Tải bản đầy đủ (.pdf) (151 trang)

Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200m3/ngày.đêm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.97 MB, 151 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NUỚC CẤP XÃ MINH TÂN, HUYỆN
DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG, NIÊN HẠN TH`IẾT KẾ 15 NĂM, CÔNG
SUẤT 2.200 M
3
/NGÀY ĐÊM.


NGÀNH: MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG


GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS. NGUYỄN TRUNG DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ TÌNH
MSSV: 1091081097 LỚP: 10HMT3


TP . Hồ Chí Minh, 2012
BM05/QT04/ĐT
Khoa: Môi trường & CNSH

P
P
H
H
I


I


U
U


G
G
I
I
A
A
O
O


Đ
Đ




T
T
À
À
I
I



1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài:
Họ và tên : Phạm Thị Tình MSSV: 1091081097 Lớp: 10HMT3
Ngành : Môi Trường
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
2. Tên đề tài : Tính toán thiết kế trạm xử lý nư ớc cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh
Bình Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
3. Các dữ liệu ban đầu : Điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế xã hội của xã Minh
Tân.
4. Các yêu cầu chủ yếu :
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, dân số lao động, kinh tế xã hội xã Minh Tân, huyện
Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Tổng quan về nư ớc cấp và các biện pháp xử lý, tổng quan về nước cấp ở xã Minh Tân,
lựa chọn công nghệ xử lý.
- Tính toán thiết kế
- Tính toán kinh tế
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1) Báo cáo tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh
Bình Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
2) Bản vẽ trạm xử lý
Ngày giao đề tài: 21/05/2012 Ngày nộp báo cáo: 11/08/2012

Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm 2012
Giảng viên hướng dẫn chính

(Ký và ghi rõ họ tên)




Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)

L
L


I
I


C
C
A
A
M
M


Đ
Đ
O
O
A
A

N
N


Đư
ợc
sự chấp thuận của các Thầy Cô trong khoa Môi trường và Công nghệ sinh
học - Trường
đại
học Kỹ thuật Công nghệ cho tôi thực hiện đồ án tốt nghiệp với nội
dung “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nuớc cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh
Bình Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm”. Cùng với sự
giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn KS. Nguyễn Trung Dũng đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình thực hiện xây dựng đồ án.
Tôi cam đoan các số liệu của đồ án tốt nghiệp “Tính toán, thiết kế trạm xử lý
nuớc cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, niên hạn thiết kế 15 năm,
công suất 2.200 m
3
/ngày đêm” được thu thập từ các cơ quan có liên quan trên địa bàn
tỉnh Bình Dương, các số liệu được sử dụng làm cơ sở để thiết kế. Nội dung đồ án do
tôi tự thực hiện, không sao chép dưới bất kỳ hình thực nào, các số liệu trích dẫn trong
đồ án là trung thực và tôi chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
TP.HCM, Tháng 08 năm 2012
Sinh viên thực hiện


Phạm Thị Tình







L
L


I
I
C
C


M
M


Ơ
Ơ
N
N
Khóa học 2010 – 2012 sắp kết thúc, trong khoảng thời gian học tập vừa qua em
đã được học hỏi rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm cũng như nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ từ nhà trường, quý Thầy Cô, gia đình và các bạn. Để hệ thống lại các kiến thức
đã học và tiếp xúc với công việc thực tế em được giao nhiệm vụ thực hiện đề tài tốt
nghiệp nghiệp “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nuớc cấp xã Minh Tân, huyện Dầu
Tiếng, tỉnh Bình Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3

/ngày đêm”. Qua
luận văn tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn đến:
Gia đình, bạn bè những người đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt để em thực hiện đề
tài, học tập và trao đổi thêm kiến thức.
Quý thầy, cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh những
người đã dày công dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm sống
thật quý báu và giúp đỡ em trong suốt quá trình học. Đặt biệt là Thầy KS. Nguyễn
Trung Dũng, người đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt giúp đỡ cũng như cung cấp tài
liệu, bổ sung những kiến thức cần thiết giúp em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và
hoàn thành đúng thời gian quy định.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ
thành phố Hồ Chí Minh được dồi dào sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Em chân thành cảm ơn !
TP.HCM, Tháng 08 năm 2012
Sinh viên thực hiện


