Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty XNK Nam Đô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (438.29 KB, 56 trang )

Mục lục
Lời mở đầu.......................................................................................................................2
I. Khát quát về công ty, tổ chức bộ máy kế toán...............................................................4
1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................................4
1
Lời mở đầu
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nớc ta đã có những đổi
mới sâu sắc và toàn diện. Cơ chế mới đã tạo ra những chuyển biến tích cực cho
sự tăng trởng của nền kinh tế. Mục tiêu phát triển của đất nớc đã có sự điều
chỉnh phù hợp với yêu cầu, khả năng của từng thời kỳ, từng giai đoạn. Nhiều
chính sách kinh tế, nhiều chế độ quản lý kinh tế- tài chính đã đang và còn tiếp
tục đổi mới, ngày càng đợc hoàn thiện. Hạch toán kế toán với t cách là một bộ
phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, đã
có những cải tiến và hoàn thiện từng bớc theo mức độ phát triển và yêu cầu của
cơ chế quản lý. Trong thời kỳ này để phù hợp với cơ chế thị trờng, hạch toán kế
toán phải hết sức chặt chẽ và hạn chế tối đa các khe hở gây khó khăn cho quá
trình quản lý kinh tế tài chính.
Sự phát triển một cách tất yếu và mạnh mẽ của các doanh nghiệp thơng
mại trong nền kinh tế hiện nay làm nảy sinh ra nhiều vấn đề khó khăn trong quá
trình quản lý càng chứng minh sự cần thiết của công cụ hạch toán. Đặc biệt quá
trình lu chuyển hàng hóa đợc coi là khâu mấu chốt trong hoạt động kinh doanh
thơng mại, cho nên hạch toán nghiệp vụ kinh doanh lu chuyển hàng hóa là một
khâu hết sức quan trọng cần phải đợc quan tâm thoả đáng. Nền kinh tế nhiều
thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng. Sự cạnh tranh khốc liệt là đặc tính
của thị trờng này. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm mọi
cách đa đợc sản phẩm hàng hoá tới tay ngời tiêu dùng, đợc họ chấp nhận. Từ đó
thu đợc lợi nhuận từ việc sản xuất, tiêu thụ. Hạch toán lu chuyển hàng hóa sau
mỗi thời kỳ kinh doanh sẽ cho doanh nghiệp có đợcc cái nhìn tổng quát về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ thể qua các chỉ tiêu
doanh thu và kết quả lãi lỗ. Từ đó doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh lại cơ
cấu hàng hoá, hình thức kinh doanh, phơng thức quản lý cho phù hợp và có hiệu


quả hơn, hạn chế các thiệt hại có thể ớc đoán đợc. Tổ chức hạch toán lu chuyển
hàng hóa và kết quả tiêu thụ sẽ cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho các
nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phơng án kinh doanh, đầu t vào
2
doanh nghiệp có hiệu quả nhất. Qua quá trình học tập và tìm hiểu thực tế tại
công ty Xuất Nhập Khẩu Nam Đô cùng với nhận thức đợc tầm quan trọng của
tổ chức lu chuyển hàng hoá cũng nh công tác hạch toán lu chuyển, tôi đã chọn
chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: Kế toán lu chuyển hàng hóa và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá ở công ty Xuất Nhập Khẩu Nam Đô
Mục tiêu của chuyên đề này là làm rõ những nguyên tắc hạch toán lu
chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại, liên hệ với tình
hình thực trạng của công ty để thấy đợc những vớng mắc, tồn tại và có đợc
những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác lu chuyển hàng hóa ở công
ty.
Chuyên đề đợc trình bày với kết cấu gồm 3 phần:
Phần I. Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại công ty XNK
Nam Đô.
PHầN II. Thực tế nghiệp vụ kế toán lu chuyển hàng hóa và
xác định kết quả tiêu thụ ở công ty XNK Nam Đô.
Phần III: Một số ý kiến NHậN XéT, ĐáNH GIá nhằm hoàn
thiện kế toán lu chuyển hàng hóa và kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại công ty XNK nam đô.
3
Phần I. tìm hiểu chung về tổ chức kế toán công ty
xuất nhập khẩu nam đô
I. Khát quát về công ty, tổ chức bộ máy kế toán
1. Quá trình hình thành và phát triển
Trong bối cảnh chung của một nền kinh tế đã mở cửa, thị trờng thiết bị y
tế cũng có những biến đổi không ngừng. Nhu cầu về khám, chuẩn đoán, điều trị
chăm sóc của nhân dân rất cao.Trong khi đó điều kiện sản xuất trong nớc còn

