Tải bản đầy đủ (.doc) (98 trang)

Khóa luận tốt nghiệp : Kế toán tập hợp và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV dịch vụ công ích quận 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (438.98 KB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 1
Ngành: Kế TOÁN TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU
MSSV: 0734030006
LỚP: 07VKT2
Thành Phố Hồ Chí Minh, 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan báo cáo tốt nghiệp chuyên đề kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Dịch Vụ Công Ích Quận 1 là
bài viết riêng của tôi. Các số liệu trong báo cáo được sử dụng trung thực.
Các số liệu có trong nguồn trích dẫn kết quả trong báo cáo là trung thực,
không sao chép.
LỜI CẢM ƠN
Khi em rời khỏi ghế nhà trường phổ thông, lại bước vào cánh cửa trường “
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ”, một môi trường hoàn toàn mới, khác lạ,
nhiều bỡ ngỡ, rụt rè.Thế mà thoáng giờ này đã là 4 năm.Trải qua 4 năm thời gian
không quá dài nhưng cũng không ngắn để em tiếp xúc với ngôi trường thầy cô,
bạn bè, nghành học của mình. Được sự giảng dạy nhiệt tình, thân thiện của các
thầy cô trong khoa kế toán đã trang bị cho em một nền tảng kiến thức vững chắc
và những kinh nghiệp thực tế mà các thầy, cô đã giảng dạy, truyền đạt trong suốt
thời gian học tại trường giúp em có thêm lòng cả về mặt tinh thần lẫn kiến thức
để em có thể bước vào công việc thực tế một cách tốt hơn.
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn:


Trong thời gian làm báo cáo chuyên đề “kế toán tập hợp và tính giá thành sản
phẩm”, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Cô “Nguyễn Quỳnh Tứ Ly”, và
sự hỗ trợ chỉ bảo tận tình của các anh, chị trong Đội duy tu xây Dựng thuộc công
ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ - Công ÍCh Quận 1 đã tạo điều kiện thuận
lợi để em có thể hiểu thực tế tình hình hoạt động trong thời gian em thực tập tại
công ty. Điều này đã giúp cho em có cơ hội học hỏi thêm những kiến thức bổ ích
trong thực tế và hoàn thành khóa luận này.
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
MỤC LỤC Trang
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các sơ đồ vii
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1.Chi phí sản xuất 4
1.1.1Khái niệm chi phí sản xuất 4
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất 4
1.1.1.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế 4
1.1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng 5
1.1.1.2.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 5
1.2 Giá thành 6
1.2.1 Khái niệm giá thành 6
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định 6
1.2.2.2 Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành 6
1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 7
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 8
1.3.2 Đối tượng tính giá thành 8
1.3.3 . Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8
1.3.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm 8

1.4 Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9
1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9
1.4.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
1.4.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 12
1.4.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công 14
i
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
1.4.1.4 Chi phí sản xuất chung 17
1.4.2 Kế toán toång hợp chi phí sản xuất 20
1.4.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 20
1.4.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 21
1.4.3. Đánh giá sản sẩm dở dang cuối kỳ 23
1.4.3.1. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 23
1.4.3.1.1 Theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp 23
1.4.3.1.2 Phương pháp ước lượng hoàn thành tương đương 23
1.4.3.1.3 Theo giá thành theo định mức 25
1.4.4. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 26
1.4.4.1 Phương pháp giản đơn 26
1.4.4.2 Phương pháp hệ số 26
1.4.4.3 Phương pháp tỷ lệ 28
1.4.4.4 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 29
1.4.4.5. Phương pháp tính giá thành phân bước 29
1.4.4.6. Phương pháp theo đơn đặt hàng 30
1.4.5. Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành 31
1.4.5.1. Kế toán các khoản thiệt hại trong xây dựng 31
1.4.5.1 Thiệt hại về sụ cố công trình xây dựng 31
1.4.5.2 Thiệt hại do ngừng xây dựng 32
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV DỊCH
VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 1
2.1.Giới thiệu chung về công ty 33

