Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viến thông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (807.52 KB, 82 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG


Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN



Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thu Hòa
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Lý
MSSV: 0954010256 Lớp: 09DQTC3



TP. Hồ Chí Minh, 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong bài khóa luận được thực hiện taị Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công
nghệ Điện tử Viễn thông không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.



TP . Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…….năm 2013
Tác giả
(Ký tên)

Nguyễn Thị Lý









LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường ĐH
Kỹ Thuật Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền
đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những
hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này
trong tương lai. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Th.s Nguyễn Thị Thu
Hòa - Người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho em để em có thể hoàn thành bài
khóa luận tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty Cổ
phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử Viễn thông đặc biệt là các anh chị phòng
Tài chính đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực
tế của công ty. Cảm ơn anh chị dù rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời
gian chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể tìm hiểu và thu thập thông tin
phục vụ cho bài khóa luận này.

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ
dựa vào lí thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ
còn những khiếm khuyết. Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ quý Thầy,
Cô cũng như các anh chị trong Công ty để em có thể hoàn thiện bài báo cáo tốt hơn
và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai.
Kính chúc mọi người luôn dồi dào sức khỏe, vui vẻ, hạnh phúc, và thành công
trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Lý



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN














TP . Hồ Chí Minh, ngày … tháng… năm 2013

GVHD
(Ký tên)










i

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG v
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH SỬ DỤNG vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2
3.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
4.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6.KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN 4
1.1. VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 4
1.1.1.Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn 4
1.1.2.Phân loại vốn 7

1.1.3.Vai trò và chức năng của vốn 10
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 11
1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 11
1.2.2.Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 12
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 22
1.3.1.Các nhân tố khách quan 22
1.3.2.Các nhân tố chủ quan 23
ii

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG 25
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 25
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty 28
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 30
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 31
2.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 34
2.2.1. Định hướng phát triển của ngành bưu chính viễn thông 34
2.2.2. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 35
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 37
2.3.1. Các chỉ tiêu kinh tế 37
2.3.2. Các chỉ tiêu xã hội 51
2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 54
2.4.1. Các kết quả đã đạt được 54
2.4.2. Những hạn chế cần khắc phục 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
VIỄN THÔNG 57
3.1. THIẾT LẬP MỘT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC HỢP LÝ 57

iii

3.1.1. Cơ sở của giải pháp 57
3.1.2. Cách thực hiện 57
3.2. XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN HỢP LÝ, TỐI ƯU, TỐI ĐA HÓA GIÁ
TRỊ DOANH NGHIỆP 58
3.2.1. Cơ sở của giải pháp 58
3.2.2. Cách thực hiện 58
3.3. TĂNG TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG 59
3.3.1. Cơ sở của giải pháp 59
3.3.2. Cách thực hiện 59
3.4. BẢO TOÀN VÀ PHÁT TRIỂN VỐN LƯU ĐỘNG 62
3.4.1. Cơ sở của giải pháp 62
3.4.2. Cách thực hiện 62
3.5. BẢO TOÀN VỐN CỐ ĐỊNH 63
3.5.1. Cơ sở của giải pháp 63
3.5.2. Cách thực hiện 63
3.6. MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHÁC 65
3.7. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 66
3.7.1. Đối với Nhà nước 66
3.7.2. Đối với bản thân công ty 67
KẾT LUẬN 69





iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT


DN: Doanh nghiệp
CSH: Chủ sở hữu
BCTC: Báo cáo tài chính
DP TC: Dự phòng tài chính
LNST: Lợi nhuận sau thuế
ĐTP T: Đầu tư phát triển
PL: Phúc lợi
PNNH: Phải nộp ngắn hạn
DH: Dài hạn
DT: Doanh thu
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
HĐQT: Hội đồng quản trị
TGĐ: Tổng giám đốc
BKS: Ban kiểm soát
PTKD: Phát triển kinh doanh
HTK: Hàng tồn kho
VCĐ: Vốn cố định
VLĐ: Vốn lưu động



v

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng Tên Bảng Trang
2.1 Danh sách Ban lãnh đạo của Công ty 33
2.2
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm

2010-2012
35
2.3 Mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013 38
2.4 Tốc độ tăng doanh thu chi phí và lợi nhuận 39
2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty 38
2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 40
2.7 Cơ cấu vốn cố định của công ty 41
2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 42
2.9 Cơ cấu vốn lưu động của công ty 43
2.10 Vòng quay tiền mặt của công ty 44
2.11 Cơ cấu các khoản phải thu của công ty 45
2.12
Thời gian một vòng quay các khoản phải thu của công
ty
46
2.13 Cơ cấu hàng tồn kho của công ty 47
2.14 Vòng quay hàng tồn kho của công ty 48
2.15 Khả năng thanh toán của công ty 48
2.16 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 49
2.17 Tình hình vốn lưu động thường xuyên 49
2.18 Vốn bằng tiền 50
2.19 Chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phiếu và tỷ số P/E 51
2.20 Bậc lương của nhân viên công ty ELCOM 52
vi

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH
ẢNH SỬ DỤNG

Biểu đồ 2.1: Xu hướng biến động các chỉ tiêu suất sinh lời của công ty ………39
Biểu đồ 2.2: Sự thay đổi cơ cấu vốn cố định ………………………………… 42


Biểu đồ 2.3: Sự thay đổi cơ cấu vốn lưu động……………………………… 44
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty ELCOM ……………………….28
Sơ đồ 2.2: Nguồn tài trợ vốn lưu động ……………………………………… 50
- 1 -


LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh tế,
vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin Việt Nam muốn tham gia
vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế giơí
đang phải đối mặt. Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh
tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn,
trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận
trên vốn trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng
vốn, vốn của doanh nghiệp. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở
để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho
người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh
doanh. Nếu thiếu vốn thì qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị
ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân
doanh nghiệp và đời sống của người lao động.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thong qua hệ thống các chỉ tiêu về về
hiệu suất sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn nó còn phản ánh
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước
đo tiền tệ hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận thu được và chi
phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận thu được càng cao so với chi
phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện sống còn để doanh nghiệp
phát triển vững mạnh. Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì

người quản lý phải: Khai thác, sử dụng các nguồn lực một cách triệt để, không để
vốn nhàn rỗi; nâng cao năng lực người quản lý tài chính; sử dụng vốn hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả; quản lý vốn chặt chẽ đúng mục đích, không để thất thoát; tính
toán sử dụng các nguồn vốn để đưa vào sản xuất kinh doanh.
Trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay, tìm được nguồn vốn sản xuất
kinh doanh đã khó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lại càng khó hơn. Làm gì để
- 2 -


giảm chi phí, giảm giá thành, tăng số lượng hàng bán ra, chiếm lĩnh được thị
trường… đây là một câu hỏi luôn ám ảnh các nhà quản lý.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện
Tử Vi ễn thông” để nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Đầu tư
Phát Triển Công nghệ Điện tử Viễn thông.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty Cổ phần
Đầu tư Phát Triển Công nghệ Điện tử Viễn thông.
3. ĐỐI TƯ ỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
* Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Công ty Cổ phần
Đầu tư Phát Triển Công nghệ Điện tử Viễn thông.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát Triển
Công nghệ Điện tử Viễn thông thể hiện qua các tài liệu và đặc biệt là các báo
cáo tài chính, báo cáo tổng kết của Công ty trong vòng 2 năm gần đây (2011-
2012), từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công

ty Công ty Cổ phần Đầu tư Phát Triển Công nghệ Điện tử Viễn thông.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Trong đề tài có sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh,… làm phương pháp
luận căn bản cho việc nghiên cứu.
Bên cạnh đó, còn sử dụng các phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến các chỉ tiêu, tổng hợp ý kiến chuyên gia tại công ty.
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
- 3 -


Bố cục của đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát Triển Công
nghệ Điện tử Viễn thông.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Phát Triển Công nghệ Điện tử Viễn thông.


