Phạm Thị Tình
MỤC LỤC
i

Chương MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề 1
2.Tính cấp thiết của đề tài
2
3.Mục tiêu của đề tài 3
4.Phương pháp nghiên cứu 3
5.Nội dung thực hiện 4
6.Ý nghĩa đề tài 4
7.Nội dung 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1.Tổng quan về xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 6
1.1.1.Điều kiện tự nhiên 6
1.1.1.1.Vị trí địa lý 6
1.1.1.2.Điều kiện khí hậu 7
1.1.1.3.Điều kiện địa hình 7
1.1.1.4.Điều kiện địa chất thủy văn 8
1.1.2.Hiện trạng 8
1.1.2.1.Hiện trạng đất đai 8
1.1.2.2.Hiện trạng dân số 8
9
1.2.Tổng quan về nước cấp và các biện pháp xử lý nước cấp 10
1.2.1.Các loại nguồn nước 10
1.2.1.1.Nước mặt 10
1.2.1.2.Nước dưới đất (nước ngầm) 11
1.2.1.3.Nước biển 12
1.2.1.4.Nước lợ 12
1.2.1.5.Nước khoáng 12
1.2.1.6.Nước chua phèn 13
MỤC LỤC
ii

1.2.1.7.Nước mưa 13
1.2.2.Các chỉ tiêu về cấp nước 13
1.2.2.1.Chỉ tiêu vật lý 13
1.2.2.2.Chỉ tiêu hóa học 15
1.2.2.3.Chỉ tiêu vi sinh 20
1.2.2.4.Tính ổn định của nước 21
1.2.3.Các tiêu chuẩn cấp nước 21
1.2.3.1.Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt 21

1.2.3.2.Chất lượng nước cấp cho sản xuất 22
1.2.4.Tổng quan về các quá trình xử lý nước 22
1.2.4.1.Xử lý nước cấp bằng phương pháp cơ học 22
1.2.4.2.Xử lý nước cấp bằng phương pháp hóa lý 23
1.2.4.3.Xử lý nước cấp bằng các phương pháp đặc biệt 24
1.3.Một vài sơ đồ công nghệ trong xử lý nước cấp 25
1.4.Tổng về nước cấp xã Minh Tân 29
1.4.1.Nước mặt 29
1.4.2.Nước dưới đất (nước ngầm) 29
1.4.3.Nước mưa 29
Chương 2: ĐỀ XUẤT DÂY CHUYỀN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯ ỚC 31
2.1.Cách lựa chọn sơ đồ công nghệ 31

2.1.1.Theo mức độ xử lí 31
2.1.2.Theo biện pháp 31
2.1.3.Theo số quá trình hoặc số bậc quá trình xử lí 32
2.1.4.Theo đặc điểm của dòng nước 32
2.2.Phân tích và lựa chọn nguồn nước cấp 33
2.2.1.Nước mặt 33
2.2.2.Nước dưới đất (nước ngầm) 34
MỤC LỤC
iii

2.2.3.Nước mưa 35
2.3.Đề xuất sơ đồ công nghệ 36
2.3.1.Đề xuất sơ đồ công nghệ 36
2.3.1.1.Các thông số đầu vào và công suất thiết kế 36
2.3.1.2.Đề xuất công nghệ 41
2.3.1.3.Phân tích và lựa chọn sơ đồ công nghệ 43
2.4.Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ 47

2.4.1.Phương án 01 47
2.4.2.Phương án 02 48
Chương 3: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN
CÔNG NGHỆ 50
3.1.Phương án 01 50
3.1.1.Trạm bơm cấp I 50
3.1.2.Dàn mưa 54
3.1.3.Bể pha vôi 60
3.1.4.Bể trộn đứng 63
3.1.5.Bể lắng trong có lớp cặn lơ lững 67
3.1.6.Bể lọc nhanh 71
3.1.7.Bơm cấp II 83
3.1.8.Bể chứa nước sạch 85
3.1.9.Khử trùng nước 87
3.1.10.Đài nước 89
3.1.11.Bể thu hồi - Hồ lắng bùn
90
3.2.Phương án 02 94
3.2.1.Tháp oxy hóa 94
Chương 4: KHAI TOÁN GIÁ THÀNH 100
4.1.Phương án 01 100
MỤC LỤC
iv

