Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

LUẬN VĂN KẾ TOÁN XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY ĐẠI THIÊN ÂN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 79 trang )









KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THANG MÁY ĐẠI THIÊN ÂN LBM




Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH




Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phan Thị Hằng Nga
Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Qúy
MSSV : 0954030421 Lớp: 09DKTC2











TP. HỒ CHÍ MINH, 07/2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA K
Ế TOÁN

TÀI CHÍNH

NGÂN HÀNG
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Thang Máy Đại
Thiên Ân LBM. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan
này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả
(Ký tên)





Đỗ Thị Qúy
ii

LỜI CẢM ƠN
ZY
Với thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh
nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc. Vì vậy trong luận văn không
thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, kính mong Quý thầy cô góp ý sửa chữa để
em hoàn thành báo cáo một cách tốt hơn.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu và quý thầy
cô trường Đại học Kỹ Thuậ
t Công Nghệ TP. HCM đã tạo cho em môi trường học
tập tốt, đã tận tình dạy dỗ, nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong
thời gian học tập tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn đến Cô Phan Thị Hằng Nga đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành tốt luận văn. Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty
CP Thang máy Đại Thiên Ân LBM đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian
nghiên c
ứu tại Công ty. Và em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị trong
phòng Kế toán, phòng Hành chính, phòng Tài chính của Công ty CP Thang máy
Đại Thiên Ân LBM đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em
những tài liệu để làm cơ sở thực hiện hoàn thành tốt báo cáo này dẫn em hoàn thành
tốt báo cáo.
Cuối cùng, em kính chúc Quý thầy cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP. HCM luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Kính chúc Công ty CP Thang Máy Đại Thiên Ân LBM ngày càng lớn mạnh
để đóng góp vào công cu
ộc hiện đại hóa – công nghiệp hóa đất nước.
Em xin chân thành cảm ơn!

iii


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TRONG DOANH
NGHIỆP 3
1.1. Vốn của doanh nghiệp 3
1.1.1. Khái niệm về vốn 3
1.1.2. Phân loại vốn 4
1.1.2.1. Phân loại theo phương thức chu chuyển 4
1.1.2.1.1. Vốn cố định 4
1.1.2.1.2. Vốn lưu động 4
1.1.2.2. Phân loại theo quyền sở hữu 5
1.1.2.2.1. Vốn chủ sở hữu 5
1.1.2.2.2. Nợ phải trả 5
1.2. Cơ c
ấu vốn của doanh nghiệp 6
1.2.1. Khái niệm cơ cấu vốn 6
1.2.2. Tác động cơ cấu vốn đến doanh nghiệp 7
1.2.2.1. Tác động cơ cấu vốn đến rủi ro của doanh nghiệp 7
1.2.2.2. Xác định chi phí sử dụng vốn trong cơ cấu vốn 11
1.2.2.2.1. Khái niệm chi phí sử dụng vốn 11
1.2.2.2.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân 14
1.2.3. Tác động đến giá trị của doanh nghiệp 15
1.3. Cơ cấu vốn tối ưu 16
1.3.1. Khái ni
ệm cơ cấu vốn tối ưu 16
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoạch định cơ cấu vốn tối ưu 17

1.4. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu vốn cho doanh nghiệp 18
1.5. Một số nhận định về cơ cấu vốn tối ưu 20
1.5.1. Lý thuyết Mondigliani – Miler(M&M) 20
1.5.2. Lý thuyết tĩnh về cơ cấu vốn 27
1.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 29
1.6.1. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 29
iv

1.6.1.1. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp 29
1.6.1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN 29
1.6.2. Hệ thống chi tiêu đánh gia hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 30
1.6.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 30
1.6.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CƠ CẤ
U VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THANG MÁY ĐẠI THIÊN ÂN LBM 35
2.1. Khái quát chung về Công ty 35
2.1.1. Giới thiệu về Công ty 34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 35
2.1.3. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty 35
2.2. Khái quát về tình hình tài chính giai đoạn 2010-2012 37
2.2.1. Phân tích doanh thu-chi phí-lợi nhuận 37
2.2 2. Một số chỉ tiêu cơ bản 43
2.2.2.1. Năng lực hoạt động của tài sản 43
2.2.2.2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 45
2.3. Phân tích tác động của cơ cấu vốn 47
2.3.1. Thực trạng cơ cấu vốn Công ty CP Thang máy Đại Thiên Ân LBM 47
2.3.1.1. Nợ phải trả 48
2.3.1.2. Vốn chủ sở hữu 49
2.3.2. Tác động của cơ cấu vốn đến rủi ro kinh doanh 49

2.3.3. Tác động của cơ cấu vốn đến rủi ro tài chính 51
2.4. Đánh giá cơ cấu vốn tại Công ty CP Thang máy Đại Thiên Ân LBM 52
2.4.1. Kết quả đạt được 52
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân 53
2.4.2.1. Hạn chế
53
2.4.2.2. Nguyên nhân 54
2.4.2.2.1. Nguyên nhân từ phía Công ty 54
2.4.2.2.2. Nguyên nhân từ bên ngoài Công ty 54
2.5. Đánh giá các yếu tố của cơ cấu vốn trong doanh nghiệp ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh 55

v

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THANG MÁY ĐẠI THIÊN ÂN LBM 58
3.1. Định hướng đổi mới của Công ty trong thời gian tới 58
3.1.1. Định hướng chung của Công ty 58
3.1.2. Định hướng đổi mới cơ cấu vốn của Công ty 58
3.2. Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu tại Công ty Cổ Phần Thang máy Đại Thiên Ân
LBM 60
3.2.1. Chú trọng hơn nữa việc tạo l
ập cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc xác định
cơ cấu vốn tối ưu 60
3.2.2. Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu tại Công ty CP Thang máy Đại Thiên Ân
LBM năm 2013 60
3.3. Giải pháp cho các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn tối ưu 65
3.3.1. Nợ phải trả 65
3.3.2. Vốn chủ sở hữu 66
3.4. Giải pháp hỗ trợ 66

