Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực tại công ty tnhh nhựa đường petrolimex

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (283.39 KB, 54 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TUYỂN MỘ, TUYỂN CHỌN
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Khái niệm tuyển mộ
- Khái niệm tuyển mộ: Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc
có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức, và
lựa chọn trong số họ những người phù hợp nhất với yêu cầu của công việc.
- Yêu cầu của tuyển mộ: các tổ chức, doanh nghiệp chỉ tuyển mộ khi thực sự
cần thiết, việc tuyển mộ phải gắn với nhu cầu thực tế.
- Mục tiêu của tuyển mộlà tìm những người có đạo đức nghề nghiệp, có đủ
năng lực chuyên môn để hoàn thành tốt công việc được giao, đồngthời cũng là
tuyển những người trung thực có nguyện vọng gắn với công việc, trung thành với
công ty.
- Tác dụng của tuyển mộ: quá trình tuyển mộ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả của quá trình tuyển chọn, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong tổ
chức, các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lực như: thù lao lao động, đào
tạo và phát triển lao động, các mối quan hệ lao động…
- Ý nghĩa của tuyển mộ: tuyển mộ tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp trong tương
lai có đội ngũ lao động hợp với yêu cầu công việc và mang lại hiệu quả cao cho
doanh nghiệp, cho phép nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, đồng thời sẽ tạo cơ hội
cho những người thực sự có năng lực được làm việc làm động lực rất lớn cho người
là và làm tốt công tác tuyển mộ là cơ sở, tiền đề để thực hiện các quản lý công việc
khác như: đề bạt cán bộ, bố trí sử dụng lao động …
2. Khái niệm tuyển chọn
1
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
1
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tuyển chọn là một quy trình gồm nhiều bước, mỗi bưởctong quá trình được
xem như là một hàng rào chắn để sàng lọc, loại bỏ những ứng viên không đủ các


điều kiện đi tiếp vào các bước sau.
- Mục tiêu của tuyển chọn chính là tìm được đúng người cho công việc, bản
chất của việc sử dụng đúng người, đúng chỗ chính là nâng cao năng lực của doanh
nghiệp, làm cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí sản xuất,
nâng cao doanh thu, cải thiện đời sống cho người lao động, có thể nói rằng cũng
như các hoạt động quản trị nhân lực khác tuyển chọn nhân lực hướng tới sự hoạt
động có hiệu quả của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa của tuyển chọn: từ tập hợp người xin việc này, các nhà quản trị
nhân sự sẽ chọn ra ứng cử viên phù hợp với vị trí còn trống trong tổ chức tuyển
chọn là khâu quan trọng giúp các nhà quản trị nhân lực đưa ra được các quyết định
tuyển dụng tốt nhất. Một quá trình tuyển chọn hợp lý và chính xác sẽ tìm ra các ứng
viên đáp ứng được yêu cầu đặt ra của công việc do đó nó là điều kiện trung tâm cho
thắng lợi trong hoạt động kinh doanh của tổ chức, tuyển chọn tốt sẽ giúp tổ chức
tránh được những thiệt hại, rủi ro gây ảnh hưởng tới tài chính và uy tín của công ty,
tuyển chọn tốt cũng giúp cho các hoạt động nhân sự khác có hiệu quả hơn và ít tốn
chi phí hơn do phải tuyển chọn lại hay đào tạo lại.
II. NGUỒN TUYỂN MỘ
1. Nguồn tuyển mộ bên trong tổ chức
- Đối với tuyển mộ này chúng ta có thể thông báo tuyển mộ, đây là bản thông
báo về các vị trí công việc cần tuyển người, bản thông báo này được gửi đến tất cả
các nhân viên trong tổ chức, thông báo này bao gồm các thông tin về nhiệm vụ
thuộc công việc và các yêu cầu về trình độ cần tuyển mộ.
- Việc tuyển mộ bên trong tổ chức có thể thông qua sự giới thiệu của cán bộ,
công nhân viên trong tổ chức. Qua kênh thông tin này chúng ta có thể phát hiện
được những người có năng lực phù hợp với yêu cầu của công việc, một cách cụ thể
và nhanh.
2
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
2
Chuyên đề tốt nghiệp

- Có thể tuyển mộ bên trong tổ chức thông qua các thông tin trong "Danh
mục các kỹ năng", mà các tổ chức thường lập về từng cá nhân người lao động, lưu
trữ trong phần mềm nhân sự của các tổ chức, trong bảng này thường bao gồm các
thông tin như: các kỹ năng hiện có, trình độ giáo dục và đào tạo, quá trình làm việc
đã trải qua, kinh nghiệm nghề nghiệp và các yếu tố liên quan khác đến phẩm chất cá
nhân người lao động cần tuyển mộ.
2. Nguồn tuyển mộ bên ngoài tổ chức
- Đối với nguồn tuyển mộ này chúng ta có thể tuyển mộ qua quảng cáo trên
các phương tiện truyền thông như: trên các kênh của các đài truyền hình, đài phát
thanh, trên các báo, tạp chí và các ấn phẩm khác: nội dung quảng cáo tuỳ thuộc vào
số lượng cũng như chất lượng lao động cần tuyển mộ và tính chất của công việc mà
có thể tập trung thành chiến dịch quảng cáo với sự kết hợp của nhiều phương tiện
khác nhau hay quảng cáo riêng biệt. Đối với phương pháp thu hút này nên chú ý nội
dung quảng cáo để người xin việc khẩn trương liên lạc với cơ quan tuyển mộ, ngoài
ra ta có thể thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm. Đây là phương
pháp thu hút đang áp dụng phổ biến ở nước ta nhất là đối với các doanh nghiệp hay
tổ chức không có bộ phận chuyên trách về quản trị nhân lực. Các trung tâm này
thường được đặt trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và
các tổ chức quần chúng như các cơ quan quản lý lao động ở địa phương và trung
ương.
- Với nguồn tuyển mộ từ bên ngoài tổ chức ta có thể thông qua các cơ hội
việc làm. Đây là phương pháp mới đang được nhiều các tổ chức áp dụng. Phương
pháp thu hút này cho phép các ứng viên được tiếp xúc trực tiếp với nhiều nhà tuyển
dụng, mở ra khả năng lựa chọn rông hơn với quy mô lớn hơn cùng với một thời
điểm các ứng viên và các nhà tuyển dụng sẽ nhận được nhiều thông tin hơn, tạo ra
những căn cứ xác đáng hơn để đi tới những quyết định đúng nhất cho các ứng viên
và các nhà tuyển dụng, ta thu hút các ứng viên thông qua cử cán bộ của phòng nhân
sự tới tuyển mộ trực tiếp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề.
3
Đặng Đình Tòng - QTNL 45

