Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Một số vấn đề xung quanh chế độ tài chính kế toán ngoại tệ, hạch toán ngoại tệ, biện pháp xử lý chênh lệch ngoại tệ trong các Doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (154.91 KB, 25 trang )

Lời nói đầu
Tỷ giá, thị trờng ngoại tệ xa nay vốn dĩ là điều bí ẩn, đầy bất trắc. sự vận
động của chúng thờng vợt ra ngoài dự đoán và khả năng chế ngự của nhà nớc
nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng. Chỉ trong một thời gian ngắn chúng
ta đã chứng kiến hai sự kiện làm rung chuyển thế giới. Đó là sự khủng hoảng
của đồng Pêsô (Mêhico) vào tháng 12-1994 và sự mất giá kỉ lục trong năm
1995, rồi lại lên giá đột biến của đồng USD vào năm 1996. Đặc biệt cuộc
khủng hoảng tiền tệ năm 1997 đã để lại một dấu ấn nặng nề với những hậu quả
mà thậm chí cho đến nay chúng ta vẫn cha lờng hết đợc. Tuy nhiên những ảnh
hởng nh vậy càng chứng tỏ đợc quy mô tầm cỡ, tính đa dạng phong phú của thị
trờng tài chính.
Quả thật, hơn 20 năm qua các thị trờng tài chính đã thay đổi với một tốc độ
cha từng có. Xét riêng về khía cạnh ngoại tệ, nếu doanh số buôn bán của thế
giới năm 1982 mới chỉ ở mức 10-20 tỉ $/ngày thì con số này hiện nay đã vợt lên
đến hàng nghìn tỉ $/ngày.
Là một nớc đang đi những bớc đi đầu tiên trên cả phơng diện lí luận và thực
tiễn, hơn bao giờ hết việc nghiên cứu các vấn đề xung quanh về ngoại tệ là một
điều cấp bách đối với chúng ta.
Tuy nhiên các vấn đề liên quan đến ngoại tệ thật vô cùng phong phú. Dới mỗi
một góc độ nghiên cứu khác nhau, các vấn đề đó mang sắc thái khác nhau. Với
t cách là sinh viên khoa kế toán, em xin phép chỉ đi sâu vào lĩnh vực kế toán đối
với vấn đề này. cụ thể em sẽ tập trung vào chế độ kế toán ngoại tệ, xử lí chênh
lệch tỉ giá, phơng pháp hoạch toán ngoại tệ. Đây chính là những vấn đề then
chốt của đề tài mà em chọn nghiên cứu : Một số vấn đề xung quanh chế độ
tài chính kế toán ngoại tệ, hạch toán ngoại tệ, biện pháp xử lí chênh lệch
ngoại tệ trong các doanh nghiệp hiện nay .
Là sinh viên với vốn kinh nghiệm còn quá ít, nên em không thể tránh khỏi thiếu
sót. Do đó, trong quá trình xem xét bài viết, mong các thầy cô bỏ qua và cho
em một vài nhận xét góp ý của thầy cô về bài viết của em.
Em rất cảm ơn thầy giáo, Tiến sĩ Nguyễn Năng Phúc, ngời phụ trách hớng dẫn
em làm đề án. trong quá trình làm, thầy đã nhiệt tình giúp đỡ , chỉnh lí, uốn nắn


những sai lệch trong suy nghĩ giúp cho bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Em chân thành cảm ơn thầy Phúc cùng toàn thể các thầy cô đã giúp đỡ và sẽ
cho ý kiến về bài viết của em.
Trên đây là phần gới thiệu chung về đề tài nghiên cứu. Để hiểu rõ hơn chúng ta
sẽ xem xét ở phần hai.