3.4.1. Đổi mới nhận thứ
c của đội ngũ cán bộ 66
3.4.2. Xây dựng bộ phận quản lý tài chính chuyên biệt và chức danh giám đốc
tài chính 66
3.4.3. Kiến nghị với Nhà nước 68
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO







vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CP : Cổ Phần
TSNH : Tài Sản Ngắn Hạn
VCSH : Vốn Chủ Sở Hữu
EBIT : Lợi Nhuận Trước Thuế Và Lãi Vay
DOL : Độ Lớn Đòn Bẩy Kinh Doanh
EPS : Lợi Nhuận Vốn Chủ Sở Hữu
DFL : Độ Lớn Đòn Bẩy Tài Chính
ROE : Tỷ Suất Lợi Nhuận Trên Vốn Chủ Sở Hữu
ROA : Tỷ Suất Lợi Nhuận Trên Tổng Tài Sản
DN : Doanh Nghiệp
DTL : Độ Lớn Đòn B
ẩy Tổng Hợp

WACC : Chi Phí Sử Dụng Vốn Bình Quân
FCFF : Dòng Tiền Thuần
VCĐ : Vốn Cố Định
TSCĐ : Tài Sản Cố Định
VLĐ : Vốn Lưu Động
BQ : Bình Quân
HTK : Hàng Tồn Kho
TNHH : Trách Nhiệm Hữu Hạn
TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
BCKQHDKD: Báo Cáo Kết Qủa Hoạt Động Kinh Doanh
VNĐ : Việt Nam Đồng
BH&CCDV : Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ
DT : Doanh Thu
LN : Lợi Nhuận
CP QLDN : Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
CP BH : Chi Phí Bán Hàng
HĐKD : Hoạt Động Kinh Doanh
LNKT : Lợi Nhuận Kế Toán
TNDN : Thu Nhập Doanh Nghiệp
BCTC : Báo Cáo Tài Chính
GVHB : Giá Vốn Hàng Bán
TSDH : Tài Sản Dài Hạn
TS : Tài Sản
KPT : Khoản Phải Thu
KN TT : Khả Năng Thanh Toán
CP NVLTT : Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp
CP NCTT : Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
CP SXC : Chi Phí Sản Xuất Chung
CPCĐ : Chi Phí Cố Định
UBCKNN : Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước

TC-KT : Tài Chính- Kế Toán
EBT : Lợi Nhuận Trước Thuế
EAT : Lợi Nhuận Sau Thuế
CFO : Giám Đốc Tài Chính
vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG SỬ DỤNG


Bảng 1.1. Cơ cấu vốn của Công ty A 21
Bảng 1.2. Kết quả hoạt động của Công ty 22
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động của Công ty sau khi thay đổi cơ cấu vốn 22
Bảng 1.4. Các phương án tài trợ của Công ty A 25
Bảng 2.1. Số lượng nhân viên trong Công ty 35
Bảng 2.2. BCKQHDKD so sánh năm 2010-2012 37
Bảng 2.3. Chỉ tiêu năng lực hoạt động TSNH 2010-2012 43
Bảng 2.4. So sánh năng lực hoạt động các Công ty cùng ngành năm 2012 44
Bảng 2.5. Khả n
ăng thanh toán nợ ngắn hạn 2010-2012 45
Bảng 2.6. Cơ cấu nợ phải trả 2010-2012 48
Bảng 2.7. Tỷ suất tự tài trợ 2010-2012 của Thiên Ân LBM 40
Bảng 2.8. Chi phí biến đổi và chi phí cố định Thiên Ân LBM 2010-2012 50
Bảng 2.9. Đòn bẩy kinh doanh 2010-2012 51
Bảng 2.10. Các yếu tố của cơ cấu vốn 55
Bảng 3.1. Kết quả dự báo tỷ số tài chính kế hoạch giai đoạn 2013 61
Bảng 3.2. Bảng tính chi phí sử dụng vốn của vốn vay 2013 62
Bảng 3.3. Dự báo chi phí sử dụng nợ 63
Bảng 3.4. Dự báo chi phí sử dụng VCSH năm 2013 64
Bảng 3.5. BCKQKD rút gọn các phương án năm 2013 64
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty CP Thang máy Đại Thiên ÂN LBM 36

Hình 2.2. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế 2010-2012 39
Hình 2.3. Cơ cấu chi phí 2010-2012 40
Hình 2.4. So sánh chi phí 2010-2012 40
Hình 2.5. Cơ cấu tài sản 2010-2012 42
Hình 2.6. So sánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn các
Công ty trong ngành 2012 46
Hình 2.7. Cơ cấu vốn Công ty 2010-2012 47
Hình 2.8. So sánh nợ các DN trong ngành 2012 47
Hình 2.9. Quy mô VCSH 2010-2012 49
Hình 2.10. Độ lớn đòn bẩy các loạ
i 52
1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thực tiễn hoạt động, Ban giám đốc công ty nói chung và giám đốc tài
chính nói riêng thường xuyên đứng trước những quyết định kinh doanh có liên quan
chặt chẽ đến các vấn đề tài chính của Công ty. Nhưng hầu hết các nhà quản lý chủ
chốt bao gồm chủ doanh nghiệp, giám đốc và kế toán trưởng đều rất ít sử dụng mô
hình trong việc ra quyết định quản lý. Kết quả là hiệu quả quả
n lý doanh nghiệp nói
chung và quản lý tài chính nói riêng không cao, phụ thuộc vào kinh nghiệm và ý chí
chủ quan của nhà quản lý. Qua nghiên cứu cho thấy: Nhu cầu thực tiễn nghiên cứu
nhằm đưa ra những mô hình ra quyết định có thể ứng dụng trong thực tiễn vừa
mang tính khoa học, định lượng vừa phù hợp với môi trường quản lý của Việt Nam
đã trở thành một nhu cầu cấp thiết. Hơn nữa theo mô hình chuyển đổi từ công ty
nhà nước sang công ty cổ
phần thì ngày càng nhiều các mô hình công ty cổ phần ra
đời. Và cấu trúc vốn đối với công ty cổ phần luôn là vấn đề mà các nhà quản lý