hạn chế. Vì vậy việc nhập khẩu thiết bị y tế trở thành một việc hết sức cần thiết
nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nớc, nâng cao chất lợng khám chữa bệnh
cho mọi ngời. Công ty XNK Nam Đô tiền thân là công TNHH Dợc phẩm Hàng
Châu có trụ sở tại số nhà 17 Ngõ 18 Đờng Nguyên Hồng Đống Đa Hà Nội đợc
thành lập theo giấy phép thành lập số 2412/ GP-UB do UBND thành phố Hà
Nội cấp ngày 20/04/1996 và giấy phép kinh doanh số 054045 do Uỷ ban kế
hoạch thành phố Hà Nội cấp ngày 26/04/1996, là đơn vị thứ hai trong lĩnh vực
kinh doanh thiết bị y tế đợc Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh thiết bị y tế ngày 15/08/2001. Công ty thành lập với số vốn điều lệ
500.000.000 VNĐ với ngành nghề kinh doanh chính là chuyên phân phối, xuất
nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thiết bị, máy móc, dụng cụ y tế các loại, thuốc
chữa bệnh thông thờng.
Công ty có một cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại số 2 Phơng Mai Hà Nội.
Năm 2000 để mở rộng và phát triển thị trờng, công ty đã thành lập một
văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh để giao dịch với khách hàng
miền Nam.
Sau 7 năm hoạt động do nhu cầu thực tế công ty XNK Nam Đô dựa trên
những cơ sở kinh doanh ban đầu đợc tách ra thành lập với ngành nghề kinh
doanh mở rộng hơn. Không chỉ dừng ở việc nhập khẩu và cung cấp các loại
thiết bị y tế mà công ty XNK Nam Đô còn nhập khẩu thêm các thiết bị công
nghiệp dân dụng, thiết bị khoa học công nghệ. Ngoài ra công ty còn sản xuất và
mua bán hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế. Công ty đợc thành lập theo giấy phép thành lập và giấy phép kinh
4
doanh số 0102006082 do Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 08/
09/ 2002, số vốn điều lệ là 1.000.000.000 VNĐ.
Sau ba năm hoạt động và phát triển không ngừng công ty đã xin đợc thay
đổi giấy phép kinh doanh lần 2 ngày 12/ 04/ 2005 với vốn điều lệ 3.000.000.000
VNĐ mở rộng lĩnh vực hoạt động. Đó là đầu t kinh doanh đờng giao thông, cầu
phà, đờng thuỷ, đờng thuỷ, đờng sắt.

Cũng tháng 5/2005 công ty mở thêm 1 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng.
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
a. Thị trờng hoạt động và đối thủ cạnh tranh.
Với lĩnh vực hoạt động chủ yếu là nhập khẩu các loại trang thiết bị y tế
của các nớc trên thế giới đáp ứng nhu cầu trên toàn quốc. Vì vậy mà thị trờng
hoạt động của công ty rất rộng, trải khắp các tỉnh thành, huyện, xã trong cả ba
miền. Tuy lĩnh vực thiết bị y tế là một thị trờng tơng đối tiềm năng, nhu cầu lớn
nhng cũng không tránh đợc sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty nhập khẩu
trong cùng lĩnh vực. Đó là cha kể đến các đơn vị sản xuất trang thiết bị y tế
trong nớc, các văn phòng đại diện của các hãng sản xuất trên thế giới trực tiếp
vào cung cấp thiết bị cho thị trờng Việt Nam.
b. Tình hình hoạt động kinh doanh.
Bảng1.2: Kết quả kinh doanh năm 2003, năm 2004, năm 2005 và năm 2006.
Đơn vị: VNĐ
TT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Doanh thu thuần 1,830,310,618 13,462,982,328 18,696,882,492 24,305,947,240
2 Giá vốn hàng bán 1,449,939,118 11,646,368,367 16,395,755,622 21,264,823,090
3 Tổng lợi nhuận trớc thuế 76,949,607 109,005,752 187,659,152 304,112,415
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 24,623,874 34,881,841 52,544,563 85,151,477
5 Lợi nhuận sau thuế 52,325,733 74,123,991 135,114,589 218,960,938
Qua bảng kết quả kinh doanh trên có thể thấy đợc tình hình hoạt động
của công XNK Nam Đô trong vòng 4 năm qua kế từ ngày thành lập. Doanh thu
thuần năm sau tăng hơn năm trớc từ 1.830.310.618 VNĐ năm 2003 tăng lên
21.264.823.090 VNĐ tăng gấp gần 20 lần. Tổng lợi nhuận trớc thuế tăng từ
5
76.949.607 VNĐ năm 2003 lên 304.112.415 VNĐ năm 2006 làm tăng thuế thu
nhập doanh nghiệp nộp cho nhà nớc tăng hơn 4 lần. Công ty đạt lợi nhuận sau
thuế cũng gấp gần 4 lần so với năm đầu thành lập.
3. Tổ chức bộ máy quản lý
Để điều hành và hoàn thành công tác kinh doanh, bộ máy quản lý của

