Tải bản đầy đủ (.doc) (163 trang)

Kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Xuân Hưng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (915.71 KB, 163 trang )

Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
Lời mở đầu
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý
kinh tế. Mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác
kế toán để biết tình hình và kết quả kinh doanh.
Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Công tác quản lý kinh tế
đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng
và không ít phức tạp. Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về
các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như
bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến
sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt hay không tốt
đèu ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý.
Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng
có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả.
Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những
cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
Qua quá trình học tập môn kế toán doanh nghiêp sản xuất và tìm hiểu
thực tế tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại XUÂN HƯNG, đồng thời
được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Ngọc Lan và các thầy, cô bộ
môn kế toán trong nhà trường cùng các cô, chú, anh, chị trong công ty đã
hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này
Báo cáo của em gồm 3 phần :
Phần I : Giới thiệu chung về công ty TNHH dịch vụ và thương mại
XUÂN HƯNG
Phần II : Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại daonh nghiệp
Báo cáo thực tập
1
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của
doanh nghiệp


Phần I: Giới thiệu chung về công ty TNHH dich vụ và thương mại
XUÂN HƯNG
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH dịch vụ và thương mại XUÂN HƯNG là một DN nhà
nước hoạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lí
trực tiếp của UBND tỉnh Thanh Hoá. Công ty TNHH dịch vụ và thương mại
XUÂN HƯNG được thành lập ngày 17 tháng 4 năm 2006
Tên giao dịch: Công ty TNHH dịch vụ và thương mại XUÂN HƯNG.
Trụ sở chính: Nơ 4 – số nhà 27 Khu Đông Bắc Ga – Tp.Thanh Hoá.
Điện thoại : (037)3.225.225
Fax : (037)3.726.777
Sở giao dịch : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Thanh Hoá.
Công ty kinh doanh nhiều nghành nghề khác nhau đóng góp không nhỏ
trong việc mua bán trao đổi hag hoá trên thị trường. Do đó UBND Thanh
Hoá đã cấp giấy phép kinh doanh số 2602001458 cho công ty hoạt động
kinh doanh và do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp.
_ Các dịch vụ về thương mại
+ Cung cấp sản phẩm hàng hoá
+ Vận chuyển kho bãi
+ Dịch vụ mua bán, ký gửi vật tư
+ Kinh doanh quần áo, mỹ phẩm, giầy dép
+ Các mặt hàng khác trong phạm vi đăng ký kinh doanh
II. Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp.
_ Là xí nghiệp mang tính chất đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập có
quan hệ hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong tỉnh va ngoai tỉnh Công ty sẽ
tổ chức chỉ đạo mạng lưới lưu thông hàng hoá, phân phối, hỗ trợ và giúp đỡ
tuyến dưới hoạt động rộng rãi.
_ Xí nghiệp có nhiệm vụ sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đúng chế
đọ hiện hành.

_ Tuân thủ hợp đồng kinh tế đã ký, đảm bảo chữ tín đối với bạn hàng.
Báo cáo thực tập
2
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
_ Nắm bắt khả năng sản xuất kinh doanh, nhu cầu của thị trường để tổ
chức sản xuất kinh doanh hợp lý.
_ Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnhchế đọ nộp ngân sách nhà nước,
đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
III. Tổ chức bộ máy quản lý
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp thuộc cơ cấu quản lý
trực tuyến. Bộ máy quản lý của doanh nhiệp được thể hiện qua sơ đồ sau :

fhh
bfjhbd
dbf
dvvf
ghjhjh
uyguỳg
gc
fhgjhg
2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận quản lý
_ Giám đốc doanh ngiệp : Là người chịu trách nhiệm trước công ty,
trước pháp luật nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doan
nghiệp. Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, phụ
trách chung quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Các hoạt cụ thể như :
+ Công tác cán bộ lao động, tiền lương
+ Công tác kế toán tài chính, tiền lương
+ Công tác kế hoạch vật tư tiêu thụ. . . .

Báo cáo thực tập
3
Giám đốc
Phòng
tổ
chức
h nhà
chính
Phòng
t ià
chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
dịch
vụ
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
_ Phòng tổ chức hành chính : Giúp việc cho giám đốc trong các hoạt
động như :
+ Tổ chức cán bộ lao động, tiền lương
+ Soạn thảo quy chế tuyển dụng và sử dụng lao động
+ Đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng điều phối và sử dụng nhân lực
hợp lý
+ Giải quyết các chính sách về lao động
+ Công tác hồ sơ nhân sự, bảo vệ an toàn nội bộ
+ Tổ chức thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách của nhà nước
đối với cán bộ công nhân viên về công tác bảo hộ lao động, y tế, sức khoẻ...
_ Phòng tài chính : Có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính giá cả , hạch
toán các nghiệp vụ nhằm góp phần bảo toàn và phát triển vốn sản xuất.

Giám sát đầy đủ , kịp thời và xác định chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong kỳ. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê kế toán và tài
chính chủa nhà nước.
+ Tham mưu cho giám đốc điều hành về kế hoạch thu chi , cập
nhật chứng từ, theo dõi sổ sách và kiểm tra các chế độ tài chính kế toán.

+ Cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh cho việc điều
hành sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế phục vụ cho việc lập
kế hoạch và công tác thống kê.
_ Phòng dịch vụ : Có nhiệm vụ bán hàng,quảng cáo, giới thiệu và bán
các sản phẩm.
Mỗi phòng ban của doanh nghiệp đều có chức năng nhiệm vụ
khác nhau nhưng đều có mục đích chung là tham mưu cho giám đốc để đưa
ra quyết định kinh doanh đúng đắn và hợp lý nhất.
IV. Tổ chức bộ máy kế toán
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của đơn vị Doanh nghiệp quyết định chức
năng và nhiệm vụ của phòng kế toán như sau:
- Phòng kế toán tài vụ tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực quản lý tài
chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch vay vốn
ngân hàng đảm bảo cân đối tài chính phục vụ cho công tác sản xuất kinh
doanh.
Báo cáo thực tập
4
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
- Kiểm tra việc sử dụng bảo quản tài sản vật tư, tiền vốn đồng thời
phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành động tham ô lãng phí phạm vi
chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước.
- Cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra
và phân tích hoạt động kinh tế nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch và công
tác thống kê.

1. Sơ đồ bộ máy kế toán



c
c

2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán.
Công ty có 5 kế toán gôm : 1 kế toán trưởng va 4 kế toan bộ phận
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
_ Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, tổ chức lãnh
đạo chung cho từng phòng, bố trí công việc cho từng kế toán viên. Là người
chịu trách nhiệm thực thi hướng dẫn thi hành chính sách, chế độ tài chính
Báo cáo thực tập
5
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
Kế
toán
TGNH

tiền
vay
Kế
toán
công
nợ
người
mua v à

người
bán
Kế
toán
TSCĐ
Kế
toán
kho
h ngà
Giám đốc
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
cũng như chịu trách nhiệm thi hành các quan hệ tài chính với các đơn vị
ngân hàng và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.

_ Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay : Căn cứ vào sổ phụ của
ngân hàng, hàng ngày ghi báo nợ , báo có cho các tài khoản có liên quan.
Theo dõi số dư, uỷ nhiệm thu chi, trả khế đúng han. Cuối tháng lên nhật ký
chứng từ số 2, 3. 4.
_ Kế toán công nợ người mua và người bán : Theo dõi tiền hàng của
khách, tình hình thanh toán với các đơn vị đó. Cuối tháng vào sổ chi tiết cho
từng đơn vị và lên nhật ký chứng từ số 5.
_ Kế toán kho hàng : Theo dõi lượng hàng nhập, xuất, tồn trong tháng.
Vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá, lên bảng kê số 8.
_ Kế toán tài sản cố định : Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố
định. Vào sổ chi tiết tài sản cố định và lên nhật ký chứng từ số 9, bảng phân
bổ số 3.
_ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt hàng ngày căn cứ vào phiếu
thu, phiếu chi. Đồng thời chịu trách nhiệm về quỹ của xí nghiệp.
3. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở Công ty TNHH thương mại
và dich vụ XUÂN HƯNG

Hình thức sổ kế toán : Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
là hình thức nhật ký chứng từ. Trình tự ghi sổ theo sơ đồ :
Báo cáo thực tập
6
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng phân bổ
Bảng kê nhật ký –chứng từ Sổ kế toán chi
tiết
Sổ tổng hợp chi
tiết
Sổ Cái
Báo cáo kế toán
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Quan hệ đối chiếu
Việc ghi chép hàng ngày được tiến hành theo thủ tục quy đinh. Căn cứ
vào chứng từ gốc (đã kiểm tra ), kế toán ghi vào bảng kê, bảng phân bổ nhật
ký chứng từ liên quan. Riêng các chứng từ liên quan đến tiền mặt phải ghi
vào sổ quỹ liên quan đến sổ (thẻ) chi tiết thì trực tiếp ghi vào sổ (thẻ ) chi
tiết đó.
Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ, lấy số liệu ghi vào bảng kê và
nhật ký có liên quan. Đồng thời cộng các bảng kê, sổ chi tiết, lấy số liệu ghi
vào nhật ký chứng từ sau đó vào sổ Cái. Cuối kỳ lấy số liệu sổ Cái, nhật ký
chứng từ bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng cân đối và báo cáo kế toán khác.
Hình thức nhật ký mà Công ty áp dụng phù hợp với quy mô sản xuất
kinh doanh của Công ty và phù hợp với trình độ, và khả năng của cán bộ kế
toán. Đây là hình thức kế toán được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ
giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đảm bảo được các mặt hàng kế toán

được tiến hành song song. Việc kiểm tra số liệu của Công ty được tiến hành
thường xuyên, đồng đều ở tất cả các khâu và trong tất các phần hành kế
toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời nhạy bén yêu cầu quản lý của Công
ty.
Báo cáo thực tập
7
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty
TNHH dịch vụ và thương mại XUÂN HƯNG

