Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

báo cáo thực tập về đề tài chi phí nguyên vật liệu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (601.34 KB, 88 trang )

Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Li Núi u
Hi nhp kinh t khu vc v th gii em li cho cỏc doanh nghip Vit Nam
cú nhiu c hi v cng khụng ớt thỏch thc nh: hng ro thu quan dn c bói
b, th trng m rng nhng tớnh cnh tranh thỡ ngy cng khc lit, c bit l
cnh tranh v giỏ thnh.
Do ngi tiờu dựng luụn cõn nhc, xem xột ti giỏ c ca sn phm trc khi
a ra quyt nh mua sm mt sn phm cú cht lng tt, giỏ thnh thp s cú
sc cnh tranh ln nht trong cỏc sn phm cựng loi. nõng cao tớnh cnh tranh,
tn ti v ng vng trờn th trng thỡ chi phớ v giỏ c l mt trong nhng yu t
quan trng nht i vi cỏc nh qun tr doanh nghip, vỡ ú l nhng ch tiờu phn
ỏnh hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip, l c s xỏc nh kt qu
kinh doanh, l cn c phõn tớch, anh giỏ tỡnh hỡnh thc hin tin vn, thc hin
k hoch giỏ thnh sn phm trong doanh nghip. Chớnh vỡ vy m cụng tỏc k
toỏn tp hp chi phớ v tớnh giỏ thnh sn phm luụn c theo dừi cht ch v
hon thin nhm m bo chc nng a ra thụng tin chớnh xỏc, y nht v chi
phớ giỏ thnh.
Ngnh xõy dng, xõy lp cú nhng nột c thự khỏc nhau vi cỏc ngnh sn
xut khỏc nh: Sn phm l cỏc cụng trỡnh cú giỏ tr cao, thi gian s dng lõu di,
l c s h tng cho nn kinh t quc dõn, nhng nú khụng nm ngoi quy lut
cnh tranh ca th trng, cỏc c quan qun lý Nh nc. Nhn thc c iu ú,
trong quỏ trỡnh thc tp tỡm hiu cụng tỏc k toỏn thc t ti Cụng ty u t XD
Quyt Tin, tỡm hiu phn K toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm. V em ó chn ti: K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm ti cụng ty u t XD Quyt Tin cho bỏo cỏo thc tp tt nghip ca
mỡnh.
Mc ớch nghiờn cu l vn dng nhng kin thc ó hc, v thc tp thc t
ti cụng ty giỳp e hon thnh tt bỏo cỏo thc tp tt nghip ny.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2


1
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Kt cu ca ti ngoi phn m u v k lun cũn bao gm:
Li núi u
Chng 1: Tng quan v c s lý lun k toỏn tp hp chi phớ sn xut v
tớnh giỏ thnh sn phm.
Chng 2: Thc trnh k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm ti cụng ty
Chng 3: Mt s nhn xột v kin ngh nhm hon thin cụng tỏc k
toỏn ti cụng ty.
Kt lun:
Do cũn thiu nhiu kinh nghim trong thc t, nờn bi bỏo cỏo thc tp tt
nghip ca em khụng trỏnh khi nhng sai sút. Em rt mong c s úng gúp ý
kin ca quý thy cụ, cỏc anh ch trong cụng ty. Em xin chõn thnh cm n giỏo
viờn hng dn, v cỏc anh ch phũng k toỏn ó giỳp em hon thnh bỏo cỏo thc
tp tt nghip ny.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
2
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
CHNG 1: TNG QUAN V C S Lí LUN K TON TP HP
CHI PH SN XUT V TNH GI THNH SN PH
1.1. Khỏi quỏt v chi phớ v tớnh giỏ thnh sn phm
1.1.1 Khỏi quỏt chung v chi phớ sn xut
Khỏi nim
Chi phớ sn xut xõy lp l biu hin bng tin ton b hao phớ lao ng sng,
lao ng vt hoỏ v cỏc chi phớ cn thit khỏc m doanh nghip b ra tin hnh
hot ng sn xut xõy lp trong mt thi k nht nh.
Phõn loi

