Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Bt kế toán hành chính và sự nghiệp (p1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (43.79 KB, 4 trang )

BÀI TẬP
MƠN: KẾ TỐN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Bài số 1
Tài liệu cho tại đơn vị hành chính sự nghiệp A tháng 4/N (đơn vị: 1000đ)
I. Số dư đầu kỳ:
- TK 111 (1111): 300.000
- TK 112 (1121): tiền gửi kho bạc: 240.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh:
1. Ngày 4/4 Rút tạm ứng dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt của đơn vị để chi
tiêu: 380.000.
2. Ngày 6/4 Chi tiền mặt mua vật liệu văn phòng nhập kho (lấy từ nguồn NSNN) phục vụ
cho hoạt động thường xuyên: 135.000.
3. Ngày 6/4 Rút tiền gửi kho bạc về quỹ tiền mặt để chi lương: 120.000
4. Ngày 8/4 Chi quỹ tiền mặt trả lương: 108.000
5. Ngày 12/4 Chi mua TSCĐ bằng tiền mặt: 150.000, đã bàn giao cho bộ phận văn phòng
sử dụng cho hoạt động thường xuyên.
6. Ngày 18/4 Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt: 112.500
7. Ngày 19/4 Thu bán thanh lý TSCĐ bằng tiền mặt: 18.000, thuế GTGT phải nộp là
1.800, chi phí nhượng bán là 5.000 chưa thanh toán. Biết chênh lệch từ thanh lý được để lại
đơn vị.
8. Ngày 24/4 Nộp tiền mặt cho nhà nước các khoản thu phí, lệ phí: 112.500
9. Ngày 25/4 Thanh toán cho người bán bằng tiền mặt: 82.500.
Yêu cầu
1. Định khoản và ghi vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ trên.
2. Mở và ghi vào: Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, 112 của hình thức Nhật ký chung.
Bài số 2
Tài liệu tại đơn vị hành chính - sự nghiệp B hoạt động trong lĩnh vực sự nghiệp Giáo
dục Đào tạo, tháng 8/N có các tài liệu sau (Đơn vị: 1000 đồng)
I. Số dư đầu kỳ: TK 111: 60.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh:
1. Ngày 2/8 Rút tạm ứng dự toán về tài khoản TGKB để chi hoạt động: 980.000


2. Ngày 3/8 Rút TGKB về quỹ tiền mặt thuộc kinh phí hoạt động thường xuyên là
980.000.
3. Ngày 4/8 Chi tiền mặt trả lương viên chức 640.000.
4. Ngày 6/8 Nhận viện trợ khơng hồn lại bằng tiền gửi ngân hàng: 1.060.000
5. Ngày 8/8 Nộp thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh số tiền mặt 260.000
6. Ngày 11/8 Thu học phí các hệ đào tạo bằng tiền mặt: 1.240.000


7. Ngày 14/8 Thanh tốn chi phí hoạt động thường xuyên bằng TGNH: 280.000
8. Ngày 17/8 Chi tiền mặt tạm ứng cho viên chức đi công tác: 15.200
9. Ngày 17/8 Chuyển khoản mua vật liệu văn phòng đã nhập kho theo giá mua 68.800
(lấy từ nguồn NSNN).
10. Ngày 18/8 Chi phí hội họp định kỳ ghi chi thường xuyên bằng tiền mặt: 16.000
11. Ngày 20/8 Mua đồ dùng văn phòng trang bị cho các đơn vị trong trường đã chi bằng
tiền mặt 36.000, thuộc NSNN.
12. Nhận viện trợ khơng hồn lại bằng tiền gửi ngân hàng là 2.500.000.
13. Ngày 21/8 Chuyển khoản mua máy tính văn phịng trang bị trung tâm bằng nguồn
viện trợ khơng hồn lại 160.000.
14. Ngày 24/8 Thanh toán số thực chi hoạt động thường xuyên (NV8) từ tiền tạm ứng
11.200, số cịn lại nộp hồn quỹ tiền mặt 4.000.
Yêu cầu
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
2. Mở và ghi vào: Nhật ký chung, Sổ cái TK 111 của hình thức Nhật ký chung.
Bài số 3
Tài liệu cho tại trường Đại Học C trong tháng 6/N (đơn vị: 1000đ)
I. Số dư đầu kỳ:
- TK 111: 45.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh:
1. Ngày 3/6 Rút tạm ứng dự toán về tài khoản TG thuộc NSNN là 810.000.
2. Ngày 4/6 Rút TGKB về quỹ tiền mặt thuộc NSNN 690.000.

