Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

Quy định về yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật cho trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.73 KB, 11 trang )

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /2012/TT-BTNMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
THÔNG TƯ
Quy định về yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật cho trạm quan trắc
môi trường nước tự động, liên tục
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8
năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Nghị định 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm
2010 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và
môi trường quốc gia đến năm 2020.
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa
học Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về yêu
cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật cho trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên
tục,
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng


1. Thông tư này quy định về yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật cho Trạm
quan trắc môi trường nước tự động, liên tục, gồm:
a) Trạm quan trắc môi trường nước mặt lục địa tự động, liên tục (gọi chung
là Trạm quan trắc nước mặt tự động);
1
b) Trạm quan trắc nước thải công nghiệp tự động, liên tục (gọi chung là
Trạm quan trắc nước thải tự động).
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động đầu tư, quản lý, vận hành Trạm quan trắc môi trường nước tự động để giao
nộp, báo cáo số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Trung ương
và địa phương.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đặc tính kỹ thuật: là những thông số, tính năng kỹ thuật cơ bản của các
thiết bị quan trắc môi trường nước tự động.
2. Quan trắc tự động, liên tục: là quá trình đo đạc, phân tích liên tục theo thời
gian các thông số môi trường bằng các thiết bị đo hoặc phân tích tự động.
3. Hiệu chuẩn thiết bị: là hoạt động xác định, thiết lập mối quan hệ giữa giá
trị đo của chuẩn đo lường và thiết bị quan trắc với giá trị quan trắc của
thông số cần quan trắc.
4. Nước mặt lục địa: là nước chảy qua hoặc lưu lại trên mặt đất: sông, suối,
kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm.
5. Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoặc từ nhà máy xử lý nước
thải tập trung của khu, cụm công nghiệp.
6. Bể điều hòa: là bể để chứa mẫu nước cần quan trắc, có thể được sử dụng để
làm cân bằng tốc độ của dòng nước trong hệ thống quan trắc tự động và
ngăn các chất rắn tiếp xúc trực tiếp với thiết bị.
7. Đồng hồ đo lưu lượng: là loại chuyên dụng để đo lưu lượng nước thải tại
đầu ra của các hệ thống xử lý nước thải tập trung, hiển thị giá trị lưu lượng

tức thời (m/giây, m
3
/ngày.đêm); Đồng hồ đo lưu lượng có khả năng đo
được 2 loại kênh: kênh hở và kênh kín. Đồng hồ đo kênh hở (mương hở có
đập chắn có khe hình chữ V, đập chắn cửa chữ nhật và máng đo Parshall)
là loại đo bằng phương pháp siêu âm. Đồng hồ đo kênh kín là loại đo bằng
phương pháp điện từ, kết nối mặt bích.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ YÊU CẦU CƠ BẢN VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
CỦA TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC MẶT TỰ ĐỘNG
Điều 3: Yêu cầu cơ bản của Trạm quan trắc nước mặt tự động
Trạm quan trắc nước mặt tự động phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như sau:
1. Thông số quan trắc:
2
Căn cứ vào mục tiêu quan trắc và đặc điểm khu vực quan trắc để xác định
các thông số môi trường cần quan trắc cho phù hợp. Các thông số quan trắc của
Trạm quan trắc nước mặt tự động được quy định như sau:
a) Nhóm thông số bắt buộc gồm các thông số: Nhiệt độ (t
0
C), pH, tổng chất
rắn hoà tan (TDS), độ dẫn điện (EC), ôxy hoà tan (DO), độ đục (Tur).
b) Ngoài các thông số quan trắc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, căn
cứ vào mục tiêu quan trắc, đặc điểm khu vực cần quan trắc để xác định các thông
số cần quan trắc như: thế oxy hóa khử (ORP), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu
cầu oxy hóa học (COD), Amôni (NH
4
+
-N), Nitrat (NO
3
2-

-N), tổng Nitơ (TN), tổng
phốtpho (TP), kim loại nặng.
2. Phương pháp quan trắc
Căn cứ vào đặc điểm của khu vực đặt Trạm quan trắc nước mặt tự động để
xác định phương pháp quan trắc cho phù hợp, cụ thể là:
a) Phương pháp đo gián tiếp: Các thiết bị quan trắc và hệ thống lưu trữ,
truyền, nhận dữ liệu được đặt trên bờ, bên trong nhà trạm cố định. Mẫu nước
được hút ở vị trí dưới mặt nước 0,5 m được bơm vào trong bể điều hòa. Thiết bị
quan trắc được nhúng trong bể điều hòa để quan trắc các thông số môi trường.
Đối với một số thông số môi trường, mẫu nước sẽ được bơm trực tiếp vào thiết bị
phân tích mà không qua bể điều hòa.
b) Phương pháp đo trực tiếp: Các thiết bị quan trắc được đặt cố định tại vị trí đo
và được nhúng trực tiếp xuống nước và ở vị trí dưới mặt nước 0,5 m.
3. Nhân lực quản lý và vận hành: Căn cứ vào quy mô và phương pháp quan
trắc của Trạm để phân công nhân lực quản lý và vận hành cho phù hợp nhưng cần
tối thiểu 01 cán bộ được đào tạo các chuyên ngành kỹ thuật phù hợp để quản lý
và vận hành Trạm.
4. Vận hành thử nghiệm, kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chuẩn thiết bị:
a) Sau khi hoàn thành lắp đặt Trạm quan trắc nước mặt tự động, đơn vị
được giao đầu tư Trạm tiến hành vận hành thử nghiệm hoạt động của Trạm liên
tục trong thời gian tối thiểu là 01 tháng. Sau khi kết thúc thời gian vận hành thử
nghiệm, trong vòng 07 ngày làm việc, đơn vị phải lập và gửi Báo cáo kết quả vận
hành thử nghiệm hoạt động củaTrạm về Tổng cục Môi trường. Báo cáo tối thiểu
phải bao gồm các nội dung sau: Cơ quan đầu tư Trạm, mục tiêu quan trắc, vị trí
3
điểm quan trắc (địa danh, đặc điểm khu vực quan trắc, tọa độ địa lý), thông số
quan trắc, phương pháp quan trắc, thông số quan trắc, tên hãng thiết bị, thời gian
lắp đặt, thời gian nghiệm thu đưa vào sử dụng, thời gian vận hành thử nghiệm,
kết quả chạy thử, nhật ký vận hành. Sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được
Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm hoạt động của Trạm, Tổng cục Môi trường