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 34
2.1.2.1. Chức năng chính 34
2.1.2.2. Nhiệm vụ 34
ii
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
2.1.3. Cơ cấu tổ chức 35
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức 35
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 35
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 37
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 37
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ 37
2.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 39
2.1.5.1 Hệ thống tài khoản áp dụng 39
2.1.5.2. Hình thức ghi sổ kế toán 41
2.1.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 43
2.1.6.1. Thuận lợi 43
2.1.6.2. Khó Khăn 43
2.1.6.3 Phương hướng phát triển 44
2.2. Thực tế về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây
lắp tại công ty TNHH MTV dịch vụ công ích quận 1 45
2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 45
2.2.2. Đối tượng tính giá thành 45
2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty 45
2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 46
2.2.3.1.1. Nội dung, đặc điểm 46
2.2.3.1.2. Chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế toán 46
2.2.3.1.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 47
2.2.3.1.4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ 48
2.2.3.1.4. Hạch toán chi phí cho công trình Dinh Thống Nhất. .48

2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 54
2.2.3.2.1. Nội dung, đặc điểm 54
2.2.3.2.2. Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, sổ kế toán 54
iii
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
2.2.3.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 58
2.2.2.2.4. Hạch toán chi phí nhân công vào công trình Dinh
Thống Nhất 59
2.2.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 63
2.2.3.3.1. Nội dung và đặc điểm 63
2.2.3.3.2. Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, sổ kế toán 64
2.2.3.3.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 64
2.2.3.3.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công vào công trình
Dinh Thống Nhất 64
2.2.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 67
2.2.3.4.1. Nội dung và đặc điểm 68
2.2.3.4.2. Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, sổ kế toán 69
2.2.3.4.3. Chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị69
2.2.3.4.4. Chí phí dụng cụ sản xuất 70
2.2.3.4.5. Chi phí khấu hao tài sản cố định 71
2.2.3.4.6. Chi phí bằng tiền khác 72
2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 77
2.2.4.1. Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng 77
2.2.4.2. Trình tự hạch toán 78
Chương 3: NHẬN XÉT- KIẾN NGHỊ 82
3.1. Nhận xét 82
3.1.1. Ưu điểm 82
3.1.2. Nhược điểm 84
3.2. Kiến nghị 85
3.3. Kết luận 89

3.3. Tài liệu tham khảo 90
3.4. Phụ lục 91
iv
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
CNSX: Công nhân sản xuất
CP: Chi phí
DTN: Dinh Thống Nhất
GĐ: Giai đoạn
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐ: Hóa đơn
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
MTV: Một thành viên
NCTT: Nhân công trực tiếp
NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
PB: Phân bổ
PC: Phiếu chi
PX: Phiếu xuất
SP: Sản phẩm
SXC: Sản xuất chung
SXDD: Sản xuất dở dang
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TK: Tài Khoản
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ: Tài sản cố định
XL: Xây lắp
v

SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.3.2: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.3.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 1
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi số
vi
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của công việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có thể
được hiểu một cách đơn giản qua ví dụ sau đây. Một người bán hàng rong với
gánh chè đậu trên lưng rảo khắp đường phố suốt cả ngày. Giá bán 2.000 đồng/
chén chè của người bán hàng ấy hẳn nhien không phải tự nhiên người ấy muốn
thích bán giá đó, mà nó bị ảnh hưởng của giá mua đường, đậu, than củi,… Với
chất lượng chè như vậy với giá bán 2.000 đồng/ chén liệu người tiêu dùng có
chấp nhận hay không. Chỉ với những ghi chép đơn giản cho giá mua và các thứ
cần thiết để nấu, người bán đã có thể biết được giá bỏ ra và tính giá bán, rồi ước
lượng xem mình sẽ thu được bao nhiêu tiền, số tiền ấy sao khi bù đắp khoản chi
phí đã bỏ ra thì có phần lãi để có thể tiếp tục mưu sinh. Có thể nói đây là kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đơn giản nhất nhưng không kém phần
quan trọng và không thể thiếu được, cho dù đây chỉ là buôn bán dạo.