công ty đợc tổ chức rất chặt chẽ, khoa học giúp cho lãnh đạo công ty có thể
nắm bắt thông tin kịp thời và đa ra các quyết định kinh doanh một cách chính
xác, đúng đắn.
Với hơn 30 nhân viên, tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám
đốc và các phòng chức năng.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty.
6
Giám đốc
P.Kỹ thuật
P.MaketingP.Kế toánP.Kinh
doanh
P.Xuất nhập
khẩu
P.Dự án
CácVPDD
Cửa hàng GTSP
4. Chức năng của giám đốc và các phòng chức năng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là tổng hợp các bộ phận lao động
quản lý khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, có quyền hạn, trách
nhiệm nhất định đợc bố trí làm việc ở các khâu khác nhau nhằm đảm bảo chức
năng quản lý và phục vụ mục đích chung của Công ty.
- Giám đốc: Phụ trách chung, là ngời đại diện pháp nhân của công ty,
ngời đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty sao
cho hiệu quả.
- Phòng kế toán: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, chịu trách
nhiệm hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng qui
định của nhà nớc. Hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các bộ phận trong Công ty trong
việc hoàn tất chứng từ kế toán, phân tích các hoạt động tài chính của doanh
nghiệp. Kịp thời báo cáo Giám đốc, Phòng kinh doanh để hoạt động chung của
công ty đợc hiệu quả hơn.

- Phòng Kinh doanh: giao dịch với khách hàng, chịu trách nhiệm với tất
cả những công việc liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, quản lý cửa hàng giới thiệu
sản phẩm và văn phòng đại diện của công ty.
+ Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ phòng kinh
doanh của công ty, thực hiện việc kinh doanh có hiệu quả, là nơi cung cấp cho
phòng kinh doanh những diễn biến của thị trờng để phòng có kế hoạch điều
chỉnh cho phù hợp.
+ Văn phòng đại diện: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng kinh doanh
của công ty, là nơi cung cấp hàng hoá theo vùng địa lý.
- Phòng Xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm toàn bộ các nghiệp vụ liên
quan đến việc nhập xuất hàng hoá.
- Phòng Kỹ thuật: Đảm bảo chất lợng hàng hoá, theo dõi việc sửa chữa
hàng hoá, tiến hành bảo hành, bảo trì, lắp đặt, chạy thử, hớng dẫn sử dụng máy
cho khách hàng.
- Phòng Dự án: chịu trách nhiệm các công việc thực hiện dự án cung cấp
thiết bị cho các địa phơng.
7
- Phòng Marketing: nghiên cứu phát triển thị trờng, xây dựng và thực
hiện các chiến lợc quảng cáo, tổ chức tham gia các đợt triển lãm giới thiệu sản
phẩm
5. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Do đặc thù kinh doanh của công ty chủ yếu là nhập khẩu nên công tác
nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty.Yêu cầu của
khách hàng từ Phòng Kinh doanh sẽ đợc chuyển đến phòng xuất nhập khẩu.
Phòng Nhập khẩu tiến hành giao dịch với các đối tác nớc ngoài về mặt hàng,
giá cả, phơng thức vận chuyển, phơng thức thanh toán để hoàn thành các nghiệp
vụ xuất nhập hàng. Sau khi hàng đã đợc nhập về phòng Kinh doanh, Kế toán và
Kỹ thuật phối hợp để giao hàng cho khách. Khi công việc bàn giao hàng hóa kết
thúc thì Phòng Kế toán sẽ tiến hành theo dõi công nợ.
II. Tổ chức công tác kế toán

1.Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán cung cấp cho Giám đốc các thông tin kinh tế và phân tích
các hoạt động kinh tế của công ty.
Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Toàn
công ty chỉ có một Phòng Kế toán duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công
tác kế toán. Còn ở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, văn phòng đại diện trực
thuộc không tổ chức kế toán riêng mà chỉ cử nhân viên kế toán làm nhiệm vụ
hạch toán ban đầu, thu thập và kiểm tra chứng từ ban đầu, định kỳ chuyển
chứng từ về phòng kế toán của công ty để kiểm tra và ghi sổ kế toán.
Phòng kế toán của công ty thực hiện việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ
kế toán chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở tất cả các đơn vị, bộ
phận công ty. Cuối năm Kế toán trởng tiến hành lập báo cáo tài chính toàn công
ty.
Để thực hiện đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ đồng thời để đảm bảo sự
lãnh đạo thống nhất, tập trung của kế toán trởng cũng nh sự chuyên môn hoá
của cán bộ kế toán, căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, quản lý của Công
8
ty mà bộ máy kế toán của công ty gồm có 4 ngời đều có trình độ đại học và đ-
ợc phân công công việc nh sau:
- Kế toán trởng: là ngời điều hành Phòng Kế toán với chức năng là phụ
trách chung toàn bộ các khâu công việc của phòng thực thi theo đứng qui định,
chính sách của nhà nớc. Kế toán trởng còn giúp Giám đốc ký kết các hợp đồng
kinh tế, cung cấp thông tin kế toán và phân tích hoạt động kinh tế để đề ra các
quyết định đồng thời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và Nhà nớc về mặt quản
lý tài chính.
- Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng làm nhiệm vụ quản lý quỹ, quản lý
việc thu, chi, lập báo cáo quỹ, thực hiện đầy đủ các nội quy, qui định và chịu
trách nhiệm trớc Kế toán trởng về công việc của mình, giao dịch với ngân hàng.
- Kế toán tổng hợp theo dõi việc xuất nhập hàng hoá, cuối tháng tập hợp
các chứng từ ghi sổ để vào sổ cái các tài khoản, lập báo cáo tài chính. Cuối mỗi

