Tải bản đầy đủ (.doc) (52 trang)

hoàn thiện phương pháp kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động ở công ty thương mại hương lúa trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực kế toán việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.93 KB, 52 trang )

Lời nói đầu
Tiền lơng luôn là vấn đề đợc xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và
xã hội to lớn của nó.
Tiền lơng cũng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự
thành công hay thất bại của từng doanh nghiệp. Một chính sách tiền lơng hợp lý
là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của Doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một phần không nhỏ của
chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lơng hợp lý sẽ tạo động
lực tăng năng suất lao động
Đối với ngời lao động tiền lơng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó
là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia
đình. Do đó tiền lơng có thể là động lực thúc đẩy ngời lao động tăng năng suất
lao động nếu họ đợc trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhng cũng có thể
làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt
hiệu quả nếu tiền lơng đợc trả thấp hơn sức lao động của ngời lao động bỏ ra.
ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơng là sự cụ thể hơn của quá trình
phân phối của cải vật chất do chính ngời lao động làm ra. Vì vậy, việc xây dựng
tháng lơng, bảng lơng, lựa chọn các hình thức trả lơng hợp lý để sao cho tiền l-
ơng vừa là khoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn
tinh thần, đồng thời làm cho tiền lơng trở thành động lực thúc đẩy ngời lao động
làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm
cần thiết.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Thơng mại Hơng Lúa, em đã có cơ
hội và điều kiện đợc tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tại Công ty. Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng
cố và mở mang hơn cho em những kiến thức em đã đợc học tại trờng mà emcha
có điều kiện để đợc áp dụng thực hành
Em xin chân thành cám ơn sự tận tình giúp đỡ, hớng dẫn của Cô giáo hớng
dẫn cũng nh sự nhiệt tình của Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty, đặc
biệt là Phòng Kế toán, trong thời gian thực tập vừa qua, giúp em hoàn thành đợc
chuyên đề thực tập này.


Nội dung của chuyên đề, ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính
sau đây:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
của ngời lao động.
1
Chơng 2: Thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công
ty Thơng mại Hơng Lúa.
Chơng 3: Hoàn thiện kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty
Thơng mại Hơng Lúa.
Hoàn thiện phơng pháp kế toán lao động tiền lơng và
các khoản trích theo lơng của ngời lao động ở công
ty thơng mại Hơng Lúa trong điều kiện vận dụng các
chuẩn mực kế toán Việt Nam
2
Chơng 1
Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng của ngời lao động
1.1. Bản chất Tiền lơng trong doanh nghiệp:
1.1.1. Khái niệm về tiền lơng:
Dới mọi hình thức kinh tế xã hội tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận
quan trọng của giá trị hàng hoá. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế
chính trị, xã hội lịch sử và tiền lơng cũng tác động đến việc sản xuất, cải thiện
đời sống và ổn định chế độ chính trị xã hội. Chính vì thế không chỉ nhà nớc mà
ngay cả ngời chủ sản xuất cho đến nguời lao động đều quan tâm đến chính sách
tiền lơng.
Trong sản xuất kinh doanh tiền lơng là một yếu tố quan trọng của chi phí
sản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân quả đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu nh sau:
" Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân đợc biểu hiện d-

ới hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên
chức cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi con ngời đã cống
hiến . Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho công nhân viên dựa trên nguyên tắc
phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động".
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền lơng
không còn phù hợp với điêù kiện của nền sản xuất hàng hoá. Đòi hỏi nhận thức
lại. Đúng đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quan điểm đổi mới của nớc ta
"Tiền lơng là bộ phận thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời sử
dụng lao động trả cho ngời lao động với giá trị lao động đã hao phí trong quá
trình sản xuất kinh doanh ". Để có đợc nhận thức đúng về tiền lơng, phù hợp với
cơ chế quản lý, khái niệm tiền lơng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
*Phải quan niệm sức lao động là một hàng hoá của thị trờng yếu tố sản
xuất. Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợng lao
động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc
sở hữu nhà nớc mà còn cả đối với công nhân viên chức trong lĩnh vực quản lý
nhà nớc, quản lý xã hội.
*Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá trị của hàng hoá
sức lao động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả thuận với
nhau theo qui luật cung cầu của giá cả thị trờng.
3
*Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động đồng thời
là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .
Tiền lơng đợc định nghĩa nh sau:
"Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức
lao động mà ngời sử dụng phải trả cho ngời cung ứng sức lao động tuân theo các
nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc".
1.1.2. Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế :
a. Tiền lơng danh nghĩa:
Tiền lơng danh nghĩa là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức

lao động phải trả cho ngời cung cấp sức lao động căn cứ vào hợp đồng lao động
giữa hai bên trong việc thúc đẩy lao động. Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ng-
ời lao động đều là tiền lơng danh nghĩa. Lợi ích mà ngời cung ứng sức lao động
nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá
cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động sử dụng tiền lơng đó để
mua sắm hoặc đóng thuế .
b. Tiền lơng thực tế:
Là lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc bằng
tiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo quy định của chính phủ.
Chỉ số tiền lơng thực tế tỉ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỉ lệ thuận với chỉ số tiền
lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.

