Tải bản đầy đủ (.doc) (93 trang)

hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty xnk-th ngành muối

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (392.65 KB, 93 trang )

Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng đã, đang và sẽ đặt ra những yêu cầu ngày càng cao
đối với mọi tác nhân trong nền kinh tế. Trong đó tác nhân cơ bản và chịu tác
động nhiều nhất đó là doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển đợc trong nền
kinh tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải có đợc những quyết sách, biện
pháp kịp thời, có hiệu quả.
Với các qui luật kinh tế đậc trng, nền kinh tế thị trờng đặt ra yêu cầu mang
tính khách quan đối với mọi doanh nghiệp là phải sản xuất, kinh doanh có lãi,
phải tạo ra đợc lợi nhuận để tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh. Muốn vậy doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc hàng. Tiêu thụ tốt
là cơ sở để doanh nghiệp có đợc lợi nhuận bởi vì chỉ có tiêu thụ hàng tốt thì doanh
nghiệp mới thu hồi đợc vốn, có lãi để duy trì, phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh. Kết quả bán hàng đợc tạo ra thông qua hoạt động tiêu thụ của doanh
nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp cũng nh lợi ích của nhiều bên có liên quan. Do vậy quản lý tốt quá trình
bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp. Kế toán
bán hàng, xác định và phân tích kết quả bán hàng với vai trò là công cụ quản lý
quan trọng trong doanh nghiệp phải đợc nghiên cứu hoàn thiện để đáp ứng yêu
cầu này.
Xuất phát từ những bức xúc trên, trong thời gian thực tập tại Công ty
XNK- TH ngành muối em dã đi sâu tìm hiểu thức tế công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty, hoàn thiện chuyên đề này với
đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty XNK-TH ngành muối. Đề tài này ngoài phần mở đầu, kết luận và
phụ lục là 3 chơng chính gồm:
: Lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp.
1
Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty XNK-TH ngành muối.
Phơng hớng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán


hàng tại công ty XNK-TH ngành muối.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo- Tiến sĩ Nguyễn Viết Tiến và các cô
chú trong phòng tài vụ công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này. Mặc dù đã
hết sức cố gắng và đợc sự giúp đỡ của các và các cô chú, song do thời gian và
trình độ còn hạn chế chắc chắn chuyên đề sẽ không tránh khỏi những điểm còn
hạn chế. Em rất mong đợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy giáo, cô giáo và những
ngời có tâm huyết với đề tài.
2
Chơng 1
Lý luận chung về kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp xuất nhập khẩu
I. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng.

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dich
vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu đợc tiền hay đợc quyền thu tiền. Xét về mặt
chu chuyển vốn thì bán hàng là quá trính chuyển từ vốn thành phẩm, hàng hoá
sang vốn bằng tiền. Nh vậy quá trình bán hàng là quá trình vận động ngợc chiều
của hàng và tiền ( H - T ), kết thúc quá trình này khách hàng có đợc hàng để thoả
mãn nhu cầu của mình còn doanh nghiệp thu đợc tiền để tái sản xuất giản đơn và
sản xuất mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Về mặt phạm vi bán hàng gồm
bán hàng ra bên ngoài trong doanh nghiệp và bán hàng trong nội bộ doanh
nghiệp.
Hàng là một khái niệm chung dùng để chỉ hàng hoá, sản phẩm đem tiêu thụ.
Sản phẩm có thể là thành phẩm, lao vụ, dịch vụ thậm chí là nửa thành phẩm đang
trên dây chuyền sản xuất nhng vì một lý do nào đó đợc đem ra tiêu thụ
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu quá trình bán hàng bao gồm quá trình
chi phí chi ra để có đợc số hàng đem tiêu thụ, chi cho các hoạt động tiêu thụ, quản
lý hàng và quá trình thu đợc tiền về số hàng đã bán. Chênh lệch giữa doanh thu

thu đợc về số hàng đã bán (doanh thu thuần) với chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) của số hàng đó chính là kết quả bán hàng
đợc biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ trong một thời kỳ. Kết quả bán hàng là bộ
phận chủ yếu, quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó
phản ánh tổng hợp kết quả của hoạt động kinh doanh trong thời kỳ của doanh
nghiệp.
Kết quả bán hàng đợc tạo ra từ quá trình bán hàng. Giữa kết quả bán hàng và
quá trình bán hàng nói riêng và toàn bộ hoạt động kinh doanh nói chung có mối
3
quan hệ nhân - quả rất chặt chẽ. Tổ chức tốt quá trình bán hàng là cơ sở để tạo ra
kết quả bán hàng tốt và ngợc lại.