3
Chuyên đề tốt nghiệp
III. CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH TUYỂN MỘ, TUYỂN CHỌN
1. Các bước của quá trình tuyển mộ
1.1. Xây dựng chiến lược tuyển mộ
1.1.1. Lập kế hoạch tuyển mộ
Trong hoạt động tuyển mộ, một tổ chức cần xác định xem cần tuyển mộ bao
nhiêu người cho từng vị trí cần tuyển. Do có một số người nộp đơn không đủ điều
kiện hoặc một số người khác không chấp nhận các điều kiện về công việc nên tổ
chức cần tuyển mộ được số người nộp đơn nhiều hơn số nười họ cần thuê mướn.
Các tỷ lệ sàng lọc giúp cho các tổ chức quyết định được bao nhiêu nưgời cần tuyển
mộ cho từng vị trí cần tuyển. Các tỷ lệ sàng lọc thể hiện mối quan hệ về số lượng
các ứng viên còn lại ở từng bước trong quá trình tuyển chọn và số người sẽ được
chấp nhận vào các bước tiếp theo. Trong kế hoạch tuyển mộ, chúng ta phải xác định
được các tỷ lệ sàng lọc chính xác và hợp lý.
1.1.2. Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ
Để tuyển mộ được đủ số lượng và chất lượng người lao động vào các vị trí
làm việc còn thiếu người, tổ chức cần cân nhắc, lựa chọn xem ở vị trí công việc nào
nên lấy người từ bên trong tổ chức và vị trí nào nên lấy người từ bên ngoài tổ chức
và đi kèm với nó là phương pháp tuyển phù hợp.
Tuyển mộ từ bên ngoài hay đề bạt người lao động từ vị trí công việc thấp
hơn lên vị trí công việc cao hơn là một vấn đề phải xem xét kỹ vì các lý do sau:
- Nguồn nhân lực bên trong tổ chức, bao gồm những người dang làm việc
cho tổ chức đó.
Đối với những người đang làm việc trong tổ chức, khi ta tuyển mộ những
người này vào làm tại các vị trí cao hơn vị trí mà họ đang đảm nhận là ta đã tạo ra
được động cơ tốt cho tất cả những người làm việc trong tổ chức. Vì khi họ biết sẽ
có cơ hội được đề bạt họ sẽ làm việc với động lực mới là họ sẽ thúc đẩy quá trình
làm việc tốt hơn, sẽ làm tăng sự thoả mãn đối với công việc, sẽ tăng được tình cảm,
sự trung thành của mọi người đối với tổ chức.

4
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
4
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối với nguồn tuyển mộ từ bên ngoài tổ chức, đây là những người mới đến
xin việc, những người này bao gồm:
+ Những sinh viên đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học và
dạy nghề (bao gồm cả những người được đào tạo trong nước và ở nước ngoài).
+ Những người đang trong thời gian thất nghiệp.
+ Những người đang làm việc tại các tổ chức khác.
1.1.3. Xác định nơi tuyển mộ
- Thị trường lao động đô thị nơi tập trung hầu hết các loại lao động có chất
lượng cao của tất cả các ngành nghề như kỹ thuật, kinh tế quản lý và nhất là các
nghề đặc biệt.
- Các trường đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề.
- Các trung tâm công nghiệp và dịch vụ, các khu chế xuất và có vốn đầu tư
nước ngoài.
1.2. Tìm kiếm người xin việc
Hình thức gây sự chú ý đầu tiên đối với người lao động là hình ảnh về tổ
chức. Để có một ấn tượng mạnh về tổ chức ta nên truyền tải các hình ảnh đẹp có lợi
cho tổ chức và phải vẽ ra được những viễn cảnh tương lai của tổ chức. Tuy vậy, khi
giải quyết vấn đề này các nhà tuyển mộ thường có tâm lý sợ rằng nếu nói sự thật thì
các ứng viên sẽ không nộp đơn còn quá tô hồng sẽ gây những cú sốc cho những
người được nhận vào làm việc, sẽ làm cho họ vỡ mộng, thiếu tin tưởng và các cảm
giác khác khi chưa được chuẩn bị kỹ về trạng thái tâm lý.
Vấn đề tiếp theo là xác định các cán bộ tuyển mộ có hiệu quả bởi vì năng lực
của người tuyển mộ có tính chất quyết định nhất đến chất lượng của tuyển mộ.
Trong quá trình tuyển mộ những nhân viên và các cán bộ tuyển mộ là người đại
diện duy nhất cho tổ chức, vì vậy những người xin việc coi những người này là hình
mẫu của họ, do đó cán bộ tuyển mộ cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

5
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Những người làm công tác tuyển mộ phải là những người có phẩm chất đạo
đức tốt, am hiểu công việc chuyên môn, hiểu cặn kẽ kỹ thuật tuyển chọn, có đủ các
kiến thức, kỹ năng về các lĩnh vực như tâm lý xã hội, công nghệ và kỹ thuật, tâm lý
lao động, kỹ năng trắc nghiệm, phỏng vấn v.v
1.3. Đánh giá quá trình tuyển mộ
Sau một quá trình tuyển mộ thì các tổ chức cần phải đánh giá các quá trình
tuyển mộ của mình để hoàn thành công tác này ngày càng tốt hơn. Trong quá trình
đánh giá thì cần chú ý tới nội dung và các chi phí tuyển mộ. Để đảm bảo nội dung
này ta cần chú ý tới các vấn đề sau:
- Tỷ lệ sàng lọc có hợp lý không? Đây là vấn đề có ý nghĩa lớn đến chi phí
tài chính, chúng ta có thể giảm tỷ lệ này xuống ở một mức độ cho phép, song không
ảnh hưởng tới chất lượng người được chấp nhận.
- Đánh giá hiệu quả của các quảng cáo tuyển mộ đánh giá hiệu quả của tuyển
mộ với mục tiêu của tổ chức.
- Sự đảm bảo công bằng của tất cả các cơ hội xin việc.
- Các thông tin thu thập được, đã dảm bảo đủ mức tin cậy cho việc xét tuyển
chưa.
- Các tiêu chuẩn dùng để loại bỏ những người xin việc đã hợp lý chưa, đã
bao quát được các trường hợp phải loại bỏ chưa.
- Chi phí tài chính cho quá trình tuyển mộ.
2. Các bước của quá trình tuyển chọn
2.1. Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
- Đây là bước đầu tiên trong quá trình tuyển chọn, là buổi gặp gỡ đầu tiên
giữa các nhà tuyển chọn với ứng viên. Bước này nhằm xác lập mối quan hệ giữa
người xin việc và người sử dụng lao động, đồng thời bước này cũng xác định được
những cá nhân có những tố chất và khả năng phù hợp với công việc hay không để