Phõn loi chi phớ theo yu t hay ni dung kinh t.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm những yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ các loại nguyên liệu, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây lắp, dụng cụ, mà doanh nghiệp đã thực sự
sử dụng vào quá trình sản xuất.
- Yếu tố nhân công: là toàn bộ số tiền lơng tiền công phải trả, tiền trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân, viên chức trong
doanh nghệp.
- Yếu tố công cụ, dụng cụ: là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ,
dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ
sử dụng vào hoạt động sản xuất xây lắp của doanh nghiệp.
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về
các dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền điện thoại, tiền nớc phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yếu tố khác bằng tiền: gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên nh chi phí tiếp khách,
chi phí hội họp, hội nghị,
Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế nhằm biết đợc chi phí sản xuất
của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lợng, giá trị từng loại chi phí là bao
nhiêu. Phân loại chi phí theo yếu tố cung cấp thông tin chi tiết về hao phí của từng
yếu tố chi phí sử dụng trong doanh nghiệp. Đây là cơ sở để lập kế hoạch về vốn, kế
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
3
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
hoạch cung cấp vật t, kế hoạch quỹ lơng và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất. .
Phân loại chi phí theo khoản mục trong giá thành sản phẩm

Theo cách này, chi phí sản xuất đợc phân chia thành các khoản mục chi
phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế của các loại nguyên, vật
liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, không bao gồm chi phí vật liệu đã chi
vào chi phí chung, chi phí máy thi công.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền công, tiền lơng, các khoản
phụ cấp có tính chất lơng của công nhân trực tiếp xây lắp. Khoản mục này không
bao gồm các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp và chi
phí tiền lơng nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: chi phí khấu
hao máy thi công, chi phí sửa chữa, chi phí tiền lơng công nhân điều khiển máy thi
công, chi phí nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở phân xởng, bộ
phận sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp nh: lơng và các khoản phụ cấp
theo lơng của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
tính trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi
công và công nhân quản lý đội, chi phí dụng cụ xây lắp dùng cho thi công, chi phí
nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho tổ đội
Mục đích của việc phân loại này là để so sánh giá thành theo khoản mục, tìm
ra nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạ
giá thành sản phẩm. Các số liệu từ cách phân loại này đợc sử dụng làm tài liệu
tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và xây dựng giá thành sản phẩm.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến đối tợng chịu chi phí.
Những chi phí này đợc kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối t-
ợng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí. Về
phơng diện kế toán, chi phí gián tiếp không thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp
cho từng đối tợng chịu chi phí, mà phải tập hợp riêng, sau đó phân bổ cho từng đối

tợng theo tiêu chuẩn thích hợp.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
4
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập
hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách hợp lý.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lợng sản phẩm sản
xuất
- Chi phí cố định (chi phí bất biến) là những chi phí mang tính tơng đối ổn
định không phụ thuộc vào số lợng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lợng nhất
định. Các chi phí cố định gồm có khấu hao TSCĐ, bảo dỡng máy móc thiết bị, tiền
thuê đất, thuê nhà chi phí liên quan đến quản lý và vận hành doanh nghiệp.
- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến) là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào
số lợng sản phẩm sản xuất. Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực
tiếp, thuộc chi phí biến đổi. Dù sản lợng sản phẩm sản xuất thay đổi nhng chi phí
biến đổi cho một đơn vị sản phẩm vẫn mang tính ổn định.
- Chi phí hỗn hợp là chi phí bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến phí và định
phí nh chi phí về điện, nớc, điện thoại,
Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hoà vốn
phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm và
tăng hiệu quả kinh doanh.
Có nhiều cách phân loại chi phí, mỗi cách phân loại có tác dụng nhất định
đối với công tác quản lý và hạch toán chi phí. Chúng luôn hỗ trợ, bổ sung cho nhau
giúp cho việc quản lý doanh nghiệp có hiệu quả nhất.
1.1.2 Khái quát chung về giá thành sản phẩm
Khái niệm
Gía thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống và chi
phí khác là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành

khối lợng xây lắp công trình, hạng mục công trình theo quy định.
Phân loại
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp
công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán là một bộ phận của giá trị dự
toán của từng công trình xây lắp riêng biệt và đợc xác định từ giá trị dự toán không
có phần lợi nhuận định mức.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
Hoặc
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
5
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Gía
thành dự
toán
=
Khối lợng công tác xây lắp
theo định mức kinh tế kỹ
thuật do Nhà nớc quy định
x
Đơn giá xây lắp do Nhà n-
ớc ban hành theo từng khu
vực thi công và các chi phí
khác theo định mức.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và đặc
điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định.
Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực thực tế
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, doanh nghiệp tự xây