Doanh nghiệp trong nền kinh thị trờng đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là tổ
chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của
doanh nghiệp. Để tạo ra đợc lợi nhuận doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động kinh
doanh của mình, phải bán cái thị trờng cần chứ không phải bán cái mà mình có,
tức là phải xuất phát từ thị trờng. Điều này khác hẳn với cơ chế sản xuất kinh
doanh theo kế hoạch nhà nớc trong nền kinh tế kế hoạch hoá. Bằng chứng duy
nhất cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là sản phẩm của doanh nghiệp
đợc tiêu thụ tốt trên thị trờng và doanh nghiệp làm ăn có lãi. Thị trờng luôn là một
thực thể phức tạp và biến độngkhông ngừng. Sản phẩm của doanh nghiệp chỉ có
chu kỳ sống nhất định, việc thị trờng chấp nhận sản phẩm cua doanh nghiệp cũng
chỉ mang tính lịch sử. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến
mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm cho phù hợp với
nhu cầu thị trờng nhằm mục đích sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ tốt trên
thị trờng. Nói các khác việc có tiêu thụ đợc hàng hay không? Có tạo đợc lợi luận
bán hàng hay không? Có vai trò quyết định đén sự sống, còn của doanh nghiệp.
Điều đố là do xuất phát những ý nghĩa cơ bản sau của nó đối với doanh nghiệp:
- Thứ nhất: Kết quả bán hàng đợc tạo ra từ quá trình bán hàng biểu
hiện bằng số lãi hoặc lỗ. Kết quả bán hàng là nguồn để doanh nghiệp mở rộng

hoạt động kinh doanh, là nguồn để phân phối cho các chủ sở hữu, làm nghĩa
vụ với nhà nớc, ngời cung cấp, cải thiện đời sống cho lao động, Cơ chế thị
trờng luôn khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tốt,
tạo ra đợc lợi nhuận đồng thời cũng đào thải các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ,
hoạt động kém hiệu quả.
- Thứ hai: Kết quả bán hàng là chỉ tiêu tài chính quan trọng, cơ bản
phản ánh tổng quát hoạt động sản xuất kinh doanh và tình trạng tài chính của
doanh nghiệp. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, với chỉ tiêu tài
chính kết quả bán hàng là tốt doanh nghệp doanh nghiệp sẽ có điều kiện tham
gia thị trờng vốn, huy động vốn thông qua các biện pháp phát hành cổ phiếu,
4
trái phiếu, không ngừng nâng cao năng lực tài chính, mở rộng quy mô hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thứ ba: Xét về mặt chu chuyển vốn, quá trình bán hàng là quá trình
chuyển từ vốn thành phẩm, hàng hoá sang vốn bằng tiền kết thúc một vòng
luân chuyển vốn của doanh nghiệp. Do vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng sẽ
giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn một cách tơng đối do đẩy nhanh quá trình thu
hồi vốn, tăng vòng quay lu thông từ đố nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Thứ t: Xét trrên góc độ kinh tế vĩ mô, thực hiện tốt quá trình bán
hàng của mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần vào việc điều hoà giữa sản xuất và
tiêu dùng, giữa tiền và hàng đảm bảo sự cân đối trong từng ngành cũng nh
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Mặt khác trong điều kiện quốc tế hoá
mạnh mẽ và nền kinh tế mở cửa của nớc ta thì việc tiêu thụ thành phẩm, hàng
hoá ở mỗi doanh nghiệp có thể tạo nên uy tín, sức mạnh của đất nớc trên trờng
quốc tế.
!"#$
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là quản lý kế hoạch và thực
hiện kế hoạch bán hàng, chỉ tiêu kết quả bán hàng đối với từng mặt hàng trong
từng thời kỳ, theo từng hợp đồng kinh tế quản lý khối lợng hàng hoá, thành phẩm
bán ra và tiêu thụ nội bộ, quản lý doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí

bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của hàng bán ra, quản lý là quá trình
thanh toán với khách hàng,với nhà nớc về thuế tiêu thụ phải nộp.
Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là phải giám sát
chặt chẽ hàng hoá, thành phẩm tiêu thụ trên cả 3 mặt: số lợng, chất lợng, chủng
loại: giám sát chặt chẽ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ, phản
ánh kịp thời doanh thu bán hàng; xác định đúng đắn giá vốn hàng bán, chi phí
quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ, từ đó xác định đúng
đắn kết quả bán hàng; Có biện pháp hữu hiệu đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, tăng
doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng, không ngừng củng cố, mở rộng thị tr-
ờng. Quản lý chặt chẽ kết quả bán hàng giải quyết hài hoà giữa nhu cầu đầu t và
nhu cầu phân phối, giữa mối quan hệ lợi ích của các bên liên quan: chủ sở hữu,
nhà nớc, ngời đầu t, công nhân viên,
5
Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng có ý nghĩa, vai trò quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, cũng nh liên quan đén lợi ích của nhiều
bên. Do vậy yêu cầu quản lý chặt chẽ, hiệu quả quá trình bán hàng, kết quả bán
hàng là tất yếu khác quan.
% &'() *+,-
Kế toán bán hàng, xác địng kết quả bán hàng có đối tợng là tài sản và sự vận
động của tài sản hay tài sản của các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong
quá trình bán hàng của doanh nghiệp. Nó trực tiếp thu nhận, xử lý và cung cấp
thông tin về quá trình bán hàng của doanh nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ cụ
thể sau:
- Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ
bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn hàng đã bán, chi phí
bán hàng và các chi phí khác nhằm xác định đún đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho viêc lập báo cáo tài chính và
quản lý doanh nghiệp.
Sau khi có đợc kết quả bán hàng, phân tích kết quả bán hàng sẽ đi vào đánh

