Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

TỔNG HỢP DANH MỤC ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2012-2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.03 KB, 27 trang )

BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CẦN THƠ
Số: 514 /ĐHYDCT Cần Thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2012
TỔNG HỢP DANH MỤC ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2012-2013
TT TÊN ĐỀ TÀI MỤC TIÊU NỘI DUNG CHỦ YẾU
KINH PHÍ
DUYỆT
(VNĐ)
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
NĂM
TRƯỚC
KHOA Y
1. Nghiên cứu đặc điểm
lâm sàng và cận lâm
sàng của tiêu chảy trẻ
em do Rotavirus tại
Khoa Truyền Nhiễm
Bệnh viện Nhi Đồng
Cần Thơ từ 2012 đến
2013
1. Xác định đặc điểm lâm
sàng bệnh tiêu chảy ở trẻ
em do Rotavirus tại Khoa
Nhiễm BVNĐCT
2. Mô tả đặc điểm cận lâm
sàng bệnh tiêu chảy ở trẻ em
do Rotavirus


- Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng bệnh
tiêu chảy ở trẻ em do Rotavirus tại
khoa Truyền Nhiễm Bệnh viện Nhi
Đồng Cần Thơ từ năm 2012 đến 2013
- Mô tả tỉ lệ nhiễm Rotavirus
Xét nghiệm: công thức máu (HC, Hct,
BC, CTBC, Hb, MCV, MCH).
8.000.000
Ths. Nguyễn
Thị Thu Cúc
1 đề tài
(2010-2011)
2. Tình hình nhiễm ký
sinh trùng đường ruột
ở sinh viên năm thứ tư
Trường Đại Học Y
Dược Cần Thơ
1. Xác định tỷ lệ nhiễm ký
sinh trùng đường ruột của
sinh viên năm thứ 4 trường
ĐH Y Dược Cần Thơ.
2. Xác định các yếu tố nguy
cơ nhiễm ký sinh trùng
đường ruột của sinh viên
năm thứ 4 trường Đại Học
Y Dược Cần Thơ
- Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt
ngang có phân tích.
- Đối tượng nghiên cứu: tất cả sv bác
sỹ đa khoa K35- Trường ĐHYDCT

- Cỡ mẫu:
Z
2
1- α/2
p (1 - p)
n =
d
2
- Z: hệ số tin cậy (Z= 95%)
- d: sai số cho phép (d = 0,05)
- p: tần số bệnh (P=0,4596)
n = 381, chọn n = 400 sinh viên
- Tiêu chuẩn loại trừ: ít nhất 1 trong 3
tiêu chuẩn;
+ Trả lời bảng câu hỏi không hoàn
thành
8.000.000 BS.CKII. Đoàn
Văn Quyền
1 đề tài
(2010-2011)
1
TT TÊN ĐỀ TÀI MỤC TIÊU NỘI DUNG CHỦ YẾU
KINH PHÍ
DUYỆT
(VNĐ)
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
NĂM
TRƯỚC

+ Có tẩy giun trong 3 tháng gần đây
+ Có mẫu phân không đúng qui định.
3. Đánh giá kết quả bước
đầu lấy sỏi thận qua da
tại bệnh viện đa khoa
TP Cần Thơ năm 2012
1. Đánh giá kết quả lấy sỏi
thận qua da ở các bệnh
nhân được chẩn đoán sỏi
thận
2. Xác định tỉ lệ tai biến và
biến chứng ở những bệnh
nhân được thực hiện phẫu
thuật lấy sỏi thận qua da.
- Các bước thực hiện:
+ Bệnh nhân nhập viện BV ĐK TP
Cần Thơ từ 03/2012 đến 03/2013, được
chẩn đoán sỏi thận.
+ Bệnh nhân được nội soi lấy sỏi thận
qua da.
+ Chọn mẫu, cỡ mẫu n= 40
+ Ghi nhận tình trạng lâm sàng và cận
lâm sàng qua hỏi bệnh sử, tiền sử,
khám lâm sàng và thu thập số liệu từ
hồ sơ bệnh án
+ Phẫu thuật PCNL và ghi nhận thông
tin phẫu thuật
+ Đánh giá tỉ lệ sót sỏi tai biến và biến
chứng.
8.000.000