dựng định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết để
thi công công trình trong một kỳ kế hoạch.
Nh vậy giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự
phấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành
khối lợng xây lắp gồm chi phí định mức, vợt định mức và không định mức nh các
khoản bội chi, lãng phí về vật t, lao động trong quá trình sản xuất xây lắp của đơn
vị đợc phép tính vào giá thành. Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán
chi phí sản xuất xây lắp của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ. Giá thành thực tế
là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng, hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật
nhằm giảm giá thành, nâng cao chất lợng công trình, cũng nh kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.
Phân loại theo giai đoạn thi công.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp (có giá trị lớn, thời gian thi công dài )
đồng thời để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm, giá thành còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu:
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành của công trình, hạng
mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật, đúng chất lợng, thiết kế đợc chủ
bên đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá
chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công một công trình, hạng mục công
trình. Tuy nhiên, chỉ tiêu này không đáp ứng kịp thời thông tin cần thiết cho việc
quản lý chi phí sản xuất thi công. Do đó, cần phải tính đợc giá thành của khối lợng
xây lắp hoàn thành quy ớc.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
6
Giá thành
kế hoạch
Lãi do hạ

giá thành
=
_
Giá thành
dự toán
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc: là giá thành khối lợng xây
lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thoả mãn các điều kiện:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật công trình.
+ Khối lợng phải đợc xác định cụ thể, đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp
nhận thanh toán.
+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật theo quy trình quy phạm của Nhà nớc.
Phân loại theo phạm vi kết cấu chi phí.
- Giá thành sản xuất: phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến xây
dựng hay lắp đặt sản phẩm xây lắp nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ: gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp. Tính chính xác của chỉ
tiêu này phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu thức phân bổ.
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ bổ sung cho
nhau đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ
Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Công thức tính tổng giá thành sản phẩm:
Giá thành
sản phẩm
=
CPSX dở

dang đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX dở
dang cuối kỳ
Trong trờng hợp không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí
sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng
tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Nh vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn
kế tiếp nhau của một quá trình hạch toán sản xuất.Tài liệu hạch toán chi phí sản
xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, quyết định tính chính xác của giá thành
sản phẩm. Gía thành sản phẩm là cơ sở phân tích tình hình chi phí sản xuất tiết
kiệm hay lãng phí. Chúng có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau, làm tiền đề và điều
kiện cho nhau song cũng đòi hỏi yêu cầu hạch toán, cung cấp thông tin khác nhau
tơng ứng với nội dung hạch toán.
1.2. Kế toán chi phí sản xuất
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
7
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
1.2.1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Đối tợng tập hợp chi phí
Đối tợng tập hợp chi phí sản suất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh đợc tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cấu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu
tính giá thành.
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tợng
hạch toán thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể là một hạng mục công

trình, bộ phận của một hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một công
trình hoàn thành bàn giao.
Phơng pháp
Có nhiều đối tợng tập hợp chi phí khác nhau nên hình thành nhiều phơng pháp
khác nhau phù hợp với từng đối tợng nh:
Phơng pháp tập hợp chi phí theo công trình, hạng mục công trình.
- Chi phí phát sinh ở công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí
cho công trình, hạng mục công trình đó.
Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng.
- Phơng pháp này thích hợp khi thực hiện công trình, giai đoạn công việc
phức tạp. Đối tợng hạch toán chi phí của phơng pháp này là sản phẩm của mỗi đơn
đặt hàng nên toàn bộ chi phí cũng đợc tập hợp theo đơn đặt hàng. Đối với chi phí
trực tiếp phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán
trực tiếp cho đơn đặt hàng đó. Chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều công việc thì đ-
ợc tập hợp chung, cuối mỗi kỳ hạch toán, kế toán sẽ phân bổ cho từng đơn đặt hàng
theo tiêu thức thích hợp (chi phí sản xuất chung, chi phí khấu hao ).
Phơng pháp tập hợp chi phí theo khu vực, bộ phận thi công.
- phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán nội bộ
một cách rộng rãi. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận, các đơn vị
thi công nh tổ, đội sản xuất hoặc khu vực thi công. Các chi phí sản xuất đợc phân
loại và tập hợp theo các đối tợng là tổ, đội sản xuất nhng yêu cầu tính giá thành
lại theo sản phẩm. Để tính đợc giá thành sản phẩm khi hoàn thành phải áp dụng ph-
ơng pháp kết hợp nh kết hợp phơng pháp trực tiếp với phơng pháp hệ số, phơng
pháp tính cộng chi phí với phơng pháp tỷ lệ hoặc phơng pháp hệ số
Thông thờng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp
thực hiện theo hai phơng pháp chủ yếu sau:
Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2