1
II. Nội dung
A. Cơ sở lí luận
Cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ của nền kinh tế là sự chuyển đổi về yêu
cầu quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh trong các đơn vị kinh tế.Trong điều
kiện đó,hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141
TC/QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 áp dụng thống nhất trong cả nớc, là một văn bản
pháp quy làm cơ sở cho các đơn vị tổ chức công tác kế toán ở đơn vị mình.
1. Một số quy định cần nắm :
Theo thông t số 101/2000/TT/BTC ngày 17/10/2000; sửa đổi bổ sung
thông t số 44/TC-TCDN ngày 8/7/1997 của Bộ tài chính hớng dẫn xử lí các
khoản chênh lệch tỷ giá trong các doanh nghiệp, một số quy định chung bao
gồm:
1.1 Theo thông t này, các từ ngữ dới đây đợc hiểu nh sau:
- Ngoại tệ là loại tiền khác với tiền Đồng Việt Nam.
- Nghiệp vụ ngoại tệ là chỉ các nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ trong kết
toán vãng lai và để tính giá.
- Tỷ giá hối đoái là tỷ giá trao đổi giữa 2 loại tiền (sau đây gọi tắt là tỷ giá).
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là chênh lệch tỷ giá) là chênh
lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán với tỷ giá quy đổi tại thời điểm điều chỉnh của
cùng một loại ngoại tệ.
1.2. Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tợng điều chỉnh của thông t này
có các nghiệp vụ ngoại tệ thực hiện hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá theo
quyết định của chế độ kế toán hiện hành.

1.3. Những ngoại tệ mà ngân hàng Nhà nớc Việt Nam không công bố tỷ
giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng Đô la Mỹ
2. Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ.
Khi Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế thì các nghiệp vụ xuất
nhập khẩu của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú. Vì vậy, các
nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến ngoại tệ, vật t, chi phí và các nghiệp
vụ thanh toán bằng ngoại tệ của các doanh nghiệp ngày càng nhiều. Để phản
ánh đúng giá vốn của vật t, hàng hoá, chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả
sản xuât kinh doanh của các doanh nghiệp, kế toán ngoại tệ ở các doanh nghiệp
phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
2
-Đối với các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Việt Nam thì phải quy
đổi ngoại tệ thành tiền Việt Nam (VNĐ) để hạch toán quá trình luân chuyển
vốn. Nguyên tắc này đòi hỏi khi có các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan
đến ngoại tệ thì kế toán phải quy đổi ngoại tệ thành tiền VNĐ theo tỷ giá hợp lí
để ghi sổ kế toán.
-Các doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi các loại vốn bằng tiền, các
khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ theo đơn vị nguyên tệ nhằm cung cấp đầy
đủ thông tin cho công tác quản lí ngoại tệ và điều chỉnh tỉ giá ngoại tệ kịp thời,
chính xác.
3. Để hạch toán chi tiết vốn bằng tiền bằng ngoại tệ theo đơn vị nguyên tệ, kế
toán phải sử dụng hệ thống chứng từ, sách,tài khoản sau :
a.Tài khoản sử dụng.
*TK 413 chênh lệch tỷ giá.
Bên Nợ: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của vốn bằng tiền, vật t, hàng hoá
có gốc ngoại tệ và nợ phải thu.
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của các nợ phải trả.
- Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá.
Bên Có: - Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của vốn bằng tiền, vật t, hàng hoá
có gốc ngoại tệ và nợ phải thu.

- Chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của các nợ phải trả.
- Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá.
TK 413 có thể có số d bên Nợ hoặc bên Có.
Số d bên Nợ : Chênh lệch tỷ giá cần đợc xử lý.
Số d bên Nợ : Chênh lệch tỷ giá còn lại.
*TK 007 - Nguyên tệ các loại.
TK 007 phản ánh vốn bằng tiền bằng ngoại tệ theo đơn vị nguyên tệ và đợc mở
chi tiết theo từng loại ngoại tệ (USD,DEM...) và nơi quản lý ngoại tệ( tại quỹ hoặc
gửi ngân hàng).
*TK 1112-Ngoại tệ tại quỹ.
TK 1122-Ngoại tệ gửi ngân hàng.
Bên Nợ: Số ngoại tệ tăng.
Bên Có : Số ngoại tệ giảm.
Số d bên Nợ : Số ngoại tệ hiện có tại quỹ hoặc gửi ngân hàng.
b. Chứng từ, sổ sách sử dụng.
3
Cũng giống nh cấc loại nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền khác (tiền mặt,
ngân phiếu,vàng,bạc...) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ
cũng đợc minh chứng qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán.
Tại quỹ của doanh nghiệp.
Theo chế độ kế toán hiện hành, các đơn vị đợc phép giữ lại một số tiền mặt
trong hạn mức quy định để chi tiêu cho những nhu câù thờng xuyên. Mọi khoản
thu chi ngoại tệ đều phải có phiếu thu,phiếu chi với đầy đủ chữ ký của ngời
giao, ngời nhận (giám đốc hoặc ngời đợc uỷ quyền, kế toán trởng).phiếu thu,
phiếu chi đợc lập theo mẵu 01,02 TT_Chế độ chứng từ kế toán.Chú ý phải ghi
rõ loại,số lợng, ngoại tệ, tỷ giá quy đổi ngoại tệ.Sau khi đã thu,chi tiền thủ quỹ
đóng dấu Đã thu tiền, Đã chi tiền vào chứng từ.Cuối ngày căn cứ vào
những chứng từ thu,chi để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các
chứng từ thu, chi để ghi sổ kế toán. thủ quỹ là ngời chịu trách nnhiệm quản lý
và nhập xuất quỹ ngoại tệ tại quỹ.Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tiền quỹ

thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ,sổ kế toán. Nếu có chênh lệch thủ quỹ và
kế toán phải tự kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.
Kế toán ngoại tệ sau khi nhận đợc báo cáo quỹ (kèm theo chứng từ gốc) do thủ
quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên báo cáo quỹ rồi
tiến hành định khoản, sau đó mới ghi vào sổ kế toán về ngoại tệ và tính ra số
tồn quỹ.
Một số sổ, bảng biểu đợc sử dụng để theo dõi ngoại tệ:
-Bảng kê ngoại tệ.
-Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ.
-Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ).
-Sổ chi tiết tài khoản 1112.
-Sổ cái tài khoản 1112.
Ngoại tệ gửi ngân hàng:
Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo Có, giấy báo Nợ
hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc(uỷ nhiệm thu,chi;
séc chuyển khoản, séc bảo chi...).Hằng ngày nhận đợc chứng từ do ngân hàng
gửi đến, kế toán kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc. Nếu có chênh lệch phải
thông báo kịp thời để xử lý. Sau đó tiến hành định khoản, ghi sổ theo dõi ngoại
tệ ở ngân hàng. Việc hạch toán ngoại tệ cần phảI đợc chi tiết cho từng loại
ngoại tệ và từng nơi quản lý.
Một số mẫu sổ ví dụ
4
Sổ quỹ tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ)
Ngày.. tháng ..năm
Chứng từ Diễn giải Số hiệu
TKĐƯ
Số tiền
Thu Chi
Thu
Chi

Phát sinh trong ngày.
d đầu kỳ
d cuối kỳ
Cộng phát sinh
Số d đầu kỳ
Số d cuối kỳ
d cuối kỳ
Kèm theo chứng từ thu.
chứng từ chi.
Bảng kiểm kê quỹ
(Dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) Số
Vào .. giờ .. ngày .. tháng .. năm
STT Diễn giải
Đơn vị
tính
Số lợng Giá trị
Đổi ra tiền Việt
Nam
Tỷ giá Số tiền
VNĐ
A B C 1 2 3 4
I Số d theo sổ quỹ
II Số kiểm kê thực tế
Loại I
Loại II
III Số chênh lệch
Lý do : - Thừa.
- Thiếu.
Kết luận sau khi kiểm kê quỹ
5

Kế toán trởng Thủ quỹ Ngời chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ
Ký Họ tên Ký Họ tên Ký Họ tên
4.Phơng pháp hạch toán ngoại tệ.
Điều quan trọng trong công tác hạch toán ngoại tệ là việc xác định tỷ giá
ngoại tệ để quy đổi ngoại tệ thành VNĐ khi ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế tài
chính liên quan đến ngoại tệ.
Tỷ giá ngoại tệ là sự so sánh mối tơng quan giá trị giữa đồng tiền ngoại
tệ với đồng tiền nớc ta, tức là giá cả của đơn vị tiền nớc ngoài trên thị trờng tiền
tệ Việt Nam. Tỷ giá ngoại tệ đợc hình thành khách quan và phụ thuộc vào quan
hệ cung cầu trên thị trờng tiền tệ. Do vậy, tỷ giá ngoại tệ sẽ thờng xuyên biến
động. Khi tỷ giá ngoại tệ biến động sẽ kéo theo sự biến động về giá trị của
ngoại tệ hiện có ở doanh nghiệp và các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ.
Do đó, việc xác định tỷ giá ngoại tệ là công việc rất phức tạp.
4.1 Tỷ giá dùng để quy đổi ngoại tệ ra VNĐ.
Để có sự thống nhất trong công tác hạch toán kế toán ngoại tệ, Bộ tài chính
đã hớng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VNĐ sử dụng trong hạch toán kế toán ở
doanh nghiệp nh sau:
Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đợc
quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá mua vào, bán ra thực tế bình quân trên thị trờng
ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm
có nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá mua vào, bán ra thực tế của nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Trờng hợp nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phát sinh vào
thời điểm thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng không hoạt động, doanh nghiệp đợc
sử dụng tỷ giá bình quân của thị tròng ngoại tệ liên ngân hàng ngày hôm trớc
4.1.1Tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng đợc dùng để quy đổi tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ (trừ các nghiệp vụ kinh tế mua bán
ngoại tệ) ra Đồng Việt Nam để phản ánh vào sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Bao gồm các trờng hợp sau:
- Mua vật t, hàng hoá,tài sản cố định bằng ngoại tệ.
- Nhận và trả vốn góp liên doanh, nhận tiền viện trợ bằng ngoại tệ.