quan tâm. Mặt khác, hiện nay các công ty hoạt động trong nền kinh tế thị trường
chịu nhiều tác động bởi các yếu tố bên ngoài và bên trong công ty như: lạm phát, lãi
suất, khoa học công nghệ,…Những biến động này có thể làm cho thu nhập của
Công ty tăng lên hay giảm xuống. Do đó một cấu trúc thâm dụng nó có thể phù hợ
p
trong giai đoạn này nhưng có thể không phù hợp trong giai đoạn khác. Vì thế, nhà
quản trị phải dự đoán được nhưng biến đổi của thị trường để có thể đưa ra những
quyết định đúng đắn, xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho từng giai đoạn phát triển của
công ty là điều rất cần thiết. Đặc trưng của một cấu trúc v
ốn tối ưu đó là chi phí sử
dụng vốn thấp nhất và đem lại tỷ suất sinh lợi cao nhất. Một cấu trúc vốn tối ưu
nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, cụ thể hơn là tối đa hóa giá trị cổ
phần mà cổ đông nắm giữ đang là một khó khăn rất lớn cho tất cả các doanh nghiệp
mà cụ thể
là ban điều hành doanh nghiệp.
Vì những lý do trên em chọn đề tài: “ Xây dựng cấu trúc vốn tối ưu tại
Công ty Cổ Phần Thang Máy Đại Thiên Ân LBM” làm đề tài báo cáo thực tập
tốt nghiệp của mình.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của báo: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về
cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Cơ cấ
u vốn của Công ty CP Thang Máy Đại Thiên Ân
LBM giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 – 2012.
2

3. Phương pháp nghiên cứu.
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các
phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện báo cáo: Phương pháp phân
tích và tổng hợp, các phương pháp, diễn dịch, quy nạp, tổng hợp, so sánh và các

công cụ thống kê, khảo sát thực tế.
4. Những đóng góp khoa học của báo cáo thực tập.
- Hệ thống hoá những vấn đề c
ơ bản về cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu vốn của Công ty CP Thang Máy Đại
Thiên Ân LBM.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới cơ cấu vốn mục tiêu của Công ty
CP Thang Máy Đại Thiên Ân LBM.
5. Kết cấu của báo cáo.
Kết cấu: Ngoài lời mở đầu và kết luận báo cáo được trình bày thành 3 chương.
Chương 1: Cơ s
ở lý luận về cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng cơ cấu vốn của Công ty Cổ PhầnThang Máy Đại Thiên Ân
LBM.
Chương3: Giải pháp đổi mới cơ cấu vốn tối ưu của Công ty Cổ Phần Thang Máy
Đại Thiên Ân LBM.
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo.


3

CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn của doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm về vốn.
Trong bất kỳ điều kiện kinh tế xã hội nào, đối với bất kỳ một doanh nghiệp
nào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn cần phải có
một lượng vốn nhất định. Nó không chỉ tạo tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp

mà còn là cơ sở để doanh nghiệp hoạ
t động và phát triển trong tương lai. Để có thể
có một cái nhìn tổng quát về vốn chúng ta có thể hiểu vốn trên các khía cạnh sau:
- Nguồn gốc sâu xa của vốn chính là một bộ phận của thu nhập quốc dân dùng
để tái đầu tư, để phân biệt với vốn đất đai và vốn nhân lực.
- Vốn của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái
ban đầu là tiền sang hình thái vật chất và cu
ối cùng trở về hình thái ban đầu là tiền.
Sự vận động như vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn.
- Vốn có mối quan hệ với các nhân tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh
(đất đai, con người) điều này đòi hỏi nhà quản trị phải xem xét vốn trong mối quan
hệ với các nhân tố khác để làm thế nào có hiệu quả nhất.
Qua những phân tích trên chúng ta có thể rút ra: Vốn c
ủa doanh nghiệp chính
là biểu hiện của số tiền ứng trước để mua sắm các yếu tố đầu vào nhằm thực hiện
việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, vốn được
coi là quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp và mang những đặc
trưng sau:
 Thứ nhất, vốn được biểu hiện bằng m
ột lượng giá trị thực tế của các tài sản
dùng để sản suất ra một lượng giá trị của các sản phẩm. Vốn chính là biểu hiện về
mặt giá trị của các tài sản như: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, hàng hóa, trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải chú ý rằng chỉ có những
tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuấ
t kinh doanh của
doanh nghiệp mới được coi là vốn.
 Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời. Ban đầu vốn được biểu hiện bằng một
lượng tiền nhất định, trong quá trình vận động vốn tồn tại dưới nhiều hình thức vật
chất khác nhau. Tuy nhiên điểm xuất phát và điểm cuối cùng của quá trình tuần
hoàn vốn đều phải được biểu hiện giá trị

bằng tiền. Muốn đạt được hiệu quả sử
dụng vốn thì số vốn cuối kỳ phải lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu.
4

 Thứ ba, vốn được tập trung tích tụ thành một lượng nhất định mới có thể
phát huy được tác dụng, mới có thể giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọi
nguồn lực có thể huy động để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
 Thứ t
ư, vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong nền kinh tế thị trường như hiện
nay thì điều này thể hiện khá rõ. Vốn của doanh nghiệp biểu hiện dưới giá trị tiền tệ
mà bản thân tiền có giá trị thời gian do đó vốn cũng có đặc trưng này, hơn nữa vốn
còn chịu tác động của các yếu tố như lạm phát, biến động giá cả, tiến bộ khoa h
ọc
kỹ thuật, nên giá trị của vốn tại thời điểm khác nhau là khác nhau.
 Thứ năm, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu. Mỗi loại vốn bao giờ cũng có
một chủ sở hữu riêng, người sử dụng vốn chưa chắc đã là người chủ sở hữu do có
tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụ
ng vốn. Điều này quyết định đến sự
khác biệt về bản chất của các loại vốn và đặt ra yêu cầu người sử dụng vốn phải có
trách nhiêm với đồng vốn mà mình nắm giữ.
 Thứ sáu, vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản hữu hình có
hình thái vật chất cụ thể mà còn là biểu hiện của các loại tài sản vô hình như: l
ợi thế
thương mại, bằng phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, quyền sử dụng đất,
Để sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, chúng ta không những cần phải nắm
rõ bản chất của vốn mà cần có một phương pháp phân loại khoa học để dễ dàng
quản lý và đánh giá hiệu quả của từng loại vốn.
1.1.2. Phân loại vốn.
1.1.2.1. Phân loại theo ph