8
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Theo phơng pháp này chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tợng tập
hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó. Phơng pháp này đảm bảo tập
hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính
xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác
dụng tăng cờng kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tợng. áp dụng phơng
pháp này đối với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi
chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tợng chịu chi phí.
Phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp.
- Theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối t-
ợng tập hợp chi phí, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tợng,
do vậy phải lựa chọn phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho từng đối tợng tập
hợp chi phí.
áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp đợc tiến hành theo hai bớc:
+ Tập hợp riêng chi phí liên quan đến nhiều đối tợng
+ Xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

+ Xác định chi phí sản xuất gián tiếp phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất:
áp dụng phơng pháp này tính chính xác tuỳ thuộc vào việc lựa chọn tiêu
chuẩn phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất,
trình độ, yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn.
1.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí NVLTT
Chi phí NVLTT là toàn bộ chi phí NVL thực tế sử dụng trong quá trình xây lắp
nh: NVL chính, NVL phụ, NVL khác bao gồm cả chi phí cốp pha, giá trị nhiên
liệu sử dụng cho máy móc, phơng tiện thi công sử dụng cho công tác quản lý tổ,
đội công trình.
Chứng từ sử dụng:

Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
9
Hệ số
phân bổ
Tổng chi ph cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối t ợng
=
Chi phí sản xuất
gián tiếp phân bổ
cho đối t ợng tập
hợp chi phí (n)
=
Tổng tiêu chuẩn
phân bổ của đối t
ợng tập hợp chi
ph (n)
x
Hệ số
phân bổ
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Khi xuất kho vật liệu để thi công chứng từ gốc là: Phiếu xuất kho, phiếu xuất
kho theo hạn mức, phiếu lĩnh vật t
Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho: Kế toán căn cứ vào hoá đơn
bán hàng, hoá đơn GTGT
Ngoài ra hạch toán chi phí NVLTT còn căn cứ vào bảng phân bổ NVL.
Tài khoản sử dụng:TK 621 Chi phí NVLTT
Kết cấu tài khoản: tài khoản 621- Chi phí NVL trực tiếp



Chi phí NVLTT thực tế sử dụng cho từng đối tợng đợc xác định nh sau:
Chi phí NVL
thực tế sử dụng
trong kỳ
=
Trị giá
NVLTT đa
vào sử dụng
-
Trị giá NVLTT
còn lại cuối kỳ
cha sử dụng
-
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Phơng pháp tập hợp chi phí:
Do chi phí NVL phần lớn là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực tiếp cho từng
công trình, hạng mục công trình. Trờng hợp chi phí vật liệu liên quan đến nhiều đối
tợng (đà giáo, cốp pha ) cần phải phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ thờng sử
dụng là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng xây lắp hoàn thành, số lần sử
dụng, chi phí thực tế của NVL chính (với vật liệu phụ, nhiên liệu)
Trình tự hạch toán chi phí NVLTT nh sau:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
10
- Trị giá NVL đ a vào sử
dụng trực tiếp cho hoạt

động xây lắp trong kỳ kế
hoạch
- Trị giá NVL sử dụng
không hết nhập lại kho.
- K/c CPNVLTT sử dụng
trong kỳ
Nợ
621

TK 152
TK 153
TK 141
TK 111,112,331
TK 242
TK 133
TK 621
TK 154
Xuất kho nguyên vật liệu
Sử dụng cho sản xuất
Xuất công cụ,
dụng cụ lâu bền
Phân bổ cc,dc
vào CPNVLTT
Quyết toán giá trị khối
L ợng đã tạm ứng
NVL mua ngoài
Về dùng ngay
không qua kho
Thuế
GTGT

