Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Nhà toán học LKashi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (295.67 KB, 8 trang )

L Kashi: Al Kashi nhà toán học và thiên văn học Trung Á , một trong
những nhà bác học lớn cuối cùng của trường phái Xa-mác-kan ( Samarkand) đầu thế kỉ XV
. Ông là người phát minh ra định lý hàm số Cosin trong tam giác.
Từ khoá:
Archimedes: Archimedes (tiếng Hy Lạp: Αρχιμήδης,
phiên âm tiếng Việt là Ác-si-mét), 287-212 TCN, là nhà triết học người Hy Lạp, sống ở
Syracuse. Dựa trên kinh nghiệm của thực tế kĩ thuật, ông đã tìm ra quy tắc đòn bẩy, đã
định nghĩa trọng tâm của một vật và tìm ra được trọng tâm của các vật phẳng như hình tam
giác, hình bình hành, hình thang... Hình:Archimedes.jpg Archimedes Ông là người đã chế
tạo các loại máy móc cơ học để nâng nước sông lên tưới ruộng đồng, như xoắn ốc
Archimedes. Ông còn chế tạo được các máy ném đá, cần cẩu để móc và nhận chìm thuyền
địch khi quân địch tấn công. Trong tác phẩm Về các vật nổi ông đã phát biểu định luật
Archimedes về sức đẩy của chất lỏng. Ông còn nghiên cứu đến tính bền vững của sự cân
bằng các vật nổi có hình dạng khác nhau. Đó là cơ sở khoa học rất cần thiết cho kĩ thuật
đóng tàu biển. Ông được đánh giá là nhà bác học đỉnh cao ở thời Hy Lạp cổ đại.
Từ khoá:
Aristotle: Aristotle (hay Aristot; tiếng Hy Lạp:
Αριστοτέλης, Aristotelēs; 384–322 TCN) là một nhà triết học cổ Hy Lạp
Từ khoá:
C
Chữ số:
CHỮ SỐ :
các dấu để kí hiệu các số. Những CS đầu tiên do người Ai Cập và Babylon (Babylon) sáng
tạo ra. Người cổ Hi Lạp dùng chữ cái thay cho CS. Thời trung cổ, ở Châu Âu dùng chữ số La
Mã I = 1, V = 5, X = 10, L = 50, C = 100, D = 500, M = 1000. CS hiện nay (gọi là CS Arập) do
người Arập truyền bá từ Ấn Độ vào Châu Âu trong thế kỉ 13 và được sử dụng rộng rãi từ cuối
thế kỉ 15. Ngày nay, người ta hiểu CS là các kí hiệu 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Công thức CACDANO: CÔNG THỨC CACĐANÔ:
công thức biểu diễn nghiệm của phương trình bậc ba:
x
3


+ px + q = 0 (*)
qua các hệ số của nó. Mọi phương trình bậc ba tổng quát a
0
y
3
+ a
1
y
2
+ a
2
y + a
3
= 0, a
0
≠ 0 đều
có thể đưa về dạng (*) nhờ phép đổi ẩn số CTC được viết như sau:
trong đó mỗi căn thức bậc ba ở vế sau có ba giá trị, nhưng phải chọn các cặp giá trị có tích
bằng để cộng với nhau. Công thức mang tên của nhà toán học Italia Cacđanô (G. Cardano).
Từ khoá:
F
Fibonacci:
Từ khoá:
G
Galois: Évariste Galois (25 tháng 10, 1811 – 31 tháng 5,
1832) là một thiên tài toán học người Pháp đoản mệnh, nhưng các công trình toán học ông
để lại là một đề tài rất quan trọng cho việc tìm nghiệm của các phương trình đa thức bậc
cao hơn 4 thông qua việc xây dựng lý thuyết nhóm trừu tượng mà ngày nay được gọi là lý
thuyết nhóm Galois, một nhánh quan trọng của đại số trừu tượng. Galois là người đầu tiên
dùng từ groupe (nhóm) như là một thuật ngữ toán học để biểu thị cho nhóm hoán vị. Ông