Tháng 4 /2008 Công ty TNHH dịch vụ và thương mại XUÂN HƯNG
có tài liệu sau :
Nhà máy hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ và tính giá vốn theo
phương pháp bình quân gia quyền .Tính NVL xuất kho theo phương pháp
nhập trước xuất trước :
Hoạt động của DN trong tháng
I. Dư đầu kỳ các tài khoản :
SHTK Tên tài khoản Dư nợ Dư có
111 Tiền mặt 50.850.000
112 Tiền gửi ngân hàng 458.963.000
131 Phải thu của khách hàng 78.179.000
141 Tạm ứng 92.700.000
142 Chi phí trả trước 141.052.394
152 Nguyên vật liệu tồn kho 429.022.875
154 Chi phí SXKD dở dang 183.074.236
155 Thành phẩm tồn kho 211.623.950
211 TSCĐ hữu hình 2.543.096.010
214 Hao mòn TSCĐ 415.318.785
311 Vay ngắn hạn 1.651.123.401

331 Phải trả người bán 184.150.962
334 Phải trả CNV 140.510.169
Báo cáo thực tập
8
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
411 Nguồn vốn kinh doanh 600.679.925
421 Lợi nhuận chưa phân phối 1.043.560.223
415 Quỹkhen thưởng phúc lợi 153.218.000
Tổng 4.188.561.465 4.188.561.465
Số dư chi tiết các tài khoản :
* TK131 ; Phải thu của khách hàng
Tên khách hàng Dư đầu kỳ
1 Công ty cổ phần Việt An 7.350.000
2 Công ty thương mại & dich vụ Hằng
Thảo
14.320.000
3 XN dệt may Phú Hưng 20.240.000
4 Siêu thị Seoul 27.500.000
5 Cửa hàng thời trang Phương Anh 8.769.000
Tổng 78.963.000
* TK 311 : Vay ngắn hạn
STT Tên khách hàng Số tiền
1 Ngân hàng ViệtComBank 512.469.723
2 Ngân hàng NN&PTNT 341.333.121
3 Công ty CP TM Thái Bình 197.320.557
4 Công ty xây dựng
Vinacolex
284.877.915
5 Tổng công ty dệt may VN 315.122.085
Tổng 1.651.123.401

* TK 331 : Phải trả cho khách hàng
STT Tên khách hàng Dư đầu kỳ
1 Công ty TNHH Bảo Long 19.036.000
2 Xưởng may Lê Hữu Thọ 84.999.198
3 Công ty TNHH Thiên Ngân 16.000.000
4 Công ty bao bì Thành Đạt 15.612.764
5 Công ty sao Phương Bắc 48.503.000
Tổng
* TK 141 : Tạm ứng
STT Tên nhân viên Số tiền
1 Nguyễn Thị Giang 22.750.000
2 Lê Hồng Nhung 34.754.000
Báo cáo thực tập
9
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
3 Trần Thị Lan 35.196.000
Tổng 92.700.000
* TK 155 : Thành Phẩm
S
T
T
Tên sản phẩm ĐVT Số lượng giávốn Thành tiền
1 áo sơ mi nam dài tay chiếc 1.300 42.650 55.445.000
2 áo sơ mi nam cộc tay chiếc 850 31.069 26.408.650
3 Quần dài nam chiếc 750 46.850 35.137.500
4 Quần dài nữ chiếc 500 35.090 17.545.000
5 áo sơ mi nữ dài tay chiếc 1.600 32.143 51.428.800
6 áo sơ mi nữ ngắn tay chiếc 900 28.510 25.659.000
Tổng
TK 152 Nguyên vật liệu :

STT Tên NVL ĐVT Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Vải sợi m 13.772 10.560 145.432.320
2 Vải thô m 17.058 8.980 153.180.840
3 Vải dệt kim m 9.278 11.042 102.447.676
4 Cúc to kg 46 31.012 1.426.552
5 Cúc nhỏ kg 60 29.510 1.770.600
6 Chun bản to m 5.586 563 3.144.918
7 chun bản nhỏ m 12.359 491 6.068.269
8 Chỉ mầu cuộn 377 13.112 4.943.224
9 Chỉ trắng cuộn 482 12.918 6.226.476
10 Phấn hộp 92 8.005 736.460
11 Dầu hộp 270 13.502 3.645.540
Tổng
II. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
1. Ngày 1/4 công ty TM & dịch vụ Hằng Thảo thanh toán tiền còn nợ
kỳ trước cho Công ty phiếu thu số 104
Báo cáo thực tập
10
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
2. Ngày 2/4 DN nhập mua vải của công ty Mai Hân theo HĐ số
006893 PNK số 102 , DN chưa thanh toán .
Tên hàng Số lượng Đơn giá
Vải sợi 42/2 PE 17.600 10.580
Vải dệt kim 12.300 11.040
3. Mua dây kéo của DN Hùng Anh theo HĐ số 007694 ngày 2/4 PNK
số 103 DN chưa thanh toán tiền hàng.
Tên hàng Số lượng ( chiếc ) Đơn giá
Khoá dài 1.020 1.560

