Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

Khảo sát đánh giá ảnh hưởng của dự án đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giấy lên môi trường nước.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.83 MB, 71 trang )

Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 1

LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này em xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
Thầy Nguyễn Xuân Trường đã hướng dẫn nhiệt tình cho em. Thầy đã giúp em
có thêm nhiều kiến thức chuyên ngành bổ ích và nhiều kinh nghiệm quý báu trong quá
trình thực hiện. Và Thầy đã tạo cho em những điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt đề
tài này.
Các anh, chị đang công tác tại được trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm TP.
Hồ Chí Minh (CASE) đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em rất nhiều trong quá trình đi
quan trắc thực tế tại dự án.
Quý thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã giảng dạy trong
suốt 1.5 năm học, thầy cô đã giúp cho em có được những kiến thức quý báu và những
kinh nghiệm trong cuộc sống trong suốt 1.5 năm học tập tại trường.
Gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để con học tập trong suốt những
năm đi học.
Cảm ơn các tất cả những người bạn luôn ở bên cạnh đã giúp đỡ tôi, chia sẽ và
động viên tôi trong suốt quá trình học tập.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2012

Nguyễn Thanh Thản







Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 2

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nên nhu cầu giao thông của cả
nước đang ngày một tăng. Việc mở rộng và xây dựng mới các tuyến cao tốc phục vụ
nhu cầu giao thông trong tương lai trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm là hết sức cần
thiết. Dự án đường cao tốc Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành –Dầu Giây là 1 bộ
phận của hệ thống đường cao tốc Bắc Nam tốc được khởi công xây dựng vào ngày
3/10/2009, chiều dài của toàn tuyến 55,7km, đi qua các địa phương như quận 2, quận
9 của thành phố Hồ Chí Minh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Thống Nhất và
kết thúc ở Dầu Giây của tỉnh Đồng Nai.
Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây đã được
Chính phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi tháng 6 năm 2002, được Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận các nội dung của dự án bằng văn bản số 56/TTg-CN
ngày 10/01/2007 và đã được Bộ GTVT ra Quyết định số 334/QĐ - BGTVT ngày
13/02/2007 về việc phê duyệt đầu tư dự án. Với sự hỗ trợ của Ngân hàng Phát triển
Châu Á (ADB) và cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA). Tuyến cao tốc này sẽ
khắc phục thế độc đạo và chia sẻ lưu lượng vận tải của QL1A và QL51.
Tuyến đường có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định và là tiền đề để khai
thác tối đa thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đặc biệt là thúc đẩy sự
phát triển vùng tam giác kinh tế Tp. Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bà Rịa Vũng Tàu.
Bên cạnh những lợi ích về kinh tế xã hội mà dự án mang lại thì nó còn gây ra những
ảnh hưởng lớn đến môi trường và hệ sinh thái xung quanh khu vực xây dựng. Đây là
dự án đường cao tốc lớn phải đi qua nhiều khu vực phần lớn là nơi có mật độ dân cư
thưa thớt và số ít khu dân cư đông đúc tập trung tại các thị xã, thị trấn, không có công

trình hạ tầng nào quan trọng. Địa chất phần lớn tuyến chạy trên vùng đất yếu. Địa
hình bằng phẳng bị chia cắt bởi nhiều sông, kênh rạch.
Vì thế ảnh hưởng của dự án đến môi trường là không hề nhỏ. Việc kiểm soát
và đánh giá tác động của nó tới môi trường là một việc làm cần thiết và thiết thực,
nhằm đánh giá ảnh hưởng của nó tới môi trường đất, nước, không khí trên toàn tuyến.
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 3

Nên đề tài của em chọn là: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao
tốc Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Đề tài tìm hiểu về chất lượng nước mặt, nước ngầm, nước thải tại 4 gói thầu:
1A, 1B, 2 và 3.
3. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nhằm tìm hiểu: Chất lượng nước trong khu vực dự án. Qua đó, đánh giá
những tác động trước, trong và sau giai đoạn xây dựng dự án lên môi trường nước
xung quanh khu vực hoạt động xây dựng tuyến đường.
4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là: công trình xây dựng đường cao tốc
TP.HCM – LONG THÀNH – DẦU GIÂY, đoạn từ Quận 2 (TP.HCM) đến thị trấn
Long Thành (Đồng Nai).
Đề tài nghiên cứu thực hiện ở: Gói Thầu 1A, 1B, 2 và 3 của dự án đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành – Dầu Giây.
Trong giới hạn báo cáo đề tài của mình, em chỉ thực hiện một phần nhỏ trong
dự án: đó là công tác khảo sát, lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu sinh – hóa – lý để phân
tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng lên môi trường nước. Bao gồm: nước mặt, nước
ngầm và nước thải tại 4 gói thầu đang thi công của dự án là gói 1A, 1B, 2 và 3.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thực địa khảo sát và lấy mẫu nước tại hiện trường. Mẫu được trung tâm dịch vụ
phân tích thí nghiệm TP. Hồ Chí Minh (CASE) phân tích và trả kết quả về Trung tâm
Khoa học Công nghệ Bảo vệ Môi trường Giao thông Vận tải (CEPT). Dựa vào số liệu
phân tích chất lượng nước (nước mặt, nước thải, nước ngầm) để nhận xét và đánh giá
ảnh hưởng của dự án đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây lên môi trường nước của
tuyến đường làm dự án. Căn cứ vào QCVN và kết quả các kỳ quan trắc trước để so
sánh kết quả và tiến hành viết báo cáo.


Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 4

5.1 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
 Vị trí lấy mẫu: được ghi rõ trong báo cáo và được xác định bằng máy
GPS cùng với vị trí của các đợt khảo sát trước.
Bảng 1. Vị trí các điểm lấy mẫu nước và kí hiệu mẫu.
TT
Công việc
thực hiện
Địa điểm
Gói
thầu
Vị trí (Km)
Kí hiệu mẫu
Gói thầu 1a (Đoạn từ đường dẫn cua đường cao tốc (Q2) đến cầu Ông Nhiêu (Q9))
1

Lấy mẫu
nước mặt
Sông Ông Nhiêu
(Cầu Ông Nhiêu)
Nút giao đường
Nguyễn Duy
Trinh với Đường
cao tốc HLD
1a
7+100 (thượng
lưu)
SW1-1; SW1-2
Sông Ông Nhiêu
(Cầu Ông Nhiêu)
Nút giao đường
Nguyễn Duy
Trinh với Đường
cao tốc HLD
1a
7+100 (hạ lưu)
SW1-3; SW1-4
2
Lấy mẫu
nước ngầm
Ấp Tân Điền A,
Phường Phú Hữu
(Quận 9)
1a
5+250
GW1-1; GW1-2;

GW1-3
3
Lấy mẫu
nước thải
-
1a
-
W1-1; W1-2; W1-3;
Gói thầu 1b + 2 (Đoạn từ cầu Ông Nhiêu (Q2) đến cầu Long Thành (Đồng Nai)
4
Lấy mẫu
nước mặt
Cầu Long Thành
2
12+600(thượng
lưu)
SW3-1; SW3-2
Cầu Long Thành
2
12+600(hạ lưu)
SW3-3; SW3-4
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 5

Cầu Sông Tắc
1b
10+400(thượng

lưu)
SW2-1; SW2-2
Cầu Sông Tắc
1b
10+400 (hạ
lưu)
SW2-3; SW2-4
5
Lấy mẫu
nước ngầm
Khu dân cư thuộc
phường Long
Phước
1b
10+400
GW2-1; GW2-2;
GW2-3
6
Lấy mẫu
nước thải
-
1b
-
W2-1; W2-2; W2-3;
7
-
2
-
W3-1; W3-2; W3-3;
Gói thầu 3 (Đoạn từ cầu Long Thành đến trung tâm thị trấn Long Thành

8
Lấy mẫu
nước mặt
Cầu Đồng Môn
3
21+350(thượng
lưu)
SW4-1; SW4-2
Cầu Đồng Môn
3
21+350(hạlưu)
SW4-3; SW4-4
9
Lấy mẫu
nước ngầm
Khu dân cư thị
trấn Long Thành
3
23+300
GW3-1; GW3-2;
GW3-3
10
Lấy mẫu
nước thải
-
3
-
W4-1; W4-2; W4-3.




Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 6


Hình 1: Các điểm lấy mẫu GÓI 1A


Hình 2: Các điểm lấy mẫu GÓI 1B

Hình 3: Các điểm lấy mẫu GÓI 2

Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 7


Hình 4: Các điểm lấy mẫu GÓI 3
 Dụng cụ lấy mẫu: Bình nhựa 5 lít, bình vi sinh bằng thủy tinh được khử
trùng 175
0
C trong 1 giờ, dụng cụ để lấy mẫu nước Wildco của hãng Wildlife
Supply Company
Lưu ý: Trước khi cho mẫu nước vào bình, dùng chính nước đó tráng qua bình
đựng mẫu.

 Nhận dạng mẫu: Các bình chứa mẫu cần đánh dấu rõ để tránh sự nhầm
lẫn trong phòng thí nghiệm. Ngoài ra khi lấy mẫu cần ghi chú ngay những chi tiết
giúp ích cho việc giải trình kết quả thu được (kí hiệu mẫu, ngày, giờ, vị trí lấy
mẫu, tên dự án, ). Chất bảo quản mẫu được ghi rõ tên và liều lượng nếu có.
 Thể tích mẫu: đủ để phân tích các chỉ tiêu hoá lý. Không nên dùng cùng
một mẫu xét nghiệm chung các đặc tính hoá sinh vì phương pháp lấy, xử lý đều
khác nhau.
5.2 PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN MẪU
Bình chứa cần nạp gần đầy nhưng không hoàn toàn đầy. Mẫu cần giữ ở nhiệt độ
thấp hơn khi lấy. Làm lạnh đơn giản (bằng nước đá hoặc tủ lạnh, ở 2
0
C - 5
0
C và đa số
để mẫu ở nơi tối (tùy trường hợp) để bảo quản mẫu trong khi vận chuyển đến phòng
thí nghiệm và trong thời gian ngắn trước khi phân tích. Làm lạnh không thể xem là
biện pháp bảo quản lâu dài, nhất là với các mẫu nước thải.
Các loại nước, đặc biệt là nước mặt và nước thải, thường bị biến đổi ở những
mức độ khác nhau do các tác động lý, hoá và sinh vật học xảy ra trong thời gian lấy
mẫu đến khi phân tích. Bản chất và tốc độ của những tác động này thường có thể làm
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 8

cho nồng độ các chất cần xác định sai khác với lúc mới lấy mẫu nếu như không có các
chú trọng cần thiết khi vận chuyển mẫu và lưu giữ mẫu ở phòng thí nghiệm trước khi
phân tích.
5.3 VẬN CHUYỂN MẪU