giá một cách có hệ thống và toàn diện kết quả bán hàng của doang nghiệp nói
chung và của từng mặt hàng, từng bộ phận nói riêng, xác định và tính toán cụ thể
mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới kết quả bán hàng từ đó đề xuất các biện
pháp nhằm nâng cao kết quả bán hàng của soanh nghiệp trong kỳ tới.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ
trợ bổ sung cho nhau cùng nâng cao hiệu quả của công tác quản lý quá trình bán
hàng của doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trên thì việc phải tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng là một yêu cầu khách quan.
Tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đòi hỏi
phải bố trí sử dụng có hiệu quả lao động của bộ phận kế toán bán hàng trong mối
liên hệ chặt chẽ với các bộ phận kế toán khác. Đòi hỏi việc tổ chức hệ thống
chứng từ và luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, hình thức kế
6
toán, kiểm tra kế toán, trang bị các phơng tiện kỹ thuật xử lý thông tin phải thực
sự khoa học, hợp lý vừa phù hợp với yêu cầu của chính sách, chế độ nhà nớc qui
định vừa phù hợp với đặc điểm quá trình bán hàng và yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả đảm bảo phát huy đpợc vai trò của kế
toán trong việc quản lý các hoạt động kinh tế tài chính.
II. Lý luận chung về doanh thu bán hàng và kết
qủa bán hàng.
1. /

Phơng thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu thành
phẩm, hàng hoá cho khách hàng và thu đợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền về số
hàng tiêu thụ. Bán hàng là sự vận động ngợc chiều của hàng và tiền, nó gồm hai
quá trình: Quá trình doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng và quá trình doanh
nghiệp thu đợc tiền hoặc đợc quyền thu tiền.
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, bán hàng đợc chia thành:

+ Bán hàng trong nớc
+ Bán hàng ngoài nớc ( xuất khẩu )
0*1
Cũng nh các doanh nghiệp Thơng mại dịch vụ trong nớc, các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu thờng áp dụng các phơng pháp bán hàng sau đây:
1.1.1. Phơng thức bán hàng qua kho
Phơng thức bán hàng qua kho bao gồm hai hình thức: gửi hàng và giao hàng
trực tiếp.
Hình thức gửi hàng
Theo hình thức này, doanh nghiệp bán gửi hàng cho khách hàng và giao tại
địa điểm đã ký trong hợp đồng ( nhà ga, bến cảng ). Hàng gửi đi vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng nhận đợc hàng, chấp
nhận thanh toán hoặc đã thanh toán thì khi ấy hàng hoá đợc tính là bán.
Hình thức giao hàng trực tiếp
Theo hình thức này, khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ nhận hàng
tại kho của doanh nghiệp bán hoặc trong trờng hợp giao nhận hàng tay ba tại các
7
bến cảng, ga tàu Ngời đợc uỷ quyền phải đảm bảo có đầy đủ thủ tục giấy tờ nh
chứng minh th nhân dân, giấy giới thiệu và các thủ tục cần thiết khác. Hàng hoá
chuyển quyền sở hữu khi ngời đợc uỷ quyền ký vào hoá đơn GTGT, phiếu xuất
kho. Trong trờng hợp này dù khách hàng đã trả tiền hoặc cha trả tiền thì kế toán
doanh nghiệp bán đều đợc phản ánh doanh thu bán hàng.
1.1.2. Phơng thức bán hàng vận chuyển thẳng
Phơng thức bán hàng vận chuyển thẳng đợc chia thành hai hình thức:
Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Theo hình thức này, doanh nghiệp XNK ký kết hợp đồng với khách hàng và
với ngời cung cấp để mua hàng ở bên cung cấp bán cho khách hàng. Hàng hoá
không chuyển về kho của doanh nghiệp XNK mà đợc thực hiện bằng một trong