Ths. Trần Văn
Nguyên
1 đề tài
(2009-2010)
thực hiện đến
2015 về
CNTT
4. Nghiên cứu đặc điểm
lâm sàng, cận lâm
sàng và đánh giá kết
quả điều trị chấn
thương vết thương
thấu bụng tại bệnh
viện Đa khoa thành
phố Cần Thơ năm
2012
1. Nghiên cứu đặc điểm
lâm sàng và cận lâm sàng
ở bệnh nhân chấn thương
vết thương thấu bụng.
2. Đánh giá kết quả điều
trị.
- Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu và
tiền cứu.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Hồi cứu: tất cả hồ sơ bệnh án của
những bệnh nhân được điều trị tại BV
Đa khoa TP Cần Thơ với chẩn đoán
chấn thương bụng hay vết thương thấu
bụng

+ Tiền cứu: chọn vào lô nghiên cứu
những bệnh nhân nêu trên nhưng theo
bệnh án mẫu.
- Cỡ mẫu: khoảng 90 bệnh nhân.
- Nội dung:
+ Chấn thương bụng không có tổn
thương tạng
+ Ghi nhận thương tổn dựa vào LS
và CLS ở những trường hợp có phẫu
8.000.000
Ths. Trần Hiếu
Nhân
1 đề tài
(2010-2011)
2
TT TÊN ĐỀ TÀI MỤC TIÊU NỘI DUNG CHỦ YẾU
KINH PHÍ
DUYỆT
(VNĐ)
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
NĂM
TRƯỚC
thuật thì dựa vào tường trình phẫu
thuật, phương pháp phẫu thuật, mổ mở
hay nội soi, kết quả điều.
- Thời gian thực hiện: 1 năm (03/2012
-3/2013).
5. Nghiên cứu đặc điểm

lâm sàng, cận lâm
sàng và đánh giá kết
quả sớm phẫu thuật
nội soi điều trị viêm
ruột thừa ở trẻ em tại
bệnh viện Đa khoa
thành phố Cần Thơ
năm 2012
1. Nghiên cứu đặc điểm
lâm sàng và cận lâm sàng
VRT trẻ em tại BV ĐKTP
Cần Thơ.
1. 2. Đánh giá kết quả điều trị
VRT ở trẻ em bằng phẫu
thuật nội soi.
- Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu và
tiền cứu.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Hồi cứu: tất cả hồ sơ bệnh án của
những bệnh nhân bệnh nhân trẻ em
được PTNS điều trị VRT tại BV Đa
khoa TP Cần Thơ
+ Tiền cứu: chọn vào lô nghiên cứu
những bệnh nhân nêu trên nhưng theo
bệnh án mẫu.
- Cỡ mẫu: khoảng 100 bệnh nhân.
- Nội dung: Thu thập các hồ sơ bệnh
án; lấy số liệu dựa vào bảng thu thập số
liệu; phân tích số liệu và hoàn thành
nghiên cứu .

- Thời gian thực hiện: 1 năm (03/2012
-3/2013).
8.000.000
Bs.CKII. Lê
Thanh Hùng
6. Xác định kiểu gen đột
biến kháng thuốc
nguyên phát của virus
viêm gan B ở bệnh
nhân nhiễm virus viêm
gan B chưa điều trị
bằng kỹ thuật giải
trình tự chuỗi.
1. Xác định genotype của
HBV
2. Xác định các loại đột
biến kháng Lamivudin,
Adefovir và Entecavir
- Đối tượng nghiên cứu: bệnh nhân
nhiễm virus viêm gan B chưa điều trị
đến khám tại các phòng khám viêm
gan của các bệnh viện Đại học Y
Dược Cần Thơ, bệnh viện Trung ương
Cần Thơ, Trung tâm chẩn đoán y khoa
thành phố Cần Thơ.
- Tiến hành lấy máu tĩnh mạch đưa về
phòng xét nghiệm làm xét nghiệm
định lượng DNA HBV, xác định
genotype và xác định đột biến kháng
thuốc bằng kỹ thuật giải trình tự chuỗi