I
TLDN
I
TLTT
=
I
GC
Trong đó :
I
TLTT
: chỉ số tiền lơng thực tế
I
TLDN
: chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
GC
: chỉ số giá cả
1.1.3. ý nghĩa và vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh:

a. ý nghĩa:
*Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản
xuất. đối với ngời cung cấp sức lao động tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu.
4
*Đối với ngời lao động tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực thúc
đẩy năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Mặt khác khi năng suất
lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo, do đó nguồn phúc
lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổ
sung hêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời lao động tạo
ra sự gắn kết các thành viên với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự
ngăn cách giữa chủ doanh nghiệp với ngời lao động, khiến cho ngời lao động có
trách nhiệm hơn và tự giác hơn trong công việc.
Ngợc lại nếu doanh nghiệp chi trả lơng không hợp lý thì chất lợng công
việc bị giảm sút, hạn chế khả năng làm việc, biểu hiện rõ tình trạng sao nhãng
công việc.
b. Vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh:
*Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động. Đây là yêu
cầu thấp nhất của tiền lơng nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao động của họ.
*Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ tiền lơng ngời lao động phải
có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng phải tạo ra sự say mê nghề nghiệp,
không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và các lĩnh vực khác.
*Vai trò điều phối của tiền lơng: Tiền lơng nhận đợc thoả đáng ngời lao
động sẵn sàng nhận mà công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì hay bất cứ khi nào
trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép.
*Vai trò quản lý lao động tiền lơng : Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền
lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng mà kiếm trả theo dõi ngời
lao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hậu quả rõ
rệt. Hiệu quả tiền lơng không chỉ tính theo tháng mà còn phải tính theo ngày, giờ
ở toàn doanh nghiệp, từng bộ phận và từng ngời .
1.1.4. Tiền lơng tối thiểu - cở sở các mức lơng:

* Tiền lơng tối thiểu:
1. Tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là cái ngỡng cuối cùng để từ đó
xây dựng các mức lơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của
một ngành nào đó, hoặc hệ thống tiền lơng chung thống nhất của
một nớc, là căn cứ để định chính sách tiền lơng. Mức lơng tối
thiểu là một yếu tố quan trọng của một chính sách tiền lơng, nó
liên hệ chặt chẽ với ba yếu tố :
+ Mức sống trung bình của dân c một nớc
+ Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt
5
+ Loại lao động và điều kiện lao động
Mức lơng tối thiểu đo lờng giá cả sức lao động thông thờng trong điều kiện
làm việc bình thờng, yêu cầu kỹ năng đơn giản với khung giá các t liệu sinh hoạt
hợp lý. Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:
" Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơn
giản nhất với điều kiện lao động và môi trờng làm việc bình thờng".
* Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp:
Nhằm đáp ứng nhu cầu có thể trả lơng cao hơn trong những doanh
nghiệp có điều kiện, làm ăn có lãi, tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp theo
qui định có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào từng ngành, tính chất công việc và đợc
xác định theo công thức sau:
TL
Min
=450.000 (K
1
+ K
2
)
Trong đó:
K

1
Hệ số điều chỉnh theo vùng
K
2
Hệ số điều chỉnh theo ngành
Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh đợc xây phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh
doanh và khả năng thanh toán chi trả của doanh nghiệp.
1.1.5. Các yêu cầu của tổ chức lao động tiền lơng:
a. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng :
2. *Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho ngơì lao động. Đây là yêu cầu
quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò
của tiền lơng trong đời sống xã hội.
*Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tạo cơ sở quan trọng
trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh . Tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu
làm tăng năng suất lao động. Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nâng
cao trình độ và kỹ năng ngời lao động.
*Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
*Tiền lơng tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ngời lao
động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là quản lý về tiền l-
ơng.
b. Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng:
*Nguyên tắc 1:
6
Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc
phân phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so
sánh và thực hiện trả lơng.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo sự
bình đẳngtrong trả lơng. Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích thích
ngời lao động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động

và hiệu quả kinh doanh.
*Nguyên tắc 2:
Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Tiền lơng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả
hơn . Năng suất lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ
tổ chức quản lý thì còn do nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ sản
xuất, nâng cao trình độ, trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Điều này cho thấy rằng tăng năng
suất lao động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Trong mỗi doanh nghiệp việc tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh
doanh, tăng năng suất lao động lại giảm chi phí cho từng đơn vị sản xuất kinh
doanh. Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh hiệu quả khi chi phí cho từng
đơn vị kinh doanh giảm đi và mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải
lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng bình quân .
*Nguyên tắc 3:
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm
các nghề khác nhau trong nền kinh tế Quốc dân Để đảm bảo thực hiện nguyên
tắc này thì cần phải dựa trên các yếu tố sau:
+ Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành :
do đặc diểm và tính chất chất phức tập về kĩ thuật và công nghệ ở các
ngành khác nhau là khác nhau. điều này cho thấy trình độ lao động giữa các
ngành nghề khác nhau cũng khác nhau. Sự khác nhau này cần phải đợc phân biệt
trong trả lơng, nh vậy mới khuyến khich đợc ngời lao động tích cực học tập, rèn
luyện, nâng cao trình độ lành nghề và kĩ năng làm việc nhất là những nơi những
ngành đòi hỏi kiến thức, trình độ tay nghề cao.
+Điều kiện lao động khác nhau: có ảnh hởng đến mức hao phí sức lao
động trong quá trình làm việc. Những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc,
độc hại hao tổn nhiều sức lực phải đợc trả lơng khác so với ngời lao động làm
việc trong điều kiện bình thờng. Từ đó dẫn tới sự khác nhau về tiền lơng bình
quân trả cho ngòi lao động làm việc ở những nơi có điều kiện lao động rất khác