4.1.1.Chi phí thiết bị - Xây dựng 100
4.1.2.Quản lý vận hành 109
4.1.3.Chi phí giá thành cho 1m
3
nước 111
4.2.Phương án 02 115

4.2.1.Chi phí thiết bị - Xây dựng 115
4.2.2.Quản lý vận hành 116
4.2.3.Chi phí giá thành cho 1m
3
nước 117
4.3.So sánh hai phương án lựa chọn phương án tối ưu 121
4.3.1.Kinh phí xây lắp và thiết bị 121
4.3.2.Quản lý vận hành 122
4.3.3.So sánh hiệu quả kinh tế 122
Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 123
5.1.Kết luận 123
5.2.Kiến nghị 124











DANH TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG
iv

UBND: Ủy ban nhân dân
Bảng 2.1. Kết quả phân tích nước mặt kênh Phước Hòa, xã Minh Tân 33
Bảng 2.2. Kết quả phân tích nước dưới đất (giếng khoan khảo sát) xã Minh Tân 34
Bảng 2.3. Thống kê lưu lượng các giờ trong ngày 39

Bảng 3.1. Các thông số thiết kế giếng và trạm bơm cấp I 53
Bảng 3.2. Hằng số phân ly của axit cacbonic 58
Bảng 3.3. Các thông số thiết kế dàn mưa 60
Bảng 3.4. Máy khuấy kiểu tuabin chong chóng lắp ba cánh quạt 61
Bảng 3.5. Các thông số thiết kế bể pha vôi 63
Bảng 3.6. Các thông số thiết kế bể trộn đứng 66
Bảng 3.7. Các thông số thiết kế bể lắng 71
Bảng 3.8. Các thông số thiết kế bể lọc nhanh 83
Bảng 3.9. Bảng xác định dung tích bể chứa 85
Bảng 3.10. Bảng xác định dung tích đài nước 89
Bảng 3.11. Các thông số thiết kế hồ cô đặc, nén và phơi bùn 93
Bảng 3.12. Các thông số thiết kế tháp oxy hóa 99
Bảng 4.1. Giá thành trạm bơm cấp I 100
Bảng 4.2. Giá thành dàn mưa 102
Bảng 4.3. Giá thành bể
pha vôi 103
Bảng 4.4. Giá thành bể trộn đứng 104
Bảng 4.5. Giá thành bể lắng trong có lớp cặn lơ lững 105
DANH TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG
v

Bảng 4.6. Giá thành bể lọc nhanh 106
Bảng 4.7. Giá thành bể chứa nước sạch 107
Bảng 4.8. Giá thành trạm bơm cấp II 108
Bảng 4.9. Giá thành hồ lắng bùn, hố thu hồi 109
Bảng 4.10. Ưu nhược điểm của từng công trình phương án 01 109
Bảng 4.11. Giá thành tháp oxy hoá 115
Bảng 4.12. Ưu nhược điểm của từng công trình phương án 02 116
Bảng 4.13. Bảng so sánh chi phí xây lắp và thiết bị hai phương án 121
Bảng 4.14. Bảng so sánh hiệu quả kinh tế cho hai phương án 122













DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
v

Hình 1.1. Bản đồ huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương 06
Hình 2.1. Biểu đồ giao động nước các giờ trong ngày 41
Hình 3.1. Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong các ngày dùng nước lớn nhất 85



















Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
1

Chương MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
2. Tính cấp thiết của để tài
3. Mục tiêu của đề tài
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Nội dung thực hiện
6. Ý nghĩa đề tài
7. Nội dung

1. Đặt vấn đề
Cũng như không khí và ánh sáng, nước là một nhu cầu không thể thiếu được
trong cuộc sống của con người, trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước
và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng, nước tham gia vào quá trình tái sinh
thế giới hữu cơ. Trong các quá trình trao đổi chất nước có vai trò trung tâm, trong các
khu dân cư nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống và sức khỏe
của con người. Một ngôi nhà hiện đại nhưng không có nước chẳng khác nào cơ thể
không có máu.