quí lập bảng cân đối kế toán.
- Kế toán thanh toán kiêm kế toán lơng và BHXH: theo dõi các khoản
thu chi tiền mặt, trích lập và sử dụng quĩ lơng, thởng, phụ cấp và các khoản
trích theo lơng nh BHXH, BHYT.. theo dõi các khoản phải thu, phải trả khách
hàng.
Sơ đồ2.2: Sơ đồ Bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán
thanh toán lư
ơng
Thủ quỹ kế toán
ngân hàng
9
2.Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy Fast Accounting với phiên bản
Fast 2000 hoạt động trong môi trờng Microsoft Visual Fox 6.0. Sổ sách của
công ty đợc tổ chức theo hình thức chứng từ ghi sổ và hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Toàn bộ công việc kế toán đợc chia làm 3 bớc chính:
- Lập và luân chuyển chứng từ
- Cập nhật số liệu vào máy, thực hiện các bút toán kết chuyển.
- Số liệu sẽ đợc đa vào các sổ tơng ứng. Máy sẽ thực hiện các bút toán
tổng hợp và đa vào các sổ kế toán.
Sơ đồ 3.2: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty
10
Chứng từ gốc (bảng
TH chứng từ gốc)
Sổ quỹ

Sổ (thẻ)
hạch toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo kế toán
Bảng TH
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
3. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở công ty
3.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Tổ chức hợp lý chứng từ kế toán giúp đơn vị quản lý chặt chẽ hợp pháp,
hợp lý tài sản, tiền vốn của đơn vị, tạo cơ sở cho việc tổ chức ghi sổ các nghiệp
vụ kinh tế và lập các chỉ tiêu báo cáo kế toán trên hệ thống các biểu mẫu kế
toán
Nội dung tổ chức chứng từ kế toán:
- Xây dựng chủng loại và số lợng bản chứng từ.
- Tổ chức lập chứng từ và tiếp nhận chứng từ.
- Tổ chức kiểm tra luân chuyển và sử dụng chứng từ.
- Tổ chức lu trữ, bảo quản chứng từ.
3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số
1141TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng tài chính đã sửa đổi và bổ sung.

Do đặc thù kinh doanh của công ty nên công ty đã áp dụng tất cả các tài khoản
trong hệ thống tài khoản trừ các tài khoản sau
TK 121/221 Đầu t tài chính ngắn hạn/ dài hạn
TK 128 Đầu t tài chính ngắn hạn khác
TK 136 Phải thu nội bộ
TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 161 Chi sự nghiệp
TK 213 Tài sản cố định vô hình
TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang
TK 228 Đầu t bất động sản
TK 315 Đầu t tài chính
TK 414 Quỹ đầu t phát triển
TK 441 Nguồn vốn XDCB
TK 515 Doanh thu tài chính
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
11
TK 627 Chi phí sản xuất chung
Ngoài ra công ty còn mở các TK chi tiết để thuận tiện cho việc ghi sổ:
- TK 112Tiền gửi ngân hàng đợc chi tiết thành các tiểu khoản cấp 2 và
cấp 3 nh sau:
TK1121 Tiền gửi ngân hàng bằng tiền VN
TK 1122 Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
TK 11211 Tiền gửi ngân hàng bằng tiền USD
TK 11212 Tiền gửi ngân hàng bằng tiền EUR
TK 11213 Tiền gửi ngân hàng bằng tiền JPY
- TK133 Thuế GTGT đầu vào đợc chi tiết thành các tiểu khoản cấp 2
và cấp 3 nh sau:
TK 1331 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá
TK 13311 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ

TK 13312 Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu
TK 1332 Thuế GTGT đầu vào của tài sản
- TK 333Các khoản phải nộp cho Nhà nớc đợc chi tiết thành các tiểu
khoản cấp 2 và cấp 3 nh sau:
TK 3331
TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333 Thuế xuất nhập khẩu
TK 33331 Thuế xuất khẩu
TK 33332 Thuế nhập khẩu
3.3 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán.
Cuối mỗi năm kế toán phải lập báo cáo tài chính và gửi đến Chi cục thuế
Đống Đa và phòng thống kê quận Đống đa. Các báo cáo tài chính gồm có Bảng
Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, L-
u chuyển tiền tệ, Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, bảng cân
đối phát sinh.
3.4. Các phơng pháp kế toán chủ yếu
- Phơng pháp tính thuế GTGT
12
Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Cuối mỗi tháng kế toán sẽ kê thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế
GTGT dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế hàng
tháng do cơ quan thuế qui định
- Phơng pháp tính thuế TNDN& các loại thuế khác.
+ Đối với thuế TNDN: Công ty phải nộp thuế TNDN với thuế suất 28%
của thu nhập trớc thuế. Kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ của năm trớc để kê khai và nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
cho Cục thuế Hà Nội chậm nhất ngày vào 25 tháng 01 năm sau.
+ Đối với thuế nhập khẩu: Công ty nộp thuế XNK theo từng lô hàng. Kế
toán theo dõi từng lô hàng và nộp thuế chậm nhất 40 ngày tại chi cục thuế trên
địa bàn cảng lấy hàng kể từ ngày nhận đợc thông báo của Cơ quan hải quan.