từ đó ra những quyết định có tiếp xúc mối quan hệ với ứng viên đó hay không. Quá
6
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
6
Chuyên đề tốt nghiệp
trình phỏng vấn ở bước này nếu phát hiện được các cá nhân không có khả năng phù
hợp với công việc cần tuyển thì loại bỏ ngay, tuy nhiên để ra quyết định này thì các
tiêu chuẩn cần được xây dựng một cách kỹ lưỡng. Bởi vì khi phỏng vấn thì ý chủ
quan của người phỏng vấn là có tính chất quyết định nhất do đó các tiêu chuẩn có
tính độc đoán thì không nên dùng mô tả để loại người xin việc. Đặc biệt không nên
dùng các yếu tố tuổi, giới, chủng tộc, tôn giáo, dân tộc và các khuyết tật bẩm sinh
để loại bỏ những người nộp đơn xin việc. Những lý do chính để loại bỏ các ứng
viên ở bước đầu tiên là họ chưa đáp ứng được các yêu cầu về giáo dục, đào tạo,
kinh nghiệm cần thiết để thực hiện công việc như không có các kỹ năng như đã
thông báo, trái nghề, không đầy đủ các văn bằng chứng chỉ, kết quả phỏng vấn cho
thấy quá yếu về nghiệp vụ, nhận thức nghề nghiệp chưa đạt yêu cầu.
2.2. Sàng lọc qua đơn xin việc
- Trong các tổ chức, các ứng viên muốn có việc làm thì đều phải nộp đơn xin
việc. Đơn xi việc là nội dung quan trọng của quá trình tuyển chọn. Đơn xin việc
thường được các tổ chức thiết kế theo mẫu, người xin việc có trách nhiệm điền vào
đơn xin việc theo yêu cầu mà các nhà sử dụng lao động đề ra. Các mẫu đơn xin việc
được thiết kế một cách khoa học và hợp lý có thể được coi là một công cụ quan
trọng để tuyển chọn một cách chính xác người xin việc, vì đơn xin việc giúp cho ta
các thông tin đáng tin cậy về các hành vi hoạt động trong quá khứ cũng như các kỹ
năng, kinh nghiệm và kiến thức hiện tại các đặc điểm về tâm lý cá nhân, các kỳ
vọng, ước muốn và các khả năng đặc biệt khác. Đơn xin việc là cơ sở cho các
phương pháp tuyển chọn khác như phương pháp phỏng vấn đơn xin việc cung cấp
tên, nơi đã làm việc, các hồ sơ nhân sự khác.
- Khi thiết kế các mẫu đơn xin việc ta nên cân nhắc kỹ lưỡng các thông tin
cần phải có, nội dung các thông tin cần thu thập phải đảm bảo được tính toàn diện,

tính chính xác và làm sao cho người xin việc trả lời được đúng các yêu cầu đề ra.
- Mẫu đơn xin việc mặc dù có nhiều ưu điểm song cũng không tránh khỏi
những hạn chế nhất định. Đơn xin việc là thủ tục khách quan nó không thể thay thế
7
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
7
Chuyên đề tốt nghiệp
cho việc gặp gỡ trực tiếp giữa người xin việc với người đại diện c. Mặt khác đơn
xin việc giữa người xin việc chỉ hỏi được một số hạn chế các vấn đề do vậy nó mất
đi tính đa dạng và phong phú của quá trình làm việc. Kinh nghiệm của người xin
việc, họ không thể lý giải được kỹ lưỡng những vấn đề mà họ đã làm trong quá khứ.
Trong đơn, người xin việc chỉ luôn nói tốt về mình, chỉ nói cái có lợi cho bản thân
họ. Trong đơn xin việc mời cho chúng ta thấy hiện trạng kiểu mô tả mà nó chưa cho
ta biết được "như thế nào" hoặc "tại sao"… thông qua nội dung của mẫu đơn xin
việc, các nhà tuyển chọn sẽ có những chứng cớ của mình để tuyển chọn tiếp các
bước sau hay chấm dứt quá trình tuyển chọn.
2.3. Trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn
- Để giúp cho các nhà tuyển chọn nắm được các tố chất tâm lý, những khả
năng, kỹ năng và các khả năng đặc biệt khác của các ứng viên khi mà các thông tin
về nhân sự khác không cho ta biết được một cách chính xác và đầy đủ, các trắc
nghiệm nhân sự mang lại cho ta những kết quả khách quan về các đặc trưng tâm lý
của con người như khả năng bẩm sinh, sở thích, cá tính của cá nhân này sovới các
cá nhân khác. Các trắc nghiệm giúp cho việc tìm hiểu được các đặc trưng đặc biệt
trong thực hiện công việc của từng cá nhân, các công việc có tính đặc thù.
- Trong trắc nghiệm nhân sự có nhiều loại trắc nghiệm và có nhiều cách phân
loại khác nhau. Người ta có thể phân loại theo nhóm hay cá nhân, dựa vào cơ cấu,
hay dựa vào kết quả đánh giá để phân loại. Thông thường người ta chia trắc nghiệm
nhân sự ra các loại trắc nghiệm sau đây:
+ Trắc nghiệm thành tích: trắc nghiệm về thành tích là loại trắc nghiệm được
áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, thực hiện công việc… đánh giá