ương thức chu chuyển.
Vốn vận động liên tục trong quá trình sản xuất và biểu hiện bằng những hình
thái vật chất khác nhau từ tiền mặt cho đến tư liệu lao động,…Sự khác nhau đó
được phân chia thành vốn cố định và vốn lưu động.
1.1.2.1.1. Vốn cố định.
Vốn cố định của một doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứ
ng trước
về tài sản cố định mà đặc điểm là luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản
xuát và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Vốn cố định có hình thái vật chất là tài sản cố định, việc quản lý, đánh giá
hiệu quả của vốn cố định chính là đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
1.1.2.1.2. Vốn lưu động.
Vốn lưu động là bộ phận của vốn trong doanh nghiệp, là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị TSNH. Những tài sản này đảm bảo quá trình sản xuất và tái sản
xuất của doanh nghiệp được thực hiện, do đó vốn lưu động tham gia vào quá trình
sản xuất dưới nhiều hình thức khác nhau. Đặc điểm của vốn lưu động là ch
ỉ tham
5

gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và toàn bộ giá trị sẽ chuyển dịch vào giá trị
sản xuất ra.
1.1.2.2. Phân loại theo quyền sở hữu.
Nếu dựa theo tiêu chí là quyền sở hữu chúng ta có thể chia vốn thành hai bộ
phận là vốn chủ sở hữu và nợ.
1.1.2.2.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc về chủ sở h
ữu của doanh nghiệp và
các thành viên trong Công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ
phần. Đối với các doanh nghiệp, VCSH có thể bao gồm các hình thức như vốn góp
ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu.

Đặc điểm của VCSH
- VCSH không có thời hạn xác định, chỉ khi doanh nghiệp hết thời hạn hoạt
động hoặc bị phá sản thì chủ sở hữu mới có thế nhận lại phần vố
n góp.
- Chủ sở hữu là người được hưởng lợi nhuận do doanh nghiệp tạo ra nhưng ở
thứ tự sau cùng khi các chủ nợ và những người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi đã nhận
phần của họ. Như vậy, khác với chủ nợ và cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi, chủ sở
hữu thường nhận
được số lợi nhuận tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Thu nhập của chủ sở hữu không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế
thu nhập doanh nghiệp, nó được lấy từ lợi nhuận sau thuế để chi trả.
1.1.2.2.2. Nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch
và sự kiện trong quá khứ mà doanh nghiệp phả
i thanh toán từ các nguồn lực của
mình. Đây là một loại vốn thuộc sở hữu của người khác, doanh nghiệp có quyền sử
dụng trong một thời gian nhất định. Nợ phải trả bao gồm các khoản nợ vay và các
khoản phải trả, nợ vay được hình thành từ các khoản vay ngân hàng và các tổ chức
tín dụng khác, sử dụng khoản nợ này doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng
hẹ
n. Các khoản phải trả bao gồm: phải trả người bán, phải trả công nhân viên, thuế
và các khoản phải nộp khác.
Đặc điểm của nợ phải trả
- Người tài trợ cho doanh nghiệp không phải là chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp có nhu cầu về vốn có thể đi vay hoặc chiếm dụng của bên thứ ba.
Đối với nguồn vốn này chủ sở hữu không bị
mất quyền kiểm soát của doanh nghiệp.
6


- Doanh nghiệp phải trả lãi suất cố định cho chủ nợ, cuối kỳ hạn phải thanh
toán đầy đủ cả gốc và lãi. Nếu doanh nghiệp không trả được nợ sẽ dẫn đến nguy cơ
mất khả năng thanh toán, lâm vào tình trạng phá sản.
- Chi phí lãi vay là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ cấu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu sẽ tác động đến r
ủi ro tài chính của
doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp sử dụng nợ một cách hợp lý sẽ làm tăng tỷ suất
sinh lời của vốn chủ sở hữu, tuy nhiên không nên lạm dụng nhiều vì khi đó sẽ làm
tăng rủi ro của doanh nghiệp.
1.2. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm cơ cấu vốn.
Cơ cấu vốn là một thuật ngữ tài chính nhằm thể
hiện tỷ trọng các nguồn vốn
trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động
kinh doanh.
Quyết định về cơ cấu vốn của nguồn vốn là vấn đề hết sức quan trọng của
doanh nghiệp bởi lẽ:
- Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết định đến
chi phí s
ử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp.
- Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng tới tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu hay thu
nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một công ty cổ phần.
Khi xem xét cơ cấu vốn của một doanh nghiệp, người ta chú trọng đến mối
quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong nguồ
n vốn của doanh nghiệp. Cơ
cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
ệốợ 
ổốợ
ổồốặổàả


Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồn vốn
của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm được
hình thành bằng nguồn nợ phải trả.
ệốốủởữ
ồốủởữ
ổồố

Hệ số này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp. Nhìn trên tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp được
hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Do vậy, có thể xác
định:
Hệ số nợ = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu.
7

Hệ số vốn chủ sở hữu = 1- Hệ số nợ.
Cơ cấu nguồn vốn còn được phản ánh qua hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
ệốợêốủởữ
ổốợ
ốủởữ

1.2.2. Tác động cơ cấu vốn đến doanh nghiệp.
1.2.2.1. Tác động của cơ cấu vốn đến rủi ro của doanh nghiệp.
• Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh được định nghĩa là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện
tại về thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT). Những yếu tố tác động đến mức độ rủi
ro trong kinh doanh có thể là sự biến
động của doanh thu, giá bán sản phẩm, giá đầu
vào, sự thay đổi công nghệ, khoa học kỹ thuật, kết cấu chi phí. Các yếu tố chịu tác
động của những biến động to lớn của thị trường bên ngoài tầm kiểm soát của doanh
nghiệp hoặc doanh nghiệp chỉ có thể kiểm soát được ở một mức độ nào đó và phải