hai cách:
( 1 ) Bên cung cấp chuyển hàng thẳng đến bên khách hàng
( 2 ) Khách hàng trực tiếp nhận hàng tại kho hoặc địa điểm nào đó do
bên cung cấp giao hàng
Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Theo hình thức này, doanh nghiệp XNK không tham gia vào quá trình mua,
bán hàng hoá mà chỉ đóng vai trò trung gian, môi giới giữa bên bán và bên mua
để hởng phần thủ tục phí theo hợp đồng thoả thuận với các bên.
1.1.3. Phơng thức bán hàng đại lý
Đây là phơng thức mà bên chủ hàng giao hàng cho bên nhận đại lý để bán.
Bên nhận đại lý sẽ đợc hởng hoa hồng do đợc làm đại lý. Theo luật thuế nếu bên
nhận đại lý bán hàng theo đúng giá của bên giao qui định thì phần hoa hồng đợc
hởng không phải chịu thuế giá trị gia tăng, tất cả các khoản thuế GTGT phải nộp
đều do bên chủ hàng phải chịu, còn nếu bên nhận đại lý bán hàng hởng khoản
chênh lệch giá thì bên nhận đại lý phải chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT đó.
Bên giao đại lý chỉ chịu thuế GTGT theo phạm vi doanh thu của mình.
1.1.4. Phơng thức bán hàng trả góp
8
Kinh doanh theo cơ chế thị trờng, bán hàng trả góp là một hình thức làm
tăng doanh thu, phù hợp với thu nhập của dân c. Bán hàng trả góp là phơng thức
bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua phải thanh toán lần đầu ngay tịa thời điểm
mua một phần tiền hàng, số tiền còn lại ngời mua chấp nhận tả dần vào các kỳ
tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định. Thông thờng số tiền trả ở các kỳ
sau bằng nhau trong đó bao gồm doanh thu gốc và phần lãi do trả chậm. Theo ph-
ơng thức này khi giao hàng cho ngời mua, hàng đợc xác định ngay là tiêu thụ.
Doanh nghiệp bán hàng trả góp phải nộp thuế GTGT trên giá bán trả một lần cha
có thuế GTGT của số hàng hoá đó ( không bao gồm lãi trả góp ) không tính theo
số tiền trả góp từng kỳ.
1.1. 5. Các phơng thức bán lẻ
Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp

Theo phơng thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với khách
hàng, khách hàng nộp tiền cho ngời bán, ngời bán giao hàng cho khách hàng.
Các doanh nghiẹp XNK có hoạt động bán lẻ hàng hoá không thuộc diện
phải lập hoá đơn bán hàng, ngời bán phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
(mẫu số 06/GTGT) theo từng lần bán, theo từng loại hàng. Cuối ngày ngời bán
hàng nộp bảng kê cho bộ phận kế toán để làm doanh thu tính doanh thu và tính
thuế GTGT.
Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phơng thức này, địa điểm bán hàng có nhân viên thu ngân riêng, viết
tích kê, hoá đơn và thu tiền của khách hàng, giao hoá đơn, tích kê để khách hàng
nhận hàng tại ngời giao hàng.
Cuối ngày hoặc cuối ca nhân viên giao hàng lập bảng kê bán lẻ, đối chiếu
với số tiền thực nộp của nhân viên thu ngân để xác định thừa thiều tièn bán hàng.
Phơng thức bán hàng tự phục vụ
Phơng thức này thờng đợc thực hiện ỏ cá siêu thị, khách hàng tự chọn hàng
để mua, việc thanh toán tiền hàng đợc thực hiện bởi các nhân viên bán hàng, hàng
hoá đợc qui định bởi mã số, mã vạch, trên cơ sở đó, sử dụng hệ thống máy tính để
tính tiền hàng mà khách hàng phải thanh toán. Cuối ngày, cuối ca có thể xác định
đợc doanh thu trên cơ sở số liệu tích luỹ của máy tính.
9
1.1.6 Bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp
Bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp gồm việc bán hàng giữa cấp trên (đơn
vị chính) với cấp dới (các đơn vị trực thuộc) và giữa cấp dới với nhau trong một
đơn vị hạch toán độc lập
2**13+45*6
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá, sản phẩm dịch vụ ra nớc ngoài trên cơ sở
các hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa doanh nghiệp XNK nớc ta với nớc ngoài
thanh toán bằng ngoại tệ. ngoài một số trờng hợp xuất khẩu theo Nghi định th,
HIệp định, xuất khẩu trừ vào các khoản nợ của nhà nớc giao cho doanh nghiệp
XNK thực hiện.

Đối với các mặt hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể tiến hành theo ph-
ơng thức xuất khẩu trực tiếp (trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký kết hợp đồng, thanh
toán ) hay phơng thức uỷ thác (uỷ thác cho các đơn vị khác) hoặc kết hợp cả trực
tiếp và uỷ thác.
Thông thờng phơng thức trực tiếp đợc sử dụng khi doanh nghiệp có đủ khả
năng tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng, am hiểu đối tác và am hiểu thị trờng.
Ngợc lại nếu doanh nghiệp cha thật sự am hiểu thị trờng hay bạn hàng mới với
những mặt hàng mới hoặc doanh nghiệp cha đủ khả năng tổ chức đàm phán, ký
kết hợp đồng xuất nhập khẩu, doanh nghiêp có thẻ tiến hành xuất khẩu hàng hoá
theo phơng thức uỷ thác. Điều kiện ràng buộc đối với bên uỷ thác nh sau:
Đối với đơn vị nhận xuất hàng uỷ thác phải chịu trách nhiệm về t cách pháp
nhân để xuất hàng và đợc hởng hoa hồng uỷ thác xuất khẩu đồng thời phải phối
hợp với bên nhờ uỷ thác để cùng giải quyết những việc khiếu nại kiện tụng có thẻ
xảy ra. Còn đối với đơn vị nhờ xuất khẩu uỷ thác phải chịu trách nhiệm toàn bộ
chi phí để nhập đợc hàng và phối hợp với bên nhận uỷ thác để giải quyết các vấn
đề có thể xảy ra: kiện tụng, khiếu nại Hai bên phải lập hợp đồng kinh tế qui
định những điều kiện cần thiết: phơng thức giao hàng, phơng thức thanh toán, tỷ
lệ hoa hồng đợc hởng
Đa dạng hoá phơng thức bán hàng, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách
hàng khi mua sản phẩm của doanh nghiệp là một biện pháp quan trọng nhằm đẩy
mạnh tiêu thụ của doanh nghiệp. Phơng thức bán hàng xét về mặt hạch toán kế
10
toán có ảnh hởng trực tiếp đến thời điểm tiêu thụ, hình thành và ghi nhận doanh
thu bán hàng với việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho
thành phẩm hàng hoá đem bán, ghi nhận giá vốn hàng bán và tiét kiệm chi phí
bán hàng.
2. 7*