Khoá ngắn 3.410 1.021
4. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt ; 150.000.000 phiếu thu 105
5. Nhập mua chỉ mầu theo HĐ số 029442 ngày 2/4 PNK số 104 DN
đã thanh toán bằng tiền mặt , phiếu chi số 95
Tên hàng Số lượng ( cuộn ) Đơn giá
Chỉ mầu 912 13.154
6. Xuất bán trực tiếp cho cửa hàng thời trang Phương Anh PXK số
116 ngày 2/4 , phiếu thu số 106 DN tính và trả chiết khấu 1% cho cửa hàng
bằng tiền mặt phiếu chi số 96
STT Tên sản phẩm số lượng ( chiếc) giá bán
1 Sơ mi nam dài tay 150 71.500
2 Sơ mi nữ dài tay 280 55.000
3 Quần nam 195 78.000

7. Xuất vải sợi để sản xuất sản phẩm PXK số 117 ngày 3/4
STT Tên sản phẩm số lượng (m) đơn giá
1 Bộ đồ nam 4.125 10.560
2 Bộ đồ nữ 5.367 10.560
3 Bộ đồ trẻ em 1.854 10.560
8. Xuất vải thô để sản xuất sản phẩm PXK số 118 ngày 3/4
STT Tên sản phẩm số lượng ( m) đơn giá
Báo cáo thực tập
11
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
1 Bộ đồ nam 3.883,0 8.980
2 Bộ đồ nữ 6.138,0 8.980
3 Bộ đồ trẻ em 3.229,5 8.980
9. Xuất chỉ trắng để sản xuất sản phẩm PXK số 119 ngày 3/4
STT Tên sản phẩm Số lượng ( cuộn ) Đơn giá
1 Bộ đồ nam 115 12.918

2 Bộ đồ nữ 231 12.918
3 Bộ đồ trẻ em 95 12.918
10. Xuất chỉ màu để sản xuất sản phẩm , PXK số 120 ngày 3/4
STT Tên sản phẩm số lượng (cuộn ) Đơn giá
1 Bộ đồ nam 170 13.112
2 Bộ đồ nữ 207 13.112
3 Bộ đồ trẻ em 239 13.154
11. Xuất gửi bán cho cửa hàng 95/6 Phan Chu Trinh ,PXk số 121 ngày
4/4.
STT Tên sản phẩm ĐVT Số lượng Giá
bán
1 Sơ mi nữ dài tay chiếc 230 55.000
2 Sơ mi nữ N.tay chiếc 310 50.000
3 Quần dài nữ chiếc 250 59.500
12. Công ty thanh toán tiền cho công ty TNHH Bảo Long Phiếu chi số
97
13.Vay ngắn hạn ngân hàng Vietcombank :250.000.000 về nhập quỹ
tiền mặt , phiếu thu số 107 ngày 5/4
14. Ngày 5/4 Công ty thanh toán tiền cho công ty Mai Hân phiếu chi số
98
15. Xuất phấn để sản xuất sản phẩm , PXK số 112 ngày 5/4.
STT Tên sản phẩm Số lượng ( hộp ) Đơn giá
1 Bộ đồ nam 25 8.005
2 Bộ đồ nữ 43 8.005
3 Bộ đồ trẻ em 17 8.005
Báo cáo thực tập
12
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
16. Mua suốt chỉ của công ty TNHH Thái Hà theo HĐ số 0145173
ngày 5/4 , PXK số 105 DN đã thanh toán bằng tiền mặt phiếu chi số 99

STT Tên sản phẩm Số lượng (chiếc ) Đơn giá
1 Suốt chỉ 1.750 423
17. Nhập mua túi đựng quần áo của công ty bao bì Mai Linh theo HĐ
số 015420 ngày 5/4 , PNK số 106 , phiếu chi số 100
Tên hàng Số lượng ( chiếc ) Đơn giá
Túi đựng quần áo 15.841 350

18. Xuất bán cho công ty CP Nam Sơn , phiếu xuất kho số 123 ngày 6/4
công ty đã thanh toán cho DN bằng tiền gửi ngân hàng DN tính và trả chiết
khấu 2% cho công ty bằng tiền mặt phiếu chi số 101.
STT Tên sản phẩm Số lượng ( chiếc ) Giá bán
1 sơ mi nam dài tay 750 71.500
2 Sơ mi nam ngắn tay 500 59.000
3 Sơ mi nữ dài tay 430 55.000
4 Sơ mi nữ ngắn tay 345 50.000
19. Xuất suốt chỉ để sản xuất sản phẩm , PXK số 124 ngày 6/4
STT tên sản phẩm Số lượng ( chiếc ) Đơn giá
1 Bộ đồ nam 510 423
2 Bộ đồ nữ 325 423
3 Bộ đồ trẻ em 219 423
20. Xuất cúc bé để sản xuất sản phẩm , PXK số 125 ngày 6/4.
STT Tên sản phẩm Số lượng ( kg) Đơn giá
1 Bộ đồ nam 20 29.510
2 Bộ đồ nữ 13 29.510
3 Bộ đồ trẻ em 15 29.510
21. Xuất cúc to để sản xuất sản phẩm . PXK số 126 ngày 6/4
Báo cáo thực tập
13
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
STT Tên sản phẩm Số

