/NHPT-
TDTW): Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Phú Thọ, Lai Châu, Hoà Bình, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, TT Huế, Bình Định, Phú Yên, Vũng Tàu, Trà Vinh.
2.2.1.2 Thu nơ

Công tác thu nợ trong năm 2007 đạt cao so với kế hoạch điều chỉnh. Cụ thể là thu
nợ gốc đạt 7.104 tỷ đồng, đạt 94% kế hoạch, tăng 1.438 tỷ đồng; thu nợ lãi đạt 2.193 tỷ
đồng, đạt 99% kế hoạch, tăng 515 tỷ đồng so với năm 2006. Như vậy cả hệ thống đã đạt
được 95% kế hoạch thu nợ gốc và 99,5% kế hoạch thu nợ lãi. Tuy nhiên so với kế hoạch
đặt ra đầu năm thì tỷ lệ này chỉ là 78% kế hoạch thu nợ gốc và 80% kế hoạch thu nợ lãi.
Việc thu nợ không đạt kế hoạch đã ảnh hưởng đến cân đối nguồn vốn và việc thực hiện kế
hoạch tài chính của NHPT.

×