Nước trong thiên nhiên được dùng cung cấp cho ăn uống sinh hoạt và công
nghiệp thường có chất lượng rất khác nhau,
đối với
các nguồn nước mặt thường có độ
đục, độ màu và hàm lượng vi sinh vật; đ
ối
với các nguồn nước dưới đất (nước ngầm)
thì pH thường thấp, hàm lượng sắt và mangan, độ cứng thường vượt quá giới hạn cho
phép. Có thể nói, hầu hết các nguồn nước thiên nhiên đều không đáp ứng được yêu
cầu về mặt chất lượng cho các đối tượ
ng dùng nước. Chính vì vậy trước khi đưa vào
sử dụng cần phải tiến hành xử lý chúng.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
2

Hiện tại xã Minh Tân chưa có hệ thống cấp nước sạch cung cấp phục vụ cho
sinh hoạt và sản xuất, hệ thống cấp nước duy nhất được đầu tư là trạm cấp nước công
suất khoảng 456m
3
/ngày đêm, xây dựng năm 2003
ới
tuyến ố
ờng kính 60mm là 5, ạm đã góp phần giải
quyết được nhu cầu cung cấp nước sinh hoạt cho 540 hộ dân sống lân cận. Nước được
khai thác từ nguồn nước hợp vệ sinh nhưng chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn nước sạch.
Mặt khác, nhu cầu sử dụng nước sạch của các hộ dân trong khu vực cao nhưng đường
ống và công suất trạm không đáp ứng được, một số khu vực cư dân vẫn phải sử dụng

nguồn nước không đảm bảo vệ sinh: nước mặt, nước giếng đào… các giếng này có
chất lượng và trữ lượng kém, thường nhiễm phèn và vào mùa khô thường thiếu nước
nghiêm trọng. Theo thống kê đến nay trong toàn xã số hộ dùng nước máy chiếm tỷ lệ
27%. Số còn lại là sử dụng nguồn nước từ các giếng khoan tay, giếng đào, nước mưa
và nước mặt.
Hệ thống cấp nước tập trung và các cơ sở hạ tầng khác được xây dựng sẽ là
động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của xã, góp phần nâng cao đời sống của
nhân dân.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Xã Minh Tân nằm ở phía tây của huyện Dầu Tiếng, dân cư sống tương đối
tập trung dọc theo tuyến đường ĐH704. Toàn xã bao gồm 7 ấp: Ấp Tân Bình, Ấp
Tân Thanh, Ấp Tân Phú, Ấp Tân Đức, Ấp Tân Tiến, Ấp Tân Định, Trại 979A.

ấy từ các giếng đào với độ sâu trung bình từ
10 – 12m và các giếng khoan sâu từ 40 – 60
ế
ạ ớ sinh hoạt, một số khu vực trong xã ở tình
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
3

trạng thiếu nước nghiêm trọng. Việc có nước phục vụ sinh hoạt là nhu cầu thực sự bức
xúc của bà con. Chính vì vậy việc xây dựng một hệ cấp nước tập trung đảm bảo chất
lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng cho sinh hoạt của nhân dân trong xã là việc làm cần
thiết. Như vậy hiện tại trong toàn xã chỉ có một hệ cấp nước phục vụ trong một phạm
vi nhỏ, nguồn nước chưa được xử lý và hiện nay cũng đã xuống cấp. Các nguồn nước
khác đang suy kiệt và khả năng bị ô nhiễm ngày càng cao. Việc có nguồn nước sạch
đạt theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế, được cung cấp ổn định, thường xuyên là nhu cầu cấp

thiết của bà con trong xã. Chính vì vậy việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tập
trung trên địa bàn xã là hết sức cần thiết.
3. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là đánh giá chất lượng nước khu vực xã Minh Tân mà người
dân đang sử dụng.
Từ đó đề xuất và tính toán thiết kế trạm xử lý thích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu
sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt về trữ lượng cũng như chất lượng cho
dân cư sống trong khu vự
, với tiêu
chuẩn cấp nước 100 lít/người ngày đêm.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thực tế: thu thập và phân tích các chỉ tiêu nước sinh hoạt.
Phương pháp so sánh: lấy các số liệu phân tích được so sánh với TCXD 33:2006
Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế (hoặc quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống “QCVN 01:2009/BYT”) từ đó có thể xác
định các chỉ tiêu cần xử lý.
Phương pháp phân tích tổng hợp: thu thập kiến thức từ các tài liệu sau đó quyết
định phương án xử lý hiệu quả nhất.
Tham khảo, thu thập ý kiến từ các Thầy Cô, chuyên gia…
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
4

5. Nội dung thực hiện
Tìm hiểu về nhu cầu cấp nước ở khu vực xã Minh Tân.
Tìm hiểu, tham khảo các quy trình xử lý nước cấp.
Lấy mẫu, phân tích, so sánh kết quả phân tích so sánh với TCXD 33:2006 (hay
quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2009/BYT).