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước hiện nay, sự
cạnh canh giữa các doanh nghiệp ngày càng gây gắt hơn nên vấn đề giá bán ngày
càng giữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh tranh sắc bén của doanh
nghiệp. trong suốt thời gian học tập, được tiếp thu nhiều kiến thức về kế toán
như: quản trị, chi phí , giá thành,… trong đó lĩnh vực em thấy rất hay và hấp dẫn
là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Và em rất muốn tìm hiểu
sâu hơn về vấn đề này để thấy được sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế cho
nên em chọn đề tài “ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công
Ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Công Ích Quận 1”.
2. Giá thành là chỉ tiêu quan trọng và có nhiều ý nghĩa trong công tác quản lí
doanh ngiệp đối với cả hệ thống kế toán quản trị và hệ thống kế toán tài chính.
đối với hệ thống kế toán tài chính thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
1
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
sản phẩm sẽ xác định giá trị hàng tồn kho, xác định giá vốn bán ra để tính lãi lỗ,
định giá bán của sản phẩm, dịch vụ. Còn với kế toán quản trị thì hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phẩn ánh chất lượng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sự dụng các loại tài sản cũng như các giải
pháp kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đã thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra
lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất.
Mỗi hệ thống kế toán có cách quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành khác
nhau có các mục đích khác nhau trong lĩnh vực chi phí. Tuy nhiên quản lý hạch
toán kế toán nào cũng cần phải đạt đến mục tiêu cao nhất là tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành, tăng lợi nhuận. Vì vậy việc hạch toán giá thành một cách chính xác
kịp thời và đày đủ sẽ có giá trị vô cùng to lớn đối với nhà quản lí trong doanh
nghiệp để có thể đưa ra những biện pháp tổ chức quản lí phù hợp.
Với những suy nghĩ như vậy, em đã cố gắng thực hiện và hoàn thành đề tài này
với mục đích trước tiên là cũng cố kiến thức đã học và thông qua quá trình
nghiên cứu thực tiễn để hoàn thiện kiến thức của mình và học hỏi thêm những
kinh nghiệm kế toán tại doanh nghiệp.

3. Đề tài nghiên cứu là tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Vì
vậy em tìm hiểu phương pháp hạch toán chi phí, phương pháp phân bổ chi phí,
trích khấu hao và phân bổ khấu hao, phương pháp tính giá thành, tìm hiểu những
điểm khác nhau giữa thực thế và lý thuyết mà em đã học, đưa ra những ưu nhược
điểm và biện pháp khắc phục của ưu và nhược điểm đó để công tác kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ngày càng hoàn thiện hơn.
4. Qua số liệu thực tế tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận 1
và qua tìm hiểu sách vở cùng kiến thức đã học và được sự chỉ dạy nhiệt tình của
cô Ly và các cô chú trong công ty TNHH một thành viên dịch vụ công ích quận
2
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
1, em đã hiểu sâu hơn về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm,
hiểu được những mặt hạn chế và ưu điểm của từng phương pháp khác nhau.
Nhận được những kinh nghiệm mà các cô chú trong công ty TNHH một thành
viên dịch vụ công ích quận 1 đã nhiệt tình chỉ dẫn.
5. Đề án gồm có 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Chương 2: Giới thiệu tổng quát vê công ty TNHH một thành viên dịch vụ công
ích quận 1 và thực tiễn về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty.
- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.
3
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
CHƯƠNG I: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1.1. Chi phí sản xuất
1.1.1. Khái niệm:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ chi phí về lao động
sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp (với khối lượng xây dựng đã hoàn thành), bao gồm chi phí xây dựng và