lượn
g
( kg)
đơn giá
1 Bộ đồ nam 17 31.012
2 Bộ đồ nữ 5 31.012
22. Xuất dây chun bản to để sản xuất sản phẩm , PXK số 127 ngày 7/4
STT Tên sản phẩm Số lượng (m) Đơn giá
1 Bộ đồ nam 3.120 491
2 Bộ đồ nữ 5.149 491
3 Bộ đồ trẻ em 2.567 491
23. Xuất túi đựng quần áo để sản xuất sản phẩm ,PXK số 128 ngày 7/4
STT Tên sản phẩm Số lượng
( chiếc )
Đơn giá
1 Bộ đồ nam 3.640 350
2 Bộ đồ nữ 6.392 350
3 Bộ đồ trẻ em 3.389 350
24. Cửa hàng 95/6 Phan Chu Trinh thanh toán tiền hàng , phiếu thu số
108 ngày 8/4 .Nhà máy tính và trả tiền hoa hồng 2% cho cửa hàng , phiếu
chi số 102
25. Tạm ứng cho anh Ngô Viết Thanh đi công tác là : 8.750.000 ,
Phiếu chi số 103 ngày 9/4.
26. Công ty thanh toán tiền cho xưởng may Lê Hữu Thọ ,PC số 104
27. Công ty thanh toán tiền cho công ty TNHH Thiên Ngân , PC số
105 ngày 9/4.
28. Siêu thị Hoàng Hà thanh toán tiền hàng cho Công ty ,PT số 109
ngày 10/4.
29. Công ty Cổ phần Việt Anh thanh toán tiền hàng cho Côg ty , PT số
110 ngày 10/4.

30. Xuất bán trực tiếp cho cửa hàng 23 phường Đông Thọ ,PXK số
129 ngày 11/4 , cửa hàng đã thanh toán bằng tiền mặt , phiếu thu số 111. Xí
nghiệp đã trả tiền triết khấu 1% cho khách hàng bằng tiền mặt , PC số 106.
Báo cáo thực tập
14
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
STT Tên sản phẩm ĐVT Số lượng Giá bán
1 Sơ mi nữ dài tay chiếc 300 55.000
2 Quần nam chiếc 450 78.000
3 Quần nữ chiếc 250 59.500
31. Doanh nghiệp thanh toán tiền còn nợ kỳ trước cho công ty Sao
Phương Bắc ,PC số 107 ngày 11/4.
32. Trích chi phí trả trước cho từng sản phẩm
STT Tên sản phẩm số tiền
1 Bộ đồ nam 1.356.200
2 Bộ đồ nữ 2.233.150
3 Bộ đồ trẻ em 1.965.000
33. Trích KHTSCĐ cho từng bộ phận
STT Bộ phận Số tiền
1 Dây chuyền sản xuất bộ đồ
nam
21.438.634
2 Dây chuyền sản xuất bộ đồ
nữ
29.307.450
3 Dây chuyền sản xuất bộ đồ
trẻ em
17.542.183
4 Bộ phận bán hàng 965.412
5 Bộ phận quản lý doanh

nghiệp
1.896.373
34. Phân bổ tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất .
STT Tên sản phẩm Số tiền
1 Bộ đồ nam 22.454.211
2 Bộ đồ nữ 31.683.726
3 Bộ đồ trẻ em 16.454.211
35. Phân bổ tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý phân xưởng .

STT Tên sản phẩm Số tiền
1 Bộ đồ nam 3.020.000
2 Bộ đồ nữ 3.126.500
3 Bộ đồ trẻ em 2.250.000
36. Tiền lương phải trả cho :
- Bộ phận bán hàng : 2.115.158
Báo cáo thực tập
15
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 5.931.820
37. Trích BHXH,BHYT ,KPCĐ theo tỷ lệ quy định
38. Phế liệu thu hồi nhập kho
STT Tên sản
phẩm
Số tiền
1 Bộ đồ nam 2.415.310
2 Bộ đồ nữ 5.018.435
3 Bộ đồ trẻ
em
1.765.892
39. Thanh toán tiền điện , phiếu chi số 108 ngày 19/4 VAT 10%

STT Tên sản
phẩm
Số tiền
1 Bộ đồ nam 562.135
2 Bộ đồ nữ 539.600
3 Bộ đồ trẻ
em
413.258
40. Thanh toán tiền nước , PC số 109 ngày 19/4 VAT 5%.
STT Tên sản phẩm Số tiền
1 Bộ đồ nam 165.360
2 Bộ đồ nữ 240.187
3 Bộ đồ trẻ em 152.109
41. Thanh toán tiền điện thoại ,phiếu chi số 110 ngày 20/4
STT Tên sản phẩm Số tiền
1 Bộ đồ nam 102.070
2 Bộ đồ nữ 125.786
3 Bộ đồ trẻ em 97.850
Báo cáo thực tập
16
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
42. Nhập kho thành phẩm ,PNK số 107 ngày 20/4
STT Tên sản phẩm Số lượng Giá vốn
1 Bộ đồ nam 3.640 37.913,8
2 Bộ đồ nữ 6.392 30.057,9
3 Bộ đồ trẻ em 3.389 28.542,5
43. Xuất gửi bán cho cửa hàng 25 Bà Triệu ,PXK số 130 ngày
21/4