Phân tích lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ.
Tính toán - thiết kế trạm xử lý nước cấp công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
Khai toán giá thành lựa chọn phương án để thiết kế tối ưu nhất.
Vẽ bản vẽ trạm xứ lý.
6. Ý nghĩa đề tài
Việc thực hiện đề tài này sẽ đem lại hiệu quả to lớn về mặt xã hội cho nhân dân
xã Minh Tân, cung cấp nước sạch cho nhân dân nhằm cải thiện đời sống, sức khỏe
người dân được nâng cao, năng suất lao động của nhân dân sẽ được tăng lên góp phần
đáng kể vào việc phát triển nền kinh tế địa phương. Mặt khác tiết kiệm được thời gian
rất lớn mà trước đây người dân phải bỏ ra để đi lấy nước của những nơi thiếu nước
dùng cho sinh hoạt và một tác động khá quan trọng nữa là đẩy lùi tập quán sử dụng
nước chưa xử lý không hợp vệ sinh, giảm các bệnh tật do sử dụng nước không hợp vệ
sinh gây ra như tiêu chảy, tả lỵ, thương hàn, giun, sán, chí, rận, sốt rét, sốt xuất huyết,
viê m não, bại liệt, viêm gan A, tróc lở, mụn nhọt, hắc lào, lang ben, đau mắt hột, phụ
khoa, sốt phát ban,… và các bệnh do nhiễm chất độc trong nước.
7. Nội dung
Đề tài gồm 05 chương trình bày những nội dung thu thập được qua các tài liệu
tham khảo và kết quả nghiên cứu, tính toán trong thời gian thực hiện đề tài tốt
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
5

nghiệp “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nuớc cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh
Bình Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm”.

Chương 1: Tổng quan tài liệu
Trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, địa
chất, hiện trạng về đất đai, dân số, hạ tầng kỹ thuật của xã Minh Tân, Huyện Dầu
Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Trình bày tổng quan về nước cấp và các biện pháp xử lý nói chung và nước cấp
xã Minh Tân nói riêng.
Một số dây chuyền sơ đồ công nghệ trong xử lý nước cấp.
Chương 2: Đề xuất dây chuyền sơ đồ công nghệ xử lý nước
Trình bày cách lựa chọn sơ đồ công nghệ, phân tích và lựa chọn nguồn nước
cấp, đề xuất sơ đồ công nghệ, thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ.
Chương 3: Tính toán các công trình trong sơ đồ dây chuyền công nghệ
Tính toán các công trình trong sơ đồ dây chuyền công nghệ như dàn mưa, tháp
oxy hóa, bể trộn đứng, bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng, bể lọc nhanh, bể chứa, hồ lắng
bùn.
Chương 4: Khai toán giá thành
Tính toán kinh phí xây dựng, vận hành, thiết bị và giá thành cho 1m
3
nước sạch
sau xử lý, so sánh hai phương án và chọn phương án tối ưu nhất.
Chương 5: Kết luận – Kiến nghị



Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
6

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU


1.1. Tổng quan về xã Minh Tân, Huyện Dầu Tiếng,
tỉnh Bình Dương.
1.2. Tổng quan về nước cấp và các biện pháp xử lý.
1.3. Một vài sơ đồ công nghệ trong xử lý nước cấp.
1.4. Tổng quan về nước cấp xã Minh Tân.
1.1. Tổng quan về xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Minh Tân là một xã nông nghiệp, cách
trung tâm huyện Dầu Tiếng khoảng 20km.
+ Phía Bắ .
+ .
+ .
+ .
Xã Minh Tân có tổng diệ
265,31 ha (Nguồn: UBND xã
Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương). Hình 1.1. Bản đồ huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương



Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
7

1.1.1.2. Điều kiện khí hậu
T i chung thuộc vùng miền Đông Nam

Bộ, mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa
và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau.
Tài liệu quan trắc khí tượng các năm 1999 - 2009 tại trạm Sở Sao (Nguồn: Chi
cục Thủy lợi Bình Dương) cho thấy các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng bốc hơi, lượng
mưa và nắng khu vực như sau:
+ Nhiệt độ: Khu vực có lượng bức xạ mặt trời quanh năm khá cao và tương đối
ổn định, nhiệt độ trung bình tháng 26,74
0
C; tháng cao nhất (tháng 5/2002) là 29,5
0
C và
tháng thấp nhất (tháng 12/1999) là 24,1
0
C.
+ Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình 81,56%, tháng có độ ẩm cao nhất (tháng
10/2000) là 92% và tháng có độ ẩm thấp nhất (tháng 3/2001) là 53%.
+ Lượng bốc hơi: Nằm trong khu vực có nhiệt độ không khí quanh năm khá cao,
số giờ chiếu sáng trong ngày lớn lên lượng bốc hơi khá cao, trung bình 4,92 mm/tháng,
tháng có lượng bốc hơi cao nhất là 8,4mm (tháng 2/2002) và tháng có lượng bốc hơi
thấp nhất là 1,2mm (tháng 9/2009).
+ Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.885mm, năm có lượng mưa lớn
nhất (năm 2007) là 2.287mm và năm nhỏ nhất (năm 2003) là 1.226mm.
+ Chế độ nắng: Trung bình 6,19giờ/ngày, cao nhất (tháng 02/2002) là
8,40giờ/ngày và thấp nhất (tháng 10/2000) là 3,40giờ/ngày.
1.1.1.3. Điều kiện địa hình
Địa hình xã Minh Tân tương đối bằng phẳng T
. Cao độ 44,2m 37,2m. To àn bộ
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m

3
/ngày đêm.
8

khu vực khảo sát nằm trên vùng đồi núi cao, nền địa chất ổn định, vững chắc (Nguồn:
UBND xã Minh Tân).
1.1.1.4. Điều kiện địa chất thủy văn
Theo tài liệu lỗ khoan thăm dò - khai thác, từ trên xuống dưới có các tầng chứa
nước như sau:
+ Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocen dưới (qp1)
+ Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pliocen giữa (n22)
+ Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pliocen dưới (n21)
+ Tầng chứa nước khe nứt trong đá Jura dưới - giữa (j1-2)
ả ở xã Minh Tân dao độ
20-45m
3
/h.
1.1.2. Hiện trạng
1.1.2.1. Hiện trạng đất đai

:
4.230,12 ha, 265,31 ha.

:
.

: Di 0,8 ha.
1.1.2.2. Hiện trạng dân số
Theo thống kê dân số trên địa bàn xã vào cuối năm 2011 đầu năm 2012: toàn xã
có 2.121 hộ với 8.214 nhân khẩu, được phân bổ trên 7 ấp (nguồn: UBND xã Minh Tân)

như sau:
+ Ấp Tân Bình: tổng số hộ 240, nhân khẩu 961 người.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
9

+ Ấp Tân Thanh: tổng số hộ 292, nhân khẩu 1.073 người.
+ Ấp Tân Phú: tổng số hộ 359, nhân khẩu 1.355 người.
+ Ấp Tân Đức: tổng số hộ 271, nhân khẩu 1.087 người.
+ Ấp Tân Tiến: tổng số hộ 257, nhân khẩu 1.119 người.
+ Ấp Tân Định: tổng số hộ 352, nhân khẩu 1.375 người.
+ Trại 979A: tổng số hộ 350 hộ, nhân khẩu 1.244 người.
Dân cư phần lớn tập trung khu vực trung tâm xã và nằm dọc theo tuyến đường
DH 704 của xã, xã Minh Tân có chỉ số tăng chung là 1,5%, đối tượng sử dụng nước
phần lớn là khu vực có dân cư tập trung đông đúc.
1.1.2.3.
- Giao thông: :
+
07 km, đ 100%.
+ 58 km, t
100%.
+ o 29 km, đ
100%.
- :
g, n ị .
-
: T 1.962 /2.121 .
+ ỹ .