nhau.
7
+ Sự phân phối theo khu vực sản xuất: một ngành có thể phân bố khác
nhau về vị trí địa lý phong tục tập quán điều kiện đó ảnh hởng tới đời sống ng-
òi lao động hởng lơng sẽ khác nhau. để đảm bảo công bằng, khuyến khích ngời
lao động làm việc ở những nơi có điều kiện khó khăn phải có chính sách tiền l-
ơng hợp lý đó là những khoản phụ cấp lơng.
+ ý nghĩa kinh tế mỗi nghành trong nền kinh tế quốc dân: nền kinh tế
quốc dân có nhiều nghành nghề khác nhau đợc xem là trọng điểm tuỳ từng giai
đoạn kt xã hội, do đó nó cần đợc u tiên, để phát triển đợc cần tập trung nhân lực
và biện pháp là tiền lơng để th hút lao động, đó là một biện pháp đòn bẩy kinh tế
cần đợc thực hiện tốt.
1.1.6. Các hình thức trả lơng:
Việc tính và trả chi phí lao đọng có thể thực hiện theo nhiều hình thức
khác nhau, tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý
của doanh nghiệp. Mục đích chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt nguyên tắc phân
phối theo lao động. Trên thực tế thờng áp dụng các hình thức (chế độ) tiền lơng
theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
a. Tiền lơng theo thời gian:
Thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quản
trị, tổ chức tài vụ, thống kê, kế toántrả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng
cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế. Tiền lơng theo thời gian
là hình thức có thể chia ra:
*Tiền lơng tháng: tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên
cơ sở hợp dồng lao động.
*Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên
cơ sở tiền lơng tháng nhân với 12 tháng và nhân với 52 tuần.
*Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày và đợc xác định bằng cách
lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng.
*Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng

cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao
động( không quá 8 giờ/ ngày).
b. Tiền lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ
vào số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lơng theo sản phẩm có thể
tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không
8
hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng theo sản phẩm
luỹ tiến. Hình thức trả lơng này đã quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao
động, vì tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng
sản phẩm đã hoàn thành, có tác dụng làm năng suất lao động.
Không những thế, hình thức trả lơng này còn trực tiếp khuyến khích ngời
lao động ra sức học tập và nâng cao trình độ tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn
luyện kỹ năngđể nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động.
c. Tiền lơng khoán:
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và
chất lợng công việc mà họ hoàn thành.
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiêp còn tiến hành xây dựng chế độ
tiền thởng cho các cá nhân tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Tiền thởng bao gồm thởng thi đua(lấy từ quỹ khen thởng) vả thởng trong
sản xuất kinh doanh (tiết kiệm vật t, phát minh, sáng kiến).
Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinh
doanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc Quỹ Bảo hiểm xã
hội, Bảo hiểm y tế trong các trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro
1.1.7. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong
Doanh nghiệp:
Trong doanh nghiệp, nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng là rất quan trọng. Ta đã biết vì động cơ tiền lơng ngời lao động phải có
trách nhiệm cao trong công việc. Tiền lơng tạo ra sự say mê nghề nghiệp. Doanh
nghiệp sử dụng công cụ tiền lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả l-

ơng mà theo dõi ngời lao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại
kết quả rõ rệt.
Do đó nhiệm vụ của kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp là phải xây
dựng bảng lơng, lựa chọn hình thức trả lơng hợp lý để sao cho tiền lơng vừa là
khoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh thần,
đồng thời làm cho tiền lơng trở thành động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc
tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc.
Bên cạnh đó, kế toán tiền lơng phải đảm bảo hàng tháng chi trả lơng cho
ngời lao động đúng thời gian quy định, các chế độ của ngời lao động nh BHXH,
BHYT, BHXH trả thay lơng, chế độ ốm đau, tai nạn, thai sản phải đợc thực
hiện đầy đủ, đúng chế độ, đảm bảo quyền lợi thiết thực của ngời lao động.
1.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của ngời lao động:
1.2.1. Kế toán tiền lơng.
9
a. Chứng từ :
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời
lao động, h ng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toán tiền l ơng
cho từng phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời. Trên bảng tính l-
ơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), các khoản
phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh.
Khoản thanh toán về trợ cấp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế cũng đợc lập tơng
tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, Giám đốc duyệt y, bảng thanh
toán tiền lơng và Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế sẽ đợc làm căn cứ để thanh
toán lơng và Bảo hiểm xã hội cho ngời lao động.
Thông thờng, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản
khác sẽ đợc chia làm hai kỳ: kỳ I là tạm ứng và kỳ sau sẽ nhận số còn lại sau khi
đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập. Các khoản thanh toán lơng, thanh toán
Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha đợc lĩnh l-
ơng cùng với các chứng từ và các báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời
cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.