15.000.000 Ths. Nguyễn
Thị Hải Yến
3
TT TÊN ĐỀ TÀI MỤC TIÊU NỘI DUNG CHỦ YẾU
KINH PHÍ
DUYỆT
(VNĐ)
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
NĂM
TRƯỚC
7. Khảo sát một số đặc
điểm về tải lượng virus
trong huyết thanh, men
gan, genotype và các
dấu ấn miễn dịch của
virus viêm gan B trên
bệnh nhân nhiễm HBV
chưa điều trị
1. Định lượng DNA HBV
và xác định genotype của
HBV trên bệnh nhân nhiễm
virus viêm gan B chưa điều
trị
2. Định lượng men gan,
định lượng HBsAg,
antiHBs, HBeAg, antiHBe
3. Xác định mối liên quan
giữa các yếu tố genotype,

tải lượng virus trong huyết
thanh, men gan và các dấu
ấn miễn dịch.
- Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân
nhiễm virus viêm gan B chưa điều trị
đến khám tại các phòng khám viêm
gan của các bệnh viện ở thành phố Cần
Thơ. Tiến hành lấy máu tĩnh mạch đưa
về phòng xét nghiệm làm xét nghiệm
định lượng DNA HBV, xác định
genotype, định lượng men gan, định
lượng HBsAg, antiHBs, HBeAg,
antiHBe.
8.000.000
Bs. Trần Thị
Như Lê
1 đề tài
(2011-2012)
8. Khảo sát tình trạng tái
phát thần kinh trung
ương trên bệnh bạch
cầu cấp dòng lympho
ở trẻ em điều trị bằng
phác đồ FRALLE
2000
1. Xác định tỷ lệ và thời
gian tái phát TKTƯ đối với
từng nhóm nguy cơ của
bạch cầu cấp dòng lympho
(BCCDL) ở trẻ em.

2. Mô tả đặc điểm lâm sàng
và sinh học của nhóm bệnh
nhi BCCDL tại thời điểm
tái phát TKTƯ.
3. Tìm hiểu mối tương
quan giữa các phân nhóm
nguy cơ và khả năng tái
phát TKTƯ.
- Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh
viện Truyền Máu Huyết Học TPHCM
từ năm 2006 đến 2011.
* Tiến hành lấy mẫu theo sơ đồ sau:
- Nhóm bệnh nhân mới (de novo) được
chẩn đoán BCCDL, không xâm lấn
TKTƯ lúc chẩn đoán, đồng ý điều trị
đặc hiệu bằng phác đồ FRALLE 2000.
- Chọn nhóm bệnh nhân đạt lui bệnh
hoàn toàn sau điều trị tấn công.
- Theo dõi sau đạt lui bệnh, những
bệnh nhân có tái phát TKTƯ đơn
thuần hoặc tái phát TKTƯ phối hợp sẽ
được chọn vào nhóm nghiên cứu.
- Khảo sát đặc điểm lâm sàng và sinh
học của nhóm bệnh nhi có tái phát
TKTƯ ngay tại thời điểm tái phát.
- Xác định phân nhóm nguy cơ theo
FRALLE 2000 (đã được xác định
trước khi điều trị) của nhóm bệnh nhi
BCCDL có tái phát TKTƯ. Từ đó tìm
12.000.000 Bs. Trương Thị