Khái niệm: Doanh thu bán hàng là số tiền hàng doanh nghiệp thu đợc ngay
hoặc đã đợc khách hàng chấp nhận thanh toán. Đối với doanh nghiệp nộp thuế

GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán cha có thuế
GTGT đầu ra. Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp thì doanh
thu bán hàng là giá bán bao goòm cả thuế GTGT. Doanh thu bán hàng là bộ phận
chính quan trọng nhất trong tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Sau khi hàng đợc chuyển quyền sở hữu cho khách hàng và đã đợc xác định
là tiêu thụ, doanh nghiệp đã nghi nhận doanh thu bán hàng. Nhng trong trờng hợp
chất lợng của số hàng giao cho khách hàng không đảm bảo đợc yêu cầu hoặc
doanh nghiệp có cơ chế khuyến khích đối với khác hàng khi mua số lợng lớn thì
còn phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu gồm: giảm giá hàng bán và hàng bán
bị trả lại.
Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiêp phải trả cho khách hàng trong tr-
ờng hợp hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) đã đợc viết theo giá bình thờng, hàng
đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng kém khách hàng yêu cầu giảm giá và
doanh nghiệp đã chấp nhận. Hoặc khách hàng mua với số lợng lớn doanh nghiệp
giảm gía.
Hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng trong trờng
hợp hàng đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng quá kém khách hàng trả lại số
hàng đó.
Trờng hợp doanh nghiệp có nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá hoặc mặt hàng
của doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì thuế xuất khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt cũng đợc coi là khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu là doanh
thu thuần.
Doanh thu thuần đợc tính bằng công thức sau:
11
Doanh
thu
thuần về
bấn
hàng

=
Doanh
thu ghi
trên hoá
đơn
-
Thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
-
Thuế
xuất
khẩu
-
Giảm
giá hàng
bán và
hàng bị
trả lại
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Khi xác định doanh thu phải xác định thời điểm ghi nhận doanh thu. Bán
hàng là quá trình vận động ngợc chiều của hàng và tiền nhng không phải lúc nào
hàng và tiền cũng vận động cùng một thời điểm với nhau. Do vậy cá sự khác nhau
giữa thời điểm giao hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu. Doanh thu bán hàng có
thể ghi nhận trớc, trong hoặc sau thời điểm giao hàng.
Sản phẩm, hàng hoá chỉ đợc xác định là tiêu thụ khi nó đợc chuyển đến cho
khách hàng và đợc khách hàng thanh toán ngay, hoặc chấp nhận thanh toán. Thời
điểm tiêu thụ đợc là thời điểm ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán về số

hàng mà doanh nghiệp cung cấp. Nh vậy việc ghi nhận doanh thu bán hàng có
mối quan hệ chặt chẽ với phơng thức bán hàng của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Đối với phơng thức bán hàng thu tiền ngay: Doanh thu bán hàng đợc
ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng và doanh
nghiệp thu đợc tiền.
- Đối với phơng thức bán hàng trả chậm: Doanh thu bán hàng đợc ghi
nhận khi khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Đối với phơng thức khách hàng ứng trớc tiền hàng: Doanh thu bán
hàng đợc ghi nhận khi chuyển hàng cho khách hàng trong phạm vi số tiền ứng
trớc.
Nh vậy, tại thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng có thể phát sinh nguồn
tiền hoặc có thể không phát sinh nguồn tiền.
3. 8-9+4

Nội dung:
12
Hàng hoá, vật t trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đợc đánh giá theo trị
giá vốn thực tế, tức là toàn bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có số hàng hoá, vật t
đó.
Để quản lý tốt hàng hóa, vật t, kế toán cần phải xác định trị giá vốn thực tế ở
các khâu của quá trình kinh doanh:
+ Trị giá vốn thực tế tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế phải
thanh toán cho ngời bán. Tuy nhiên, không phải là số tiền toàn bộ ghi trên hóa
đơn mà phải lấy số tiền ghi trên hoá đơn trừ đi các khoản giảm trừ theo qui định
của chế độ kế toán hiện hành ( giảm gí hàng mua, hàng mua trả lại).
Trị giá vốn thực tế của hàng nhập kho bao gồm trị giá vốn thực tế ở khâu
mua ( trị giá mua thực tế) cộng với chi phí thu mua ( chi phí vận chuyển, bảo
quản, hao hụt, tổn thất định mức ) cộng với thuế nhập khẩu.
Công thức:
Trị giá vốn

thực tế hàng
nhập kho
=
Trị giá mua
thực tế hàng
nhập kho
+
Thuế nhập
khẩu
+
Chi phí
mua