b. Tài khoản sử dụng:
TK 334: Phải trả công nhân viên
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên
của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, tiền thởng, Bảo hiểm xã hội,
Bảo hiểm Y tế, và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên cha lĩnh
Bên Có: Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công
nhân viên
D Nợ (nếu có): Phản ánh số trả thừa cho công nhân viên
D Có: Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công
nhân viên.
c. Trình tự hạch toán:
- Tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241
Có TK 334
10
- Phản ánh tiền ăn ca:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334
- Phản ánh tiền lơng thi đua phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 4311
Có TK 33
- Phản ánh BHXH phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 3383
Có TK 334
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng của công nhân viên:
Nợ TK 334

Có TK 141: Khấu trừ tiền tạm ứng thừa
Có TK 1388: Khấu trừ tiền CN phạm lỗi phải bồi thờng
Có TK 3338: Thuế Thu nhập nộp hộ công nhân viên
Có TK 3383, 3384: Quỹ BHXH,BHYT công nhân viên phải nộp
- Phản ánh tiền lơng, thởng, BHXH, BHYT, ăn ca thực tế Doanh nghiệp phải
trả cho công nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
* Đối với tiền lơng của công nhân viên đi vắng cha lĩnh:
Nợ TK 334
Có TK 338
* Đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ:
- Doanh nghiệp tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Nợ TK 622
Có TK 335
- Khi CN thực tế nghỉ phép: phản ánh số tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả
cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 335
Có TK 334
11
1.2.2. Kế toán các khoản trích theo lơng của ngời lao động
a.Cách tính và trích lập Quỹ BHXH, Quỹ BHYT, KPCĐ
* Quỹ BHXH:
-Dùng để thanh toán cho công nhân viên khi họ bị mất khả năng lao động.
-Đợc trích lập theo tỉ lệ 20% so với quỹ tiền lơng trong đó: 15% là ngời sử
dụng lao động phải nộp và đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% ngời lao động
phải nộp trừ vào lơng.
* Quỹ BHYT:
-Dùng để thanh toán các khoản viện phí, thuốc men cho ngời lao động khi
họ đi khám chữa bệnh.

-Đợc trích lập theo tỉ lệ 3% so với quỹ tiền lơng trong đó: 2% là ngời sử
dụng lao động phải nộp và đợc tính vào chi phí kinh doanh, 1% ngời lao động
phải nộp trừ vào lơng.
* Kinh phí công đoàn:
- Dùng để thanh toán cho các khoản chi tiêu của tổ chức công đoàn tại đơn
vị và tổ chức công đoàn cấp trên.
- Đợc trích lập theo tỉ lệ 2% so với tiền lơng và toàn bộ kinh phí này ngời
sử dụng lao động phải chịu và tính vào chi phí kinh doanh trong đó 1% giữ lại
cho công đoàn đơn vị, còn 1% nộp cho công đoàn cấp trên.
b. Tài khoản sử dụng:
TK 338: Phải trả và phải nộp khác.
12
TK4311
TK3383
TK 3383, 3384
TK111, 512
Tiền l ơng,
tiền th ởng,
BHXH và
các khoản
khác phải
trả CNVC
Các khoản khấu trừ vào thu
nhập của CNVC (tạm ứng,
bồi th ờng vật chất, thuế thu
nhập)
Phần đóng góp cho quỹ
BHXH, BHYT
Thanh toán l ơng, th ởng,
BHXH và các khoản khác

cho CNVC
NVBH,
QL DN
Tiền th
ởng
BHXH
phải trả
trực tiếp
TK 141, 138 TK 334 TK 641, 642
Sơ đồ hoạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức:
* TK 3382: Kinh phí Công đoàn
Bên Nợ:
- Nộp kinh phí Công đoàn lên cấp trên (1%)
- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Bên Có:
- Trích lập quỹ KPCĐ
- KPCĐ vợt chi đợc cấp bù
Số D Có: phản ánh số kinh phí công đoàn cha nộp hoặc cha chi tiêu
Số D Nợ: trong trờng hợp: Số KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù
* TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Bên Nợ
- Nộp BHXH cho Cơ quan
- Phản ánh số BHXH phải trả cho công nhân viên trong kỳ
Bên Có:
- Phản ánh trích lập quỹ BHXH
- Số BHXH vợt chi đợc cấp bù
D Có: phản ánh số BHXH còn lại cha nộp, cha chi tiêu
Trờng hợp D Nợ: BHXH vợt chi cha đợc cấp bù
* TK 3384: Bảo hiểm Y tế
Bên Nợ: Phản ánh BHYT nộp cho cơ quan quản lý quỹ