STT tên sản phẩm Số lượng Giá bán

1 Bộ đồ nam 650 63.450
2 Bộ đồ nữ 1.010 52.000
3 Bộ đồ trẻ em 415 48.000
44. Trả tiền chi phí làm vệ sinh ,PC số 111 ngày 21/4 số tiền
1.515.700
45. Mua dầu sấy của công ty Thiên Trường theo hợp đồng số
005313 ngày 22/4 Giá chưa thuế là 1.750.000 VAT 10% DN chưa thanh
toán tiền hàng .
46. Anh Ngô Viết Thanh thanh toán tiền tạm ứng đi mua hàng
trong kỳ Phiếu thu số 111 ngày 22/4 ; 625.400đ
47. Xuất gửi bán siêu thị Tây Thành,PXK số 131 ngày 23/4
STT Tên sản phẩm Số lượng giá bán
1 Bộ đồ nam 410 63.450
2 Bộ đồ nữ 620 52.000
3 Bộ đồ trẻ em 395 48.000
4 Sơ mi nam dài tay 155 71.500
48. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt ;100.000.000 PT số 112
49. Thanh toán tiền lương cho CBCNV nhà máy PC số 112 ngày
25/4
50. Xuất bán trực tiếp cho cửa hàng bách hoá tổng hợp Thanh
Xuân ,PXK số 132 ngày 25/4 cửa hàng đã thanh toán bằng tiền mặt sau khi
đã trừ chiết khấu 1%.
51. Xuất gửi bán cửa hàng Thanh Tú 23 Nguyễn Trãi ,PXK số
133 ngày 25/4
Báo cáo thực tập
17
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
STT Tên sản phẩm Số lượng Giá bán
1 Bộ đồ nam 185 63.450
2 Bộ đồ nữ 185 52.000

Bộ đồ trẻ em 205 48.000
52. Công ty TNHH dệt may trả trước tiền hàng ,PT số 1 ngày 26/4
số tiền 17.095.000
53. Nhập mua vải kaki của công ty Mai Hân theo HĐ số 006493
ngày 26/4. PNK số 109 , DN chưa thanh toán tiền hàng
STT Tên hàng Số lượng Đơn giá
1 vải Kaki 1.500 15.430
54. Nhập mua lụa tơ tằm của công ty Huê Silk theo HĐ số 049153
ngày 26/4 NK số 110 DN chưa thanh toán .
STT Tên hàng Số lượng Đơn giá
1 Lụa Trơn 2.500 17.650
2 Lụa hoa 2.815 18.410
55. Mua khoá đồng của công ty Bắc Ninh theo HĐsố 001372
ngày 26/4 PNK số 111 DN đã thanh toán 50% tiền hàng bằng tiền mặt phiếu
chi số ....... số còn lại chưa thanh toán .
STT Tên sản phẩm Số lượng Đơn giá
1 Khoá đồng 1.350 2.570
56. Thanh lý 1 nhà văn phòng đã hư hỏng & khấu hao hết Nguyên
giá 180.000.000 . Chi phí thanh lý thuê ngoài phải trả 1.050.000
57. Thu tiền mặt bán phế liệu thanh lý :2.543.000 Phiếu thu số 115
ngày 27/4
58. Xuất gửi bán cho cửa hàng Hồng Nhung, PXK số 134 ngày
27/4
STT Tên sản phẩm Số lượng Giá bán
1 Bộ đồ nam 110 63.450
Báo cáo thực tập
18
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
2 Bộ đồ nữ 85 52.000
3 Bộ đồ trẻ em 49 48.000


59. Cửa hàng thời trang Phương Anh thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ
trước cho DN , phiếu thu số 116 ngày 28/4.
60.Siêu thị Tây Thành thanh toán tiền hàng , Phiếu thu số ... ngày 28/4
.Nhà máy tính và trả tiền hoa hồng 3% cho siêu thị bằng tiền mặt , phiếu chi
số ....
61. DN thanh toán tiền cho công ty bao bì thành đạt , PC số 116 ngày
28/4
62. Xuất bán trực tiếp cho công ty Vạn Xuân công ty đã trả trước 50%
tiền hàng bằng tiền mặt , phiếu thu số ... số còn lại còn nợ .
STT Tên sản phẩm số lượng Giá bán
1 Bộ đồ nam 103 63.450
2 Bộ đồ nữ 149 52.000
3 Bộ đồ trẻ em 75 48.000