bỏ ra chi phí khá lớn cho các biện pháp quản trị sản xuất, marketing, định giá và
kiểm soát hàng tồn kho.
Mối quan tâm của các nhà quản trị là ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với
doanh nghiệp và mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, đây là nhân tố doanh
nghiệp có thể kiểm soát được. Chi phí của doanh nghiệp được chia thành chi phí cố
định và chi phí biến đổi. Chi phí cố định bao gồm: chi phí trả lương cho các nhà
quản trị, chi phí khấu hao, bảo hiểm, chi phí bảo dưỡng nhà xưởng thiết bị,… Chi
phí bi
ến đổi bao gồm: chi phí lao động trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu, hoa hồng
bán hàng,
Đòn bấy kinh doanh phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí cố định và chi
phí biến đổi. Một doanh nghiệp được coi là có đòn bẩy kinh doanh cao khi có chi
phí cố định lớn hơn chi phí biến đổi và ngược lại. Nếu doanh nghiệp có đòn bẩy
kinh doanh cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của sản lượng tiêu thụ
(hoặc doanh
thu) sẽ dẫn đến một sự thay đổi lớn hơn về lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Điều này
có nghĩa là EBIT rất nhạy cảm với mức độ sử dụng chi phí cố định trong mối quan
hệ tương quan với chi phí biến đổi và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Để đo
lường ảnh hưởng của cơ cấu chi phí đối với EBIT người ta sử dụng khái ni
ệm độ
lớn của đòn bẩy kinh doanh (DOL). Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh được xác định
như sau:
 
đổủ
đổủảượ



êụ


8

Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh cho biết 1% thay đổi của doanh thu tiêu thụ
sẽ dẫn đến bao nhiêu phần trăm thay đổi của EBIT. Công thức trên có thể được biến
đổi như sau:
 







Trong đó: Q: Sản lượng tiêu thụ P: Giá bán
F: Chi phí cố định V: Chi phí biến đổi
Nghiên cứu đòn bẩy kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản
trị doanh nghiệp. Nó giúp cho các nhà quản trị thấy được mối quan hệ giữa thị
trường yếu tố đầu ra với quyết định về quy mô kinh doanh và quyết đinh đầu tư vào
các loại tài sản, từ đó đưa ra quyết định đầu tư m
ột cách hợp ý nhằm gia tăng trực
tiếp lợi nhuận trước lãi vay và thuế để rồi gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu,
đồng thời phải tính toán đến rủi ro kinh doanh có thể gặp phải.
• Rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là sự dao động hay tính khả biến tăng thêm của tỷ suất lợi
nhuận vốn chủ sở hữu hoặc thu nhập trên mộ
t cổ phần và làm tăng thêm xác suất
mất khả năng thanh toán khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay và các nguồn tài trợ
khác có chi phí cố định tài chính.
Để xem xét các tác động của việc sử dụng nợ, người ta đề cập đến khái niệm
đòn bẩy tài chính. Khi doanh nghiệp sử dụng nợ vay cũng có nghĩa là doanh nghiệp

đã sử dụng đòn bẩy tài chính và lãi vay là một khoản chi phí tài chính cố định, khi
đó một thay đổi nh
ỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng gây ra tác động làm
thay đổi với một tỷ lệ lớn hơn về tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Như vậy đối với
doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu nhạy
cảm hơn trước sự biến động của EBIT.
Để đánh giá ảnh hưởng của đòn bẩy tài
chính đến tỷ suất lợi nhuận lợi nhuận vốn chủ sở hữu (hay EPS) người ta sử dụng
thước đo là mức độ tác động của đòn bẩy tài chính gọi là mức độ tác động của đòn
bẩy tài chính (DFL). DFL được xác định như sau:
ứđộáđộủđòẩàí
 
ỷệđổủỷấợ
ậốủởữ
ỷệđổủợ
ậướếàã


9

Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính phản ánh khi lợi nhuận trước thuế và
lãi vay tăng giảm 1% thì tỷ suất vốn chủ sở hữu (hay EPS) thay đổi bao nhiêu phần
trăm.
Công thức trên có thể biến đổi thành:
 












Như vậy chúng ta có thể thấy rằng trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
khi một doanh nghiệp sử dụng càng nhiều nợ thì đòn bẩy tài chính có tác động càng
lớn. Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính là một con dao hai lưỡi, nếu doanh nghiệp không
đạt được lợi nhuận đủ bù đắp chi phí lãi vay thì đòn bẩy này sẽ có tác dụng ngược
lại làm giảm mạnh tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở h
ữu. Hơn nữa khi doanh nghiệp sử
dụng quá nhiều nợ thì rủi ro tài chính càng lớn, trong điều kiện kinh doanh khó
khăn doanh nghiệp có thể không có khả năng thanh toán gốc và lãi cho các khoản
nợ này, rất có thể sẽ lâm vào tình trạng phá sản, đây là kịch bản mà không có một
doanh nghiệp nào muốn. Chính vì thế các nhà quản trị phải biết được khi nào doanh
nghiệp nên tiếp tục vay nợ và khi nào thì nên dừng lại. Để biết được đi
ều này chúng
ta sẽ tìm hiểu qua cách xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).
 
ợậế
ốủởữ

 



Nếu gọi:
ROA: Tỷ suất sinh lời tài sản hay tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng
nguồn vốn.

D: Vốn vay
I: Lãi vay phải trả
i Lãi suất vay vốn
t: thuế thu nhập doanh nghiệp
Từ đó ta có:
 

  














 
  







10

   



 


Qua công thức này ta thấy (1- t) là một hằng số, do đó ROE phụ thuộc vào
ROA và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu. Từ đây có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
9 Trường hợp 1:
Nếu ROA > i thì doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay càng tăng nhanh
được tỷ suất lơi nhuận vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp này đòn bẩy tài chính
khuyếch đạ
i tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên cũng ẩn chứa rủi ro
tài chính đối với doanh nghiệp.
9 Trường hợp 2:
Nếu ROA < i thì doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu càng bị giảm sút nhanh so với không sử dụng vốn vay.Trong
trường hợp này đòn bẩy tài chính khuyếch đại giảm ROE và rủi ro tài chính càng
l
ớn.
9 Trường hợp 3:
Nếu ROA= i thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu trong tất cả các trường hợp
đều bằng nhau. Tuy nhiên doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nợ thì rủi ro càng cao.
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng cơ cấu vốn có tác động mạnh đến rủi ro
tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp bất kỳ đều chịu tác động của rủi ro
kinh doanh và r
ủi ro tài chính, mỗi loại rủi ro lại ảnh hưởng tới doanh nghiệp thông

qua những cách thức khác nhau và sự kết hợp của hai loại rủi ro này gọi là rủi ro
chung của toàn doanh nghiệp. Để xem xét ảnh hưởng của rủi ro chung đối với DN,
người ta sử dụng một khái niệm là đòn bẩy tổng hợp. Đòn bẩy tổng hợp là sự kết
hợp của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩ
y tài chính.
Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp được xác định theo công thức sau:
DTL = DOL x DFL
 