Thuế GTGT
Giá ch a thuế
Kết chuyển
CPNVLTT để tính
giá thành
Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại
kho, giá trị phế liệu thu hồi
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp nh tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
11
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
(bao gồm tiền lơng của công nhân trong danh sách và cả tiền thuê lao động bên
ngoài).
Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là bảng chấm công, hợp đồng giao
khoán, phiếu báo làm thêm giờ
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622- Chi phí nhân
công trực tiếp
Nợ TK 622 Có
Phơng pháp tập hợp:
Chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp chi tiết theo từng đối tợng cụ thể.
Trình tự hạch toán chi phi nhân công trực tiếp:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2

12
TK 334
TK 335(3352) TK 622
TK 111,112
TK 141
Tiền l ơng nghỉ
phép phải trả
Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của
Công nhân trực tiếp sản xuất (nếu có)
Tiền l ơng phải trả cho công nhân sản xuất SPXL
Tiền l ơng phải trả cho lao động thuê ngoài
Tạm ứng tiền công tác
cho các đơn vị nhận khoán
khối l ợng XL
Thanh toán giá trị nhân
công nhận khoán theo
bảng quyết toán
TK154
Cuối kỳ kết
chuyển
CPNCTT để
tính giá thành
CPNCTT tham gia
sản xuất xây lắp
K/c CPNCTT
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử
dụng máy thi công để thực hiên khối lợng xây lắp bằng máy theo phơng thức thi

công hỗn hợp.
Chi phí sử dụng máy thi công gồm:
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thờng xuyên máy thi công
- Chi phí tiền lơng công nhân phục vụ và điều khiển máy
- Nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công
- Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng:
+ Trờng hợp máy thi công thuê ngoài, chứng từ gốc là hoá đơn giá trị gia tăng,
hợp đồng thuê ngoài.
+ Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng, có phân cấp
hạch toán và có tổ chức kế toán riêng, chứng từ gốc là phiếu tính giá thành sản
phẩm hoặc hoá đơn giá trị gia tăng.
+ Trờng hợp doanh nghiệp không hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhng
không tổ chức kế toán riêng, chứng từ gốc là phiếu xuất kho,hoá đơn GTGT, hoá
đơn bán hàng, bảng phân bổ NVL
Máy thi công sử dụng cho nhiều công trình. Vì vậy phải tập hợp chi phí sử
dụng máy thi công liên quan đến nhiều công trình theo sản lợng hoặc giờ máy sử
dụng.
Tài khoản sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này
sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp thi công theo phơng thức hỗn hợp vừa bằng
thủ công vừa bằng máy.
Kết cấu tài khoản:
Nợ 623 Có
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
13
Tập hợp CP sử dụng
MTCthực tế phát

sinh
- Các khoản giảm CP sử
dụng MTC.
- K/c CP sử dụng MTC cho
các công trình, hạng, mục
công trình.
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
+ Trờng hợp thuê ngoài:
+Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng, có phân cấp
hạch toán và có tổ chức riêng:
Tất cả chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công đợc tính vào các
khoản mục chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC chứ không phản ánh vào
khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó đợc kết chuyển để tính giá thành
cho một ca. Quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp có thể thực hiện theo
phơng thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận hay có thể thực hiện
theo phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
14
TK 111,112,331 TK 623 TK 154
TK 133
Số tiền phải trả
Bên cho thuê
Giá ch a thuế
VAT (nếu có)
Kết chuyển chi phí sử dụng MTC
cho các đối t ợng sử dụng để tính
giá thành sản phẩm

CP sử dụng MTC phân bổ
cho đối tợng (n)
Đơn giá bình quân 1 ca máy
Số ca máy phục vụ đối tợng
(n)
= X
Đơn giá bình quân 1 ca
máy
Tổng CP phát sinh mỗi đội MTC
Tổng số ca phục vụ
=
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trình tự hạch toán:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
15
TK 111,112,152,
331,214,334
TK 621,622,627
TK 1543 TK 6238
TK 632
TK 512
TK 3331
Chi phí phát sinh
liên quan đến hoạt
động của đội MTC
K/c CP MTC
để tính giá
thành ca máy