63. Cửa hàng Thanh Tú thanh toán tiền hàng nhà máy gửi bán trong
kỳ ,nhà máy đã thu tiền sau khi trừ 2% hoa hồng cho cửa hàng
64. DN đặt trước tiền mua hàng cho công ty TNHH Phương Đông ,PC
số 117 ngày 29/4 số tiền : 17.932.500
65. DN thanh toán tiền còn nợ trong kỳ cho xí nghiệp Hùng Anh
,Phiếu chi số 118 ngày 30/4.
66. Công ty Vạn Xuân thanh toán nốt số tiền còn nợ trong kỳ phiếu
thu số 120 ngày 30/4.
67. DN thanh toán tiền hàng cho công ty Hue Silk , Phiếu chi số 119
ngày 30/4.
68. Cửa hàng Hồng Nhung thanh toán tiền hàng DN gửi bán trong
kỳ ,DN đã thu tiền sau khi trừ 1% hoa hồng cho cửa hàng , phiếu thu số ...
ngày 30/4.
Các chứng từ gốc
Số

TT
Số
TT
Số
TT
1 Nghiệp vụ 1: 20 Nghiệp vụ 20 : 39 Nghiệp vụ 50 :
Báo cáo thực tập
19
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
Phiếu thu -Phiếu thu
-Hoá đơn bán hàng
-Phiếu xuất kho
-Hoá đơn bán bàng
-Phiếu thu
2 Nghiệp vụ 2:
-Hợp đồng mua
hàng
-Hoá đơn thuế
GTGT
-Bên bán kiểm
nghiệm
-Phiếu nhập kho
21 Nghiệp vụ 21 :
-Giấy đề nghị tạm
ứng
-Phiếu chi
40 Nghiệp vụ 51 :
-Phiếu xuất kho
3 Nghiệp vụ 3:
-Hợp đồng mua

hàng
-Hoá đơn thuế
VAT
-Phiếu nhập kho
-Biên bản kiểm
nghiệm
22 Nghiệp vụ 22:
-Phiếu chi
41 Nghiệp vụ 52 :
-Phiếu thu
4 Nghiệp vụ 4:
-Phiếu thu
-Giấy báo có
23 Nghiệp vụ 23:
-Phiếu chi
42 Nghiệp vụ 53,54,
55 :
-Hợp đồng mua
hàng
-Hoá đơn thuế
VAT
-Phiếu nhập kho
-Biên bản kiêm
nghiệm
5 Nghiệp vụ 5 :
-Hợp đồng mua
hàng
-Hoá đơn thuế
VAT
-Phiếu nhập kho

-Phiếu chi
-Biên bản kiểm
nghiệm
24 Nghiệp vụ 24:
-Phiếu thu
43 Nghiệp vụ 56,57 :
-Biên bản thanh ly
TSCĐ
-Phiếu thu
Báo cáo thực tập
20
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
6 Nghiệp vụ 6 :
-Hộp đơn bán hàng
-Phiếu xuất kho
-Phiếu chi
25 Nghiệp vụ 25 :
-Phiếu thu
44 Nghiệp vụ 58 :
-Phiếu xuất kho
7 Nghiệp vụ 7 :
-Phiếu xuất kho
26 Nghiệp vụ 26 :
-Hoá đơn bán hàng
-Phiếu xuất kho
-Phiếu thu
-Phiếu chi
45 Nghiệp vụ 59 :
-Phiếu thu
8 Nghiệp vụ 8 :

-Phiếu xuất kho
27 Nghiệp vụ 27 :
-Phiếu chi
46 Nghiệp vụ 60 :
-Hoá đơn bán hàng
-Phiếu thu
-Phiếu chi
9 Nghiệp vụ 9 :
-Phiếu xuất kho
28 Nghiệp vụ 28 :
-Bảng trích &
phân phối khấu
hao
-Bảng phân bố tiền
lương & BHXH
47 Nghiệp vụ 61 :
-Phiếu chi
10 Nghiệp vụ 10 :
-Phiếu xuất kho
29 Nghiệp vụ 29 :
-Phiếu nhập kho
48 Nghiệp vụ 62 :
-Hợp đồng bán
hàng
-Phiếu xuất kho
-Phiếu thu
11 Nghiệp vụ 11:
-Phiếu xuất kho
30 Nghiệp vụ 30 =>
nghiệp vụ 41

-Phiếu chi
-Hoá đơn tiền điện
-Hoá đơn tiền
nước
-Hoá đơn dvụ bưu
chính VT
49 Nghiệp vụ 63 :
-Phiếu thu
12 Nghiệp vụ 12 :
-Phiếu chi
31 Nghiệp vụ 42 :
-Phiếu nhập kho
50 Nghiệp vụ 64 :
-Phiếu chi
13 Nghiệp vụ 13:
-Phiếu thu
-Hợp đồng tín
dụng
32 Nghiệp vụ 43 :
-Phiếu xuất kho
51 Nghiệp vụ 65 :
-Phiếu chi
14 Nghiệp vụ 14 :
-Phiếu chi
33 Nghiệp vụ 44 :
-Phiếu chi
52 Nghiệp vụ 66 :
-Phiếu thu
Báo cáo thực tập
21

Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
15 Nghiệp vụ 15 :
-Phiếu xuất kho
34 Nghiệp vụ 45 :
-Hợp đồng mua
hàng
-Hoá đơn thuế
VAT
53 Nghiệp vụ 67 :
-Phiếu chi
16 Nghiệp vụ 16 :
-Hợp đồng mua
hàng
-Hoá đơn thuế
VAT
-Biên bản kiểm
nghiệm
-Phiếu chi
35 Nghiệp vụ 46 :
-Phiếu thu
-Giấy thanh toán
tạm ứng
54 Nghiệp vụ 68 :
-Hoá đơn bán hàng
-Phiếu thu
17 Nghiệp vụ 17 :
-Hợp đồng mua
hàng
-Hoá đơn thuế
VAT