ỷệđổủỷấợậ
ốủởữ
ỷệđổủảượêụ

Ta có thế thấy rằng DTL là hàm số của DOL và DFL. Vấn đề đặt ra là phải
kết hợp đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính, tuy nhiên khi kết hợp thì rủi ro
cũng tăng lên. Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, tác giả giả định rằng rủi ro
kinh doanh của doanh nghiệp là cố định để nghiên cứu tác động cuả cơ cấu vốn
khác nhau đến rủi ro chung của doanh nghiệp.

11

1.2.2.2. Xác định chi phí sử dụng vốn trong cấu trúc vốn.
1.2.2.2.1. Khái niệm chi phí sử dụng vốn.
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và hoạt động kinh doanh nghiệp có thể
sử dụng nhiều nguồn vốn như lợi nhuận để lại, vay vốn, phát hành cố phiếu ưu đãi,
cổ phiếu thường,…Để có quyền sử dụng các nguồn vốn này, doanh nghiệ
p phải trả
một chi phí nhất định cho những người cung cấp vốn - Người chủ sở hữu nguồn vốn
đó, đó là chi phí của việc sử dụng vốn.
Đứng trên góc độ doanh nghiệp người sử dụng nguồn tài trợ thì chi phí vốn
là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn tài trợ đó cho đầu

tư hay hoạt độ
ng kinh doanh để đảm bảo cho tỷ suất lợi nhuận trên VCSH hay EPS
không bị sụt giảm. Mỗi nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng có đặc điểm và chi
phí khác nhau, chúng ta sẽ xem xét chi phí sử dụng của từng nguồn vốn riêng biệt.
 Chi phí sử dụng vốn vay.
9 Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là tỷ suất sinh lời tối thiểu doanh nghiệ
p
phải đạt được khi sử dụng vốn vay chưa tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN
để tỷ suất lợi nhuận VCSH không bị sụt giảm và có thể hiểu qua công thức sau:





  






Trong đó:
V
t
: Là số tiền vay thực tế mà DN thực sự sử dụng để đầu tư
T
t
: Là số vốn gốc và tiền lãi DN trả ở năm thứ t
r

rd
: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
n: Số năm vay vốn
9 Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế.
Chi phí này được xác định như sau:





Trong đó:
r
d
: Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế.
r
dt
: Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế.
 Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán lai ghép giữa cổ phiếu thường và
trái phiếu. Chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi được nhận tiền lãi cố định nên nó giống trái
12

phiếu, nhưng tiền lãi không được trừ khi tính thuế thu nhập DN. Chi phí sử dụng cổ
phiếu ưu đãi là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần đạt được khi huy động vốn bằng phát
hành cổ phiếu ưu đãi để đầu tư sao cho thu nhập trên một cổ phần của công ty
không bị giảm. Và có thể được xác định bằng công thức:








  






Trong đó:
r
f
: Chi phí sử dụng cổ phiếu thường
D
f
: Cổ tức một cổ phần ưu đãi.
P
f
: Giá phát hành cổ phần ưu đãi.
e: Tỷ lệ chi phí phát hành tính theo giá phát hành
P
fn
: Giá ròng của một cổ phiếu ưu đãi.
 Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại để tái đầu tư.
Công ty cổ phần cũng như các DN khác có thể dùng một phần lợi nhuận sau
thuế để tái đầu tư. Đây là nguồn vốn chủ sở hữu nội sinh của công ty. Nếu công ty
quyết định sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì công ty cần ph
ải đạt được tỷ suất sinh
lời tối thiểu bằng tỷ suất sinh lời mà cổ đông kỳ vọng khi sử dụng số tiền đầu tư vào

nơi khác với mức độ rủi ro tương đương với mức rủi ro như hiện tại của công ty.
Có 3 phương pháp được sử dụng để xác định chi phí lợi nhuận không chia:
- Phương pháp theo mô hình tăng trưở
ng cổ tức:
Theo mô hình này, giá cổ phiếu thường là giá trị hiện tại của dòng cổ tức mà
nhà đầu tư kỳ vọng thu được trong tương lai và được xác định theo công thức sau:




  






Trong đó:
P
0
: Giá hiện hành của cổ phiếu thường.
D
t
: Cổ tức dự tính nhận được trong năm thứ t.
r
e
: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông với cổ phần thường.
Trường hợp giả định cổ tức tăng đều đặn hàng năm với tốc độ tăng trưởng là
g thì giá cổ phiếu được xác định theo công thức:












  




Trong đó:
13

D
0:
Cổ tức nhận được năm trước
D
1:
Cổ tức dự tính nhận được ở năm thứ 1
g: Là tốc độ tăng trưởng đều đặn hàng năm dự tính.
Từ công thức này chúng ta có thể suy ra tỷ suất sinh lời đòi hỏi hay chi phí
sử dụng lợi nhuận để lại được xác định theo công thức:









- Phương pháp theo mô hình CAPM:
Mô hình định giá tài sản cho thấy mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời mà các
nhà đầu tư đòi hỏi và mức bù rủi ro, do vậy có thể sử dụng phương pháp CAPM để
xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại và có thể xác định theo công thức sau:











Trong đó:
r
i
: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i
R
f
: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro, thường được xác định bằng lãi suất trái phiếu
chính phủ.
R
m