Các bình chứa mẫu cần được bảo vệ và làm kín để chúng không bị hỏng hoặc
gây mất mát một phần mẫu trong khi vận chuyển. Cần đóng gói để bảo vệ các bình
chứa khỏi bị nhiễm bẩn từ bên ngoài và bị vỡ, vật liệu đóng gói không được là nguồn
nhiễm bẩn. Trong khi vận chuyển, các mẫu cần được giữ lạnh và tránh ánh sáng.
Trong khi vận chuyển, các mẫu cần được giữ lạnh và tránh ánh sáng, nếu có thể, đặt
mỗi mẫu trong một vỏ riêng không thấm nước.
Nếu thời gian vận chuyển vượt quá thời gian bảo quản cho phép thì vẫn phân
tích mẫu và cần báo cáo rõ thời gian từ khi lấy mẫu đến khi phân tích sau khi đã tham
khảo ý kiến người giải trình kết quả.
5.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU
 Việc lấy mẫu và phân tích được tiến hành cơ bản dựa trên phương pháp
chuẩn trong lấy mẫu và thí nghiệm theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi
trường (MONRE) với việc hiệu chỉnh các thiết bị.
 Vị trí lấy mẫu được đánh dấu bằng cách sử dụng GPS.
 Tất cả các thông số như: pH, nhiệt độ, độ dẫn, DO được đo ngay tại hiện
trường bằng thiết bị đo nước YSI, Mỹ.







Hình 5: Máy đo tại hiện trường một số chỉ tiêu
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 9


 Các thông số khác như: SS, BOD5, Coliform, dầu mỡ, … sẽ được lấy
mẫu, bảo quản và đem phân tích trong phòng thí nghiệm. Các thiết bị đo nước
cũng phải được hiệu chuẩn trước khi đo.
 Chất lượng nước mặt:
- Tiêu chuẩn tham chiếu: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước mặt).
- Thông số quan trắc: Độ pH, nhiệt độ, độ vẩn đục, độ dẫn điện, DO, BOD,
COD, SS, T-N, T-P, dầu và dầu nhờn, NO
3
-
, vi khuẩn trực ruột (coliform).
- Tần suất: Quan trắc trong một ngày, mỗi ngày lấy 2 mẫu (sáng và chiều) cho
mỗi vị trí.
 Chất lượng nước ngầm:
- Tiêu chuẩn tham chiếu: QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước ngầm).
- Thông số quan trắc: Nhiệt độ, độ pH, màu sắc, mùi, độ dẫn điện, độ đục, độ
cứng, tổng vi khuẩn trực ruột (coliform), NO3-, Cl-, SO42- cũng như mực nước ngầm
và chuyển động của dòng chảy.
- Tần suất: Quan trắc trong một ngày, mỗi ngày lấy 3 mẫu cho mỗi vị trí.
 Chất lượng nước thải:
- Tiêu chuẩn tham chiếu: cột B của QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải công nghiệp).
- Thông số quan trắc: Nhiệt độ, độ pH, BOD
5
, COD, DO, SS, NH4
+
, TN, TP,
dầu và dầu nhờn, Coliform
- Tần suất: Quan trắc trong một ngày, lấy 3 mẫu cho mỗi vị trí vào buổi sáng

khi công trình đang thi công.
6. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI
Qua quá trình quan trắc và phân tích ta dựa vào kết quả phân tích để đưa ra
được đánh giá về hiện trạng môi trường chất lượng nước trong khu vực của dự án
trong quá trình thi công. Từ những đánh giá đó giúp cho cơ quan chức năng có thẩm
quyền đưa ra các biện pháp hạn chế đến mức thấp nhất sự ảnh hưởng của dự án tới
môi trường.
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 10

Công tác này được thực hiện nhằm đánh giá điều kiện chất lượng môi trường
khi dự án đi vào giai đoạn xây dựng và từ đó xác định các hoạt động xây dựng có ảnh
hưởng hay không tới môi trường khu vực.
7. KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Gồm có 4 chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG NƯỚC
CHƯƠNG 2: NHỮNG NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 11