- Phơng pháp hạch toán ngoại tệ.
Công ty hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế. Tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, kế toán căn cứ vào tỷ giá hối đoái thực tế của
Ngân hàng nhà nớc qui định.
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho .
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Kế toán chi tiết: theo dõi sổ chi tiết hàng hoá, thẻ kho. Kế toán chi tiết
vào sổ chi tiết hàng hoá dựa trên phiếu nhập, phiếu xuất. Thủ kho cũng dựa trên
phiếu nhập, phiếu xuất để vào thẻ kho. Số liệu ở sổ chi tiết hàng hoá phải khớp
với thẻ kho.
Kế toán tổng hợp: theo dõi sổ tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn. Hàng ngày kế
toán tổng hợp số liệu từ những chứng từ ghi sổ. Sau đó từ chứng từ ghi sổ sẽ vào
sổ cái TK 156 Hàng hoá.
Công ty tính giá nhập theo giá CIF và tính giá xuất theo giá bình quân
gia quyền.
13
- Phơng pháp hạch toán TSCĐ.
Công ty chọn phơng pháp đờng thẳng để tính khấu hao TSCĐ của công
ty nh sau:
+ Kế toán căn cứ vào qui định trong Chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu
hao tài sản cố định ban hành kèm theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC để xác
định thời gian sử dụng của tài sản cố định.
+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
theo công thức dới đây:
Mức trích khấu hao TB hàng năm của TSCĐ= Nguyên giá TSCĐ /Thời
gian sử dụng.
14
PHầN II. Thực tế nghiệp vụ kế toán lu chuyển hàng hóa và
xác định kết quả tiêu thụ ở công ty XNK Nam Đô
1. Kế toán chi tiết hàng hóa

1.1 Chứng từ sử dụng
1.1.1 Các phơng thức mua hàng, nhập kho hàng hóa
Mua hàng là giai đoạn khởi đầu và quan trọng của quá trình lu chuyển
hàng hoá tại Công ty XNK Nam Đô. Nhằm đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng
và yêu cầu của Bộ y tế, Công ty luôn cố gắng tìm kiếm những nguồn hàng,
chủng loại, mẫu mã và có chất lợng đạt tiêu chuẩn hiện này hàng hoá mua, nhập
kho của Công ty chủ yếu của Công ty từ hai nguồn lớn là hàng mua nớc ngoài
và hàng mua nội địa.
Đối với nguồn hàng từ nớc ngoài thì phơng thức mua hàng mà Công ty
sử dụng là phơng thức nhập khẩu trực tiếp. Cán bộ phòng xuất nhập khẩu của
Công ty có nhiệm vụ tim nguồn hàng, lập kế hoạch và đệ trình lên giám đốc phê
duyệt. Khi đợc sự đồng ý của giám đốc phong xuất nhập khẩu l tiến hành ký
hợp đồng với bên bán. Sau khi đã hoàn tất thủ tục cần thiết và hàng hoá đã về
tới cảng, Công ty cử cán bộ đi nhận hàng trực tiếp tại địa điểm quy định. Trong
thanh toán Công ty sử dụng 3 phơng thức.
Thanh toán trực tiếp bằng tiền gửi, thanh toán bằng LC thanh toán bằng
th chuyển tiền. Đồng tiền thanh toán chủ yếu là đô la Mỹ (USD).
Mua hàng nội địa là hoạt động thờng xuyên của Công ty do thuốc và
nguyên liệu thuốc là hàng hoá đặc biệt, có liên quan đến sức khỏe của ngời
dùng nên yêu cầu về chất lợng là rất cao. Cũng vì thế mà đối với nguồn hàng
nội địa, Công ty chủ yếu sử dụng phơng thức mua hàng trực tiếp theo hợp đồng
kinh tế với bạn hàng quen thuộc.
Đây là hình thức thu mua chính thức của Công ty. Sau khi ký hợp đồng
kinh tế Công ty cử cán bộ thuộc phòng kinh doanh đến đơn vị cung cấp để nhận
hàng. Cán bộ của Công ty có trách nhiệm bảo quản, vận chuyển hàng về kho an
toàn với phí vận chuyển do Công ty chịu. Sau đó Công ty làm thủ tục nhập kho.
15
Ngoài ra trong quá trình thu mua hàng nội địa, Công ty còn áp dụng ph-
ơng thức chuyển hàng. Theo đó đơn vị bán sẽ căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến
thời hạn chuyển hàng sẽ giao tại địa điểm quy định trong hợp đồng, thờng là