Giá thực tế của hàng mua vào tuỳ thuộc vào từng nguồn hàng khác nhau
cũng nh tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế VAT mà doanh nghiệp áp dụng. Đối
với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ, trong giá mua
không bao gồm thuế VAT đầu vào; còn đối với doanhnghiệp tính thuế VAT theo
phơng pháp trực tiếp, trong giá mua bao gồm cả thuế VAT đầu vào.
+ Theo qui định của chế độ kế toán hiện hành, hàng tồn kho của doanh
nghiệp đợc phản ảnh trên các tài khoản hàng tồn kho (TK 155, 156, 153 )
theo trị giá vốn thực tế, bao gồm: trị giá mua + thuế nhập khẩu + chi phí mua. Trị
giá vốn thực tế của hàng nhập kho đợc phản ánh theo từng lần nhập hàng. Mỗi lần
nhập hàng tuy cùng một loại hàng nh nhau nhng do mua ở các địa phơng khác
nhau với giá cả khác nhau và chi phí vận chuyển khác nhau. Do đó, trị giá vốn
cũng khác nhau. Khi xuất hàng, kế toán phải tính đợc trị giá vốn của hàng xuất
kho (gồm xuất bán và xuất khác) để trên cơ sở đó tính đợc kết quả kinh doanh.
13
Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp để lựa chọn phơng pháp
tính trị gía hàng xuất kho hợp lý. Việc lựa chọn phơng pháp nào đó là doanh
nghiệp tự quyết định. Song phơng pháp đợc lựa chọn phải thể hiện trên thuyêt

minh báo cáo tài chính và sử dụng nhiều kỳ kế toán để đảm bảo tính kết qủa kinh
doanh đợc khách quan và tôn trọng nguyên tắc nhất quán của kế toán.
Bớc 1. Tính trị gía mua của hàng xuất bán
ở bớc này có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
1/- Phơng pháp tính theo đơn gía bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ.
Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán tính đơn giá mua của hàng luân
chuyển trong kỳ theo công thức sau:

Sau đó tính trị giá mua của hàng xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá mua của hàng
Xuất trong kỳ
=
Số lợng hàng
xuất trong kỳ
X
Đơn giá bình quân của hàng
luân chuyển trong kỳ

2/. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
Theo phơng pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc và lấy trị
giá mua của lô hàng đó để tính là trị giá mua hàng xuất kho.
3/. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
Theo phơng pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất sau, nhập sau
thì xuất trớc và lấy trị giá mua của lô hàng đó để tính làm trị giá mua hàn xuất.
4/. Phơng pháp cân đối, tính theo đơn giá mua của lần nhập hàng cuối cùng
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào số lợng hàng tồn kho cuối kỳ nhân
với đơn giá của hàng mua lần cuối cùng trong tháng để tính trị giá mua hàng tồn
kho cuối kỳ theo công thức:
14
Trị giá mua của hàng

còn cuối kỳ
=
Số lợng hàng
còn cuối kỳ
X
Đơn giá mua lần cuối
cùng trong tháng
Sau đó dùng công thức cân đối để tính ra trị giá mua hàng xuất kho.
Trị giá mua
của hàng xuất
trong kỳ
=
Trị giá mua
của hàng còn
đầu kỳ
+
Trị giá mua
của hàng nhập
trong kỳ
-
Trị giá mua
của hàng còn
cuối kỳ
Bớc 2. Tính chi phí mua phân bổ cho hàng xuất trong kỳ
Toàn bộ chi phí mua hàng, nhập kho đợc phản ảnh ở tài khoản 1562- Chi phí
mua hàng. Các chi phí này liên quan đến hai bộ phận hàng hoá: hàn còn lại và
hàng xuất kho. Vì vậy, để tính chi phí của hàng xuất kho nhầm tính trị giá vốn
hàng xuất kho, cần phải phân bổ chi phí này cho hai bộ phận sau:
Chi phí mua
của hàng xuất

=
Chi phí mua phân
bổ cho hàng còn
đầu kỳ
+
Chi phí mua
PS trong kỳ
-
Chi phí mua của
hàng còn cuối kỳ
Bớc 3. Tính trị gía vốn hàng xuất kho.
Trị giá vốn hàng xuất kho đợc xác định trên cơ sở tổng hợp kết quả của bớc
1 và bớc 2
Trị giá hàng
xuất trong tháng
=
Trị giá mua của hàng
xuất trong tháng
+
Chi phí mua hàng
xuất trong tháng
Tuỳ cách đánh giá và phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đối với thành
phẩm, hàng hoá có nội dung, u nhợc điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp
nhất định. Vì vậy, doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm kinh doanh, khả năng
15
trình độ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng nh các trang thiết bị, các phơng
tiện kỹ thuật để tính toán xử lí thông tin mà đăng ký phơng pháp áp dụng thích
hợp cho doanh nghiệp.
42