xem các cá nhân nắm vững nghề nghiệp, hiểu biết nghề đến mức nào, thành tích họ
đạt được cao hay thấp như thời gian hoàn thành công việc, điểm bài thi, bài kiểm
tra… tuỳ theo từng nghề và từng công việc mà xây dựng các bài trắc nghiệm cho
phù hợp.
8
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
8
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Trắc nghiệm về năng khiếu và khả năng: Trắc nghiệm này được dùng chủ
yếu để chỉ ra xem cá nhân nào đã học tốt trong đào tạo, sẽ thực hiện tốt công việc
trong tương lai, tiếp thu tốt các kiến thức mới. Loại trắc nghiệm này được nhóm
thành 3 loại là: khả năng thần kinh, khả năng thuộc bản năng và khả năng vận động
tâm lý.
+ Trắc nghiệm về tính cách và sở thích: Đây là loại trắc nghiệm nhằm phát
hiện ra các đặc điểm tâm lý cá nhân người lao động như các loại khí chất, những
ước mơ, nguyện vọng của các ứng viên, những ước muốn, đề nghị… Trong thực tế
có nhiều loại người có khí chất khác nhau như: khí chất sôi nỏi, khí chất linh hoạt…
đây là những tính cách cần thiết cho mỗi công việc, do đó phương pháp trắc nghiệm
này sẽ cho chúng ta có thể nắm rõ được trạng thái tâm sinh lý của từng người để sử
dụng vào công việc cho hợp lý.
+ Trắc nghiệm về tính trung thực: tính trung thực là rất cần thiết trong việc
sử dụng lao động và trong tất cả các công việc của công tác nhân sự. Người ta
thường dùng các trắc nghiệm tâm lý để đánh giá tính trung thực. Những trắc nghiệm
này thường gồm những câu hỏi đề cập đến nhiều khía cạnh như việc chấp hành kỷ
luật lao động. Khi không có sự giám sát của các nhà quản trị, thái độ của cá nhân
đối với vấn đề ăn cắp, sự tham ô tiền bạc, sự không thật thà trong công việc… tất cả
các trắc nghiệm này giúp ta dự đoán được các hành vi không trung thực trong tương
lai của người dự tuyển.
+ Trắc nghiệm y học: trong một số trường hợp đặc biệt để đánh giá các phẩm
chất sinh lý của các ứng viên chúng ta có thể dùng các trắc nghiệm y học để phát

hiện các bệnh xã hội như HIV… hiện nay các trắc nghiệm này thường sử dụng phân
tích các mẫu nước tiểu, phân tích các mẫu máu.
2.4. Phỏng vấn tuyển chọn
- Phỏng vấn tuyển chọn là quá trình giao tiếp bằng lời (thông qua các câu hỏi
và câu trả lời) giữa người tuyển chọn và người xin việc đây là một trong những
phương pháp thu thập thông tin cho việc ra quyết định tuyển chọn. Phương pháp
9
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
9
Chuyên đề tốt nghiệp
phỏng vấn trong tuyển chọn giúp chúng ta khắc phục được những nhược điểm mà
quá trình nghiên cứu đơn xin việc không nắm được, hoặc các loại văn bằng chứng
chỉ không nêu hết được.
- Mục tiêu của các cuộc phỏng vấn trong tuyển chọn
+ Thu thập các thông tin về người xin việc
+ Đề cao công ty
+ Cung cấp các thông tin về tổ chức cho người xin việc
+ Thiết lập quan hệ bạn bè, tăng cường khả năng giao tiếp.
- Hiện nay người ta thường áp dụng các phương pháp phỏng vấn sau:
+ Phỏng vấn theo mẫu
+ Phỏng vấn theo tình huống
+ Phỏng vấn theo mục tiêu
+ Phỏng vấn không có hướng dẫn
+ Phỏng vấn căng thẳng
+ Phỏng vấn theo nhóm
+ Phỏng vấn hội đồng
2.5. Khám sức khoẻ và đánh giá thể lực của các ứng viên
- Để đảm bảo cho các ứng viên có sức khoẻ làm việc lâu dài trong các tổ
chức và tránh những đòi hỏi không chính đáng của người được tuyển về đảm bảo
sức khoẻ thì bước quan trọng tiếp theo là phải tiến hành khám sức khoẻ và đánh giá

thể lực của các ứng viên. Bước này do các chuyên gia về y tế đảm nhận, phòng
nguồn lực cần cung cấp các tiêu chuẩn về thể lực cho các vị trí việc làm để các
chuyên gia y tế dựa vào đó để tuyển chọn. Bước này cần phải được xem xé và đánh
giá một cách khách quan, tránh các hiện tượng hình thức, qua loa.
2.6. Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
10
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Để đảm bảo thống nhát từ hội đồng tuyển chọn cho đến người phụ trách
trực tiếp và sửụngld thì cần phải có sự phỏng vấn trực tiếp của người phụ trách để
đánh giá một cách cụ thể hơn các ứng viên. Đây là một bước nhằm xác định vai trò
quan trọng của các cấp cơ sở. Nó giúp ta khắc phục được sự không đồng nhất giữa
bộ phận tuyển chọn và nơi sử dụng lao động.
2.7. Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn
- Để xác định độ tin cậy của các thông tin thu được qua các bước tuyển chọn
ta phải thực hiện bước thẩm tra lại xem mức độ chính xác của các thông tin. Có
nhiều cách để thẩm tra các thông tin như trao đổi với các tổ chức cũ mà người lao
động đã làm việc, đã khai thác trong đơn xin việc hoặc là nơi đã cấp các văn bằng
chứng chỉ… các thông tin thẩm tra lại là những căn cứ chính xác để các nhà tuyển
dụng ra quyết định cuối cùng.
2.8. Tham quan công việc
- Những người xin việc luôn có kỳ vọng về sự thoả mãn công việc do đó nếu
ta tạo ra sự thất vọng đối với công việc đó không có đầy đủ các thông tin thì sẽ gây
rất nhiều bất lợi cho người mới đến nhận công việc. Do đó để tạo điều kiện cho
những người xin việc đưa ra những quyết định cuối cùng về việc làm thì tổ chức có
thể cho những ứng viên tham quan hoặc nghe giải thích đầy đủ về các công việc mà
sua khi được tuyển dụng họ sẽ phải làm. Điều này giúp cho người lao động biết
được một cách khá chi tiết về công việc như: mức độ phức tạp công việc, tình hình
thu nhập…