kho của Công ty. Công ty không chịu tiền vận chuyển từ kho của bên bán đến
nơi giao hàng.
Hình thức và phơng tiện thanh toán đối với nguồn hàng thu mua trong n-
ớc tuỳ theo sự thoả thuận giữa Công ty và bên bán, chủ yếu là thanh toán bằng
tiền mặt, chuyển khoản hoặc trả chậm.
1.1.2. Tính giá hàng hoá mua.
Giá thực tế của hàng hoá nhập kho đợc căn cứ vào nguồn hàng nhập để
tính toán. Đối với nguồn hàng chủ yếu của Công ty là hàng mua nội địa thì giá
trị thực tế của hàng hoá đợc tính theo công thức:
Mọi chi phí thu mua hàng hoá của Công ty không tính vào giá trị hàng
mua mà đợc tập hợp hết vào chi phí bán hàng.
16
Giá thực tế hàng
hoá thu mua
trong nước
Chiết khấu giảm
giá mua
Giá mua ghi
trên hoá đơn
= -
1.1.3. Hạch toán chi tiết kho hàng.
Đối với doanh nghiệp mua hàng căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
(có thể là hoá đơn bán hàng hay hoá đơn GTGT) do bên bán lập kế hoạch và
lập phiếu nhập kho cho số lợng hàng hoá mua ghi trên HĐ
hoá đơn (GTGT)
Số hoá đơn: 62889
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 27 tháng 9 năm 2006.
Đơn vị bán hàng: Cty XNK Nam Đô.
Số TK: Mã số.

Họ và tên ngời mua hàng:
Đơn vị : Cty XNK Nam Đô. Mã số.
Hình thức thanh toán: trả chậm
Đơn vị tính : đồng.
STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Máy hút dịch Cái 50 900.000 45.000.000
Một khoản Cộng tiền hàng: 45.000.000
Thuế suất GTGT:5% Tiền thuế GTGT: 2.250.000.
Tổng tiền thanh toán: 47.250.000.
Số tiền viết bằng chữ: Bốn bảy triệu, hai trăm năm mơi ngàn đồng chẵn.
Ngời mua Ngời viết hoá đơn Thủ kho Kế toán trởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên).
phiếu nhập kho
17
Nhập của: Cty XNK Thành Công
Biên bản kiểm nghiệm số 420 ngày 29 tháng 9 năm 2006
Nhập vào kho: Kho Thành Công
STT Tên hàng Đvtính Số lợng Giá đv Thành tiền
1 Máy hút dịch Cái 50 900.000 45.000.000
Tổng cộng: Một khoản Thành tiền : 45.000.000
Thuế suất GTGT:5% Tiền thuế GTGT: 2.250.000
Tổng thanh toán: 47.250.000
Trị giá thành tiền bằng chữ: Bốn bảy triệu, hai trăm năm mơi ngàn đồng
chẵn.
Thủ trởng Ngời giao Ngời nhận Ngời lập bỉểu
(ký) (ký) (ký) (ký)
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất, thủ kho ghi số lợng thực
nhập, thực xuất vào các cột tơng ứng trên thẻ có liên quan và tập hợp các chứng
từ nhập xuất này vào bảng kê chứng từ nhập- xuất

1.2 Kế toán chi tiết hàng hoá
Hạch toán chi tiết hàng hoá phải theo dõi cụ thể cho từng mặt hàng,
nhóm hàng, ở từng kho hàng, quầy hàng trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Do đó tổ chức công tác hạch toán chi tiết hàng hoá cần đợc kết hợp chặt chẽ
giữa kho hàng, quầy hàng và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm mục đích
giảm bớt trùng lặp khi ghi chép sổ sách kế toán, tăng cờng kiểm tra giám sát
của kế toán đối với hạch toán các nghiệp vụ ở kho hàng, phục vụ công việc đối
chiếu thờng xuyên số liệu ghi trên sổ kế toán với số thực tế kiểm kê. Đây là
công cụ quản lý hàng hoá có hiệu quả cần thực hiện ở mỗi doanh nghiệp. Trong
18
thực tế, đơn vị có thể lựa chọn một trong 3 phơng pháp hạch toán chi tiết sau:
Phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ số d, phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
1.2.1 Phơng pháp thẻ song song.
a. Đặc điểm.
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh về mặt số lợng tình hình
nhập, xuất, tồn kho, theo lô hàng hoặc theo từng mặt hàng.
Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho
về mặt lợng theo từng danh điểm hàng hoá.
- Tại quầy hàng: Nhân viên bán hàng trực tiếp ghi chép theo một trong
hai phơng pháp hạch toán về mặt giá trị hoặc hạch toán về mặt số lợng. Nếu
hạch toán về mặt giá trị, nhân viên bán hàng phải mở sổ nhận hàng và thanh
toán. Còn nếu hạch toán về mặt số lợng và giá trị thì nhân viên bán hàng phải
mở thẻ quầy hàng để theo dõi tình hình biến động theo từng mặt hàng.
- Phòng kế toán: Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng loại hàng hoá t-
ơng ứng với thẻ kho mở tại kho. Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác
là theo dõi cả về mặt giá trị của hàng hoá.
b. Ưu nhợc điểm điều kiện vận dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng.