: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường
β
i
: Hệ số rủi ro của cổ phiếu i.
- Phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm bù rủi ro:
Cơ sở chủ yếu của phương pháp này thể hiện ở chỗ: Người đầu tư vào trái
phiếu công ty sẽ chịu rủi ro ít hơn so với cổ đông là người đầu tư vào cổ phiếu, do
vậy tỷ suất sinh lời của cổ đông có thể xác định bằng công th
ức sau:
Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại = Lãi suất trái phiếu + Mức bù rủi ro tăng thêm
 Chi phí sử dụng cổ phiếu thường
Để tăng thêm vốn đầu tư, một công ty cổ phần có thể phát hành thêm cổ
phiếu thường mới bán ra để thu thêm tiền vốn. Đây là nguồn vốn chủ sở hữu ngoại
sinh của công ty.
Khi công ty phát hành thêm cổ phiếu thường, Công ty phải chịu thêm hai tác
d
ụng chủ yếu liên quan đến chi phí sử dụng vốn đó là giá phát hành cổ phiếu
thường sẽ thấp hơn giá thị trường của cổ phiếu trước thời điểm phát hành và công ty
sẽ phải chịu chi phí phát hành, số chi phí này làm giảm số tiền vốn thực thu của
công ty.
Nếu gọi P
0
’ là giá phát hành một cổ phiếu thường mới
14

E là tỷ lệ chi phí phát hành so với giá phát hành, vậy giá ròng của cổ phiếu
thường mới(P
ro
) sẽ là: P
ro

= P’
0
(1-e).
Sử dụng mô hình định giá cổ phiếu để xác định chúng ta sẽ có:
















Như vậy chúng ta có thể thấy rằng mỗi nguồn tài trợ công ty có một chi phí
khác nhau, và các công ty khác nhau thì cơ cấu vốn cũng khác nhau do đó để thuận
tiện cho việc ra quyết đinh đầu tư và vay vốn người ta sẽ sử dụng chỉ tiêu chi phí sử
dụng vốn bình quân để xem xét.
1.2.2.2.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).
Chi phí sử dụng vốn bình quân là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với
doanh nghiệp, là cơ sở để quản lý nguồn vốn cũng như ra quyết đinh đầu tư. Chi phí
sử dụng vốn bình quân được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và có
thể được xác định bằng công thưc sau:
 




















Hoặc :
 






Trong đó:
WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân.
E: Vốn chủ sở hữu (bao hàm cổ phiếu thường và lợi nhuận để lại)

C
f
: Vốn tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi
r
e
: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.
V: Tổng nguồn vốn vay hay tổng số vốn huy động từ các nguồn tài trợ.
r
i
: Chi phí sử dụng của nguồn vốn I trong tổng nguồn tài trợ.
I: Nguồn tài trợ tính theo thứ tự ( i= 1, n)
Khi tính chi phí sử dụng vốn bình quân thì chi phí cả từng nguồn tài trợ riêng
biệt đưa vào tính toán phải là chi phí sử dụng vốn sau thuế. WACC thay đổi khi tỷ
trọng và chi phí của các nguồn vốn thay đổi. Trong đó DN có thể điều chỉnh được
WACC thông qua thay đổi cơ cấu nguồn vốn của mình. Khi DN chỉ sử dụ
ng nguồn
vốn chủ sở hữu của mình WACC = r
e
. Khi DN sử dụng nợ, ngoài tác dụng làm
khuyếch đại thu nhập cho các chủ sở hữu, WACC sẽ giảm do chi phí nợ vay thường
thấp hơn chi phí vốn chủ sở hữu, nguyên nhân là DN được hưởng một khoản tiết
kiệm thuế. Tuy nhiên, chi phí nợ không phải là cố định mà sẽ tăng lên khi DN sử
15

dụng nhiều nợ nguyên nhân là khi DN sử dụng nhiều nợ thì rủi ro của DN tăng lên
do đó các nhà tài trợ yêu cầu một mức bù đắp rủi ro cao hơn. Các cổ đông của chính
DN cũng sẽ phản ứng đối với việc sử dụng nhiều nợ. Khi hệ số nợ của DN quá cao,
DN không thể vay thêm được nữa các cổ đông sẽ đòi hỏi phải trả cổ tứ
c cao hơn và
lúc đó WACC tăng lên. Vì vậy, không chỉ đơn giản so sánh các loại chi phí các loại

vốn để lựa chọn hình thức và quy mô tài trợ mà phải đặt nó trong mối quan hệ giữa
rủi ro là lợi nhuận để tính toán một cơ cấu vốn hợp lý.
1.2.3. Tác động đến giá trị của doanh nghiệp.
Mục tiêu của tất cả các DN là mang lại giá trị lớn nhất cho các chủ sở hữu
của mình và ng
ược lại các chủ sở hữu sẽ đạt lợi ích cao nhất khi với một số vốn bỏ
ra giá trị của DN đó là lớn nhất.
Như vậy giá trị của DN được đo lường bằng độ lớn của các khoản thu nhập
mà DN mang lại cho các nhà đầu tư. Để xác định giá trị của một DN chúng ta có thể
sử dụng rất nhiều các phương pháp, có thể kể ra các phươ
ng pháp thông dụng hiện
nay đó là phương pháp giá trị tài sản thuần, phương pháp Goodwill, phương pháp
chiết khấu dòng cổ tức, phương pháp so sánh và phương pháp chiết khấu dòng tiền
thuần.
Đứng trên những quan điểm khác nhau và mục đích khác nhau chúng ta có
thể lựa chọn các phương pháp này. Tuy nhiên có thể thấy rằng các DN chỉ có duy
nhất một giá trị nội tại, các phương pháp này tuy có kết quả có sai lệch nhau đi
chăng nữa thì sự sai lệch này ch
ỉ xoay quanh giá trị nội tại này.
Trên cơ sở đó, dưới góc độ của DN chúng ta sẽ đánh giá giá trị của doanh
ghiệp theo dòng tiền thuần đối với DN.
Vậy dòng tiền thuần đối với doanh nghiệp là gì? Dòng tiền thuần đối với
doanh nghiệp (FCFF) là toàn bộ dòng tiền phát sinh trong một kỳ kế toán bao gồm
các nghĩa vụ tài chính của DN. FCFF được xác định như sau:
FCFF = EBIT + Khấu hao - Đầu tư dài hạn - Tăng (+ giả
m) Vốn lưu động
Khi đó giá trị của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:






  






Trong đó:
V
0
: Giá trị hiện tại của doanh nghiệp.
FCFF
t
: Dòng tiền thuần đối với DN tại năm thứ t.
WACC
t
: Chi phí sử dụng vốn bình quân tại năm t.
16