Minh Khang
4
TT TÊN ĐỀ TÀI MỤC TIÊU NỘI DUNG CHỦ YẾU
KINH PHÍ
DUYỆT
(VNĐ)
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
NĂM
TRƯỚC
hiểu mối tương quan giữa phân nhóm
nguy cơ trước điều trị và khả năng tái
phát TKTƯ.
- Xác định thời gian, tỷ lệ tái phát
TKTƯ của bệnh nhi BCCDL theo
từng nhóm nguy cơ.
* Xử lý số liệu và phân tích kết quả và
báo cáo.
9. Nghiên cứu tình hình
nhiễm trùng vết mổ tại
khoa Ngoại tổng quát
bệnh viện Đại học Y
Dược Cần Thơ năm
2012
1. Xác định tỉ lệ nhiễm
khuẩn vết mổ trong các loại
phẫu thuật
2. Xác định tỉ lệ đề kháng
kháng sinh của các loại vi

khuẩn gây nhiễm trùng vết
mổ.
- Phương pháp nghiên cứu: mô tả
cắt ngang
- Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các
bệnh nhân được phẫu thuật tại khoa
Ngoại tổng quát bệnh viện Đại học Y
Dược Cần Thơ (n= 300)
- Thời gian nghiên cứu: 04/2012
đến tháng 04/2013
- Các bước thực hiện đề tài:
o Xây dựng đề cương nghiên cứu.
o Thu thập số liệu bằng bảng câu
hỏi.
o Xử lý số liệu và viết báo cáo.
o Hoàn chỉnh đề tài và bảo vệ
trước hội đồng nghiệm thu đề tài cấp
Trường.
8.000.000
CN. Võ Thị Hậu
10. Nghiên cứu chế tạo
Globulin miễn dịch từ
lòng đỏ trứng gà kháng
Enzyme urease của vi
khuẩn Helicobacter
pylori phân lập từ bệnh
nhân viêm loét dạ dày –
tá tràng
1. Chế tạo kháng thể IgY từ
lòng đỏ trứng gà kháng

enzyme urease của vi khuẩn
Helicobacter pylori.
2. Tinh chế kháng thể IgY
kháng enzyme urease của vi
khuẩn Helicobacter pylori.
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
- Đối tượng nghiên cứu: Gà mái giống
Tam Hoàng (12 con): trọng lượng
trung bình 1,2 – 1,5 kg, ở độ tuổi
chuẩn bị đẻ trứng cùng lứa do Viện
Chăn nuôi cung cấp.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Gây miễn dịch cho gà với enzyme
urease đã tách chiết từ vi khuẩn H.
pylori trong bệnh phẩm của bệnh nhân
15.000.000 Ths. Đỗ Hoàng
Long
1 đề tài
(2011-2012)
5
TT TÊN ĐỀ TÀI MỤC TIÊU NỘI DUNG CHỦ YẾU
KINH PHÍ
DUYỆT
(VNĐ)
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
NĂM
TRƯỚC
viêm loét dạ dày – tá tràng.

+ Xét nghiệm ELISA phát hiện
kháng thể IgY đặc hiệu với enzyme
urease của H. pylori.
+ Phân tích kháng thể IgY đặc hiệu
với enzyme urease của H. pylori bằng
kỹ thuật western blot.
+ Tách chiết IgY từ trứng gà sau
gây miễn dịch.
+ Thu thập kết quả và xử lý số liệu.
11. Khảo sát các số đo
bình thường của gan
và đường mật ngoài
gan, túi mật trên siêu
âm ở người trưởng
thành khỏe mạnh đến
khám tại bệnh viện
trường ĐHYD Cần
Thơ
1. Xác định các số đo bình
thường của gan ở người
khỏe.
2. Xác định các số đo bình
thường của đường mật
ngoài gan và trong gan ở
người khỏe
3. Xác định tỉ lệ các số đo
bất thường của gan và
đường mật ở người khỏe.
- Phương pháp nghiên cứu: Mô tả
cắt ngang.