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NGHIÊN CỨU CHẤT
LƯỢNG NƯỚC
1.1 TỔNG QUAN CÁC THÔNG SỐ HÓA LÝ TRONG MÔI TRƯỜNG
NƯỚC:
1.1.1 Các chỉ tiêu lý học:
Phân tích các chỉ tiêu lý hoá của một mẫu nước nhằm đánh giá chất lượng
nguồn nước, đây là yếu tố quan trọng để quyết định công nghệ xử lý nước, xác định
các thông số về liều lượng hoá chất phải sử dụng trong quá trình xử lý, đồng thời kiểm
tra sự làm việc của các trạm xử lý. Biết được chỉ tiêu hoá lý cũng có một ý nghĩa quan
trọng về tính kinh tế trong quá trình xử lý nước.
 Nhiệt độ: nhiệt độ của nước phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí
hậu, là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều quá trình xử lý và các nhu cầu
tiêu thụ nước.
 Độ đục: được dùng cho nước có chứa các chất rắn lơ lửng gây ảnh
hưởng đến sự đi qua của ánh sáng hoặc làm cho chiều sâu có thể nhìn thấy bị
giảm đi. Độ đục được tạo nên bởi các chất lơ lửng kích thước đa dạng, từ phân
tán keo cho đến phân tán thô.
 Đơn vị độ đục là J.T.U (1 J.T.U = 1 N.T.U = 1 mgSiO2/lit = 1 đơn vị độ
đục)
 Màu sắc: cần phân biệt độ màu thực là màu gây nên bởi thực vật và các
sản phẩm phân huỷ của các chất hữu cơ dưới dạng keo và độ màu biểu kiến là
màu gây nên bởi những phần tử lơ lửng. Độ màu gây ảnh hưởng về mặt cảm quan
và tâm lý đối với người dùng nước.
 Đơn vị đo độ màu là Pt-Co. Giới hạn độ màu cho phép đối với nước cấp
sinh hoạt là , 10 Pt-Co.
 Mùi vị: Một số chất khí và một số chất hoà tan làm cho nước có mùi.
Nước thiên nhiên có thể có mùi đất, mùi tanh, mùi thối, các mùi hoá học đặc
trưng như mùi clo, mùi amoniac, mùi clophenol Nước có thể có vị mặn, ngọt,
chua, chát tuỳ theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hoà tan.
 Độ dẫn điện (EC):

Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 12

Độ dẫn điện (Electric condutivity hay EC) là cách biểu thị khả năng dẫn điện của
nước. Con số này phụ thuộc vào tổng các chất ion hoá được hoà tan trong nước và
nhiệt độ tại thời điểm đó.
 Chất rắn:
Nước hoà tan và lôi cuốn vô số các hợp chất vô cơ, hữu cơ và các ion. Ngoài
những vật thể có kích thước trong phạm vi thấy được bằng mắt, các vật chất còn lại
sau khi làm mẫu nước bốc hơi, lớp cặn khô dưới đáy là chất rắn tổng cộng chứa trong
mẫu.
Chất rắn tổng cộng bao gồm chất rắm qua lọc (hay chất rắn hoà tan) và chất rắn
lơ lửng.
1.1.2 Các chỉ tiêu hoá học:
 pH: là đại lượng đặc trưng tính acid hay kiềm của nước. Được biểu thị
bằng nồng độ ion H+ hiện diện trong nước và được biểu thị bằng công thức: pH =
- lg [H+]. pH không có thứ nguyên.
Tính chất của nước được xác định theo các gía trị khác nhau của pH:
- pH = 7: trung tính;
- pH < 7: nước có tính acid;
- pH > 7: nước có tính kiềm.
 Độ cứng:
Là đại lượng biểu thị hàm lượng các Cation hoá trị 2 mà chủ yếu là ion Ca
+

Mg
2+

. Trong kỹ thuật xử lý nước thường sử dụng 3 loại độ cứng: độ cứng toàn phần,
độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnh cửu.
Tuỳ theo giá trị độ cứng, tính chất của nước được phân biệt như sau:
Độ cứng < 4,2
0
H : nước rất mềm
4,2 < Độ cứng < 8,4
0
H : nước mềm
8,4 < Độ cứng < 16,8
0
H : nước trung bình
16,8 < Độ cứng < 28
0
H : nước cứng
Độ cứng > 28
0
H : nước rất cứng
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 13

 DO: Độ hoàn tan của oxy trong nước phụ thuộc vào các yếu tố:nhiệt độ, áp
suất, đặc tính của nguồn nước (thành phần hoá học, vi sinh, thuỷ sinh). Xác định lượng
oxy hoà tan là phương tiện để kiểm soát ô nhiễm và kiểm tra hiệu quả xử lý.
 BOD (Biochemical Oxygen Demand): nhu cầu oxy sinh học. Là lượng oxy cần
thiết để oxy hoá các chất hữu cơ với sự tham gia của vi sinh vật trong điều kiện hiếu
khí (có mặt oxy). Xác định chất hữu cơ nhiều hay ít và đánh giá khả năng tự làm sạch