Bên Có: phản ánh việc trích lập quỹ BHYT
D Có: Phản ánh BHYT còn cha nộp
c. Trình tự hạch toán:
-Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định:
Nợ TK 622, 627,641, 642, 241: 19%
Nợ TK 334: 6%
Có TK338: 25%
3382: 2%
3383: 20%
3384: 3%
-Phản ánh số BHXH phải trả công nhân viên trong kì:
Nợ TK 3383
Có TK 334
-Phản ánh số kinh phí công đoàn chi tiêu tại đơn vị:
13
Nợ TK 3382
Có TK 1111
-Phản ánh số BHYT, BHXH, KPCĐ nộp cho cơ quan quản lí quỹ cấp trên:
Nợ TK 3382, 3383, 3384
Có TK 111, 112
-Phản ánh số BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3382
Có thể khái quát hạch toán thanh toán với công nhân viên chức đã qua các sơ đồ
sau đây:
14
1.2.3. Hệ thống sổ sách hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong doanh nghiệp:
a. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký Sổ Cái:
Để hoạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp có thể

sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật kí sổ cái. Sổ cái là sổ ghi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quan hệ đối ứng tài khoản.
-Các sổ hoạch toán chi tiết: là sổ phản ánh chi tiết cụ thể về từng đối tợng
kế toán, gồm có các sổ chi tiết nh TK334, TK338, TK111, TK112, TK641,
TK642
b. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung:
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Sổ nhật kí chung:
-Sổ cái: mỗi tài khoản đợc sử dụng một số trang sổ riêng.
-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111, TK112,
TK641, TK642
c. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ:
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Sổ dăng kí chứng từ ghi sổ: là sổ ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời gian sau
khi nghiệp vụ kinh tế đó đã đợc phản ánh ở chứng từ ghi sổ.
15
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 334 TK 338 TK 641, 642
TK 111, 112 TK 334
TK 111, 112
Số BHXH phải trả trực tiếp
cho CNVC
Trích KPCĐ, BHXH,
BHYT theo tỉ lệ quy định
tính vào chi phí kinh
doanh (19%)
Nộp KPCĐ, BHXH,
BHYT cho cơ quan
quản lý

Chỉ tiêu KPCĐ tại cơ sở
Số BHXH, KPCĐ chi v ợt
đ ợc cấp
Trích BHXH, BHYT theo
tỉ lệ quy định trừ vào thu
nhập CNVC (6%)
-Sổ cái.
-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111, TK112,
TK641, TK642
d. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký Chứng từ:
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Sổ nhật kí chứng từ: ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời gian và theo quan hệ
đối ứng tài khoản, làm căn cứ để ghi sổ cái.
-Sổ cái
-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111, TK112,
TK641, TK642
16
Phần 2
Thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty th-
ơng mại Hơng Lúa
2.1 đặc điểm chung của công ty thơng mại Hơng Lúa:
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty thơng mại Hơng Lúa
Công ty thơng mại Hơng Lúa là tiền thân của taxi Hơng Lúa, công ty thơng
mại Hơng Lúa ra đời vào tháng 2 năm 1995 theo giấy phép số 1683 GP- UB của
UBND thành phố Hà Nội. Với số vốn điều lệ là 1.1 tỷ đồng, dới loại hình là công ty
TNHH theo luật công ty của nhà nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Song
đến tháng 12 năm 1996 công ty mới xin đợc giấy phép thành lập và kinh doanh
dịch vụ taxi
Tên gọi: Công ty TNHH thơng mại Hơng Lúa
Tên giao dịch đối ngoại: Huonglua trading company limited

Tên giao dịch viết tắt: Huonglua trading co., LTD
Trụ sở: số 221-223 phố Bạch Mai- phờng Cầu Dền- quận Hai Bà Trng -
thành phố Hà Nội.
Số ĐT: 0903407994 FAX: ((04)6270016
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, với nhiều biến động của nền
kinh tế, nhiều lúc Hơng Lúa tởng chừng nh không thể duy trì nổi công ty, song
với quyết tâm cao của ban lãnh đạo, tới nay công ty thơng mại Hơng Lúa hay
taxi Hơng Lúa trở nên mạnh mẽ và đang là một trong những công ty dẫn đầu thị
trờng.
.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:
+ Nớc ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với các nớc ASEAN
trong khu vực nền kinh tế nớc ta từng bớc đi vào ổn định và phát triển. Nền kinh tế n-
ớc ta có bớc phát triển mới, hoạt động sản xuất dinh doanh tăng trởng, dịch vụ đa
dạng, mức sống và thu nhập của dân c đợc nâng cao.
+ Dịch vụ chở khách công cộng, xe buýt ngày càng phát triển mạnh mẽ,
chất lợng và thái độ phục vụ ngày càng cao, cùng với sự hỗ trợ của nhà nớc, hệ
thống dịch vụ chở khách công cộng ngày càng lớn mạnh. Cớc phí rẻ, thuận tiện,
do đó xe buýt là một phơng tiện thu hút chủ yếu những đối tợng có thu nhập
bình dân.
+ Cơ sở hạ tầng, đờng xá của nớc ta ngày càng phát triển do đó việc đi lại giữa
các nơi, các vùng miền ngày một thuận lợi hơn. Việc xây dựng cơ sở hạn tầng, đờng
xá là một trong những u tiên hàng đầu của nớc ta trong công cuộc xây dựng và phát
triển đất nớc.
+ Hiện nay dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi phát triển mạnh mẽ đặc biệt là
thị trờng taxi Hà Nội vì thế đã tạo thành một thị trờng kinh doanh taxi với mức độ cạnh
tranh khốc liệt. Các công ty đã tiến hành hàng loạt các biện pháp nh: Giảm giá cớc,
17
quảng cáo, khuếch trơng Không chỉ dừng lại ở đó, thời gian tới chắc chắn rằng mức
độ cạnh tranh giữa các công ty taxi còn mạnh mẽ hơn nữa.