+ , c
40%.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
10

- Trườ : 0 ,
0
0 0 – .
-
: T
.
-
: H
thao.
-
: Đ
).
-
: C
.
-
: C 1.
(Nguồn: UBND xã Minh Tân).
1.2. Tổng quan về nước cấp và các biện pháp xử lý nước cấp
1.2.1. Các loại nguồn nước
1.2.1.1. Nước mặt
Bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông, suối. Do kết hợp từ

dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của
nước mặt là:
Chứa khí hoà tan đặc biệt là oxy.
Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao đầm,
hồ do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nồng độ
tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo.
Có hàm lượng chất hữu cơ cao.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
11

Có sự hiện diện của nhiều loại tảo. Chứa nhiều vi sinh vật.
Nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất
hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh. Nguồn nước tiếp nhận các dòng thải công nghiệp
thường bị ô nhiễm bởi các chất độc hại như kim loại nặng, các chất hữu cơ và các chất
phóng xạ.
Thành phần và chất lượng của nguồn nước mặt chịu ảnh hưởng của các yếu tố
tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ và tác động của con người trong quá trình khai thác và sử
dụng.
Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng nhất nhưng
cũng là
nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm. Do đó nguồn nước mặt tự nhiên khó đạt
yêu cầu để đưa vào trực tiếp sử dụng trong sinh hoạt hay phục vụ sản xuất mà
không qua xử lý.
Hàm lượng các chất có hại cao và nhiều vi sinh vật gây bệnh cho con người
trong nguồn nước mặt nên nhất thiết phải có sự quản lý nguồn nước, giám định
chất lượng nước, kiểm tra các thành phần hóa học, lý học, mức độ nhiễm phóng
xạ thường xuyên.

1.2.1.2. Nước dưới đất (nước ngầm)
Được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất, chất lượng nước ngầm phụ
thuộc vào thành phần khoáng hoá và cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua. Do vậy
nước chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường có tính axit và chứa ít chất
khoáng. Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng
và độ kiềm hydrocacbonat khá cao. Ngoài ra đặc trưng chung của nước dưới đất là:
Độ đục thấp.
Nhiệt độ và thành phần hoá học tương đối ổn định.
Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO
2
, H
2
S, …
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
12

Chứa nhiều khoáng chất hoà tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo…
Không hoặc ít có sự hiện diện của vi sinh vật.
Nước dưới đất ít chịu tác động của con người hơn so với nước mặt do đó
nước dưới đất thường có chất lượng tốt hơn. Thành phần đáng quan tâm của nước
dưới đất là sự có mặt của các chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, các
quá trình phong hóa và sinh hóa trong khu vực. Những vùng có nhiều chất bẩn, điều
kiện phong hóa tốt và lượng mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các khoáng
chất hòa tan và các chất hữu cơ.
1.2.1.3. Nước biển
Nước biển thường có độ mặn rất cao (độ mặn ở Thái Bình Dương là 32-35
g/l). Hàm lượng muối trong nước biển thay đổi tuỳ theo vị trí địa lý như: cửa sông,

gần bờ hay xa bờ, ngoài ra trong nước biển thường có nhiều chất lơ lửng, càng gần bờ
nồng độ càng tăng, chủ yếu là các phiêu sinh động thực vật.
1.2.1.4. Nước lợ
Ở cửa sông và các vùng ven bờ biển, nơi gặp nhau của các dòng nước ngọt
chảy từ sông ra, các dòng thấm từ đất liền chảy ra hoà trộn với nước biển. Do ảnh
hưởng của thuỷ triều, mực nước tại chỗ gặp nhau lúc ở mức nước cao, lúc ở mức nước
thấp và do sự hoà trộn giữa nước ngọt và nước biển làm cho độ muối và hàm lượng
huyền phù trong nước ở khu vực này luôn thay đổi và có trị số cao hơn tiêu chuẩn
cấp nước cho sinh hoạt và thấp hơn nhiều so với nước biển thường gọi là nước lợ.
1.2.1.5. Nước khoáng
Khai thác từ tầng sâu dưới đất hay từ các suối do phun trào từ lòng đất ra.
Nước có chứa một vài nguyên tố ở nồng độ cao hơn nồng độ cho phép đối với nước
uống và đặc biệt có tác dụng chữa bệnh. Nước khoáng sau khi qua khâu xử lí thông
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
13