- 4 -


CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN
1.1. VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn
1.1.1.1. Khái niệm
Như chúng ta đã biết, bất kì môt doanh nghiệp (DN) nào muốn đi vào hoạt
động đều cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết để một DN được thành lập và
tiến hành hoạt động kinh doanh. Trong mọi loại hình DN, vốn phản ánh nguồn lực
tài chính đầu tư cho hoạt động kinh doanh của DN. Vậy vốn là gì?
Vốn là khái niệm được xuất phát từ tên tiếng anh là “Capital” có nghĩa là “
Tư bản”. Tuy nhiên trên thực tế, khi nói về vốn thì chưa có một khái niệm nào được
thống nhất. Qua mỗi hoàn cảnh kinh tế - xã hội khác nhau mà có những quan điểm
khác nhau về vốn.
Theo Marx, dưới góc độ các yếu tố sản xuất vốn được khái quát hóa thành
phạm trù tư bản. K.Marx cho rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là
đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa này có một tầm khái quát lớn vì nó bao
hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn. Qua định nghĩa ta thấy được bản chất
của vốn là giá trị dù nó được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Tài sản
cố định, nhà cửa, phân xưởng,… Vai trò của vốn chính là tạo ra giá trị thặng dư vì
nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên do sự hạn chế về hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ, K.Marx chỉ bó hẹp khái niệm
về vốn trong lĩnh vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất vật
chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.

Theo Paul A.Samuelson và William D.Nordhaus thì: Vốn bao gồm các loại
hang hóa lầu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong
quá trình sản xuất sau đó. Một số hàng hóa vốn có th
ể tồn tại vài năm, trong khi một
số khác có thể tồn tại tới một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng
hóa vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của sản
xuất. Còn David Begg, Stanley Fich thì cho rằng: Vốn bao gồm vốn hiện vật và vốn
tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa, sản phẩm đã được sản xuất ra để sản
xuất các hàng hóa khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của DN. Theo
định nghĩa này D. Begg đã đồng nhất vốn với tài sản của DN.
- 5 -


Như vậy, các khái nệm về vốn tuy có khác nhau về góc độ nhìn nhận nhưng
chung quy lại có thể coi vốn là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để
phục vụ sản xuất kinh doanh. Vì vậy, vốn phải có trước khi diễn ra hoạt động sản
xuất kinh doanh và sau một chu kỳ kinh doanh phải thu về để ứng tiếp cho chu kỳ
tiếp theo. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thực sự là một mục tiêu mà DN luôn phải
đặt lên hàng đầu trong danh sách các mục tiêu của mình.
Nói thêm rằng, hiện nay khái niệm về vốn ở nước ta được định nghĩa như
sau: Về mặt pháp luật, vốn của DN là toàn bộ tài sản của mọi người gồm chủ sở
hữu, các thành viên, … Nó tượng trưng các quyền, nhất là quyền sở hữu mà người
chiếm hữu vốn đó có thể tùy ý sử dụng và do đó nhận được thu nhập trong lao động
mà không bị phản đối. Về mặt kế toán tài chính, vốn của DN là toàn bộ tài sản hiện
có của DN, bao gồm tiền mặt và hiện vật được sử dụng trong kinh doanh. Giá trị
của những tài sản này bất biến nhờ khấu hao. Vốn của DN bao gồm vốn cố định,
vốn lưu động và vốn chuyên dụng.
Như vậy dưới góc độ DN, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản
kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh
doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất vật chất riêng

biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái s
ản xuất liên tục suốt thời gian tồn tại
của DN. Vốn không thể mất đi mà phải ngày càng sinh sôi nảy nở. Mất vốn đối với
DN đồng nghĩa với nguy cơ phá sản. Do Vậy, DN muốn tồn tại và phát triển thì cần
phải có phương pháp sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất.
1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của vốn
Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt, là yếu tố tiên quyết và không thể thiếu đối
với mọi hoạt động kinh doanh. Vì vậy vốn có một số nét đặc trưng riêng biệt sau:
Đặc trưng cơ bản đầu tiên mà khi nhắc tới vốn không thể không nghĩ tới, đó là tính
tuần hoàn và vận động sinh lời. Trong quá trình tái sản xuất, vốn của các đơn vị
hoạt động kinh doanh luôn vận động không ngừng qua các giai đoạn khác nhau.
Qua mỗi giai đoạn vận động, vốn không ngừng biến đổi cả hình thái iểu hiện lẫn
quy mô. K.Marx đã tìm thấy quy luật vận động của vốn mà quy luật này nếu ta trừu
tượng biểu hiện cụ thể về mặt xã hội thì sẽ thấy một điều bổ ích qua công thức:

- 6 -


TLLĐ
T – H Sản xuất H’ T’
ĐTLĐ
Công thức này tương ứng với ba giai đoạn: Mua – Sản xuất – Bán hàng. Ở
giai đoạn một là mua: doanh nghiệp phải có vốn tiền tệ để mua sắm những tư liệu
sản xuất như thiết bị, máy móc, nhà xưởng, … và thuê nhân công. Hình thái của
vốn ở giai đoạn này được chuyển từ vốn tiền tệ thành vốn dự trữ cho sản xuất.
Giai đoạn hai – giai đoạn sản xuất: là giai đoạn kết hợp giữa lao động, tư liệu
lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Ở giai đoạn này vốn không chỉ
biến hóa hình thái mà còn thay đổi về lượng giá trị, tạo ra lượng giá trị mới của sản
phẩm hàng hóa. Lúc này vốn được biểu hiện dưới gia trị của các sản phẩm hàng
hóa.

Giai đoạn ba là giai đoạn bán hàng. Lúc này vốn được chuyển từ hình thái
hiện vật sang hình thái tiền tệ - hình thái ban đầu và tăng lên về giá trị so với giá trị
ban đầu bỏ ra. Phần chênh lệch này được tạo ra từ quá trình sản xuất, được thực
hiện ở khâu tiêu thụ và biểu hiện dưới hình thái lợi nhuận. Đây được coi là kết quả
tài chính của doanh nghiệp.
Đối với lĩnh vực phân phối, lưu thông (thương mại) vốn vận động qua hai
giai đoạn: T-H-T’. Trong trường hợp này, H là hàng hóa dịch vụ được lưu thông và
thực hiện giá trị. Với phương thức đầu tư vốn kinh doanh thì vốn vận động qua
công thức : T-T’.
Như vậy, dù đối với lĩnh vực nào thì đồng vốn vẫ
n luôn chứa đựng trong nó
tính tuần hoàn và tính sinh lợi. Cho dù trong suốt chu kỳ kinh doanh, vốn được biểu
hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng khi kết thúc một chu kỳ vốn sẽ quay trở
lại hình thái tiền tệ ban đầu với mức giá trị lớn hơn. Do vậy, mỗi DN hay mỗi người
sản xuất đều phải biết tìm các cấu trúc giai đoạn một cách khôn ngoan các yếu tố
tiền vốn, đầu tư nhằm tạo ra nhiều của cải nhất cho mỗi cá nhân, DN và xã hội.
Thứ hai, vốn đại diện cho một khối lượng hàng hóa nhất định.Hay nói cách
khác, vốn phải được đảm bảo bằng một tài sản có thực. Tài sản đó được thể hiện
bằng tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình của DN như: nhà xưởng máy móc thiết
bị, đất đai, thương hiệu,… Với hình thức này các tài sản tham gia vào quá trình sản
- 7 -