Ngoài giá vốn hàng xuất bán, trong trị gía vốn của số hàng đã bán (gía thành
toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ) còn có chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho số hàng tiêu thụ.
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, chi phí bán hàng phải đợc hạch toán
riêng chi phí bán hàng trong nớc và chi phí bán hàng ngoài nớc.
- Chi phí bán hàng trong nớc là khoản chi phí phát sinh phục vụ cho bán
hàng trong nớc, bao gồm chi phí chuẩn bị bán hàng (chi phí bảo quản, dự trữ, chi
phí vận chuyển hàng từ kho của doanh nghiệp đến ga, cảng, biên giới, sân bay
quốc tế đầu tiên ở nớc ta) và chi phí tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng trong nớc gồm:
+ Chi phí nhân viên bán hàng ( tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
nhân viên bán hàng )
+ Chi phí vật liệu, bao bì (là giá trị vật liệu bao bì dùng để đóng gói hàng hoá
trong quá trình vận chuyển và tiêu thụ hàng hoá).
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng (là giá trị công cụ, đồ dùng thuộc tài sản lu động
phục vụ quá trình bán hàng).
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí bảo hành hàng hoá
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện, nớc, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, tiền
thuê vận chuyển hàng hoá )
+ Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí bán hàng ngoài nớc là những chi phí phát sinh ở nứơc ngoài phục
vụ cho việc xuất khẩu hàng hoá, bao gồm:
+ Chi phí vận chuyển, là những chi phí phục vụ việc vận chuyển hàng hoá
bán ở nớc ngoài.
+ Chi phí bảo hiểm, là chi phí mua bảo hiẻm hàng hoá xuất khẩu
16
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí doanh nghiệp chi ra
nhằm phục vụ cho công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp, bao gồm:
+ Chi phí nhân viên của bộ phận quản lý

+ Chi phí vật liêu văn phòng
+ Chi phí về công cụ, dụng cụ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý
+ Chi phí dự phòng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp xét trong mối quan hệ với
các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính thì là các chi phí thời kỳ, xét theo khả năng qui
nạp thì là các chi phí gián tiếp. Do vậy, cần phải quản lý chặt chẽ, tiết kiệm và
cuối kỳ cần phải đợc phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng Tổng số chi phí Chi phí bán
phân bổ cho hàng = phân bổ cho hàng + bán hàng PS - hàng
PB cho
đã bán còn đầu kỳ trong kỳ hàng ck

17
Số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng (Doanh thu thuần) với giá vốn của
hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp là kết quả bán hàng
biểu hiện biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ.
Kết quả bán hàng đợc xác đinh nh sau:
Bớc 1: Tính doanh thu thuần.
Doanh thu Doanh thu Thuế tiêu Thuế Giảm giá hàng
thuần về = ghi trên - thụ đặc - xuất - bán và hàng
bán hàng hoá đơn biệt khẩu bị trả lại
Bớc 2: Tính lợi nhuận gộp về bán hàng
Lợi nhuận gộp đợc tính bằng công thức:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng
=
=

Doanh thu thuần về
bán hàng
-
-
Trị giá vốn hàng xuất
kho đã xác định là bán
Bớc 3: Tính lợi nhuận thuần trớc thuế
Lợi nhuận
thuần trớc
thuế
=
Lợi nhuận
gộp về bán
hàng
-
-
Chi phí bán
hàng của số
hàng đã bán
-
-
Chi phí QLDN
của số hàng đã
bán
Kết quả bán hàng có thể xác định cho toàn bộ số hàng tiêu thụ hoặc xác định
cho từng mặt hàng, từng bộ phận tiêu thụ trong kỳ. Kết quả bán hàng là bộ phận
chủ yếu, quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
III. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng.
1&:";*


Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải tuân theo các nguyên
tắc chủ yếu sau:
- Chỉ đợc ghi nhận doanh thu bán hàng của khối lợng thành phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã đợc xác định là tiêu thụ. Giá bán làm căn cứ tính
18
doanh thu bán hàng là giá bán ghi trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
và các chứng từ liên quan đến việc bán hàng.
- Chi phí để xác định kết quả bán hàng phải tơng ứng với doanh thu
thực hiện của số hàng đã tiêu thụ gồm tất cả các chi phí cấu thành trong số
hàng đã bán , đó chính là giá thành toàn bộ của số hàng đã bán
2. /<**

Chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là cơ sở phát lý để ghi sổ kế
toán. Kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng sử dụng các chứng từ kế
toán sau: Hoá dơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,
chứng từ tính thuế, chứng từ trả tiền, chứng từ trả tiền , giấy báo nợ, báo có,
phiếu thu, phiếu chi, chứng từ trả hàng
Tài khoản sử dụng: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
ở công ty XNK sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
TK 511 - Doanh thu bán hàng: phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động kinh doanh.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu bán hàng giữa
cấp trên (đơn vị chính) với cấp dới (các đon vị trực thuộc) và giữa đơn vị cấp dới
với nhau trong một đơn vị hạch toán độc lập.
TK 513 - Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển
trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511, 512.
TK 532 - Giảm giá hàng bán: phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và
kết chuyển sang TK 511, 512 để ghi giảm doanh thu bán hàng.
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra: phản ánh thuế GTGT đầu ra của sản phẩm,

hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ và tình hình nộp thuế cho nhà nớc.
TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu.
Tk 632 - Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ xuất bán trong kỳ.
TK 641- Chi phí bán hàng: Dùng để phản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi
phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
19
TK 642 - Chi phí quản lý doanhnghiệp: Dùng để phản ánh, tập hợp và kết
chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác
liên quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp.
TK 911 - Xác định kết quả kinh kinh doanh : Dùng để xác định kết quả kinh
doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh: TK 151, TK 156,
TK 157, TK 111, TK 112, TK 413, TK 421
20
3. 8=* :
BiÓu sè 1: Tr×nh tù kÕ to¸n c¸c nghiÖp vô chñ yÕu vÒ DTBH vµ X§KQBH ®èi víi doanh nghiÖp kÕ to¸n hµng tån kho theo ph¬ng
ph¸p kª khai thêng xuyªn
TK 155,156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112
(1) (2) (8) (5) (3a) (3b)
TK 333 (3333)
TK 641,642,142 (3c) (3d)
(9) TK 531,532
(4)
TK 811 TK 711
(10) (6)
TK 413
TK 821 TK 721
(11)
(7)

TK 421
(12)

(13)
21
Chú thích: - (1): Gửi hàng
- (2): K/c trị giá hàng bán.
- (3a): Xác định tiêu thụ.
- (3b): Thu tiền.
- (3c): Thuế XK phải nộp.
- (3d): Chênh lệch tỷ giá.
- (4): Kết chuyển giảm giá hàng bán , hàng đã xuất khẩu bị trả lại
- (5): Kết chuyển Dthu thuần.
- (6): Kết chuyển thu nhập HĐTC.
- (7): Kết chuyển thu nhập bất thờng.
- (8): Kết chuyển trị giá hàng xuất kho
- (9): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phi QLDN.
- (10): Kết chuyển chi phí HĐTC
- (11): Kết chuyển chi phí bất thờng
- (12): Kết chuyển lãi trớc thuế
- (13): Kết chuyển lỗ (nếu có)
22
BiÓu sè 2: Tr×nh tù kÕ to¸n c¸c nghiÖp vô chñ yÕu vÒ DTBH vµ X§KQBH ®èi víi doanh nghiÖp kÕ to¸n hµng tån kho theo ph¬ng ph¸p
kiÓm kª ®Þnh kú
(14)
TK 156 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112
(1) (2) (6) (5) (3a) (3b)
TK 333 (3333)
TK 641,642,142 (3c) (3d)
(7) TK 531,532 TK 413

(4)
TK 811
(8) (9) TK 711
TK 821
(10)
TK 721
TK 421 (11)
(12)

(13)
23
24
Chú thích: - (1): Kết chuyển hàng d đầu kỳ
(2): K/c trị giá hàng bán.
- (3a): Xác định tiêu thụ.
- (3b): Thu tiền.
- (3c): Thuế XK phải nộp.
- (3d): Chênh lệch tỷ giá.
- (4): Kết chuyển giảm giá hàng bán, hàng đã xuất khẩu bị trả lại.
- (5): Kết chuyển doanh thu
- (6): Kết chuyển giá vốn hàng bán
- (7): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phi QLDN
- (8): Kết chuyển chi phí HĐTC
- (9): Kết chuyển thu nhập HĐTC
- (10): Kết chuyển chi phí bất thờng
- (11): Kết chuyển thu nhập hạot động bất thờng
- (12): Kết chuyển lãi trớc thuế
- (13): Kết chuyển lỗ (nếu có)
- (14):Kết chuyển hàng tồn cuối kỳ.
4. >'9?@****?AB)**

CD2
Hệ thống sổ kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng. Theo quy
định hiện hành có 4 hình thức kế toán gồm: Hình thức kế toán nhật ký sổ cái,
hình thức kế toán nhật ký chung, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, hình thức
nhật ký chứng từ.
Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì hệ thống sổ kế toán sử dụng
trong phần hành gồm:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các TK 511, 512, 911, 632, 641, 642
- Các sổ chi tiết: Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, sổ chi tiết
bán hàng,
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy định của chế độ và đặc điểm sản xuất
kinh doanh của mình để xây dựng hệ thống sổ tổng hợp, sổ chi tiết phù hợp,
đảm bảo hiệu quả của công tác kế toán.
Trình tự ghi sổ kế toán cũng phụ thuộc vào hình thức kế toán doanh
nghiệp áp dụng. Theo hình thức Chứng từ ghi sổ thì trình tự ghi sổ nh sau:
25

×