3. Ngày 6/6 Chi tiền mặt trả lương viên chức và các khoản phải trả khác cho viên chức
480.000, trả học bổng sinh viên 22.500.
4. Ngày 8/6 Chi tạm ứng cho dự án - đề tài nghiên cứu khoa học 90.000.
5. Ngày 10/6 Thu học phí bằng tiền mặt 795.000.
6. Ngày 12/6 Nộp tiền mặt vào tài khoản TGKB 750.000.
7. Ngày 14/6 Chi tạm ứng tiền cơng tác phí 11.400.
8. Ngày 16/6 Chi tiền mua vật liệu văn phòng đã nhập kho: 51.600.
9. Ngày 18/6 Chi hội họp định kỳ bằng tiền mặt cho hoạt động thường xuyên 4.500, cho
đầu tư XDCB: 200.000 (nguồn NSNN).
10. Ngày 20/6 Mua đồ dùng văn phòng thuộc TSCĐ trang bị cho các bộ phận sử dụng
27.000, đã chi bằng tiền mặt thuộc NSNN.
11. Ngày 22/6 Chi tiền mặt mua máy móc đầu tư cho dự án đề tài khoa học 114.500 từ
nguồn viện trợ nước ngồi.
12. Ngày 24/6 Thanh tốn tiền tạm ứng cơng tác phí, ghi chi hoạt động thường xun
8.400, số cịn lại nhập quỹ tiền mặt.


Yêu cầu.
1. Định khoản và ghi vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ.
2. Mở và ghi sổ quỹ tiền mặt
Bài số 4
Tại đơn vị hành chính - sự nghiệp H trong tháng 12/N có tình hình tồn kho và nhập
xuất vật liệu X như sau:
I. Vật liệu tồn 1/12: 2.000 kg x 9.000đ/kg = 18.000.000
II. Tháng 12/N Có các nghiệp vụ sau phát sinh:
1. Ngày 6/12 Mua nhập kho vật liệu X chưa thanh toán 1.500 kg, giá mua chưa có thuế
GTGT 9.300đ/kg, thuế xuất GTGT 5%, vật liệu mua cho hoạt động thường xuyên.
2. Ngày 8/12 Xuất vật liệu X cho hoạt động thường xuyên 2.200 kg.
3. Ngày 10/12 Mua vật liệu X nhập kho dùng cho hoạt động thường xuyên 1.600 kg, giá
mua chưa có thuế GTGT 9.360đ/kg, thuế xuất GTGT 5%, chưa trả tiền cho người bán.

4. Ngày 13/12 Xuất vật liệu X dùng cho hoạt động thường xuyên 1.100 kg.
5. Ngày 15/12 Rút dự toán chi hoạt động thường xuyên chuyển trả nợ người bán vật liệu
X.
6. Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền thực chi vào tài khoản NH là:
520.000.
7. Ngày 18/12 Chuyển khoản mua vật liệu X 2.500 kg, đơn giá chưa có thuế GTGT là
9.200 đ/kg, thuế suất GTGT 5% (nguồn NSNN).
8. Ngày 20/12 Xuất vật liệu cho hoạt động thường xuyên là 2.400 kg.
9. Tổng trị giá NVL, CCDC xuất dùng trong kỳ:
- Nguyên vật liệu:
+ Dùng cho hoạt động sự nghiệp: 600.000
+ Dùng cho hoạt động thu phí: 235.000
+ Dùng từ nguồn vay viện trợ nước ngoài: 146.000
- CCDC:
+ Dùng cho hoạt động sự nghiệp: 390.000
+ Dùng cho hoạt động thu phí: 124.000
+ Dùng từ nguồn vay viện trợ nước ngoài: 32.000
Yêu cầu:
1. Định khoản kế tốn trong trường hợp đơn vị tính giá vật liệu X xuất kho theo phương
pháp nhập trước xuất trước và phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
2. Mở và ghi sổ cái Tài khoản 152.
Bài số 5
Tài liệu cho tại đơn vị hành chính - sự nghiệp Hoa Đăng trong tháng 6/N (đơn vị:
1000đ)


I. Vật liệu P tồn kho ngày đầu kỳ
- Số lượng: 1.600 chiếc
- Đơn giá: 6.000 đồng/chiếc
II. Tháng 6/N có các nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu P dùng cho hoạt động thường

xuyên như sau:
1. Ngày 6/6 Mua nhập kho vật liệu P:
- Số lượng: 1.200 chiếc
- Giá mua chưa có thuế GTGT: 6.500 đ/chiếc, thuế suất GTGT 5%, tiền hàng thanh
toán bằng lệnh chi tiền thực chi.
2. Ngày 8/6 Xuất vật liệu P cho hoạt động thường xuyên 1.500 chiếc.
3. Ngày 10/6 Mua vật liệu P nhập kho:
- Số lượng: 2.400 chiếc.
- Giá mua chưa có thuế GTGT 5% là 6.360đ/chiếc.
Đơn vị đã thanh toán bằng chuyển khoản (Nguồn phí được khấu trừ để lại).
4. Ngày 13/6 Xuất vật liệu P cho hoạt động thường xuyên 1.100 chiếc, cho hoạt động thu
phí 200 chiếc.
5. Ngày 15/6 Rút dự tốn mua dụng cụ xuất thẳng cho các phòng ban hành chính, giá
mua chưa thuế 20.000, thuế GTGT 10%.
6. Ngày 20/6 Xuất vật liệu P cho hoạt động thường xuyên 1.000 chiếc.
7. Cuối kỳ kết chuyển giá trị vật liệu xuất dùng.
Yêu cầu:
1. Tính giá vật liệu P theo các phương pháp: Nhập trước - xuất trước; bình quân cả kỳ dự
trữ, định khoản các nghiệp vụ phát sinh.
2. Mở và ghi sổ cái Tài khoản 152.



×