thường như làm trong, loại bỏ hoặc nạp lại khí CO
2
nguyên chất được đóng vào
chai để cấp cho người dùng.
1.2.1.6. Nước chua phèn
Những nơi gần biển, ví dụ như đồng bằng sông Cửu Long ở nước ta thường có
nước chua phèn. Nước bị nhiễm phèn là do tiếp xúc với đất phèn, loại đất này giàu
nguyên tố lưu huỳnh ở dạng sunfua hay ở dạng sunfat và một vài nguyên tố kim loại
như nhôm, sắt.
Đất
phèn được hình thành do quá trình kiến tạo địa chất. Trước đây ở

những vùng này bị ngập nước và có nhiều loại thực vật và động vật tầng đáy phát
triển. Do quá trình bồi tụ, thảm thực vật và lớp sinh vật đáy bị vùi lấp và bị phân
huỷ yếm khí, tạo ra các axit mùn hữu cơ làm cho n
ước có vị chua, đồng thời có
nhiều nguyên tố kim loại có hàm lượng cao như nhôm, sắt và ion sunfat.
1.2.1.7. Nước mưa
Nước mưa có thể xem như nước cất tự nhiên nhưng không hoàn toàn tinh
khiết bởi vì nước mưa có thể bị ô nhiễm bởi khí, bụi, và thậm chí cả vi khuẩn có trong
không khí. Khi rơi xuống, nước mưa tiếp tục bị ô nhiễm do tiếp xúc với các vật thể
khác nhau. Hơi nước gặp không khí chứa nhiều khí oxit nitơ hay oxit lưu huỳnh sẽ tạo
nên các trận mưa axit. Hệ thống thu gom nước mưa dùng cho mục đích sinh hoạt
gồm hệ thống mái, máng thu gom dẫn về bể chứa. Nước mưa có thể dự trữ trong các
bể chứa có mái che để dùng quanh năm.
1.2.2. Các chỉ tiêu về cấp nước
1.2.2.1. Chỉ tiêu vật lý
- Nhiệt độ
Nhiệt độ của nước là đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi rường và khí hậu.
Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lí nước. Sự thay đổi nhiệt
độ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương, niên hạn thiết kế 15 năm, công suất 2.200 m
3
/ngày đêm.
14

- Độ màu
Độ màu thường do các chất bẩn có trong nước tạo nên, các hợp chất sắt, mangan
không hòa tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu vàng, các loại
thủy sinh tạo cho nước màu xanh lá cây. Nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt
hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen.

Đơn vị đo độ màu thường dùng là Platin- Coban. Nước thiên nhiên thường có độ
màu thấp hơn 200 Pt-Co. Độ màu biểu kiến trong nước thường do các chất lơ lửng
trong nước tạo ra và dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp lọc. Trong khi đó, để loại bỏ
màu thực của nước (do các chất hòa tan tạo nên) phải dùng các biện pháp hóa lý kết
hợp.
- Độ đục
Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt. Khi trong nước có các vật lạ như các
chất huyền phù, các hạt cặn đất đá, các vi sinh vật khả năng truyền ánh sáng bị giảm
đi. Nước có độ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn. Đơn vị đo độ đục thường là
mgSiO
2
/l, NTU, FTU; trong đó đơn vị NTU và FTU là tương đương nhau. Nước mặt
thường có độ đục không vượt quá 5 NTU.
- Mùi vị
Mùi vị trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ
hay các sản phẩm từ các quá trình phân hủy vật chất gây nên. Nước thiên nhiên có thể
có mùi đất, mùi tanh, mùi thối. Nước sau khi tiệt trùng với các hợp chất Clo có thể bị
nhiễm mùi Clo hay Clophênol. Tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng
hòa tan, nước có thể có vị mặn, ngọt, chát, đắng
- Độ nhớt
Độ nhớt là đại lượng biểu thị lực ma sát nội, sinh ra trong quá trình dịch chuyển
giữa các lớp chất lỏng với nhau. Đây là yếu tố chính gây nên tổn thất áp lực và do vậy

×