Doanh nghiệp cung cấp lao vụ
máy lẫn nhau giữa các bộ phận
TK1331
*a)Giá t/t ca
máy bán cho
các bộ phận
(*: tr ờng hợp doanh nghiệp thực hiện theo ph
ơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ
phận)
b phn)
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC
*b)Giá bán
VAT
đầu ra
Tính vào
CP
VAT
đầu vào
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
+Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ
chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng:
Các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công đợc tính vào khoản
mục chi phí sử dụng máy thi công. Có 2 loại chi phí: Chi phí thờng xuyên và chi
phí tạm thời.
Chi phí thờng xuyên đợc tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máy thi
công còn chi phí tạm thời đợc phân bổ dần theo tiêu thức thích hợp. Chi phí thờng
xuyên cũng có thể tiến hành theo phơng pháp trích trớc vào chi phí sử dụng máy thi
công.
Trình tự hạch toán:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt

nghiệp
Học Kế Toán K2
16
TK 152,153,1421
TK 214
TK141
TK 111,112,331
TK 242
TK 133
TK 623
TK111,112,
138,152
TK 154
Tiền l ơng
phải trả
Xuất kho NVL, dụng cụ sử dụng cho MTC
Trích khấu hao máy thi công
Quyết toán tạm ứng giá trị khối l ợng xây lắp khoán
nội bộ hoàn thành đã bàn giao đ ợc phê duyệt trong
đó có chi phí sử dụng MTC
Dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
phục vụ MTC
Phân bổ chi phí
MTC trả tr ớc dài
hạn
Các khoản giảm
chi phí MTC
K/c CP
Sử dụng MTC

để tính giá thành
SP XL
TK334
Tiền l ơng
nghỉ phép
TK 335
Trích tr ớc l ơng
nghỉ phép của công nhân
sử dụng MTC
Giá ch a thuế
TK 335
TK 142
Phân bổ chi phí
Tạm thời trong kỳ
Trích tr ớc chi phí
tạm thời trong kỳ
Chi phí tạm thời thực tế
Phát sinh cho MTC
Chi phí trả tr ớc dài hạn
Phát sinh cho MTC
Chi phí thực tế
VAT đ ợc khuấ trừ
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Kế toán tập hợp chi phí sản suất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh trực tiếp khác trong quá trình sản
xuất xây lắp (ngoài các chi phí đã nêu trên), các chi phí về phục vụ và quản lý, các
chi phí có tính chất chung cho các hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi
công nh tổ, đội, công trờng thi công. Chi phí sản xuất chung gồm:
- Chi phí tiền lơng quản lý đội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích trên l-
ơng công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy, nhân viên quản lý đội.

- Chi phí NVL, CCDC.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội thi công không phải MTC.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
17
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

Tài khoản sử dụng: TK 627 Chi phí sản xuất chung.
Kết cấu tài khoản:

Phơng pháp hạch toán:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
18
Tổng tiêu thức
phân bổ của
từng đối t ợng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất
cả các đối t ợng
=
X
Tổng CPSX chung cần phân bổ
CPSX chung
phân bổ cho
từng đối t ợng

- Các khoản ghi
giảm CPSXC
Nợ Có
627
- Chi SXC phát
sinh trong kỳ
- K/c CPSXC cho
các đối t ợng
TK 152,153,1421
TK 214
TK141
TK 111,112,331
TK 242
TK 133
TK 623
TK111,112,
138,152
TK 154
Tiịn l##ng
ph#i tr#
Xut kho NVL, dơng cơ s dơng cho MTC
Tr#ch khu hao m#y thi c#ng
Quyt to#n t#m ng gi# tr# khi l#ỵng x#y l#p kho#n ni
b ho#n th#nh ## b#n giao ##ỵc ph# duyƯt trong # c
chi ph# s dơng MTC
D#ch vơ mua ngo#i,
chi ph# b#ng tiịn
kh#c phơc vơ MTC
Ph#n bỉ chi ph#
MTC tr# tr#íc d#i

h#n
C#c kho#n gi#m
chi ph# MTC
K/c chi ph#
s dơng MTC
#ĩ t#nh gi# th#nh
SP x#y l#p
TK334
Tiịn l##ng
ngh ph#p
TK 335
Tr#ch tr#íc l##ng
ngh ph#p cđa c#ng nh#n
s dơng MTC
Gi# ch#a thu
TK 335
TK 142
Ph#n bỉ chi ph#
t#m thi trong k
Tr#ch tr#íc chi ph#
t#m thi trong k
Chi ph# t#m thi thc t
ph#t sinh cho MTC
Chi ph# tr# tr#íc d#i h#n
ph#t sinh cho MTC
Chi ph# thc t
VAT ##ỵc khu tr