của nguổn nước, BOD càng cao chứng tỏ mức ô nhiễm càng nặng. Đơn vị đo của
BOD là mg O2/L (mg/L)
 COD (Chemical Oxygen Demand): nhu cầu oxy hoá học. Là đại lượng dùng để
đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước. Đó là lượng oxy cần thiết để để oxy hoá
hết các hợp chất hữu cơ có trong nước. Nước càng nhiễm bẩn thì hàm lượng chất hữu
cơ càng cao.
 Tổng photpho: Trong môi trường tự nhiên, photpho tồn tại dưới dạng hợp chất
là photphat (PO4
3-
): gồm có photphat hữu cơ và photphat vô cơ. Photphat hữu cơ hầu
hết mang độc tính mạnh dưới dạng thuốc diệt côn trùng, các vũ khí hoá học,
Photphat gây nhiều tác động trong việc bảo vệ môi trường.
 Nhóm dầu mỡ: dầu nhờn và chất béo:
Với đặc tính dễ phân tán và khuyếch tán, chất béo cũng như dầu mỡ có thể lan rộng
và chiếm trọn diện tích một bề mặt rộng lớn, ngoài ra chất béo còn bám chặt vào thành
các ống dẫn, những vật tiếp xúc dọc theo dòng chảy. Đây chính là điểm tác hại của
chất béo, nhưng cũng dựa vào đó mà các nhà chuyên môn đã áp dụng để loại bỏ nó
trong công nghệ xử lý chất béo.
 Amonium (N-NH4), Nitrate (N-NO3) và Nitrite (N-NO2)
Sự phân huỷ của rác thải, các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt, nước
thải công nghiệp tạo thành các sản phẩm ammoniac, nitrite, nitrate. Sự hiện diện của
các hợp chất này là chỉ thị để nhận biết trạng thái nhiễm bẩn của nguồn nước.
 Nhóm vi sinh:
Coliform và feacal coliform (coliform phân) là nhóm các vi sinh vật dùng để
chỉ thị khả năng có sự hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm. Nhóm
Coliform gồm những vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí tuỳ ý, Gram âm, không sinh bào tử,
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường

SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 14

hình que, lên men đường lactose và sinh hơi trong môi trường nuôi cấy lỏng. Dựa vào
nhiệt độ tăng trưởng, nhóm này lại được chia thành hai nhóm nhỏ là Coliform và
Coliform phân có nguồn gốc từ phân các loài động vật. Khi coliform phân hiện diện ở
số lượng lớn trong mẫu thì mẫu có khả năng bị nhiễm nước nhiễm phân và có khả
năng chứa các vi sinh vật gây bệnh hiện diện trong phân.
Bảng 2. Phương pháp phân tích chất lượng nước mặt, nước ngầm
STT
Thông số
Phương pháp đo đac, phân tích
1
Coliforms
ISO 9308-2:1990
2
Ph
AOAC 973.41
3
Nhiệt độ
TCVN 4557-88
4
Độ đục
TCVN 6184-96 (ISO 7027:1990)
5
Độ dẫn điện
Ref. AOAC 973.40
6
Cl
-


TCVN 6194-1996 (ISO 9297:1989 E)
7
SO
4
2-

ASTM D516-90
8
NO
3
-

TCVN 6180-96 (ISO 7890-3:1988 E)
9
DO
TCVN 7325: 2004 (ISO 5814-1990)
10
BOD
5
SMEWW 5210.D
11
COD
TCVN 6491-99 (ISO 6060:1989)
12
SS
TCVN 6625-2000 (ISO 11923:1997)
13
T-N
TCVN 6624-2:2000 (ISO 11905-2:1997)
14

T-P
TCVN 6202: 2008 (ISO 6878-1:2004)
15
Màu sắc
TCVN 6185-96.(ISO 7887: 1985 (E))
16
Mùi
Ref.TCVN 2653-78
17
Độ cứng
AOAC 973.52
18
NH
4
+

TCVN 6179-1: 1996 (ISO)
19
Fecal Coliform
Ref. ISO 9308-1:2000


Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 15

1.2 CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI KHU VỰC TRƯỚC DỰ ÁN (QUẬN 2,
QUẬN 9 VÀ LONG THÀNH)

1.2.1 Chất lượng nước mặt
Kết quả quan trắc môi trường cho thấy các thông số như BOD, COD, DO và SS
đều vượt quá GHCP theo TCVN 5942:1995 (Mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt).
Nguyên nhân chủ yếu là do trong mùa mưa lượng chất rắn lơ lửng tăng cao và nước
thải sinh hoạt của các hộ dân thải trực tiếp ra sông. Các thông số khác như kim loại
nặng, hàm lượng nito, phốtpho, đều nằm trong GHCP.
- Tại vị trí cầu Ông Nhiêu (thuộc gói thầu 1a), theo báo cáo ĐTM do CEPT
thực hiện, các thông số lấy mẫu nước được phân tích tháng 7/2007 đều nằm trong
GHCP theo TCVN5942:1995.
1.2.2 Chất lượng nước ngầm
Kết quả quan trắc môi trường chỉ ra rằng chất lượng nước ngầm tại khu vực dự
án là tương đối tốt, ngoại trừ lượng coliform tương đối cao. Nguyên nhân chủ yếu là
do nước thải sinh hoạt của các hộ dân thải ra (chiếm tới 95% các hộ gia đình thải nước
trực tiếp ra hệ thống thoát nước xung quanh). Các hộ dân chủ yếu sử dụng nước giếng
khoan được bơm lên trực tiếp không qua xử lý.
Chất lượng nước ngầm: tại khu vực phường Phú Hữu, quận 9, theo báo cáo
ĐTM do CEPT thực hiện: Các thông số đều nằm trong GHCP, trừ hàm lượng coliform
là vượt TCVN5944:1995 khoảng 0,5 lần.
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 16

CHƯƠNG 2: NHỮNG NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN LÀM ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động xây dựng
Hoạt động khoan cọc nhồi…. Tạo ra nhiều lượng đất, cát, bùn thải ra sông. Làm cho
nước sông trở nên đục hơn. Lượng dầu mỡ từ các phương tiện này thải ra cũng làm
ảnh hưởng đến môi trường nước. Vì dầu mỡ là chất khó tan trong nước . Dầu mỡ có

thành phầm hóa học rất phức tạp. Độc tính và tác động sinh thái của dầu mỡ phụ thuộc
vào từng loại dầu.