Việc kiểm tra đối chiếu thờng tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng
kiểm tra.
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng
hoá, nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thờng xuyên..
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng
pháp thẻ song song.

19
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập Sổ kế toán chi tiết
hàng hoá
Bảng kê tổng hợp Nhập-
Xuất-Tồn
hàng hoá
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ.
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.2.2 Phơng pháp sổ số d.
a. Đặc điểm.
- Tại kho: Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất, thủ kho ghi thẻ kho giống nh
phơng pháp thẻ song song.
- Tại quầy hàng: Hạch toán giống phơng pháp thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán kho hàng phải xuống kho để theo
dõi kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ, tính giá
theo từng chứng từ (giá hạch toán).
b. Ưu nhợc điểm và điều kiện vận dụng:
- Phơng pháp này có u điểm giảm bớt công việc ghi chép
- Nhợc: Phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng mặt hàng
Mặt khác, phơng pháp này còn khó phát hiện những sai sót.

Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp
sổ số d.
20
Bảng kê chứng từ
nhập
Phiếu
nhập
Bảng luỹ kế Nhập-
Xuất-Tồn
Thẻ kho Sổ số dư,
Phiếu
xuất
Bảng kê chứng từ
xuất
Kế
toán
tổng
hợp
hàng
hoá
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn

Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu kiểm tra.

1.2.3. Phơng pháp sổ số đối chiếu luân chuyển.
a. Đặc điểm.
- Tại kho: Thủ kho tiến hành ghi thẻ kho giống nh các phơng pháp trên.
- Tại quầy hàng hạch toán giống nh hai phơng pháp trên.
- Tại phòng kế toán: không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu
luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng loại hàng hoá theo từng
kho. Sổ này chỉ đợc ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ
nhập, xuất, phát sinh trong tháng cuả từng loại hàng hoá, mỗi thứ ghi trên một
dòng sổ.
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số lợng hàng hoá trên sổ đối chiếu luân
chuyển với thẻ kho và lấy số tiền của từng loại hàng hoá trên sổ này để đối
chiếu với sổ kế toán tổng hơp.
b. Ưu nhợc điểm và điều kiện vận dụng:
Theo phơng pháp này công việc ghi chép kế toán chi tiết theo từng danh
điểm hàng hoá đợc giảm nhẹ nhng toàn bộ công việc tính toán kiểm tra đều dồn
hết vào ngày cuối tháng nên dễ xảy ra chậm trễ trong hạch toán và lập báo cáo
hàng tháng.
Điều kiện vận dụng phơng pháp này cũng giống nh phơng pháp sổ số d.
21
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển.

Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ.
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
2. Kế toán tổng hợp lu chuyển hàng hoá
2.1 Kế toán quá trình mua hàng
Thu mua hàng hoá là giai đoạn đầu tiên trong quá trình lu chuyển hàng
hoá tại các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại. Thực chất của quá trình này là
sự vận động vốn kinh doanh từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn hàng

hoá.
Các loại hàng hoá thu mua đợc phân chia theo ngành hàng là:
- Hàng vật t, thiết bị.
- Hàng công nghệ phẩm, tiêu dùng.
- Hàng lơng thực, thực phẩm chế biến.
2.1.1. Các phơng thức mua hàng.
Việc thu mua hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại đợc tiến hành theo
nhiều phơng thức khác nhau. Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện cụ thể, đặc điểm sản
xuất kinh doanh và loại hình kinh doanh mà các doanh nghiệp lựa chọn những
phơng thức thích hợp nhất nhằm đạt hiệu quả tối u. Các phơng thức mua hàng
thờng đợc chọn là:
- Phơng thức chuyển hàng: Theo phơng thức này, bên mua và bên bán
phải ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó quy định rõ về chủng loại, quy cách, số
22
Thẻ kho
ôChứng từ nhập
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Chứng từ xuất
lợng, giá cả của hàng hoá, phơng thức thanh toán, địa điểm giao nhận (do bên
mua quyết định ). Căn cứ vào hợp đồng đã ký, bên bán vận chuyển hàng cho
bên mua tới địa điểm ghi trong hợp đồng.
- Phơng thức nhận hàng trực tiếp tại kho bên bán: Theo phơng thức này,
doanh nghiệp mua hàng uỷ nhiệm cho cán bộ của mình trực tiếp đến nhận hàng
tại kho bên bán và ký xác nhân trên các chứng từ giao hàng. Ngời nhận hàng
phải có trách nhiệm áp tải hàng đa về kho của doanh nghiệp kèm theo chứng từ
mua hàng. Khi hàng hoá về, doanh nghiệp làm thủ tục kiểm nghiệm, nhập kho
hàng hoá. Phòng kế toán tiến hành kiểm tra chứng từ và ghi sổ thanh toán.
- Phơng thức mua hàng theo hình thức khoán: Theo phơng thức này,