Trong những năm gần đây, thị trờng taxi ở Hà Nội hoạt động rất sôi động,
ngày càng có nhiều hãng taxi mới ra đời do đó việc cạnh tranh giữa các hãng với
nhau là rất gay gắt.
Trong ngành giao thông công cộng đờng bộ đối thủ cạnh tranh chính của
lực lợng xe taxi bao gồm: xe du lịch, xe buýt, tàu hoả Đối thủ đợc đánh giá là
cạnh tranh mạnh nhất đối với ngành dịch vụ taxi là xe các công ty cho thuê xe du
lịch, với khả năng thu hút cao những đối tợng trong và ngoài nớc đi lại trong các
tour du lịch, các xe du lịch có khả năng chuyên chở đợc nhiều hành khách hơn
so với du lịch taxi. Với chất lợng ngày một đợc cải thiện, các loại hình tàu hoả,
xe buýt đang dần dần trở thành đối thủ cạnh tranh lớn đối với dịch vụ taxi.
Nói về đến các đối thủ cạnh tranh không thể không kể đến các đầu xe chạy
lậu trong dịch vụ taxi và lực lợng xe ôm. Số đầu xe chạy lậu vào khoảng 400 xe
của các cá nhân, tập thể, xe chạy lậu dới nhiều hình thức, có thể gắn biển báo
taxi hoặc không biển báo taxi, song dới nhiều hình thức vẫn đa đón khách, chiếm
lĩnh phần lớn thị trờng taxi. Lực lợng xe ôm cũng là một đối thủ cạnh tranh đối
với lực lợng taxi. Việc gọi taxi hay vẫy taxi đã là thuận tiện, song để gọi một
chuyến xe ôm thì tiện lợi hơn nhiều. Mặc dù dịch vụ xe ôm rất tiện lợi đối với
khách hàng, nhng xét về tính cạnh tranh thì xe ôm không phải là đối thủ cạnh
tranh chính của taxi.
So với hai hãng lớn nh taxi Tân Hoàng Minh và taxi Hà Nội thì quả thật
taxi Hơng Lúa còn nhiều khiếm khuyết, đặc biệt trong công tác marketing, trong
giai đoạn hiện nay hai công ty này liên tục thúc đẩy phát triển thị trờng, thay thế
xe cũ bằng thế hệ xe mới. Tuy vậy không thể nói taxi Hơng Lúa không có sức
cạnh tranh với taxi Tân Hoàng Minh và taxi Hà Nội . Ban lãnh đạo chủ trơng tiết
kiệm chi phí, tăng doanh thu và giảm các áp lực cạnh tranh vì cạnh tranh sẽ làm
tăng chi phí.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty
thơng mại Hơng Lúa:
Là loại hình công ty TNHH nên công ty TM Hơng Lúa có Hội đồng quản
trị quyết định đờng lối phát triển kinh doanh, Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm tr-

ớc hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty.
Trong công ty ngoài các phòng cơ bản nh Phòng tổ chức hành chính, phòng
kế toán do đặc thù của ngành, công ty còn có các phòng ban khác nh phòng
điều hành, ban thanh tra, bộ phận chốt lệnh, tổ vệ sinh xe cơ cấu tổ chức của
công ty đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty
18
P. điều
hành
P. điều
hành
Ban
thanh
tra
Ban
thanh
tra
BP chốt
lệnh
BP chốt
lệnh
Tổ vệ
sinh xe
Tổ vệ
sinh xe
Tổ bảo
vệ
Tổ bảo
vệ
Các tổ s/c: tổ

máy, tổ điện, tổ
gò, tổ sơn
Các tổ s/c: tổ
máy, tổ điện, tổ
gò, tổ sơn
Phòng QLKT
Phòng QLKT
Phòng TCHC
Phòng TCHC
Phòng kế toán
Phòng kế toán
Ban giám đốc
Ban giám đốc
HĐQT
HĐQT

Phòng tổ chức:
- Quản lý các bộ phận trực thuộc nh: Phòng điều hành, ban thanh tra, tổ bảo vệ, bộ
phận chốt phát lệnh
- Căn cứ vào nhu cầu nhân sự của đơn xây dựng kế hoạch tuyển dụng và công tác
tuyển dụng.
- Tập huấn cho lái xe mới, kiểm tra đờng phố, kiểm tra tay lái.
- Quản lý hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên, điều hành hoạt động của lái xe
- Theo dõi, nhắc nhở việc thực hiện quy chế của cán bộ công nhân viên trong công
ty.
Phòng quản lý kỹ thuật:
- Phòng quản lý kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng kỹ thuật của đội xe, lên kế
hoạch sửa chữa từ đó phân việc cho các tổ. Thờng xuyên kiểm tra, giám sát công
tác sửa chữa, tiến hành nghiệm thu xe khi hoàn thành
- Tập huấn cho lái xe mới