- Các điều kiện làm việc khác… qua đó người tham gia dự tuyển sẽ nắm
được những gì họ phải thực hiện trong tương lai để khỏi phải ngỡ ngàng khi gặp
những điều không phù hợp với sự suy nghĩ của họ.
2.9. Ra quyết định tuyển chọn
- Sau khi đã thực hiện đầy đủ các bước trên đây và các thông tin tuyển dụng
đã đảm bảo theo đúng yêu cầu tuyển chọn đề ra thì hội đồng tuyển chọn sẽ ra quyết
định tuyển dụng đối với người xin việc. Cơ sở của việc ra quyết định này là dựa vào
11
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
11
Chuyên đề tốt nghiệp
phương pháp đánh giá chủ quan theo thủ tục loại trừ dần và theo kết quả của phỏng
vấn và trắc nghiệm. Khi đã có quyết định tuyển dụng thì người sử dụng thì người sử
dụng lao động là người lao động cần tiến hành ký kết hợp đồng lao động hoặc thoả
ước lao động. Những cơ sở pháp lý của hợp đồng lao động là Bộ Luật lao động mà
nhà nước ban hành. Trong hợp đồng lao động nên chú ý một số điều khoản sau đây,
thời gian thử việc, tiền công, thời gian làm thêm giờ, các loại bảo hiểm phải đóng
cho người lao động.
IV. ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH TUYỂN CHỌN, TUYỂN MỘ
- Sau một quá trình tuyển mộ, tuyển chọn thì các tổ chức cần phải đánh
giácác quá trình tuyển mộ, tuyển chọn của mình để hoàn thiện công tác này ngày
càng tốt hơn. Trong quá trình đánh giá thì cần chú ý tới nội dung và các chi phí
tuyển mộ. Để đảm bảo nội dung này ta cần chú ý tới các vấn đề sau đây:
+ Tỷ lệ sàng lọc có hợp lý không? Đây là vấn đề có ý nghĩa lớn đến chi phí
tài chính, chúng ta có thể giảm tỷ lệ này xuống ở một mức độ cho phép, song không
ảnh hưởng tới chất lượng được chấp nhận.
+ Đánh giá hiệu quả của các quảng cáo tuyển mộ đánh giá hiệu quả của
tuyển mộ với mục tiêu của tổ chức.
+ Sự đảm bảo công bằng của tất cả các cơ hội xin việc.
+ Các thông tin thu thập được, đã đảm bảo đủ mức tin cậy cho việc xét tuyển

chưa.
+ Các tiêu chuẩn dùng để loại bỏ những người xin việc đã hợp lý chưa, đã
bao quát hết đựoc các trường hợp phải loại bỏ chưa.
+ Chi phí tài chính cho quá trình tuyển mộ, tuyển chọn.
12
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
12
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN MỘ, TUYỂN CHỌN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TNHH NHỰA ĐƯỜNG PETROLIMEX
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHỰA ĐƯỜNG PETROLIMEX (CÔNG
TY)
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty là Công ty TNHH một thành viên do công ty cổ phần hoá dầu
Petrolimexx đầu tư và là chủ sở hữu 100% vốn điều lệ được thành lập tại Quyết
định số 032/QĐ-PLC-HĐQT ngày 27/12/2005 của Hội đồng quản trị Công ty cổ
phần hoá dầu Petrolimexx.
Tên gọi: Công ty TNHH nhựa đường Petrolimex
Tên tiếng Việt: Công ty TNHH nhựa đường Petrolimex
Tên tiếng Anh: Petrolimex Asphalt Company Limited
Tên viết tắt: PLC Asphalt Co., Ltd
Địa chỉ: Số 1 Khâm Thiên - quận Đống Đa - Hà Nội
ĐT: 04 8513206
Fax: 04.8513209
Biểu trưng của công ty sử dụng biểu trưng của công ty mẹ.
Vốn điều lệ: 50 tỷ đồng Việt Nam
Lĩnh vực kinh doanh:
- Hoạt động xuất nhập khẩu nhựa đường và các sản phẩm khác thuộc lĩnh
vực nhựa đường.

- Kinh doanh các dịch vụ có liên quan đến lĩnh vực nhựa đường: vận tải thuê,
cho thuê kho bãi, pha chế thuê, phân tích thử nghiệm, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật.
13
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty trực tiếp tổ chức bán hàng và vận chuyển sản phẩm nhựa dường đến
các trạm trộn bê tông nhựa nóng cho khách hàng và đến tận các công trình thi công
của khách hàng. Ngoài ra còn thông qua kênh phân phối trung gian nhằm đáp ứng
nhu cầu duy tu và thi công mới các công trình cầu đường trong cả nước.
- Công ty có hệ thống khách hàng truyền thống là các Tổng Công ty thuộc
Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, các công ty công trình giao
thông của các tỉnh, thành phố, các nhà thầu quốc tế, các công ty TNHH và các công
ty cổ phần và các doanh nghiệp tư nhân trên toàn quốc.
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH nhựa đường Petrolimex là một đơn vị thành viên của Công ty
CP hoá dần Petrolimex (PLC) chuyên kinh doanh các sản phẩm hoá dầu trên thị
trường toàn quốc và thị trường các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Hiện nay, Công ty TNHH nhựa đường Petrolimex có hệ thống kho bể chứa
nhựa đường đặc nóng 60/70 trải dài trên phạm vi toàn quốc, bao gồm 5 kho đặt tại 5
thành phố là Hải Phòng, Đà Nẵng, Qui Nhơn, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ với sức
chứa trên 18.000 tấn.
Trong hệ thống 5 kho bể chứa nhựa đường của Công ty nêu trên, tại mỗi kho
đều có hệ thống sản xuất đóng nhựa đường phuy. Riêng tại kho Nhà Bè - TP. Hồ
Chí Minh có thêm hệ thống sản xuất pha chế nhựa đường lỏng (cut back) MC 30 và
MC70. Đây là điều kiện để công ty đáp ứng đồng bộ các loại sản phẩm có dẫn xuất
từ nhựa đường.
Lực lượng vận tải nhựa của Công ty gồm có trên 40 chiếc xe bồn chuyên
dùng vận chuyển nhựa đường có tải trọng từ 10 đến 20 tấn một chiếc, sẵn sàng đáp
ứng và phục vụ kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm nhựa đường