- Cỡ mẫu:
106
5.0
62.296,1
2
22
2
22
≈==
c
Z
n
δ
Trong đó:
n: cỡ mẫu nhỏ nhất
Z=1.96 với mức tin cậy mong muốn là
95%
δ= 2,62cm theo độ lệch chuẩn của
mẫu nghiên cứu của Benjamin Effiong
Udoh
c = 0,5cm là độ chính xác mong muốn
Để tăng tính chính xác, chọn cỡ mẫu là
400
- Chọn mẫu thuận tiện: chọn những
bệnh nhân đến bệnh viện trường
ĐHYD Cần Thơ kiểm tra sức khỏe có
siêu âm bụng tổng quát, với điều kiện
sau:
o Tuổi >= 24
o Không có biểu hiện bệnh lý trên

lâm sàng
8.000.000 Bs. Nguyễn
Hoàng Thuấn
6
TT TÊN ĐỀ TÀI MỤC TIÊU NỘI DUNG CHỦ YẾU
KINH PHÍ
DUYỆT
(VNĐ)
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
NĂM
TRƯỚC
o Thân nhiệt <= 37
0
C
o Cận lâm sàng: Công thức máu
bình thường; bộ mỡ bình thường; men
gan SGOT, SGPT bình thường; hình
ảnh gan, mật bình thường trên siêu âm.
- Thời gian: 12 tháng
Cách bước thực hiện
o Tập huấn bác sĩ siêu âm để có
được các phép đo chuẩn.
o Siêu âm, đo đạc các thông số đặt
ra ở phần mục tiêu chuyên biệt.
o Nhập - Xử lý số liệu.
o Nhận xét, bàn luận.
o Báo cáo khoa học.
12. Nghiên cứu tình hình

trẻ thiếu máu thiếu sắt
nhập khoa huyết học,
bệnh viện Nhi đồng
Cần Thơ
1. Xác định tỉ lệ một số đặc
điểm dịch tễ học của trẻ
thiếu máu thiếu sắt
(TMTS).
2. Xác định tỉ lệ một số
đặc điểm lâm sàng và cận
lâm sàng ở trẻ TMTS.
3. Tìm hiểu một số yếu tố
nguy cơ liên quan tới
TMTS.
- Tất cả trẻ TMTS nhập Khoa Huyết
Học trong thời gian từ 06/2012 -
06/2013 được khảo sát toàn bộ những
đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm
sàng, các yếu tố nguy cơ liên quan với
TMTS theo bệnh án mẫu với mục tiêu:
+ Mô tả các đặc điểm dịch tễ.
+ Mô tả các đặc điểm lâm sàng và
cận lâm sàng
+ Mô tả các yếu tố nguy cơ liên
quan vơi TMTS.
- Số liệu được nhập bằng phần mềm
EpiData 3.1 và phân tích bằng phần
mềm STATA 10.0.
8.000.000
Ths. Chung Hữu

Nghị
13. Nghiên cứu tình hình
mắc bệnh Gout ở
người dân ≥ 40 tuổi tại
thành phố Cần Thơ
1. Xác định tỉ lệ mắc bệnh
Gout của người dân ≥ 40
tuổi tại thành phố Cần Thơ.
2. Xác định tỉ lệ các đặc
- Nghiên cứu cắt ngang phân tích
- Đối tượng nghiên cứu: người dân
thành phố Cần Thơ ≥ 40 tuổi
-Các bước thực hiện:
15.000.000 Ths. Trịnh Kiến
Trung
1 đề tài
(2011-2012)
7
TT TÊN ĐỀ TÀI MỤC TIÊU NỘI DUNG CHỦ YẾU
KINH PHÍ
DUYỆT
(VNĐ)
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
NĂM
TRƯỚC
năm 2012 điểm dịch tể học ở người dân
≥ 40 tuổi có bệnh Gout tại
thành phố Cần Thơ.