xuất kinh doanh không bị mất đi mà thu hồi lại được giá trị thông qua hoạt động
trích khấu hao. Đây cũng chính là hoạt động bảo toàn vốn.
Thứ ba, Vốn phải được tích tụ và tập trung tới một mức nhất định. Sự tích tụ
và tập trung một lượng vốn đến một hạn độ nào đó mới làm cho nó có đủ sức để
đầu tư cho một dự án kinh doanh, cho dù là nhỏ nhất. Vì thế, một doanh nghiệp
muốn khởi nghiệp thì nhất thiết phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn. Tuy nhiên,
vốn không tự dưng mà có, để có vốn DN phải tìm các biện pháp khai thác, thu hút

các nguồn tiền tệ nhàn rỗi thành một “món lớn” để đầu tư kinh doanh.
Thứ tư, Vốn gắn liền với chủ sở hữu nhất định. Ở đâu có những đồng vốn vô
chủ thì ở đó có tình trạng chi tiêu lãng phí, kém hiệu quả. Tuy nhiên tùy hình thức
đầu tư vốn mà người sử dụng vốn có thể đồng nhất hoặc tách rời. Trong nền kinh tế
thị trường, vốn được xem là một loại hàng hóa đặc biệt bởi người sở hữu vốn có thể
bán quyền sử dụng vốn trong một thời gia nhất định. Chi phí của việc sử dụng vốn
chính là lãi suất. Chính nhờ đặc điểm này mà vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư
kinh doanh để sinh lợi.
Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian vì sức mua của đồng tiền ở mỗi
thời điểm khác nhau là khác nhau. Điều này là do ảnh hưởng khách quan từ nền
kinh tế: lạm phát, gía cả, chính trị xã hội,… Vì vậ
y để sử dụng đồng vốn một cách
hiệu quả nhất, DN cần tạo ra giá trị lớn nhất của đồng vốn theo thời gian.
Với năm đặc điểm trên đã tạo ra tính riêng biệt cho tài sản vốn.
1.1.2. Phân loại vốn
Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Nếu đứng từ nhiều góc độ, vốn sẽ được
nhìn nhận và phân loại theo những cách khác nhau. Vì vậy để sử dụng hiệu quả
nguồn vốn, các DN cần nhìn nhận một cách khách quan, tổng thể về vốn từ nhiều
góc độ. Để từ đó, DN có thể đề ra được một cơ cấu vốn tối ưu phù hợp với mỗi DN
nhằm mang lại hiệu quả cao nhất từ việc sử dụng vốn.
Có thể đứng trên các giác độ khác nhau để phân loại vốn kinh doanh. Các
giác độ phổ biến thường được xem xét là:
1.1.2.1. Phân loại vốn theo giác độ pháp luật
Vốn ở DN được quy định thành:
- 8 -


- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để
thành lập DN. Tùy theo từng ngành, nghề, từng loại hình sở hữu DN và từng thời
kỳ, Nhà nước có quy định mức vốn pháp định hoặc DN phải đăng ký mức vốn cần

phải có khi thành lập DN.
- Vốn điều lệ: là số vốn do tất cả các thành viên góp và được ghi vào điều lệ
công ty. Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các
chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự
do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công
nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong điều lệ công ty do các thành viên
góp để tạo thành vốn của công ty.
- Vốn có quyền biểu quyết: là phần vốn góp, theo đó người sở hữu có quyền
biểu quyết về những vấn đề được hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông
quyết định…
1.1.2.2. Phân loại theo giác độ nguồn hình thành vốn
Đứng trên giác độ này, vốn được chia làm bốn loại:
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi hình thành DN, tức là số vốn cần
thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc số vốn đóng góp của công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp tư nhân,
hoặc vốn Nhà nước giao của DN Nhà nước.Đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn,công ty hợp danh , phần vốn đóng góp của tất cả các thành viên phải đóng đủ
ngay khi thành lập công ty. Đối với công ty cổ phần: vốn điều lệ của công ty được
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty cổ phần có cổ phần ưu đãi
và cổ phần phổ thông. Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ
xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó gọi là cổ phiếu. Giá
trị của mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu.
- Vốn bổ sung: là vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, từ Nhà nước bổ sung
bằng phân phối hoặc sát nhập, cơ cấu lại DN, do sự đóng góp của các thành viên, do
bán trái phiếu,…
- Vốn liên doanh: là số vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanh với
nhau để hoạt động.
- 9 -



- Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, DN ngoài số vốn tự có và coi như
tự có (Vốn chủ sở hữu) còn phải sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn của các
ngân hàng thương mại. Ngoài ra còn có các khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các
đơn vị nguồn hàng, các khách hàng và bạn hàng cũng như các tổ chức tài chính tín
dụng khác.
1.2.1.3. Phân loại theo giác độ chu chuyển vốn kinh doanh
Trong hoạt đông kinh doanh, vốn kinh doanh luôn vận động khác nhau.
Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh, người ta chia vốn kinh doanh của
DN thành 2 loại: vốn cố định và vốn lưu động.
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của DN dùng trng
kinh doanh. TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh
doanh, nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh,
nghĩa là về mặt thời gian phải trên một năm trở lên.
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông.
Vốn lưu động dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh
và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa.
1.2.1.4. Phân loại căn cứ vào một số chỉ tiêu khác
Ngoài ba cách phân loại vốn cơ bản như trên, DN có thể phân loại theo một
số chỉ tiêu sau:
- Theo thời gian sử dụng vốn: vốn được chia làm vốn trung, dài hạn và vốn
ngắn hạn. Vốn dài hạn có thời gian sử dụng trên 1 năm. Vốn ngắn hạn có thời gian
sử dụng dưới một năm và lãi suất thường thấp hơn tài trợ dài hạn.
- Căn cứ vào quyền sở hữu đối với vốn thì toàn bộ vốn được chia thành vốn
của chủ sở hữu DN và vốn vay (nợ vay). Vốn chủ sở hữu là phần vốn do Nhà nước
giao cho DN Nhà nước; Vốn cổ phần, vốn góp của công ty trách nhiệ hữu hạn, công
ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp tư nhân. Vốn chủ sở
hữu được sử dụng lâu dài, không phải trả lãi ccho vốn cổ phần đã huy động được
mà sẽ chia lợi tức cổ phần cho các chủ sở hữu theo kết quả và hiệu quả kinh doanh
của DN và theo điều lệ của DN hoặc theo quy định của Nhà nước. Vốn đi vay là các
khoản vốn DN đi vay các tổ chức tín dụng hoặc các đơn vị khác. Các tổ chức này

- 10 -


không phải là chủ sở hữu của DN. Do vậy, DN phải trả lãi cho các khoản tiền vay
theo mức lãi thỏa thuận trong suốt cả thời hạn vay. Hết thời hạn vay, DN phải trả lãi
và vốn hoặc gia hạn mới nếu muốn kéo dài thời gian sử dụng.
1.1.3. Vai trò và chức năng của vốn
Vốn kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với DN. Vốn là điều
kiện không thể thiếu được để thành lập DN và đi vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Một doanh nghiệp muốn thành lập cần phải có vốn pháp định, vốn điều lệ
hoặc vốn để đăng ký kinh doanh. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, DN cần phải
có vốn để tiến hành các hoạt động nghiệp vụ như mua bán, dự trữ hàng hóa, vận
chuyển, xếp dỡ, Để phát triển DN cần vốn để mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng
thị trường, Nếu trong thời hạn dài doanh thu của DN không bù đắp nổi chi phí, mất
khả năng tín dụng thì có nghĩa là DN lâm vào tình trạng phá sản. Như vậy, vốn kinh
doanh của DN có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động phát triển và
phá sản của DN. Ngoài ra vốn kinh doanh còn giữ vai trò quan trọng trong việc sử
dụng tối ưu các nguồn lực của DN. Vai trò của vốn đã được các cổ nhân tổng kết: “
Buôn tài không bằng dài vốn”.
Hiện nay, để phân loại DN với quy mô lớn hay nhỏ người ta thường sử dụng
tiêu chí số lượng vốn điều lệ của DN. Số vốn mà DN sở hữu cũng nói lên khả năng
phân phối và sử dụng tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng
hóa, của DN. Trong cơ chế thị trường, vốn kinh doanh còn được xem xét quyền
sở hữu đối với vốn. Và đây là một tiêu chí quan trọng để phân loại DN là doanh
nghiệp Nhà nước, DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần.
Như vậy quyền sở hữu vốn khác nhau các DN sẽ có các tên gọi khác nhau.
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội được tích lũy và tập
trung lại. Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn lực để đưa vào kinh doanh. Tuy nhiên,
nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng chúng một cách đúng hướng, hợp

lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
- 11 -


Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó
trong những điều kiện nhất định. Xét theo góc độ kết quả mà chủ thể nhận được
ta có hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân. Tuy nhiên đối với doanh
nghiệp thì hiệu quả tài chính là mục tiêu hàng đầu được đặt ra trước khi bước
vào hoạt động kinh doanh. Hiệu quả tài chính được hiểu là hiệu quả kinh tế xét
trong phạm vi một doanh nghiệp. Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả tài chính là
lợi nhuận cao nhất và ổn định. Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra bởi các
nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp trong đó nguồn lực về vốn đóng vai trò
quyết định. Điều này cũng có nghĩa rằng đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra phải
thu về được lợi nhuận cao nhất. Đây chính là hiệu quả của việc sử dụng vốn
mang lại.
Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn
sinh lời tối đa nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá
trị tài sản của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua các
chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn, Nó
phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông
qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí
bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với
chi phí vốn bỏ ra thì việc sử dụng vốn càng có hiệu quả.
Sử dụng vốn là một sự cho phép của pháp luật, vì vậy nó có một số nguyên
tắc sử dụng nhất định:
- Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn: nguyên tắc này đòi hỏi DN sau mỗi

chu kỳ kinh doanh không những phải thu về đủ số vốn ban đầu đã bỏ ra mà còn phải
có lãi để trích một khoản lợi nhuận nhất định bổ sung vào vốn kinh doanh.
- Nguyên tắc hiệu quả: vốn sử dụng phải đạt hiệu quả kinh tế cao nhất có thể
có nghĩa là một đồng vốn bỏ ra phải thu về kết quả tốt nhất thể hiện qua khả năng
thu hồi vốn.
- 12 -


- Nguyên tắc cân bằng tài chính: Trong quá trình sử dụng vốn DN cần đảm
bảo cân bằng giữa các nguồn vốn và các tài sản, giữa sử dụng ngắn hạn với tài trợ
ngắn hạn, giữa sủ dụng dài hạn với tài trợ dài hạn.
- Nguyên tắc cân đối giữa cầu về vốn và khả năng tài chính của DN, việc huy
động vốn và sử dụng vốn phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của DN.
Để sử dụng vốn hiệu quả, DN cần đảm bảo thực hiện các nguyên tắc trên
một cách nhất quán và đồng bộ.
1.2.2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.1. Các chỉ tiêu kinh tế
a.
Chỉ tiêu tốc độ tăng doanh thu, chi phí và lợi nhuận
• Doanh thu là toàn bộ các khoản tiền thu được do hoạt động kinh doanh của
DN mang lại. Đây là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các khoản chi
phí về công cụ dụng cụ, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản
xuất – kinh doanh – hay nói cách khác là trang trải số vốn đã ứng ra cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Tốc độ tăng doanh thu càng cao càng chứng tỏ
DN hoạt động hiệu quả có đủ khả năng đảm bảo để DN có thể tái sản xuất ,
mở rộng quy mô kinh doanh.
Công thức tính tốc độ tăng doanh thu:
Tốc độ tăng doanh thu
kỳ so sánh
= x 100%