ở bất cứ nơi đâu.
Là đơn vị đầu tiên tổ chức kinh doanh nhựa đường đặc nóng 60/70 tại Việt
Nam từ năm 1997, Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao được đào
14
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
14
Chuyên đề tốt nghiệp
tạo chuyên sâu về lĩnh vực hoá dàu, đội ngũ kỹ sư hoá dầu và đội ngũ công nhân
lành nghề, giàu kinh nghiệm có trách nhiệm cao.
Công ty luôn đặt mục tiêu đảm bảo chất lượng sản phẩm lên hàng đầu trong
quá trình kinh doanh của mình, thể hiện:
+ Nhựa đường đặc nóng 60/70 và nhựa đường Polime của Công ty được
nhập khẩu chủ yếu từ Singapor và từ các Hãng nổi tiếng trên thế giới như Esso-
Mobil…
+ Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã đầu tư 02 phòng thí nghiệm đạt tiêu
chuẩn quốc gia VILAS) tại Hà Nội và tại TP Hồ Chí Minh, để kiểm tra, và kiểm
soát tất cả các chỉ tiêu chất lượng nhựa đường trong quá trình nhập khẩu, tồn trữ và
bán hàng, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng ổn định theo tiêu chuẩn quy định của
Việt Nam.
+ Công ty đã được BVQI (Vương quốc Anh) cấp giấy chứng nhận thực hiện
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản 2000, từ năm 2001
cho đến nay.
Công ty TNHH nhựa đường Petrolimex đã và đang cung ứng nhựa đường
đặc nóng 60/70 phục vụ các công trình, các dự án trong nước và quốc tế: Hợp đồng
1 Quốc lộ 5 (Taisei - Rotec J/V), Hợp đồng 2 Quốc lộ 5, dự án nâng cấp Quốc lộ 1
Hà Nội - Dốc Xây (COVEC), dự án Đường cao tốc Láng - Hoà Lạc (Tổng công ty
xây dựng Trường Sơn, Cienco 8, Cienco 4, Sở Giao thông Hà Nội), dự án Quốc lộ 1
TP.Hồ Chí Minh - Cần Thơ, dự án Quốc lộ 1 R100, R300, dự án cải tạo và nâng cấp
Đường 14, dự án quốc lộ 1 Vinh - Đông Hà, dự án Quốc lộ 1 Hà Nội 1 - Lạng Sơn
(CIENCO 1), dự án Quốc lộ 1 Đông Hà - Quảng Ngãi, dự án Quốc lộ 1 Quảng Ngãi

- Nha Trang, dự án Đường 10, dự án đường 18, dự án Quốc lộ 1A Cần Thơ - Năm
Căn… Ngoài ra chúng tôi còn phục vụ cải tạo, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng, mở
đường mới liên tỉnh, liên quận huyện, liên xã.
15
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
15
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Công ty TNHH nhựa đường Petrolimex hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về
tài chính và hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Chủ sở hữu là Công ty CP Hoá dầu
Petrolimex nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH nhựa đường Petrolimex được phân chia
thành 3 nhóm là Văn phòng công ty; các kho nhựa đường trực thuộc và các Chi
nhánh Nhựa đường.
Bộ máy Văn phòng Công ty gồm có Chủ tịch công ty, Giám đốc công ty, các
Phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ công ty. Trong đó, gồm năm phòng nghiệp
vụ là phòng quản trị tổng hợp; phòng kinh doanh nhựa đường; phòng bảo quản
nhựa đường; phòng tài chính kế toán và phòng kỹ thuật.
Các kho trực thuộc gồm có 5 kho là kho nhựa đường Thượng Lý; kho nhựa
đường Nại Hiên; kho nhựa đường Quy Nhơn; kho nhựa đường Nhà Bè và kho nhựa
đường Trà Nóc.
Các chi nhánh trực thuộc gồm có 4 chi nhánh là chi nhánh nhựa đường Hải
Phòng; chi nhánh nhựa đường Đà Nẵng; chi nhánh nhựa đường Sài Gòn và chi
nhánh nhựa đường Cần Thơ.
Cơ cấu tổ chức quản lý:
- Chủ tịch công ty là người đại diện của công ty cổ phần hoá dầu Petrolimex
-PLC để quản lý công ty và chịu trách nhiệm trước Công ty cổ phần hoá dầu
Petrolimex - PLC về sự phát triển của công ty theo các mục tiêu được PLC giao.
Quyền hạn và nghĩa vụ của chủ tịch công ty được quy định trong điều lệ của Công
ty.

- Giám đốc Công ty: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động hàng ngày
của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị công ty cổ phần PLC, chủ tịch
Công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của giám đốc Công ty được quy
định trong điều lệ cả Công ty.
16
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
16
Hội đồng quản trị
Công ty mẹ
Chủ tịch Công ty
Giám đốc Công ty
Các phó giám đốc
Phòng Tài chính Kế toánPhòng Kinh doanh nhựa đườngPhòng
đảm bảo nhựa đường
Phòng Quản trị tổng hợp Phòng
Kỹ thuật
CN nhựa đường Hải PhòngCN nhựa đường Đà NẵngCN nhựa đường Sài GònCN nhựa đường Cần ThơKho nhựa đường Thượng LýKho nhựa đường Mại LiênKho nhựa đường Quy NhơnKho nhựa đường Nhà BèKho nhựa đường Trà Nóc
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính tổ chức của Công ty)
4. Nguồn nhân lực của Công ty
Hiện nay, tổng só lao động của công ty là 160 người, được quản lý và phân
chia cụ thể như sau:
17
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
17
Chuyên đề tốt nghiệp
18
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
18