Hình 6 : khoan cọc nhồi
Các phương tiện giao thông chở vật liệu qua lại dự án nhiều, cuốn theo lớp bụi
từ bề mặt đường. Gây ô nhiễm cho bầu không khí, các hạt bụi này một phần khuyếch
tán vào nước sông, một phần bám vào cây, cỏ bên đường, khi mùa mưa xuống chúng
sẽ theo dòng nước mưa hòa tan vào nước sông.

Hình 7: Xe ben chở đất, cát phục vụ công trình
Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng ,tức
làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể được vi khuẩn ăn. Sự phát triển của vi
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 17

khuẩn và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng độ đục của nước và làm giảm độ xuyên
thấu của ánh sáng.

Hình 8: Công nhân đang làm cầu vượt sông Ông Nhiêu tại gói thầu 1A

Ngoài ra hoạt động sang lấp mặt bằng còn làm cho dòng sông bị bó hẹp, dòng
chảy thay đổi. Sự thay đổi dòng chảy là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng sạt lở
bờ sông .

Hình 9: Sạt lở bờ sông
2.2 Các nguồn gây ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt
Nguồn ô nhiễm từ hoạt động sinh sống của người trên công trường, bao

gồm: lượng chất hữu cơ thải ra từ hoạt động ăn uống, phân (E.Coli và các vi trùng
khác), chất tẩy rửa từ hoạt động tắm giặt,… gây ô nhiễm mùi và ô nhiễm môi trường
nước mặt.
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 18

Như vậy hoạt động sinh hoạt của con người chủ yếu thải ra các chất hữu cơ
không bền và dễ phân hủy sinh học, các chất dinh dưỡng (phosphor, nitơ), vi trùng và
mùi.
Ước lượng khối lượng tác nhân ô nhiễm trong nước thải của con người : 9g
nitơ tổng/người.ngày đêm và 2,5g phốt pho tổng/người.ngày đêm, vậy 1000 người
sinh hoạt và sống ở khu vực công trường thì 1 ngày đêm họ đưa vào sông khoảng 9000
g nitơ tổng, 2500 g phốt pho tổng.
Một yếu tố không kém phần quan trọng làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước
chính là độ mặn, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cấp nước sử dụng của sông.
Tình hình nhiễm mặn trên sông hiện vẫn còn ở mức khá cao, dao động trong
khoảng 600-700mg/lít (tiêu chuẩn cho phép là 250mg/lít). Hiện tượng xâm nhập mặn
thường là vào tháng 3 đến tháng 5 hàng năm. Tùy thuộc vao năm nắng hạn hay mưa
nhiều hoặc ít mà thời gian xâm nhập mặn có thể kéo dài từ tháng 2 đến tháng 5. Mức
độ xâm nhập mặn phụ thuộc vào độ dốc, địa hình mặt cắt, lớp phủ thực vật và lưu
lượng của sông.

Hình 10: Nước mặn xâm nhập trên sông Đồng Nai






Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 19

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC
3.1. Gói 1A : Giai đoạn xây dựng đường dẫn vào đường cao tốc (Quận 2) đến
cầu vượt sông Ông Nhiêu (Quận 9).
Thời gian quan trắc: 14/12/2010 (đợt 5) và 15/03/2011 (đợt 6)






Hình 11: Bảng dự án xây dựng gói thầu 1a
3.1.1.Các hoạt động chính của gói thầu 1A
Sản xuất tấm đan bê tông, đúc cọc bê tông cốt thép, gia công dầm super T, thi
công cọc, bệ trụ.
Công tác đất: nhà thầu đắp trả và trải vải địa kỹ thuật.
San lấp mặt bằng để làm đường dẫn vào đường cao tốc: hoạt động này cần đến
nhiều xe ủi, xe ben để cung cấp đất, cát phục vụ cho công trình. Hoạt động này phát
sinh ra nhiều bụi, bẩn.
Khoan cọc nhồi để làm móng cầu, trụ cầu. Sử dụng xe cẩu để khoan làm cho
bùn, cát trào lên phát sinh nước chảy tràn mặt đất . Các loại xe tải vận chuyển bùn đất
sau khi khoan khi di chuyển làm rơi vãi đất, cát gây ảnh hưởng đến môi trường. Qua
đó cần phải khảo sát và lấy mẫu để phân tích, đánh giá tác động đến môi trường.