sẽ có văn bản thông báo về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đưa Trạm vào
vận hành chính thức. Đối với các thiết bị quan trắc đã được cấp chứng chỉ bởi các
tổ chức quốc tế như: Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (US EPA), Tổ chức chứng
nhận Anh (mCert), Cơ quan kiểm định kỹ thuật Đức (TÜV), sau khi hoàn thành
đầu tư, Trạm sẽ được đưa vào vận hành chính thức và đơn vị đầu tư Trạm phải
gửi hồ sơ về Trạm (thông số, phương pháp, thiết bị và bản photo công chứng các
chứng chỉ nêu trên) về Tổng cục Môi trường để báo cáo.
b) Các thiết bị của Trạm phải được tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng, chuẩn
công tác định kỳ theo đúng quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị. Quá
trình kiểm tra, bảo dưỡng và chuẩn công tác thiết bị phải được ghi chép đầy đủ
vào Nhật ký vận hành Trạm;
c) Việc hiệu chuẩn thiết bị quan trắc phải được thực hiện bởi các tổ chức
có chức năng và đủ năng lực về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực để thực hiện
hiệu chuẩn; chu kỳ hiệu chuẩn thiết bị đo của Trạm quan trắc nước mặt tự động
được khuyến nghị là tối thiểu 01 lần/năm.
5. Lưu trữ, kết xuất, truyền nhận và báo cáo dữ liệu
a) Cơ quan nhận dữ liệu gồm Cơ quan quan trắc môi trường trực thuộc
Tổng cục Môi trường và Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường của địa
phương;
b) Yêu cầu truyền dữ liệu: Dữ liệu đo của Trạm phải đảm bảo được truyền
tự động, liên tục với thời gian truyền dữ liệu chậm nhất là mỗi 5 phút, sau khi
thiết bị trả kết quả;
c) Yêu cầu dữ liệu: Có ít nhất 01 bộ lưu trữ dữ liệu có khả năng lưu trữ tối
thiểu là 02 tháng dữ liệu. Dữ liệu phải được sao lưu định kỳ dưới dạng có cấu
trúc, không mã hóa;
6. Hệ thống điện cấp: Toàn bộ hệ thống điện của Trạm phải đảm bảo cho
hệ thống vận hành ổn định và an toàn. Cụ thể là:
a) Có hệ thống nối đất an toàn cho người và thiết bị;
4
b) Có các thiết bị đóng cắt và chống quá dòng, quá áp;

c) Có thiết bị ổn áp và bộ lưu điện (UPS) với công suất phù hợp với hệ
thống các thiết bị (tối thiểu 2000VA).
7. Các yêu cầu khác
Trạm phải có đầy đủ cơ sở hạ tầng về nhà trạm, hệ thống điện, thông tin
liên lạc, hệ thống bảo vệ và đảm bảo điều kiện về môi trường để Trạm được vận
hành liên tục và ổn định. Ngoài ra, tùy từng loại Trạm cần có thêm các thiết bị
sau:
a) Bơm hút mẫu nước: Hệ thống bơm phải đảm bảo nước được bơm liên
tục lên trạm, không tạo bọt khí. Thân bơm, buồng bơm phải được chế tạo bằng
thép không gỉ hoặc vật liệu không làm thay đổi chất lượng mẫu nước, động cơ
được làm mát bằng nước. Sử dụng hai bơm hút mẫu nước và có hai bộ điều khiển
hai bơm hoạt động luận phiên;
b) Hệ thống ống dẫn nước, bể điều hòa: Đường ống dẫn nước từ khu vực
lấy nước đến trạm với chiều dài tối đa 60m và có hệ thống thoát nước từ trạm ra
khu vực thoát nước. Đường ống dẫn nước làm bằng vật liệu bền và không gây
ảnh hưởng đến mẫu nước, có khả năng chống bám vi sinh. Bể điều hòa có thể
tích phù hợp với yêu cầu lắp đặt sensor, làm bằng thép không gỉ hoặc vật liệu
không gây ảnh hưởng đến mẫu nước và thuận tiện công tác bảo dưỡng.
b) Hệ thống ống dẫn nước: Đường ống dẫn nước từ khu vực lấy nước đến
Trạm với chiều dài tối đa là 60 m và có hệ thống thoát nước từ Trạm ra khu vực
thoát nước. Đường ống dẫn nước phải được làm bằng vật liệu bền, không làm
thay đổi chất lượng nước và có khả năng chống cặn bám.
c) Bể điều hòa: Bể điều hòa phải có thể tích phù hợp với yêu cầu lắp đặt
thiết bị đo, làm bằng thép không gỉ hoặc vật liệu không gây ảnh hưởng đến mẫu
nước và thuận tiện công tác bảo dưỡng.
Điều 4: Đặc tính kỹ thuật của Trạm quan trắc nước mặt tự động
Trạm quan trắc nước mặt tự động phải đáp ứng các đặc tính kỹ thuật sau:
1. Thiết bị quan trắc đối với nhóm thông số bắt buộc nêu tại điểm a khoản
1 điều 3:
5

×