Tỉng CP

khu hao ph#i
tr#ch

Chi ph# KH m#y
trong
th#ng
S ca m#y
trong th#ng =

x thc t
m#y ##
ph#n bỉ cho tng
Tỉng s ca
m#y ho#t #ng
phơc vơ cho

c#ng
tr#nh
thc t trong th#ng
tng c#ng
tr#nh



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Phơng pháp hạch toán:
T
K 111,112
1
38,152


Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
19
TK 154
L ơng chính, l ơng phụ và các khoản phụ cấp phải trả cho
nhân viên quản lý đội xây dựng
TK 334 TK 627
TK 338
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ của CN trực tiếp XL, nhân
viên sử dụng MTC, nhân viên quản lý đội
TK 152,153,142
CP nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Xuất dùng cho đội xây dựng
TK 214
Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất
Thuộc đội xây dựng
TK 335, 142
CP sản xuất thực tế phát
sinh
Trích tr ớc hoặc phân bổ
CP sửa chữa thuộc đội XD
TK 1331
Tính vào chi phí
CP điện, n ớc,
điện thoại thuộc
đội xây dựng
TK 141
Tạm ứng giá trị xây lắp

giao khoán nội bộ
Quyết toán tiền tạm ứng về khối
l ợng XL hoàn thành bàn giao đ ợc
duyệt
Các khoản
Giảm CP
Sản xuất chung
Kết chuyển CP
sản xuất chung để
tính giá thành sản
phẩm
TK 111,112,331
VAT đ ợc khấu trừ
VAT ##ỵc khu tr


Tỉng CP
khu hao ph#i
tr#ch

Chi ph# KH m#y
trong
th#ng
S ca m#y
trong th#ng =

x thc t
m#y ##
ph#n bỉ cho tng
Tỉng s ca

m#y ho#t #ng
phơc vơ cho

c#ng
tr#nh
thc t trong th#ng
tng c#ng
tr#nh



Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
- Tổng hợp CPSX
CPSX kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhng chi phí liên quan
đến việc sản xuất kinh doanh đã đợc tập hợp vào bên Nợ TK 621, 622, 623, 627.
Để tính đợc giá thành sản phẩm, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí đối với các
chi phí đã tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng, còn đối với chi phí không thể tập hợp
trực tiếp theo từng đối tợng, kế toán phải tính phân bổ các ci phí này cho từng đối t-
ợng theo tiêu thức thích hợp.
Tài khoản sử dụng: TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu tài khoản:
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
20
Sơ đồ hạch toán CPSXC
Nợ
154


- Tổng hợp các CPPS trong kỳ liên
quan đến giá thành sản phẩm xây lắp
công trình hoặc giá thành xây lắp
theo khoán nội bộ
-
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ
hoàn thành bàn giao cho nhà thầu
chính cha xác định là tiêu thụ
-
- Các khoản ghi giảm chi phí
sản phẩm
- Giá thành sản xuất thực tế của
sản phẩm xây lắp hoàn thành
bàn giao.
Tồn cuối kỳ
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trình tự hạch toán:
TK 155
TK 335
TK 632
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
21
TK 621
TK 622
TK 623
TK 627
TK 154
Kết chuyển CPNVL trực tiếp

Kết chuyển CPNC trực tiếp
Phân bổ CP sử dụng MTC
Kết chuyển CP sản xuất chung
Già thành sản phẩm XL hoàn thành
bàn giao cho đơn vị thầu chính
Giá thành sản phẩm XL hoàn thành
chờ tiêu thụ hoặc ch a bàn giao
TK 111,112,331
TK 1331
Giá trị khối l ợng
nhận giao do
nhà thầu phụ
bàn giao
Giá ch a thuế
Hoặc giá trị khối l ợng do nhà thầu phụ bàn giao đ
ợc xác định là tiêu thụ ngay
Giá thành sản phẩm XL hoàn thành
bàn giao cho bên giao thầu
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
TK632
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí trong kỳ cho
khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định.
Sản phẩm dở dang có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang cha hoàn
thành hay khối lợng dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu chấp nhận
thanh toán.
Phơng pháp đánh giá:
+ Theo giá trị dự toán: Ap dụng khi đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính
giá thành trùng nhau.

- Theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng: Ap dụng đối với việc đánh giá sản phẩm dở
dang của công tác lắp đặt.
1.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1. Đối tợng
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị.
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
22
Chi phí thực
tế khối l ợng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
CP thực tế của
khối l ợng XL dở
dang đầu kỳ
CP thực tế của khối
l ợng XL thực hiện
trong kỳ
=
CP dự toán của khối
l ợng XL hoàn thành
trong kỳ
+
CP dự toán của khối
l ợng XL dở dang
cuối kỳ
+
CP dự toán

khối l ợng XL
dở dang cuối
kỳ
x
Chi phí thực
tế khối l ợng
lắp đặt dở
dang cuối kỳ
CP thực tế của khối l
ợng lắp đặt dở dang
đầu kỳ
CP thực tế của khối
l ợng lắp đặt thực
hiện trong kỳ
=
CP dự toán của khối
l ợng lắp đặt hoàn
thành trong kỳ
+
CP dự toán của khối l
ợng lắp đặt dở dang
cuối kỳ đã tính chuyển
theo SP hoàn thành t
ơng đ ơng
+
CP dự toán
khối l ợng lắp
đặt dở dang
cuối kỳ đã
tính chuyển

theo SP hoàn
thành t ơng đ
ơng
X
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
1.3.2. Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà kế toán giá thành tiến hành công việc
tổng hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho từng đối tợng.
1.3.3. Phơng pháp
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là cách thức, phơng pháp sử dụng
để tính toán, xác định giá thành công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng
xây lắp hoàn thành trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp đã tập hợp của kế toán theo
các khoản mục chi phí đã quy định.
- Phơng pháp tính giá thành giản đơn ( phơng pháp trực tiếp):
Nếu đối tợng tập hợp CPSX là cả công trình nhng yêu cầu phải tính giá thành
thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thì trên cơ sở CPSX
tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạng mục công trình theo tiêu chuẩn thích
hợp.
- Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp tính giá thành theo định mức có tác dụng kiểm tra thờng xuyên,
kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
23
Giá thành thực
tế sản phẩm XL
hoàn thành
=
Giá trị dở

dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị dở
dang cuối kỳ
Giá thành thực
tế hạng mục
công trình
=
Tổng chi phí SX thực tế phát sinh
Tổng giá thành dự toán các
Hạng mục công trình
x
Giá thành dự
toán của hạng
mục công
trình
=
+ +
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
Chênh lệch
do thoát ly
định mức
Giá thành
định mức

Giá thành thực
tế sản phẩm
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Phơng pháp tính giá theo đơn đặt hàng: Phơng pháp này áp dụng trong
doanh nghiệp xây lắp thực hiện nhận thầu, xây lắp theo đơn đặt hàng.
- Phơng pháp tổng cộng chi phí: Ap dụng cho các công trình xây lắp, thi công
phức tạp, cần có sự tham gia sản xuất của các đội thi công khác nhau.
1.4. Các hình thức kế toán
1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
1.4.1.1 Nguyờn tc, c trng c bn ca hỡnh thc k toỏn Nht ký chung
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tờt cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chinh phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là Sổ
Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định
khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ
Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký
chung gồm các sổ chủ yếu sau
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
1.4.1.2 Trỡnh t ghi s k toỏn theo hỡnh thc k toỏn Nht ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đó kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi
sổ.
Trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đó
ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp.Nừu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi Sổ Nhật ký
chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các
chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký
đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10. Ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lợng
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt

nghiệp
Học Kế Toán K2
24
Giá thành
thực tế sản
phẩm
=
Giá trị SP
dở dang
đầu kỳ
+
Tổng chi phí ở các đội
sản xuất hay các hạng
mục công trình
-
Giá trị SP
dở dang
cuối kỳ
Trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài
khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đó loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đợc
ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (đợc lậptừ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
Trình tự ghi sổ kế toán`
Theo hình thức kế toán nhật ký chung


Ghi chú:
Ghi h ng ng y
Ghi cui thỏng, hoc nh k
Quan h i chiu, kim tra
1.4.2 Hỡnh thc k toỏn Nht ký - S Cỏi
1.4.2.1 c trng c bn ca hỡnh thc k toỏn Nht ký - S Cỏi
Phạm Thị Hơng - Lớp LT - CĐ Đại Chuyên đề tốt
nghiệp
Học Kế Toán K2
25
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Sổ nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
BO CO TI CHNH
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt

×