- Lập biên bản giao nhận xe cho lái xe và các biên bản vi phạm
- Xử lý các sự cố kỹ thuật nh hớng dẫn sa chữa, cấp cứu xe hỏng khi đang vận
hành trên đờng
Phòng kế toán
- Ngoài việc thực hiện chức năng hạch toán kế toán, phòng kế toán co nhiệm vụ thu
tiền lệnh khi lái xe về giao ca, kiểm soát lệnh, tổ chức thu, trả thế chấp cho lái xe
- Tập huấn cho lái xe về các nội dung liên quan đến công tác kế toán nh: tính lơng
lái xe, quy định về nộp tiền lệnh, nợ lênh
19
Phòng điều hành: Phòng điều hanh có nhiệm vụ:
- Phân bổ điểm đỗ của lái xe, tiếp nhận địa chỉ khách hàng, ghi chép thông tin, điều
xe đón khách, ghi chép nhật ký, lịch trình
- Theo dõi phản ánh của khách hàng, ý thức của lái xe, báo cáo ban thanh tra, phòng
tổ chức lập biên bản xử lý.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty thơng
mại Hơng Lúa:
a. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:
Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính
toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm
bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của Công
ty.
Phòng kế toán tài vụ của Công ty có chức năng và nhiệm vụ nh tham mu
cho Ban Giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả doanh
thu từng quý và năm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời thực
hiện và chấp hành tốt về chế độ kế toán, thực hiện các báo cáo theo quy định của
Trung ơng và thành phố, của các ngành về các hoạt động tài chính của Công ty.
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế toán tài
vụ của Công ty có 06 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một phần
việc của mình, gồm:
- Một Kế toán trởng kiêm Trởng phòng

- Một kế toán tiền lơng kiêm TSCĐ, vật t, hàng hoá
- Một kế toán thanh toán kiêm giao dịch Ngân hàng
- Một kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
- Thủ quỹ
*Kế toán trởng (Trởng phòng):
- Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán
thống kê của Công ty, tổ chức điều hành chung bộ máy kế toán, phân công công
việc cụ thể cho từng phần hành kế toán.
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các
chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng nh chế độ chứng từ kế
toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích
20
lập và sử dụng các khoản dự phòng cũng nh chế dộ trích lập và sử dụng các quỹ
của Công ty.
- Có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định
của Trung ơng và Thành phố cũng nh của các ngành chức năng.
* Kế toán tiền lơng kiêm kế toán vật t, hàng hoá, tài sản cố định:
2 - Về tiền lơng, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tình
hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lơng và các khoản trích nộp
BHYT, BHXH. Cuối kỳ có nhiệm vụ làm báo cáo thực hiện quỹ lơng và các
khoản nộp bảo hiểm trích theo lơng.
- Về tài sản cố định: Xác định giá trị của tài sản, tham gia kiểm kê tài sản
và theo dõi vào sổ sách tình hình tài sản phát sinh trong Công ty trong tháng, quý
và năm, đồng thời lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm tài sản cố định.
- Về vật t, hàng hoá: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình hiện có và biến
động từng loại vật t, hàng hoá. đồng thời chấp hành đầy đủ quy định về thủ tục
nhập, xuất, bảo quản vật t, hàng hoá. Cuối tháng lập bảng kê tổng hợp xuất,
nhập, tồn vật t, hàng hoá.
* Kế toán thanh toán kiêm giao dịch ngân hàng:

Chịu trách nhiệm về mở tài khoản, ghi séc, uỷ nhiệm chi, thanh toán tiền
ngân hàng , hớng dẫn thủ tục thanh toán, kiểm tra chứng từ, kiểm tra việc mở
sổ, ghi sổ xuất nhập vật t hàng hoá của Công ty. Cuối kỳ lập báo cáo thu, chi, tồn
quỹ tiền mặt và đối chiếu với ngân hàng, lập báo cáo kiểm kê quỹ.
* Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
Thu thập, lập và kiểm tra chứng từ kế toán, tham gia giúp lãnh đạo xét
duyệt chi phí cho các hoạt động kinh doanh của Công ty.
* Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ:
Theo dõi tình hình công nợ, tạm ứng của khách hàng, các thủ tục kê khai
nộp thuế, tổ chức đối chiếu công nợ, thu hồi các khoản nợ của khách hàng, cân
đối nhu cầu vốn, tránh tình trạng thiếu vốn trong kinh doanh.
* Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, có nhiệm vụ thu chi
tiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên. Hàng ngày phải kiểm kê số tiền mặt thực
tế, đối chiếu với số liệu trong sổ sách.
b. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ tại
Công ty thơng mại Hơng Lúa
Một trong những đặc trng của hạch toán kế toán là ghi nhận thông tin phải
có căn cứ chứng từ. Chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh nội dung nghiệp
21
vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh. Phơng pháp chứng từ kế toán là một công việc
chủ yếu của tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị.
Công ty thơng mại Hơng Lúa đã sử dụng các loại chứng từ kế toán theo
quy định hiện hành nh các loại phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phiếu
thu, phiếu chi, hoá đơn xuất nhập khẩu và hoá đơn bán hàng. Cách ghi chép và
luân chuyển chứng từ hợp lý, thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu,
đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quản lý.
c. Hệ thống Tài khoản kế toán Công ty sử dụng:
Số hiệu
tk

Tên Tài khoản Số hiệu
tk
Tên TàI khoản
Loại 1: Tài sản lu động Loại 3: Nợ phải trả
111
1111
1112
Tiền mặt
Tiền Việt nam
Ngoại tệ
315 Nợ dài hạn đến hạn trả
331 Phải trả cho ngời bán
112
1121
1122
Tiền gửi NH
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
333
Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nớc
113
1131
1132
Tiền đang chuyển
Tiền Việt nam
Ngoại tệ
3331
33311
33312