ngoài xây dựng:
- Chi phí xây dựng: là những chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản xuất xây
dựng và lắp đặt thiết bị, nó chiếm một bộ phận chủ yếu và cấu tạo nên sản phẩm
xây dựng.
- Chi phí ngoài xây dựng: là những chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh
vực ngoài sản xuất xây dựng như kinh doanh dịch vụ, sản phẩm công nghiệp,
nông nghiệp trong doanh nghiệp xây dựng.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Trong doanh nghiệp xây dựng có rất nhiều chi phí khác nhau, tùy theo yêu
cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin mà chi phí sản xuất được phân loại
theo các tiêu thức sau:
1.1.2.1 Theo nội dung và tính chất kinh tế:
Theo tiêu chí này, cách phân loại căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất
kinh tế để phân loại, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản
xuất kinh doanh nào, được chia thành các yếu tố sau:
-Chi phí nguyên vật liệu: toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản
xuất kinh doanh trong kỳ
4
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
-Chi phí nhân công: tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo
lương và các khoản phải trả cho nhân viên.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : là phần giá trị hao mòn của tài sản cố
định và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí khác không được phản ánh trên.
1.1.2.2. Theo công dụng:
Theo cách phân loại này thì các chi phí sản xuất, chế tạo nên sản phẩm sẽ là
những chi phí cấu thành trong quá trình tạo nên sản phẩm. Đối với doanh nghiệp
xây lắp: chi phí sản xuất được chia thành 4 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả chi phí nguyên vật liệu

dùng trực tiếp cho thi công xây lắp như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu …
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp
tham gia xây dựng công trình, tiền thưởng và các khoản phụ cấp,….
- Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí nhân công trực tiếp điều khiển,
phục vụ máy thi công, chi phí nguyên vật liệu, công cụ phục vụ máy thi công,
chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền
khác.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây
lắp phát sinh trong phạm vi phân xưởng.
1.1.2.3.Theo cách ứng xử của chi phí:
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được phân
thành:
5
Giá thành dự toán = giá trị dự toán – Lãi định mức – Thuế GTGT
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
-Biến phí ( chi phí khả biến ): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức hoạt
động của doanh nghiệp.
-Định phí (chi phí bất biến): là những chi phí mà tổng số không thay đổi
khi có sự thay đổi hoạt động của doanh nghiệp.
-Chi phí hổn hợp: là chi phí mà bản thân nó bao gồm chi phí bất biến và chi
phí khả biến.
- Chi phí sử dụng máy thi công : là toàn bộ chi phí cho sử dụng máy thi
công như: chi phí nhiên liệu cho máy, chi phí nhân công sử dụng máy, chi phí
khấu hao máy …
1.2. Giá thành
1.2.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất ( bao gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi
phí sản xuất chung ) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối

lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu bàn
giao và được chấp nhận thanh toán.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định:
- Giá thành dự toán: Toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nên
sản phẩm xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo định mức
kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành để xây dựng công trình xây dựng cơ bản.
Căn cứ vào giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình ta có thể xác định
được giá thành dự toán của chúng:
6
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản
xuất kinh doanh cho công trình kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế
hoạch.
- Giá thành định mức: Là tổng số các chi phí theo định mức để hoàn
thành một đối tượng xây lắp cụ thể dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi hoàn thành
công trình trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh và kết quả kinh doanh thực tế đạt
được.
1.2.2.2. Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành:
- Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến toàn bộ
khối lượng công việc hoàn thành. Bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công, chi phí sản xuất chung…
- Giá thành toàn bộ: toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một
khối lượng công trình từ khi sản xuất đến khi bàn giao công trình. Giá thành toàn
bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính như sau:
1.3. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá
thành sản phẩm và kỳ tính giá thành
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp

chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính
giá thành.
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán – lãi hạ giá thành – chênh lệch vượt định mức

Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí ngoài sản xuất
7
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí người ta thường căn cứ vào: địa
bàn sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và
phương tiện của kế toán. Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là phân
xưởng sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm hay nhóm sản phẩm,
đơn đặt hàng, công trường thi công …
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là hạng mục công trình đã hoàn thành
nhất định, các khối lượng xây lắp có tính giá dự toán riêng mà Công ty cần tính
tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Xác định đối tượng tính giá thành thường gắn liền với giải quyết hai vấn đề
cơ bản: về mặt kỹ thuật khi nào một sản phẩm được công nhận là hoàn thành, về
mặt thông tin khi nào cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tổng hợp chi phí sản xuất và đối
tượng giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối liên hệ mật thiết với
nhau. Tài liệu hạch toán chi phí sản xuất là cơ sơ để tính giá thành sản phẩm.
Nếu như xác định công việc tính giá thành sản phẩm là công tác chủ yếu trong
công tác hạch toán thì hạch toán chi phí sản xuất có tác dụng quyết định đến tính
chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp. Từ trong tổng hợp chi phí tập hợp
được người ta sử dụng một phương pháp cụ thể để tính giá thành sản phẩm xây
lắp, để xem xét tình hình chi phí sản xuất trong kỳ tiết kiệm hay lãng phí.
1.3.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm:
Kỳ hạn tính giá thành là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi

phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. Kỳ tính giá thành của sản
phẩm xây lắp không xác định hàng tháng như trong các xí nghiệp sản xuất công
8
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
nghiệp, mà được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình,
điều này thể hiện qua phương thức thanh toán giữa hai bên: giao thầu và nhận
thầu.
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá
thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau: tháng, quý, năm.
1.4. Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Là những chi phí nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu…) sử dụng trực tiếp vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc
liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ.
Trong trường hợp nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp chi phí, kế toán phải chọn lựa tiêu thức hợp lý để phân bổ cho các đối tượng
liên quan theo công thức sau:
i
C
=
1
xT
T
C
i


: chi phí NVLTT phân bổ cho đối tượng i


C
: tổng chi phí NVLTT đã tập hợp cần phân bổ

i
T
: tổng tiêu chuẩn phân bổ
T
i
: tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
 Chứng từ sử dụng:
chi phí
NVLTT
trong kỳ
=
Chi phí NVLTT
đưa vào sử dụng
-
Trị giá
NVLTT còn
lại cuối kỳ
-
Trị giá NVLTT
vượt mức bình
thường
9
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
• Phiếu nhập kho
• Phiếu xuất kho
• Thẻ kho
• Hóa đơn giá trị gia tăng…

 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để phản ánh chi
phí nguyên vật liệu phát sinh thực tế để sản xuất xây dựng hay lắp đặt các công
trình.
-Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản
xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ lao vụ trong kỳ hạch toán.
-Bên Có: giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết được nhập lại
kho hoặc chuyển sang công trình khác.
Kết chuyển, tính phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu thực sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành, dịch
vụ, lao vụ.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
 Nguyên tắc hạch toán:
1. Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những nguyên vật liệu được sử dụng
trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất kinh doanh.
Chi phí nguyên vật liệu phải được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.
2. Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” theo
từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên vật liệu.
3. Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển( nếu nguyên vật liệu đã được tập
hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi
10
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
phí nguyên vật liệu vào tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của
sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán.
4. Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ, nếu mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế GTGT hoặc nếu mua nguyên vật liệu không qua nhập kho mà đưa vào
sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì giá trị nguyên liệu vật liệu
sẽ không bao gồm thuế GTGT. Nếu mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất,

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị nguyên vật liệu sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT của khối lượng nguyên vật
liệu mua vào sử dụng ngay không qua kho.
5. Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức không được tính vào
giá thành sản phẩm, dịch vụ mà kết chuyển vào giá vốn hàng bán.
 Trình tự hạch toán về chi phí nguyên vật liệu:
Hằng ngày hoặc đầu kỳ căn cứ vào chứng từ gốc ( phiếu xuất kho vật liệu ) kế
toán ghi trực tiếp vào chứng từ hoặc phân loại theo đối tượng tính giá thành để
tập hợp những chứng từ cùng loại và ghi vào nhật ký chung.
11
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY

Sơ đồ1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp :
Là chi phí về sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện
dịch vụ gồm: khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp,
công nhân phụ, công nhân thuê ngoài, các khoản trích theo lương và khoản phụ
cấp như: phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ, độc hại,…
 Chứng từ sử dụng:
• Bảng chấm công
• Phiếu trả lương
152
111,112,131
621 154
632
Giá trị NVLTT dùng
vào thi công xây lắp
Mua NVL đưa thẳng vào