Chuyên đề tốt nghiệp
TT Diễn giải
Số lượng
Tỷ lệ
%
Tổng
số
Đại học
Trung
cấp
Công
nhân
1 Tổng cộng 160 80 30 40 100
Trong đó:
- Cán bộ quản lý và điều hành 60 40 12 34,9
- Lao động trực tiếp bán hàng 30 30 18,79
- Lao động sản xuất và bảo quản 26 28 18,79
- Lái xe vận tải nhựa đường xá 30 34 22,82
- Lái xe con 14 7 4.70
Tỷ lệ % 100 48,9 23,49 27,52
(Nguồn: Báo cáo nhân lực của Công ty)
Tổng số lao động của công ty đến thời điểm 30/09/2006 là 160 người. Trong
đó cán bộ quản lý và điều hành kinh doanh chiếm 34,9% được đào tạo từ nhiều
chuyên ngành khác nhau và trên 90% có trình độ đại học và trên đại học. Lao động
trực tiếp bán hàng chiếm 18,79% và tất cả có trình độ đại học và trên đại học. Lao
động sản xuất và bảo quản tại kho chiếm 18,79%, có trình độ trung cấp chuyên
ngành hoá dầu, có kinh nghiệm và thâm niên công tác lâu năm. Đội ngũ lái xe bồn
chở nhựa đường xá chiếm 22,82%, có kinh nghiệm trong vận chuyển và giao nhận
hàng.
Điểm mạnh của Công ty là nguồn nhân lực tương đối tinh gọn, phân bổ hợp

lý, lao động dôi dư ít. Đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của công ty, chi nhánh và kho
được đào tạo cơ bản, có bản lĩnh, kinh nghiệm quản lý và chỉ đạo kinh doanh.
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Chỉ tiêu sản xuất (sản lượng đóng nhựa phuy của từng kho)
Đơn vị: tấn
Chỉ tiêu KH TH 2T TH 7T TH 9T TH/KH
Tổng cộng 4.350 2.124 8.972 10.859 82,49%
19
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
19
Chuyên đề tốt nghiệp
(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty)
Thực hiện định hưỡng kinh doanh nhựa đường phuy là đóng phuy từ nhựa
nóng nhập khẩu và vỏ phuy cũ thu mua trong nước, không nhập khẩu nhựa đường
phuy. Đồng thời dựng cơ chế giá thành và giá bán nhựa đường phuy hợp lý. Do giá
vỏ phuy mua vào giảm, cùng với cơ chế giá đang áp dụng, nhựa đường phuy của
công ty luôn có giá cạnh tranh thấp hơn giá nhựa đường phuy nhập khẩu của các
hãng khác, thậm chí nhiều thời điểm thấp hơn cả giá nhựa đường phuy Iran.
Công ty đã chủ động kế hoạch đóng phuy để điều tiết sức chứa để có thể
nhập được các tàu có trọng tải lớn, đảm bảo nguồn hàng theo kế hoạch đặt hàng của
các chi nhánh và có dự trữ tồn kho.
Chỉ tiêu sản lượng bán:
T
T
Chỉ tiêu KH 2006
TH 2
tháng
Ước TH 7
tháng
ước TH 9

tháng
Tỷ lệ %
I Tổng số 70.100 13.045 44.172 56.431 79,22
1 Nhựa đường 60/70 xá 59.700 11.184 38.121 47.953 80,98
2 Nhựa đường 6070
phuy
11.620 1.950 6.155 8.015 70,04
3 Nhựa đường MC 116 116
4 Nhựa đường Nhũ
tương
41 41
(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty)
Nhu cầu nhựa đường của Việt Nam trong năm 2006 giảm, nguyên nhân do
các dự án lớn triển khai chậm hoặc tạm dừng thi công, do không có vốn; hoặc
không được giải ngân kịp thời; Sau sự cố PMU 18 việc giải quyết khối lượng phát
sinh trong thi công không được xem xét kịp thời.
Tuy nhiên, sản lượng nhựa đường tiêu thụ 9 tháng năm 2006 toàn công ty đạt
56.431 tấn, bằng 77,86% so với kế hoạch năm 2006, chiếm lĩnh được koảng 25%
thị phần nhựa đường đặc nóng trên toàn quốc. Thị phần nhựa đường đặc nóng tăng
20
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
20
Chuyên đề tốt nghiệp
chủ yếu ở phía Nam, do chủ trương mở rộng bán cho các trạm trộn tư nhân mà
trước đây chúng ta tham gia rất ít.
Trong công cuộc đổi mới hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự phản
ứng nhanh, nhạy bén và năng động trước mọi thử thách khắc nghiệt của thị trường,
công ty đã từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài
nước, và chính sách chất lượng tự đổi mới công nghệ và cơ sở vật chất, hệ thống
quản lý, phương pháp quản lý để hướng tới mục tiêu chất lượng, hiệu quả nâng cao

sức cạnh tranh. Hàng năm công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra doanh
số bán ngày càng tăng, thu nhập của người lao động cao, đời sống cán bộ công nhân
viên ổn định. Cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 9 tháng như sau:
Đơn vị tính: tấn, triệu đồng
T
T
Chỉ tiêu ĐVT
TH
2005
KH
2006
TH
2T/06
Ước TH
7T/06
Ước TH
9T/06
Tỷ lệ so
KH
1 Sản lượng tiêu
thụ
Tấn 74.329 71.012 13.046 44.187 56.445 79,22
2 Tổng doanh thu Tr.đ 312.836 413.448 64.927 276.071 340.949 82,04
3 Lao động bình
quân
Người 159 174 162 166 166 100,00
4 Tiền lương bình
quân
1000đ
/

Ng/Th
5.115 5.997 5.100 5.940 5.950 100,00
5 Nộp ngân sách Tr.đ 30.649 37.443 6.744 25.125 30.899 82,040
(Nguồn: Phòng Kinh doanh của công ty)
Nhìn vào biểu trên ta có thể thấy rằng nhịp độ phát triển của công ty tương
đối nhanh và ổn định. Doanh số và lợi nhuận của Công ty tăng lên không ngừng với
tốc độ tăng trưởng khá cao. Cùng với việc tăng doanh số, quỹ lương, năng suất lao
động và tiền lương bình quân cũng có xu hương tăng trưởng cao, công ty đảm bảo
nguyên tắc: "Tốc độ tăng NSLĐ lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân", đây là
21
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
21
Chuyên đề tốt nghiệp
yếu tố để công ty kiểm soát và điều chỉnh việc tăng giảm lao động của công ty cũng
như chính sách lao động phù hợp. Bên cơ sở đạt mức tăng trưởng khá cao và thực
hiện tốt chỉ tiêu lợi nhuận, công ty có điều kiện trích phúc lợi và khen thưởng để
đảm bảo thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên ổn định và tăng đồng thời
có điều kiện để thực hiện các chính sách từ thiện xã hội.
Mặt khác công ty luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước, nộp ngân
sách nhà nước không ngừng tăng. Cụ thể như: kỳ thực hiện năm 2005 nộp ngân
sách nhà nước là 29.649 triệu đồng, đến năm 2006 số nộp ngân sách này đã là
36.443 triệuđồng tăng gấp 1,3 lần.
Để đạt được các kết quả tốt đẹp như trên có sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ
công nhân viên trong công ty.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN MỘ, TUYỂN CHỌN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY
22
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
22
Chuyên đề tốt nghiệp