3333
3334
3338
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng N. khẩu
Thuế XNK
Thuế thu nhập DN
Các thuế khác
133
1331
1332
Thuế GTGT đợc khấu trừ
Thuế GTGT đợc khấu trừ của
hàng hoá, dịch vụ
Thuế GTGT đợc khtrừ của
TSCĐ
138 Phải thu khác 334 Phải trả công nhân viên
141 Tạm ứng 335 Chi phí phải trả
142
1421
1422
Chi phí trả trớc
Chi phí trả trớc
Chi phí chờ kết chuyển
338
3381
3382
3383
3384

3388
Phải trả phải nộp khác
TS thừa chờ xử lý
Kinh phí công đoàn
BHXH
BHYT
Phải trả khác
156
1561
1562
Hàng hoá
Giá mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hoá
159 Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
Loại 4: Vốn chủ sở hữu
22
Loại 2: tài sản cố định 411 Nguồn vốn kinh doanh
211
2112
2113
2115
Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa (Văn phòng, kho )
Máy móc, thiết bị
Thiết bị, dụng cụ quản lý
412 Chlệch đánh giá lạI tài
sản
413 Chlệch tỷ giá
415 Quỹ dự phòng tài chính

421 Lợi nhuận cha phân phối
213 TSCĐ vô hình 431 Quỹ phúc lợi khen thởng
214
2141
2142
Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ vô hình
511 Doanh thu
521 Chiết khấu bán hàng
311 Vay ngắn hạn 611 Mua hàng
341 Vay dài hạn 632 Giá vốn hàng hoá
711 Thu nhập hoạt động tài
chính
641 Chi phí bán hàng
721 Các khoản thu nhập bất
thờng
642 Chi phí quản lý DN
811 Chi phí hoạt động tài chính 001 Tài sản thuê ngoài
821 Chi phí bất thờng 007 Ngoại tệ các loại
911 Xác định kquả kinh doanh 009 Nguồn vốn khấu hao cơ
bản
d. Tổ chức Hệ thống sổ kế toán tại Công ty:
Để phù hợp quy mô cũng nh điều kiện thực tế, Công ty Thơng Mại Hơng
Lúa áp dụng hình thức hạch toán Chứng từ ghi sổ và các loại sổ của hình thức
này gồm có: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản.
* Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:
23
Chứng từ gốc

Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ quỹ
Bảng
TH
chứng
từ gốc
Bảng
TH
chứng
từ gốc
Số thẻ
kế toán
chi tiết
Số thẻ
kế toán
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng tổng hợp

chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi mỗi tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, xuất vật t, giấy
đề nghị tạm ứng) kế toán các phần hành ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên
quan. Cuối quý kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết làm đối chiếu với sổ cái.
Việc ghi sổ cái cũng đợc tiến hành hàng ngày trên cơ sở chứng từ ghi sổ. Các
chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở bảng kê các chứng từ gốc cùng loại
(bảng tổng hợp các chứng từ gốc. Các chứng từ ghi sổ đợc đánh số theo năm
(đăng ký vào chứng từ ghi sổ để lấy sổ hàng ngày) và có chứng từ gốc đính kèm.
Chứng từ ghi sổ đợc kế toán trởng ký duyệt trớc ghi sổ kế toán. Các sổ cái đợc
mở theo trong tài khoản (theo nội dung kinh tế), cuối mỗi quý, căn cứ vào sổ cái,
kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Từ sổ chi tiết các loại, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái. Trên cơ sở số
liệu của bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết và số liệu trên báo cáo
quý trớc, kế toán trởng lập báo cáo tài chính để đệ trình lên giám đốc xét duyệt
e. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty:
24
Công ty thơng mại Hơng Lúa sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng
chế độ và quy định của Nhà nớc và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tài
chính của Công ty.
* Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm:
- Báo cáo quyết toán (theo quý, năm)
- Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (theo quý, năm)
- Bảng cân đối tài khoản (theo quý, năm)
- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập (theo năm)
- Quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp (theo năm)
- Quyết toán thuế GTGT (theo năm)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm)
* Các báo cáo tài chính trên đợc gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và đ-
ợc gửi tới các cơ quan sau:
- Cơ quan cấp chủ quản (Sở Thơng Mại)
- Chi cục Tài chính Doanh nghiệp
- Cục Thống kê
- Cục thuế
- Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số loại báo cáo nội bộ nh: Báo cáo các
khoản phải thu, phải trả, tình hình công nợ, phân tích kết quả về tài chính và các
hoạt động kinh doanh của Công ty. Các báo cáo này sẽ đợc gửi tới Ban Giám đốc
Công ty.
2.2.Thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại Công ty thơng mại Hơng Lúa
2.2.1. Một số vấn đề chung về quản lý và kế toán tiền lơng, các khoản trích
theo lơng tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:
a. Phơng pháp quản lý lao động và tiền lơng tại Công ty thơng mại Hơng
Lúa:
Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh
doanh ở các doanh nghiệp nói riêng đợc diễn ra thờng xuyên liên tục thì một vấn
đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Ngời lao động phải có vật phẩm tiêu
dùng để tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất kinh
25

×