doanh nghiệp phải lập hợp đồng khoán với cán bộ thu mua, trong đó quy định
rõ số lợng, chủng loại, quy cách, chất lợng, giá cả, ... địa điểm giao nhận hàng
hoá.
Sau đó doanh nghiệp tạm ứng tiền cho cán bộ thu mua chịu trách nhiệm
mua và đa hàng về nơi quy định. Doanh nghiệp chỉ nhập kho số hàng đó và
thanh toán tiền hàng khi nhận thấy điều kiện phù hợp với những gì đã ghi trong
hợp đồng khoán. Cuối cùng doanh nghiệp tiến hành thanh toán với cán bộ thu
mua.
Ngoài những phơng thức mua hàng nói trên, các doanh nghiệp còn có thể
áp dụng phơng thức mua hàng khác nh: phơng thức đặt hàng, đổi hàng, mua
hàng nông sản....
2.1.2 Tính giá hàng hoá mua vào.
Trong kinh doanh thơng mại, số lợng hàng hoá lu chuyển chủ yếu là mua
ngoài từ nơi sản xuất. Đơn vị cũng có thể nhập khẩu (đối với bán buôn ). Hoặc
có thể thu mua từ các đơn vị bán buôn (đối với bán lẻ hàng hoá ). Do đó trị gía
thực tế hàng hoá mua vào đợc tính theo từng nguồn nhập.
Kể từ ngày 1/1/1999 Luật thuế GTGT đợc chính thức đợc thực thi ở nớc
ta. Theo đó, trị giá thực tế hàng hoá mua còn tuỳ thuộc vào phơng pháp tính
Thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng. Đối với doanh nghiệp tính Thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ, trong gía mua ghi trên hoá đơn không bao gồm Thuế
23
Giá thực tế
hàng hoá
thu mua
trong nước
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
Chi phí

sơ chế
hoàn
thiện
Chi phí
thu mua
hàng hoá
Giảm
giá hàng
mua
+
+
-
GTGT đầu vào. Còn đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
thì trong giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả Thuế GTGT đầu vào.
Trong trờng hợp doanh nghiệp mua hàng của đơn vị áp dụng phơng pháp
tính Thuế GTGT là phơng pháp trực tiếp, trên hoá đơn bán hàng không ghi rõ
tiền thuế mà chỉ ghi tổng giá thanh toán (bao gồm cả Thuế GTGT) thì doanh
nghiệp không đợc khấu trừ Thuế GTGT đầu vào. Giá thực tế nhập kho sẽ đợc
tính dựa trên tổng giá thanh toán. Nh vậy thực chất là giá hàng hoá mua vào có
bao gồm Thuế GTGT của nhà cung cấp.
Riêng chi phí thu mua, do có liên quan đến cả số lợng hàng hoá tiêu thụ
trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và cha
tiêu thụ. Vấn đề này sẽ đề cập đến ở những phần tiếp theo.
24
Giá thực tế
hàng hoá
nhập khẩu
Giá mua
hàng hoá
nhập khẩu

(CIF)
Thuế
nhập
hàng
Chi phí
thu mua
nhập
Giảm giá
hàng
mua
= + +
-
Giá thực tế
hàng thuế
hoặc tự gia
công
Giá mua
hàng hoá
xuất gia
công
Chi phí liên
quan đến
việc gia
công
=
+
2.1.3. Hạch toán chi tiết hàng hoá.
Hạch toán chi tiết hàng hoá phải theo dõi cụ thể cho từng mặt hàng,
nhóm hàng, ở từng kho hàng, quầy hàng trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Do đó tổ chức công tác hạch toán chi tiết hàng hoá cần đợc kết hợp chặt chẽ

giữa kho hàng, quầy hàng và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm mục đích
giảm bớt trùng lặp khi ghi chép sổ sách kế toán, tăng cờng kiểm tra giám sát
của kế toán đối với hạch toán các nghiệp vụ ở kho hàng, phục vụ công việc đối
chiếu thờng xuyên số liệu ghi trên sổ kế toán với số thực tế kiểm kê. Đây là
công cụ quản lý hàng hoá có hiệu quả cần thực hiện ở mỗi doanh nghiệp.
Công ty TNHH Nam Đô
hoá đơn (GTGT)
Số hoá đơn: 62889
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 27 tháng 9 năm 2006.
Đơn vị bán hàng: Cty XNK Nam Đô.
Số TK: Mã số.
Họ và tên ngời mua hàng:
Đơn vị : Bệnh viện K74. Mã số.
Hình thức thanh toán: trả chậm
Đơn vị tính : đồng.
STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Máy hút dịch Cái 50 900.000 45.000.000
Một khoản Cộng tiền hàng: 45.000.000
Thuế suất GTGT:5% Tiền thuế GTGT: 2.250.000.
Tổng tiền thanh toán: 47.250.000.
Số tiền viết bằng chữ: Bốn bảy triệu, hai trăm năm mơi ngàn đồng chẵn.
Ngời mua Ngời viết hoá đơn Thủ kho Kế toán trởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên).
Công ty XNK Nam Đô
25

×