SX không qua kho
133
Thuế GTGT
đươc khấu trừ
Cuối kỳ kết chuyển
vào đối tượng xây lắp
Chi phí NVL vượt mức
không tính vào giá thành
12
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
• Bảng thanh toán tiền lương….
 Nguyên tắc hạch toán:
1. Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả tiền lương, tiền
công và các khoản phụ cấp, cho nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng.
2. Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này tiền
lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất trả lương cho công nhân trực
tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công và các khoản phụ cấp.
3. Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,
kinh doanh.
4. Phần chi phí công nhân vượt trên mức bình thường không được tính vào
giá thành sản phẩm, dịch vụ mà kết chuyển ngay vào tài khoản 632 “giá vốn
hàng bán”.
 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” dùng để phản ánh số tiền
lương, tiền công trả cho người lao động do doanh nghiệp quản lý và lao động
thời vụ thuê ngoài theo từng loại công việc cụ thể, chi tiết cho từng đối tượng sản
xuất.
-Bên Nợ: Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp và các khoản trích theo
lương.
-Bên Có: Kết chuyển phân bổ vào tài khoản 154.

Kết chuyển chi phí nhân công vượt mức bình thường vào tài
khoản 632 “giá vốn hàng bán”.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
 Trình tự hạch toán về chi phí nhân công trực tiếp:
13
TL phải trả cho CN XL
Ứng trước hoặc trả trước
CN thuê ngoài
Kết chuyển CP NCTT
CP NCTT vượt mức
không tính vào Z SP
Trích trước lương nghỉ phép
Các khoản trích theo lương
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục nhân công là các bảng chấm công
được lập hàng tháng cho từng bộ phận sản xuất công tác.
Sơ đồ hạch toán:
334 622 154
111,112, 632
335,338
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.4.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng máy thi công như: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, tiền công
của công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, chi phí bảo quản, sửa chữa máy
thi công,…
Đặc điểm của xây dựng cơ bản là máy thi công phải gắn liền với địa điểm xây
dựng mà địa điểm xây dựng lại không cố định. Do vậy máy thi công phải di
chuyển theo các địa điểm thi công theo từng thời kỳ. Vì thế, người ta chia chi phí
thi công ra làm hai loại:

-Chi phí thường xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử
dụng máy thi công: tiền khấu hao, tiền thuê máy, nhiên liệu …
-Chi phí tạm thời: là chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận
chuyển …máy thi công và những công trình tạm thời có sử dụng máy thi công.
14
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
 Chứng từ sử dụng:
• Phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công,
• Bảng tổng hợp tình hình sử dụng máy thi công,
• Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
 Nguyên tắc hạch toán:
1. Hạch toán vào tài khoản này những chi phí liên quan đến hoạt động
máy thi công như: tiền lương nhân viên điều khiển máy thi công, nhiên liệu , chi
phí bảo quản, sửa chữa máy thi công, khấu hao xe máy thi công.
2. Nếu phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường thì
không tính vào chi phí sử dụng máy thi công mà hạch toán vào tài khoản giá vốn
hàng bán.
3. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo
phương thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 “chi phí sử dụng máy
thi công” mà hạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các tài khoản 621;
622 ; 627.
 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”.
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh
nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ
công vừa kết hợp bằng máy.
-Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí
vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương tiền
công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe,

15
SVTH: LÊ THỊ NGỌC GIÀU GVHD: NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
máy thi công …) Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi
công.
-Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào Bên Nợ TK
154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”; Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi
công vượt trên mức bình thường vào TK 632.
TK 623 không có số dư cuối kỳ.
TK 623 có 6 TK cấp 2:
 TK 6231: Chi phí nhân công.
 TK 6232: Chi phí vật liệu.
 TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất.
 TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công.
 TK 6235: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
 TK 6236: Chi phí bằng tiền khác.
Trình tự hạch toán về chi phí sử dụng máy thi công:


Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp
hạch toán cho đội máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng:
111,112,331, 621,622,627 154
133
Sơ đồ 1.3.1 : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Nếu doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công:
Tập hợp CP sử dụng
my thi cơng
Kết chuyển PB CP sử
dụng my thi cơng
VAT đầu vào
133

16

×