-Biên bản kiểm
nghiệm
-Phiếu chi
36 Nghiệp vụ 47 :
-Phiếu xuất kho
18 Nghiệp vụ 18 :
-Phiếu xuất kho
-Hoá đơn bán hàng
-Giáy báo nợ
-Phiếu chi
37 Nghiệp vụ 48 :
-Giấy báo có
-Phiếu thu
19 Nghiệp vụ 19 :
-Phiếu xuất kho
38 Nghiệp vụ 49 :
-Phiếu chi
Báo cáo thực tập
22
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
- CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Thực hiện theo quy định của nhà nước về việc thiết yếu của mua, bán sản
phẩm hàng hóa, hiện nay bộ phận kế toán của công ty sử dụng các chứng từ
sau:
+ Hoá đơn GTGT
+Phiếu nhập kho
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ
mua, bán sản phẩm hàng hóa
*Hóa đơn GTGT
Từ ngày 1 tháng 1 năm 1999 cả nước thực hiện thuế doang thu nên chứng từ

sử dụng Hóa đơn GTGT
_ Mục đích lập
Hóa đơn GTGT là căn cứ để cho doanh nghiệp hạch toán doanh thu, là
chưng từ cho người mua vận chuyển hàng hóa trên đường
_ Phương pháp và trách nhiệm ghi
Hóa đơn GTGT do người bán lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ,
dich vụ thu tiền. Mỗi hóa đơn được lập cho các hàng hóa dịch vụ có cùng
thuế suất
Hóa đơn GTGT được thành lập thành 3 liên sau dó chuyển cho kế toán
trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt đóng dấu
Liên 1 : Lưu giữ
Liên 2 : Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán
Liên 3 : Thủ kho giữ lại để ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán để ghi sổ
và làm thủ tục thanh toán
_ Kết cấu và số liệu chứng minh (Trang bên)
* Phiếu nhập kho :
+ Mục đích lập
Nhằm xác định số lượng hàng hóa, sản phẩm nhập kho làm căn cứ để
ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng và trách nhiệm với người có liên quan à
ghi sổ kế toán
+ Phạm vi sử dụng
Phiếu nhập kho được áp dụng trong các trường hợp nhập kho sản
phẩm, hàng hóa mua ngoài, thuê ngoài gia công chế biến nhận góp cổ
phần nhận liên dianh hoặc hàng hóa thừa khi phát hiện kiểm kê thủ
trưởng đơn vị xem xét và ký duyệt trước khi xuất quỹ
*Phiếu chi :
Phiếu chi phải đóng thành quyển và đóng sổ thứ tự từng quyển
trong một năm, trong mỗi phiếu chi ghi đầy đủ số quyển và số phiếu chi
Báo cáo thực tập
23

Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
được đánh số liên tục trong một kỳ kế toán và phải được ghi đầy đủ nôi
dung
Phiếu chi được lập thành 2 liên hoặc 3 liên trong trường hợp các
tổng công ty hoặc công ty chi tiền đơn vị cấp dước chi. Sau khi có đầy đủ
chữ kí của người lập phiếu, kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị thủ
quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi
rõ số tiền đã nhận bằng chữ, ký và ghi rõ họ tên. Sau khi xuất quỹ thủ
quỹ cũng phải ký vào phiếu và ghi rõ họ tên
Liên 1 : Lưu ở nơi nộp phiếu
Liên 2 : Thủ quỹ dùng dể ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán
cùng chứng từ gốc để ghi sổ kế toán
Liên 3 : (Nếu có) giao cho người nhận tiền để làm chứng từ gốc lập
phiếu thu và nhập quỹ của đơn vị nhận tiền
_ Kết cấu và số liệu thực tế chứng minh (Trang bên)
Báo cáo thực tập
24
Nguyễn Thị Nguyên Lớp KT 50 A1 HN
Đơn vị :.............. Mẫu số 01-VT
Bộ phận :........... QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
............................ Ngày 01 tháng 11 năm 1995
............................ Của Bộ Tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 04 năm 2008 Số : 103
Nợ TK :152
Có TK: 331
Họ tên ngươi giao hàng : Phùng Quốc Hưng................................................
Theo : HĐ Số 007694 ngày 02 tháng 04 năm 2008 của XN Hùng Anh
Nhập tai kho : .................................................................................................
STT Tên,nhãn

hiệu,quy cách
phâm chất vật

(Sản phẩm hàng

số
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành
tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
1 Khoá dài Chiếc 1.02
0
1.560 1.591.200
2 Khoá ngắn Chiếc 3.410 1.021 3.481.610
Cộng : 5.072.810
Ngày 02 tháng 04 năm 2008
Thủ trưởng Kế toán Phụ trách Người giao Thủ kho
đơn vị trưởng cung tiêu hàng
Báo cáo thực tập
25

×