Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Trình bày nội dung quy luật lượng chất và ý nghĩa phương pháp luận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (35.33 KB, 3 trang )

Câu 4: Trình bầy nội dung quy luật lượng chất. Ý nghĩa phương pháp luận.
Vị trí của quy luật (0,5đ)
Đây là một quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, nó vạch ra cách thức của
sự vận động, phát triển.
- Nội dung quy luật
chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự
vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ khơng p
hải là cái khác.
Cái gì làm cho sự vật là nó chứ khơng phải là cái khác thì đó là chất của sự vật
Chất của sự vật chỉ bộc lộ thơng qua các mối quan hệ
Ví dụ: Chất của một người cụ thể chỉ được bộc lộ thông
qua mối quan hệ với người khác.
Ví dụ: Anh A sống tốt vì anh A gúp đỡ mọi người.
Chất của sự vật bộc lộ thơng qua những thuộc tính của nó
Ví dụ: ngồi những thuộc tính giống lồi vật con người có thuộc tính khác với lồi
vật là: Biết chế tạo và xử dụng công cụ lao động.
Chất của sự vật không chỉ quy định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà cịn tạo b
ởi phương thức liên kết.
Ví dụ: cũng là các phân tử các bon nhưng
phương thức liên kết của than trì khác với phương thức liên kết của kim cương.
- Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan, vốn có củ
a sự vật về mặt số lượng, quy
mơ, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật, cũng như của các
thuộc tính của sự vật.
Nếu như chất là cái làm cho nó là nó, thì lượng là cái chưa làm cho nó là nó
Ở đây chiều cao, cân nặng, trình độ vẫn là lượng của sự vật, bởi vì chiều cao,
cân nặng, trình độ vẫn chưa làm cho anh A khác với anh B.
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính tương đối, bởi sự phân biệt đó phụ t
huộc vào mối quan hệ cụ thể của sự vật với các sự vật khác.Ở mối quan hệ này thì l
à chất song sang mối quan hệ khác nó lại đóng vai trị là lượng.
Quan hệ biện chứng giữa lượng và chất


Bất kì sự vật nào cũng đều là thể thống nhất của hai mặt : lượng và chất. Chúng gắ
n bó hữu cơ với nhau, quy định lẫn nhau trong đó lượng là cái thương
xuyên biến đổi, chất là cái tương đối ổn định, lượng biến đổi đến một mức độ nhất
định sự vật chuyển hóa, chất mới ra đời thay thế chất cũ,
*Sự chuyển hố cũng có thể diễn ra
sau một q trình tích luỹ những thay đổi về lượng trong một khoảng giới hạn nhất
định, mới dẫn tới sự thay đổi về chất.
Thí dụ : Trạng thái ("chất") của nước tương ứng với nhiệt độ toC ("lượng") của nó.
Trong khoảng OoC


- Độ là một phạm trù triết học, dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó, sự thay đ
ổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật.
Phạm trù Độ cũng nói lên sự thống nhất giữa chất và lượng của sự vật.
Trong thí dụ trên, khoảng từ OoC đến 100oC là đo tồn tại của nước ở trạng thái lỏn
g. (Lưu
ý : phạm trù độ trong triết học khác với khái niệm độ trong đời sống hằng ngày). T
ại điểm giới hạn (trong thí dụ trên là OoC và 100oC). Độ tiếp tục biến đổi tới một
giới hạn nhất định để làm thay đổi về chất, sự thay đổi tại điểm tới hạn gọi là Điểm
nút
- Điểm nút là một phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó, sự thay đổi v
ề lượng đủ để làm thay đổi về chất của sự vật.
Sự vật phát triển thông qua những độ khác nhau,
do đó tạo thành một đường nút của những quan hệ về độ trong quá trình phát triển.
Tại điểm nút, sự thay đổi vế chất của sự vật được gọi là bước nhảy.
- Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vậ
t. Sự chuyển hoá được thực hiện là do sự thay đổi về lượng trước đó của sự vật gây
ra.
Bước nhảy có thể là bước nhảy tiến bộ, cũng có thể là bước nhảy thối bộ, tuỳ theo
sự tích luỹ về lượng trước đó trong các trường hợp cụ thể khác nhau.

Các hình thức của bước nhẩy
Bước nhầy đột biến là bước nhảy thực hiện trong thời gian rất ngắn lamg thay đổi c
hất của toàn bộ kết cấu sự vật.
VD: lượng uranium 235 đuợc tăng đên giới hạn nhất định sẽ tạo ra vụ nổ nguyên tử
.
Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ từng bước băng cách tích lũ
y dân dần những nhân tố của chất mới và những nhân tố của chất cũ dần dần mất đi
.
VD: Từ chất của một sinh viên
sang chất của một cử nhân phải có quá trình tích lũy kiến thức nâu dài suốt 4 năm.
Căn cứ vào các hình thức của bước nhẩy có bước nhày toàn bộ và bước nhảy cục b
ộ.
Bước nhảy toàn bộ là bước nhẩy làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt các yếu tố c
ấu thành sự vật.
Bước nhảy cục bộ là bước nhảy thay đổi của những mặt những yếu tố riêng lẻ của
sự vật.
+ Sự tác động trở lại của chất đối với lượng.
Khi chất mới ra đời, nó khơng tồn tại một cách thụ động, mà có sự tác động trở lại
đối với lượng, được biểu hiện ở chỗ, chất mới sẽ tạo ra một lượng mới cho phù hợp
với nó để có sự thống nhất mới giữa chất là lượng. Sự quy định này có thể được bi
ểu hiện ở quy mơ, nhịp độ và mức độ phát triển mới của lượng.


c. Ý nghĩa phương pháp luận (1,5đ)
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải chú ý tích lũy dẫn những thay đổi về l
ượng, đồng thời phải biết thực hiện kịp thời những bước nhảy khi có điều kiện chín
muồi.
- Chống lại quan điểm tả khuynh: chủ quan, nóng vội, duy ý chí,
khi lượng chưa biến đổi đến điểm nút đã thực hiện bước nhảy.
- Chống lại quan điểm hữu khuynh: bảo thủ, trì trệ,

khi lượng đã biến đổi đến điểm nút nhưng không thực hiện bước nhảy.
- Phải thấy được tính đa dạng của các bước nhảy, nhận thức được từng hình thức b
ước nhảy, có thái độ ủng hộ bước nhảy, tạo mọi điều kiện cho bước nhảy được thực
hiện một cách kịp thời.
- Phải có thái độ khách quan và quyết tâm thực hiện bước nhảy khi hội đủ các điều
kiện chin muồi.



×