+ Lấy danh sách người dân thành phố
Cần Thơ: chọn kiểu ngẫu nhiên phân
tầng. (n=1000)
+ Chọn người dân.
+ Tập huấn nhóm lấy số liệu.
+ Hỏi và khám người dân theo bộ câu
hỏi; lấy máu xét nghiệm acid uric.
+ Phân tích kết quả và báo cáo.
- Cỡ mẫu: 1000 người dân
14. Đánh giá kết quả bước
đầu phẫu thuật thay
khớp háng tại bệnh
viện Trường Đại Học
Y Dược Cần Thơ
1. Mô tả đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng, ở
những bệnh nhân có chỉ
định phẫu thuật thay khớp
háng
2. Đánh giá kết quả bước
đầu phẫu thuật thay khớp
háng tại bệnh viện Trường
ĐH Y dược Cần Thơ
- Nghiên cứu mô tả
- Đối tượng: Tất cả các bệnh nhân có
chỉ định thay khớp háng tại bệnh viện
Trường ĐH Y Dược Cần Thơ trong
thời gian nghiên cứu
- Các bước thực hiện
+ Lựa chọn bệnh nhân có chỉ định

thay khớp
+ Thu thập các thông tin bệnh nhân
theo mẫu thu thập số liệu
+ Hẹn bệnh nhân tái khám định kỳ
+ Phân tích số liệu và báo cáo kết
quả
8.000.000
Ths. Nguyễn
Thành Tấn
15. Nghiên cứu giải phẫu
vạt nhánh xuyên động
mạch mông trên
(Superior Gluteal
Artery Perforator Flap:
SGAPFlap)
1. Xác định cấu trúc giải
phẫu nhánh xuyên động
mạch mông trên.
2. Đưa ra cách xác định và
lấy vạt nhánh xuyên động
mạch mông trên
- Phẫu tích các vạt nhánh xuyên động
mạch mông trên 10 xác (20 mẫu) được
cố định bằng formol tại Bộ môn Giải
phẫu, trường ĐH Y Dược Cần Thơ.
- Đo đạc, ghi nhận các kết quả.
- Xử lý số liệu và viết báo cáo.
10.000.000
Ths. Hoàng
Minh Tú

1 đề tài
(2009-2010)
16. Giải phẫu động mạch
Cơ Răng Trước
1. Mô tả giải phẫu dạng
điển hình của động mạch,
tĩnh mạch cơ răng trước.
2. Mô tả các dạng biến đổi
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu
được tiến hành trên 24 mẫu từ 12 xác
là người Việt Nam được cố định bằng
dung dịch alcool và formol qua động
10.000.000 Ths.
Phạm Việt Mỹ
1 đề tài
(2009-2010)
8
TT TÊN ĐỀ TÀI MỤC TIÊU NỘI DUNG CHỦ YẾU
KINH PHÍ
DUYỆT
(VNĐ)
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI
NĂM
TRƯỚC
của giải phẫu động mạch và
tĩnh mạch cơ răng trước.
mạch cảnh, tại bộ môn Giải Phẫu khoa
Y trường Đại Học Y Dược Cần Thơ.

- Là người trưởng thành trong độ tuổi
từ 16 đến 80 chết không do các bệnh
về cơ, mạch máu, khu vực ngực, vai,
không dị tật, vùng nách còn nguyên
vẹn.
- Các dụng cụ, vật liệu cần cho nghiên
cứu bao gồm:
Bộ dụng cụ phẫu tích thông
thường có bổ sung thêm kéo vi phẫu
tích, kính lúp 4,5 x, thước đo kẹp
Palme của Thụy Điển, thước chuyên
dùng có chia vạch đơn vị đến 0,1mm.
17. Đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng và kết
quả điều trị bệnh tay
chân miệng nặng tại
Khoa Hồi sức tích
cực-chống độc Bệnh
viện Nhi Đồng Cần
Thơ
1. Xác định đặc điểm lâm
sàng bệnh tay chân miệng
nặng.
2. Xác định đặc điểm cận
lâm sàng bệnh tay chân
miệng nặng
3. Đánh giá kết quả điều trị
bệnh tay chân miệng nặng.
- Nghiên cứu hồi cứu và tiền cứu – mô
tả hàng loạt ca.