Hình 12: Khoan cọc nhồi ở gói thầu 1a
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 20

3.1.2. Chất lượng nước mặt : tại khu vực xây dựng cầu Ông Nhiêu cách cầu
500m về phí thượng nguồn và hạ nguồn.
- Vị trí quan trắc:
Sông Ông Nhiêu ( Cầu Ông Nhiêu ) - Nút giao thông
Nguyễn Duy Trinh với đường cao tốc.
- Tọa độ:
SW1-1: N 10
O
47

40,0

; E 106
O
48

49,7


SW1-2: N 10
O
47’30


; E 106
O
48’49,7


SW1-3: N 10
O
47’29,6

; E 106
O
48

52,2


SW1-4: N 10
O
47’29,6

; E 106
O
48

52,2


- Mẫu được lấy vào buổi sáng và chiều, mỗi lần 2 mẫu. Kết quả phân tích mẫu nước
tại vị trí thượng lưu sông Ông Nhiêu (SW1-1, SW1-2) và hạ lưu (SW1-3, SW1-4) của
đợt 5, 6 (xem chi tiết tại Phụ lục). Cả 2 đợt lấy mẫu này công trình đang trong giai

đoạn thi công xây dựng.
Bảng 3: Kết quả quan trắc một số chỉ tiêu chất lượng nước mặt của gói 1a , đợt 5
(tháng 12/2010) và đợt 6 (tháng 03/2011) (Nguồn: Trung tâm khoa học công nghệ
và bảo vệ môi trường giao thông vận tải)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả các vị trí
QCVN
08:2008/
BTNMT
SW1-1
SW1-2
SW1-3
SW1-4
Đợt
5
Đợt
6
Đợt
5
Đợt
6
Đợt
5
Đợt
6
Đợt
5
Đợt

6
Cột
A2
Cột
B1
1
pH
-
6.71
6.80
6.84
6.99
6.70
6.86
6.96
6.95
6 – 8,5
5,5 -
9
2
Nhiệt độ
0
C
28.2
29.3
28.5
29.4
28.0
29.3
28.6

30.0
-
-
3
Độ đục
NTU
23.4
19.9
69.5
15.8
17.4
15.3
61.8
13.9
-
-
4
Độ dẫn
điện
µS/cm(
25
0
C)
319
7890
297
1217
363
8260
306

1222
-
-
5
DO
mg/l
2.35
4.42
2.99
4.92
2.34
4.58
3.96
4.69
≥ 5
≥ 4
6
BOD
5

mg/l
8.40
5.10
8.70
6.50
8.30
4.50
8.60
4.80
6

15
7
COD
mg/l
< 30
< 30
< 30
< 30
< 30
< 30
< 30
< 30
15
30
8
SS
mg/l
15.2
28.6
47.6
18.4
21.2
29.4
60.6
19.8
30
50
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.


GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 21

9
T-N
mg/l
0.83
1.18
0.97
1.46
0.78
1.14
0.89
1.40
-
-
10
T-P
mg/l
0.11
0.10
0.24
0.08
0.13
0.07
0.24
0.07
-
-
11

NO
3
-

mg/l
3.16
1.60
3.60
1.93
3.31
1.00
3.75
2.01
5
10
12
NH
4
+

mg/l

KPH,
MLO
D
=0.01

0.11

0.07


0.19
0.2
0.5
13
Coliform
MPN/1
00ml
2.4x
10
3

4.9x
10
3

2.4x
10
3

4.9x
10
2

2.4x
10
2

3.3x
10

2

2.4x
10
2

3.3x
10
2

5000
7500

Nhận xét kết quả phân tích:
Áp dụng cột B1 của QCVN 08:2008/BTNMT: sử dụng cho mục đích tưới tiêu
thuỷ lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự. Căn cứ
vào kết quả phân tích các thông số chất lượng nước mặt của dự án trong hai đợt quan
trắc, có thể thấy được một số nét chính về hiện trạng và diễn biến chất lượng nước tại
khu vực dự án như sau:
 Nhóm chất hữu cơ: (DO, BOD, COD)
- Có sự chênh lệch không đáng kể về nồng độ oxy hoà tan DO giữa các
điểm quan trắc trong mỗi đợt, nhưng giá trị DO trung bình của 2 đợt quan trắc
lại có sự chênh lệch từ 2,9 – 4,6 (mg/l).
- Tương tự như vậy với nồng độ BOD, giá trị trung bình quan trắc của đợt
5 và đợt 6 giảm từ 8,5 (mg/l) xuống 5,2 (mg/l).
- Các giá trị của nồng độ COD trong hai đợt đều nằm trong GHCP theo
QCVN08:2008/BTNMT
 Theo số liệu trung bình của các thông số được phân tích ở trên nhìn chung hầu
hết các giá trị đều nằm trong GHCP theo QCVN 08:2008/BTNMT nên mức độ ô
nhiễm hữu cơ tại các điểm quan trắc chưa cao.

Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 22


Hình 13: Diễn biến giá trị nhóm hữu cơ trong nước mặt
 Nhóm chất dinh dưỡng (T-N, T-P, NO3-, NH4+)
- Nồng độ nitrat NO3- trong hai đợt quan trắc tại các vị trí đều thấp và
nằm trong GHCP theo QCVN08:2008/BTNMT
- Nồng độ amôniac NH4+ ở mức độ thấp so với giới hạn cho phép.
- Các thông số của tổng Nitơ và phốtpho mặc dù chưa có tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng nước mặt về ô nhiễm nhưng các kết quả phân tích cho thấy là rất
thấp để gây ô nhiễm. Sự chênh lệch nồng độ trung bình của hai đợt quan trắc là
không đáng kể.