• Chi phí: để thực hiện hoạt động kinh doanh đòi hỏi DN phải bỏ ra những chi
phí nhất định. Chi phí hoạt động của một doanh nghiệp thường bao gồm: chi
phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động
bất thường. Mức độ tăng chi phí thể hiện sự tăng quy mô sản xuất. Nếu chi
phí tăng mà hiệu quả kinh doanh không thay đổi thì đó là biểu hiện của việc
sử dụng vốn chưa hiệu quả. Tốc độ tăng chi phí phải thấp hơn tốc độ tăng
của doanh thu lúc đó DN mới hoạt động hiệu quả.
Công thức tính tốc độ tăng chi phí:
- 13 -


Tốc độ tăng chi phí
kỳ so sánh
= x 100%
• Lợi nhuận: lợi nhuận của DN là kết quả tài chính cuối ùng của các hoạt động
sản xuất – kinh doanh và các hoạt động khác mang lại, là chỉ tiêu chất lượng
để đánh giá hiệu quả kinh doanh của DN. Lợi nhuận của DN là khoản tiền
chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của DN. Tốc độ tăng lợi nhuận càng
cao thì hiệu quả kinh doanh của DN càng tốt và hiệu quả sử dụng vốn càng
cao.
Công thức tính tốc độ tăng lợi nhuận:
Tốc độ tăng lợi nhuận
kỳ so sánh
= x
100%
b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
- Hiệu suất sử dụng vốn (Hs)
Hs =
Trong đó:
DTT : là doanh thu thuần trong kỳ

Vbq: là vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ và được xác định bởi
công thức sau:
Vbq =

Chỉ tiêu này cho biết: Bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn càng
lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN càng cao và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA)
- 14 -


ROA=
Chỉ tiêu này cho biết: Bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN càng cao và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
Trong đó : VCSH bq là: Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ được tính
bằng:
VCSH bq =

Chỉ tiêu này cho biết: Bình quân một đồng vốn của chủ sỡ hữu tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng
lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của DN càng cao và ngược lại.
c. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nhờ kiểm tra tính hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định, người quản lý tài
chính doanh nghiệp sẽ có được những căn cứ xác đáng để đưa ra những quyết
địnhvề mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hy
hiện đại hóa tài sản cố định, về các biện pháp hữu hiệu nhằm khai thác những năng
lực sản xuất của tài sản cố định hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố

định.
Để tiến hành kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcủa doanh nghiệp. Thông thường
bao gồm các chỉ tiêu sau đây:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn cố định, nó giúp chúng ta biết được đầu tư một đồng vốn cố
định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
- 15 -


- Hệ số hàm lượng vốn cố định: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng vốn cố định. Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một
đồng doanh thu cần phải bỏ vào sản xuất bao nhiêu đồng vốn cố định.
Hệ số hàm lượng vốn cố định =
- Tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh
lời của vốn cố định. Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn cố định bỏ
vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Khả năng sinh lời của
vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt.
Tỷ lệ doanh lợi trên vốn cố định =
d. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu hiệu hiệu quả sử dụng vốn lưu động bao gồm 2 chỉ tiêu: hiệu suất chung
và hiệu suất bộ phận.
• Hiệu suất chung
Nói lên tốc độ luân chuyển toàn bộ vốn lưu động trong quá trình sản xuất và
tiêu thụ của doanh nghiệp trong một năm hay độ dài của một vòng tuần hoàn
của vốn lưu động tính theo ngày.

Có 2 chỉ tiêu:


- Số lần luân chuyển vốn lưu động(L):
Nói lên số lần quay (vòng quay) của vốn lưu độngtrong một thời kỳ nhất
định (thường là 1 năm).
Công thức xác định:

Trong đó:
L: số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ kế hoạch
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch. Thông thường tổng mức luân
chuyển vốn lưu đông được xá định bằng doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ
kế hoạch.

×