chết trong một cuộc đấu súng khi tuổi mới 21.
Từ khoá:
Georg Cantor ,1845 - 1918:
Từ khoá:
George Boole: Gioóc-giơ Bun sinh ngày 2-11-1815 ở Luân Đôn .Ông là
con trai một nhà bán tập hoá nhỏ .Vì nhà nghèo nên từ năm 16 tuổi ông đã phải làm việc
kiếm tiền đỡ đần cha mẹ .Ông bắt đầu dạy học từ khi đó .Năm 20 tuổi , ông mở một trường
tư ở quê nhà .Vừa cặm cụi dạy học vừa ra sức tự học , tích kuỹ vốn kiến thức toán học
.Hoàn toàn bằng các kiến thức tự học , ông bắt tay vào nghiên cứư với một niềm say mê
lớn lao trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn thiếu thốn .Với năng khiếu , sự thông minh và
niềm say mê toán học , ông đã đạt được một số kết quả và bắt đầu nổi tiếng nhờ công trình
của mình như " Giải tích toán học của lo-gic ' , " các định luật tư duy ".Nhờ đó , ông được
bổ nhiệm làm Giáo sư toán của trường Nữ hoàng ở Ai-len từ năm 1849 cho đến cuối
đời .Ông mất ngày 8-12-1864 , thọ 49 tuổi .Cuộc đời và sự nghiệp của ông là một tấm
gương sáng để chúng ta noi theo về tinh thần khắc phục khó khăn , lao đọng cần cù , kiên
nhẫn học tập và say mê nghiên cứu , sáng tạo.
Từ khoá:
H
Hermann Grassmann: Héc-man Grát-xơ-man (Hermann Grassmann 1808
-1877) , nhà toán học Đức , là cha đẻ của tích vô hướng của hai véc tơ kí hiệu là .Chính
việc nghiên cứu thuỷ triều dẫn ông đến khảo sát các véc tơ
Từ khoá:
Trang: 1 2 3 (Tiếp theo)
Tất cả
Leibniz: Nhà Toán học , vật lý học , triết học người Đức , một trong hai nhà toán học vĩ đại
đã sáng tạo ra phép tính vi tích phân , sinh ngày 1-7-1646 mất ngày 14-11-1716
226247.php
leibniz.htm
Từ khoá:
Leonhard Euler: Leonhard Euler (đọc là "Ơ-le" theo phiên âm

từ tiếng Pháp hay chính xác hơn là "Ôi-lờ" [ˈɔʏlɐ] theo phiên âm tiếng Đức; 15 tháng 4,
1707 – 18 tháng 9, 1783) là một nhà toán học và nhà vật lý học Thụy Sĩ. Ông (cùng với
Archimedes và Newton) được xem là một trong những nhà toán học lừng lẫy nhất. Ông là
người đầu tiên sử dụng từ "hàm số" (được Gottfried Leibniz định nghĩa trong năm 1694)
để miêu tả một biểu thức có chứa các đối số, như y = F(x). Ông cũng được xem là người
đầu tiên dùng vi tích phân trong môn vật lý. Ông sinh và lớn lên tại Basel, và được xem là
thần đồng toán học từ nhỏ. Ông làm giáo sư toán học tại Sankt-Peterburg, sau đó tại Berlin,
rồi trở lại Sankt-Peterburg. Ông là nhà toán học viết nhiều nhất: tất cả các tài liệu ông viết
chứa đầy 75 tập. Ông là nhà toán học quan trọng nhất trong thế kỷ 18 và đã suy ra nhiều
kết quả cho môn vi tích phân mới được thành lập. Ông bị mù hoàn toàn trong 17 năm cuối
cuộc đời, nhưng khoảng thời gian đó là lúc ông cho ra hơn nửa số bài ông viết. Tên của
ông đã được đặt cho một miệng núi lửa trên Mặt Trăng và cho tiểu hành tinh 2002.
Từ khoá:
Lobachevsky: Nikolai Ivanovich Lobachevsky (1 tháng 12 năm 1792 – 12
tháng 2 năm 1856) là một nhà toán học Nga, người đã có công rất lớn trong việc xây dựng
hình học phi Euclide, một bước phát triển mới thoát ra khỏi hình học cổ điển, tạo cơ sở
toán học cho lý thuyết tương đối rộng sau này.
Từ khoá:
N

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×