Hình 14: Biểu đồ nhóm chất dinh dưỡng trong nước mặt của gói thầu 1a
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 23

 Giá trị pH trong 2 đợt quan trắc ở các vị trí dao động từ 6,7 – 6,99. Tất cả đều
nằm trong GHCP theo QCVN08:2008/BTNMT của cột B1 là 5,5 – 9.
 Chất rắn lơ lửng ở các điểm quan trắc trong đợt 5 (12/2010) có nồng độ chênh
lệch rất lớn, dao động từ 15,2 – 60,6 (mg/l). Trong đợt 6 (03/2011) chênh lệch không
đáng kể 18,4 – 29,4 (mg/l). Nồng độ trung bình của SS trong 2 đợt quan trắc có sự
thay đổi từ 36,15 (mg/l) xuống còn 24,05 (mg/l). Hầu hết đều nằm trong GHCP theo

QCVN08:2008/BTNMT của cột B1 là (50 mg/l). Chỉ có vị trí SW1-4 của đợt 5 có giá
trị 60,6 mg/l, vượt quá GHCP.
 Nhìn chung, sự thay đổi nồng độ chất rắn lơ lửng cũng có thể nhận biết bằng
cảm quan qua sự biến động của độ đục. Ta thấy nồng độ chất rắn lơ lửng tại các điểm
quan trắc tăng có thể là do thời gian lấy mẫu; như trong đợt 5: buổi sáng ở thượng lưu
và hạ lưu SW1-1= 15,2 (mg/l), SW1-3= 21,2 (mg/l) và buổi chiều ở tại hai vị trí đó thì
SW1-2= 47,6 (mg/l), SW1-4= 60,6 (mg/l). Nguyên nhân nồng độ chất rắn lơ lửng tăng
vào hai thời điểm khác nhau là do tác động của dòng chảy ở đầu nguồn lẫn thượng
nguồn đã gây hiện tượng xói mòn, kéo theo đất, cát và làm tăng nồng độ chất rắn lơ
lửng của nước.

Hình 15: Biểu đồ nhóm chất dinh dưỡng trong nước mặt của gói thầu 1a
 Hàm lượng vi sinh (Coliform): thông số quan trắc đợt 6 cao hơn quan trắc đợt 5
cho ta thấy được hàm lượng vi sinh tăng nhưng không đáng kể.
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 24

 Còn lại nhóm kim loại nặng và dầu mỡ có các thông số rất nhỏ, hầu như là
không phát hiện trong GHCP theo QCVN 08:2008/BTNMT.
3.1.3. Chất lượng nước ngầm: đoạn xây dựng đường dẫn cao tốc đến cầu Ông
Nhiêu.
- Vị trí quan trắc:
Số nhà 51B ; 52/1 ; 75 đường Bưng Ông Thoàn - Ấp Tân
Điền - phường Phú Hữu - Quận 9
- Tọa độ :
GW1-1 (51B): N 10O47’46,8” ; E 106O47’47,3”
GW1-2 (52/1): N 10O47’47,9” ; E 106O47’56,8”

GW1-3 (75) : N 10O47’50,0” ; E 106O47’53,2”

Hình 16: Lấy mẫu nước ngầm gói thầu 1A
- Kết quả phân tích mẫu nước ngầm (xem chi tiết tại Phụ lục)
Bảng 4: Kết quả quan trắc một số chỉ tiêu chất lượng nước ngầm của gói 1a , đợt
5 (tháng 12/2010) và đợt 6 (tháng 03/2011) ) (Nguồn: Trung tâm khoa học công
nghệ và bảo vệ môi trường giao thông vận tải)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả các vị trí
QCVN
09:2008/
BTNMT
GW1-1
GW1-2
GW1-3
Đ
ợt 5
Đ
ợt 6
Đ
ợt 5
Đ
ợt 6
Đợ
t 5
Đ
ợt 6
1

pH

5.
25
4.
73
4.
88
4.
88
4.
76
4.
78
5.5 –
8.5
2
Nhiệt độ
o
C
2
7.9
28
.9
2
9.2
29
.6
29
.7

2
9.2
-
3
Độ đục
NTU
7.
8.
8.
1.
4.
6.
-
Đồ án tốt nghiệp: “Khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của dự án Đường cao tốc
Thành Phố Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu Giây lên môi trường nước”.

GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Nguyễn Thanh Thản Page 25

31
35
52
28
13
25
4
Độ dẫn
điện
µS/cm(25
0

C)
6
11
53
5
4
95
56
2
65
6
4
70
-
5
Độ cứng
mgCaCO
3
/
l
1
0.0
16
.0
1
2.0
19
.8
25
.7

2
1.8
500
6
Cl
-

mg/l
12
5.0
98
.2
10
6.5
12
5.3
96.
1
10
4.4
250
7
SO
4
2-

mg/l
56
.6
64

.6
37
.3
58
.5
60.
8
39
.2
400
8
TDS
mg/l



33
0
28
2
27
3
-
9
Coliform
MPN/100
ml
<
03
<

03
<
03
5.
4x
10
2

<
01
<
01
3
10
Fecal
coliform
MPN/100
ml
<
03
<
03
<
03
<
01
<
01
<
01

Không

Nhận xét kết quả phân tích:
Kết quả phân tích 3 mẫu nước ngầm của hai đợt tại gói thầu 1a cho thấy:
 pH tại 3 vị trí lấy mẫu nước ngầm của 2 đợt đều mang tính aciad và có giá trị đo
được từ 4.76 – 5,25 đều không nằm trong GHCP theo QCVN09:2008/BTNMT là 5,5-
8,5.

×