1. Tình hình biến động số lượng lao động trong Công ty
T
T
Chỉ tiêu ĐVT 2004 2005 2006
1 Số lao động đầu năm Ngườ
i
150 156 160
2 Tăng trong năm Ngườ
i
3 2 4
3 Tuyển mới từ trường lớp ra Ngườ
i
1 1 1
4 Đơn vị khác trong ngành chuyển
đến
Ngườ
i
5 Giảm trong năm Ngườ
i
4 5 3
6 Hưu trí trợ cấp hàng tháng Ngườ
i
7 Hưu trí trợ cấp 1 lần Ngườ
i
1 2 1
8 Chấm dứt hợp đồng lao động Ngườ
i
2 1 1
9 Kỷ luật sa thải Ngườ
i

1 1 1
10 Chuyển đơn vị khác trong ngành Ngườ
i
1
11 Số lao động cuối năm Ngườ
i
149 153 161
(Nguồn: Báo cáo lao động của Công ty)
Qua biểu trên ta thấy có thể thấy số lượng lao động của Công ty qua cả năm
không có sự biến động đáng kể nhưng có xu hướng tăng dần qua các năm, năm
2004 số lao động là 150 người, đến 2005 số lao động là 156 người tăng 6 người,
đến năm 2006 số lao động là 160 người tăng 4 người. Nhìn chung số lao động qua
23
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
23
Chuyên đề tốt nghiệp
các năm của công ty đều tăng, đây là một tín hiệu đáng mừng đối với công ty vì
điều này chứng tỏ công ty đang phát triển mạnh biểu hiện qua nhu cầu về lao động
qua các năm đều tăng. Với các biện pháp việc rà soát, sắp xếp lại doanh nghiệp, giải
quyết lao động dôi dư, công ty vẫn tiếp tục thực hiện tuyển chọn thêm lao động có
trình độ vào làm việc để đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và tiếp
tục hoàn thiện bộ máy tổ chức tinh gọn, năng động, linh hoạt.
2. Quy trình tuyển mộ, tuyển chọn của Công ty
2.1. Tiêu chuẩn lao động tuyển dụng vào làm việc tại Công ty
2.1.1. Tiêu chuẩn chung
- Lý lịch rõ ràng
- Phẩm chất đạo đức và phẩm chất chính trị tốt, trung thực, có ý thức tổ chức
kỷ luật, không vi phạm pháp luật, không có tiền án, tiền sự.
- Sức khoẻ tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm, tệ nạn xã hội, ngoại hình bình
thường.

- Tuổi đời không quá 35 đối với lao động gián tiếp, không quá 30 đối với lao
động trực tiếp. Riêng các trường hợp: Chuyên gia đầu gnành, lao động chuyên môn
kỹ thuật cao, cán bộ lãnh đạo quản lý hoặc các trường hợp cá biệt khác Công ty sẽ
xem xét trong từng trường hợp cụ thể.
- Có khả năng và điều kiện đi công tác độc lập, đi công tác xa, dài ngày tại
các tỉnh trong nước hoặc nước ngoài.
2.1.2. Tiêu chuẩn cụ thể
* Đối với lao động gián tiếp
- Trình độ văn hoá: Tốt nghiệp phổ thông hệ 10/10 hoặc 12/12
-Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học hệ chính quy trở lên, chuyên
ngành phù hợp với vị trí tuyển dụng; Ưu tiên các đối tượng đã có thời gian cong tác
24
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
24
Chuyên đề tốt nghiệp
thực tế trong các doanh nghiệp đúng chuyên ngành, chức danh công việc, hoặc
người có hai bằng đại học trở lên.
- Yêu cầu về tin học: Sử dụng thành thạo máy vi tính để thực hiện công tác
chuyên môn.
- Yêu cầu về ngoại ngữ: Tiếng Anh (hoặc ngôn ngữ khác phù hợp với yêu
cầu công việc tuyển dụng) bằng B trở lên; Ưu tiên đối tượng có khả năng giao tiếp
tiếngAnh thông thạo hoặc biết 2 ngoại ngữ trở lên.
- Các yêu cầu khác: Có kiến thức tổng hợp về các lĩnh vực tự nhiên, xã hội;
khả năng giao tiếp, thuyết phục tốt; Có kỹ năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo
nhóm v.v
* Đối với lao động trực tiếp
- Lái xe: Có giấy phép lái xe phù hợp yêu cầu khi tuyển dụng. Ưu tiên những
người được đào tạo và tốt nghiệp lái xe từ các Trường công nhân kỹ thuật. Đối với
xe tải có trọng tải từ7,5 tấn trở lên, người dự tuyển phải có kinh nghiệm lái xe ít
nhất 2 năm liên tục tính đến ngày dự tuyển.

- Công nhân pha chế, giao nhận, đóng rót: Được đào tạo và tốt nghiệp tại các
trường Công nhân kỹ thuật hoặc các trường Cao đẳng kỹ thuật về chuyên ngành
xăng dầu, hoá dầu phù hợp với yêu cầu công việc
- Công nhân vận hành lò gia nhiệt, máy bơm và các thiết bị chuyên dùng có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động: Được đào tạo và tốt nghiệp từ các trường
Công nhân kỹ thuật về chuyên ngành phù hợp có giấy chứng nhận sử dụng, vận
hành các thiết bị. Ưu tiên cho người đã có kinh nghiệm vận hành.
- Nhân viên bảo vệ: Đượcđào tạo qua các trường của Quân đội, Công an
hoặc các trường có nghiệp vụ phù hợp. Ưu tiên người có bằng đào tạo về Phòng
cháy chữa cháy.
- Công nhân cơ khí sửa chữa, công nhân điện: Bằng Công nhân kỹ thuật
đúng nghề tại các trường đào tạo chính quy.
25
Đặng Đình Tòng - QTNL 45
25

×