- Đối tượng: tất cả bệnh nhi được chẩn
đoán tay chân miệng bằng lâm sàng và
cận lâm sàng, có biến chứng, được nhập
trực tiếp vào Khoa Hồi sức tích cực
Chống độc (hoặc từ Khoa khác chuyển
đến) từ tháng 10/2011 đến 10/2012.
- Tất cả hồ sơ bệnh án (đối với bệnh án
hồi cứu) và những ca tay chân miệng
nhập Khoa Hồi sức tích cực Chống độc
(đối với bệnh nhi tiền cứu) đáp ứng tiêu
chí chọn, được thu thập theo bệnh án
mẫu. Bệnh án mẫu được thiết kế với nội
dụng thích hợp cho việc trả lời 3 mục
tiêu nghiên cứu)
- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS
11.5.
8.000.000
Ths.
Phan Việt Hưng
1 đề tài
(2010-2011)
18. Nghiên cứu tình hình 1. Xác định tỷ lệ nhiễm - Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân 10.000.000 Bs. CKII.
9
TT TÊN ĐỀ TÀI MỤC TIÊU NỘI DUNG CHỦ YẾU
KINH PHÍ
DUYỆT
(VNĐ)
CHỦ NHIỆM
ĐỀ TÀI
ĐỀ TÀI

NĂM
TRƯỚC
nhiễm human
papiloma virus từ 18
đến 65 tuổi tại Quận
Ninh Kiều, Thành phố
Cần Thơ
human papiloma virus ở
phụ nữ trong độ tuổi 18-
65.
2. Tìm hiểu các yếu tố liên
quan đến đến nhiễm human
papilomma virus ở phụ nữ
trong độ tuổi 18- 65.
tích
- Tiêu chuẩn chọn: Phụ nữ tuổi từ 18
đến 60 có chồng và có hộ khẩu thường
trú tại các phường xã thuộc quận-
huyện trong TP Cần Thơ.
-Tiêu chuẩn loại trừ: Những trường
hợp chống chỉ định làm phết mỏng; soi
CTC hoặc sinh thiết CTC như có thụt
rửa âm đạo, đặt thuốc, giao hợp trong
vòng 24 giờ; đang hành kinh; viêm
nhiễm âm đạo, CTC nặng.... (n=500)
Các biến số nghiên cứu
+ Tuổi
+ Trình độ học vấn
+ Nghề nghiệp
+ Tình trạng kinh tế gia đình

- Các bước thực hiện:
1. Xác định tỷ lệ nhiễm human
papillomavirus (HPV) ở phụ nữ thành
phố Cần Thơ độ tuổi từ 18 đến 65
+ Tiến hành chọn mẫu khám phụ khoa
và lấy dịch phết cổ tử cung trên các
phụ nữ thuộc đối tượng nghiên cứu đã
được chọn.
+ Thực hiện phản ứng realtime PCR để
xác định tỷ lệ HPV (+) và HPV (-) ở
đối tượng nghiên cứu tại phòng xét
nghiệm sinh học phân tử, Bộ môn Sinh
lý bệnh- Miễn dịch, Khoa Y, Trường
Đại học Y Dược Cần Thơ.
+ Xác định tỷ lệ nhiễm HPV ở đối
tượng nghiên cứu thông qua kết quả
xét nghiệm HPV (+) và phân tích dữ
liệu thu được.
+ Thực hiện kỹ thuật realtime PCR trên
Nguyễn Thị
Huệ
10

×