Tuy nhiên trong thực tế các doanh nghiệp quá trình hoạt động được chia làm
hai giai đoạn, giai đoan đầu thường tăng trưởng không ổn định và sau đó khi quy
mô đạt tới độ lớn nhất định Công ty sẽ bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định,
thông thường là bằng tốc độ của nền kinh tế. Như vậy trong trường hợp này giả sử
tốc độ tăng trưởng c
ủa FCFF trong giai đoạn ổn định là g, giá trị của DN được xác
định như sau:






  




    




Như vậy qua các công thức này chúng ta có thể thấy rằng giá trị của doanh
nghiệp chịu tác động của 2 yếu tố đó là dòng tiền thuần và chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Nếu như dòng tiền thuần là cố định WACC càng nhỏ sẽ khiến cho
giá trị của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại nếu như WACC lớn thì sẽ làm cho
giá trị của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.
Tuy nhiên v
ấn để đạt ra cho các nhà quản trị là làm thế nào để WACC nhỏ
nhất và phải duy trì chi phí này trong thời gian dài như thế nào. Để làm rõ điều này
chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về cơ cấu làm cho WACC nhỏ nhất hay còn gọi là cơ
cấu vốn tối ưu.
1.3. Cơ cấu vốn tối ưu.
1.3.1. Khái niệm cơ cấu vốn tối ưu.
Một cơ cấu vốn phù hợp là quyế
t định quan trọng với mọi doanh nghiệp
không chỉ bởi nhu cầu tối đa hoá lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức có liên
quan tới Công ty mà còn bởi tác động của các quyết định này tới năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. Chính vì vậy, các doanh

nghiệp nên theo đuổi một cơ vốn tối ưu. Một cơ cấu vốn được coi là tối ưu khi cơ
cấu này làm cân bằng giữ
a rủi ro và lợi nhuận qua đó tối đa hóa được giá trị của
công ty hay giá cả cổ phiếu Công ty.
Từ đó cũng cho thấy, cơ cấu vốn tối ưu cũng là cơ cấu nguồn vốn làm tối
thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân của Công ty. Như vậy, có hai căn cứ để xác
định cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp, chi phí vốn và giá thị trường củ
a cổ phiếu.
Tuy nhiên, giá thị trường của cổ phiếu là tiêu chí khách quan, không chỉ do các
nhân tố nội tại của chính sách quản lý vốn của doanh nghiệp quyết định mà còn chịu
sự tác động của nhiều yếu tố khác, như cung cầu, tình hình kinh tế, tỷ giá hối đoái,
Tuy nhiên với chi phí vốn thấp nhất sẽ dẫn đến giá trị nội tại cổ phiếu là cao nhất
điều này sẽ có tác động tích c
ực đối với giá của cổ phiếu trên thị trường. Do vậy, để
thiết lập cơ cấu vốn tối ưu người ta sẽ dựa trên cơ sở xác định chi phí vốn thấp nhất,
17

trên thực tế các DN không thể đạt được điểm cơ cấu vốn tối ưu bởi vì cơ cấu vốn có
sự vận động liên tục, chúng ta chỉ có thể tiến tới điểm đó, khi đó gọi là cơ cấu vốn
mục tiêu của doanhnghiệp.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoạch định cơ cấu vốn tối ư
u.
Việc hoạch định xác định cơ cấu vốn tối ưu là vấn để khó khăn phức tạp đòi
hỏi phải xem xét nhiều yếu tố, trong đó cần phải chú ý đến các yếu tố chủ yếu sau:
- Sự ổn định của doanh thu: Doanh nghiệp có doanh thu tương đối ổn định
có thể sử dụng nợ vay nhiều hơn. Nếu có một nguồn doanh thu ổ
n định doanh
nghiệp có đủ khả năng để trả lãi và gốc cho các chủ nợ, đồng thời khi xem xét vay
vốn các chủ nợ cũng yên tâm hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, do đó
doanh nghiệp có thể tăng sử dụng nợ trong cơ cấu nguồn vốn của mình.

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của của ngành kinh doanh: Những doanh
nghiệp có chu kỳ sản xuấ
t dài, vòng quay vốn chậm thì thì cơ cấu nguồn vốn sẽ
nghiêng về vốn chủ sở hữu. Ngược lại, những doanh nghiệp thuộc những ngành có
mức cầu về sản phẩm ít biến động, vòng quay vốn nhanh thì thường sử dụng nhiều
nợ vay hơn. Các doanh nghiệp có tài sản, dễ dàng được dùng làm tài sản thế chấp
cho các khoản vay sẽ có xu hướng sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn.
-
Đòn bẩy kinh doanh: nhìn chung các doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh
thấp thì cho phép doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ hơn. Đối với các doanh nghiệp
này do đòn bẩy kinh doanh thấp nên rủi ro cũng thấp hơn, EBIT không bị biến động
nhiều hơn nữa sự kết hợp giữa đòn bẩy kinh doanh thấp với đòn bẩy tài chính cao
giúp cho doanh nghiệp tận dụng được tác động của đòn bẩy tài chính với rủi ro
chung là cố định.
- Tốc độ tăng trưởng: Các doanh nghiệp đang tăng trưởng nhanh có nhu cầu
sử dụng vốn bên ngoài lớn, do vậy những doanh nghiệp này có xu hướng sử dụng
nhiều nợ hơn.
- Khả năng sinh lời: Những doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao có khả
năng huy động nhiều vốn vay. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp có khả năng sinh lời
cao có thể đáp
ứng phần lớn nhu cầu vốn bằng lợi nhuận để lại để tái đầu tư.
- Thuế thu nhập: Chi phí lãi vay được tính khấu trừ vào thu nhập chịu thuế,
trong khi cổ tức lại không. Khi doanh nghiệp sử dụng càng nhiều nợ, do tác động
của thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí nợ sẽ được điều chỉnh thành chi phí sau
thuế, doanh được hưởng tiết kiệm nhờ thuế. Do v
ậy nếu thuế thu nhập càng tăng thì
doanh nghiệp sẽ tạo ra đòn bẩy tài chính dương, dẫn đến tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ
sở hữu tăng.

×