- Các khoản đầu t bằng ngoại tệ nh: góp vốn liên doanh, đầu t chứng
khoán... bằng ngoại tệ.
- Các nghiệp vụ thu chi vốn bằng tiền ngoại tệ.
- Các khoản phải thu, phải trả.. bằng ngoại tệ.
6
- đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kì của các tài khoản vốn bằng tiền, công
nợ, phải thu, phải trả.
4.1.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra VNĐ theo tỷ
giá mua bán thực tế trong các trờng hợp sau đây:
-Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam: Đợc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam
theo tỷ giá thực tế mua, phải trả bằng Đồng Việt Nam.
-Bán Ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam: Đợc quy đổi ra Đồng Việt Nam theo
tỷ giá thực tế bán, thu bằng Đồng Việt Nam. Số chênh lệch giữa tỷ giá bán
nêu trên với tỷ giá bình quân ngoại tệ đang hoạch toán trên sổ kế toán đợc hạch
toán vào tài khoản TK 711-thu nhập hoạt động tài chính hoặc tài khoản TK
811- chi phí hoạt động tài chính.
Quán triệt t tởng của thông t số 77/1998/TT-BTC ngày 06/06/1998 ở trên hớng
dẫn của bộ tài chính, tại các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào số lợng nghiệp vụ kinh
tế tài chính liên quan đến ngoại tệ nhiều hay ít mà kế toán có thể áp dụng 1
trong 2 phơng pháp hạch toán tỷ giá ngoại tệ sau đây:
4.2 Phơng pháp sử dụng đồng thời hai loại tỷ giá.
4.2.1Nguyên tắc.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ
kinh tế tài chính liên quan đến ngoại tệ nhằm đơn giản hoá công việc hạch toán
ngoại tệ. Hai loại tỷ giá đợc sử dụng là tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán.
- Tỷ giá thực tế của ngoại tệ là tỷ giá đợc xác định dựa trên cơ sở có tính
khách quan và đợc chế độ tài chính thừa nhận. Đó là tỷ giá thực tế bình quân
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố. Tỷ giá thực tế là cơ sở pháp lí
để phản ánh quá trình luân chuyển vốn, xác định kết quả kinh doanh và nghĩa
vụ nộp ngân sách của doanh nghiệp khi có các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên

quan đến ngoại tệ.
- Tỷ giá hạch toán là tỷ giá cố định trong một kì hạch toán (tháng, quý, 6
tháng hoặc 1 năm). Tỷ giá hạch toán mang tính chủ quan và thờng đợc tính
bằng tỷ giá thực tế đầu kì hạch toán.
Khi áp dụng hai loại tỷ giá để hạch toán ngoại tệ thì tỷ giá thực tế đợc sử dụng
để quy đổi ngoaị tệ thành VNĐ trong các trờng hợp sau:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng và thu nhập của các hoạt đông khác bằng ngoại
tệ (thanh lí, nhợng bán, cho thuê TSCĐ, nhợng bán các loại chứng khoán..).
Trong trờng hợp này, tỷ giá thực tế đợc xác định theo tỷ giá thực tế bình quân
7
liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc công bố ở thời điểm ghi doanh thu hoặc
thu nhập.
- Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh bằng ngoại tệ: tỷ giá thực tế là tỷ giá
bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm ghi
nhận chi phí.
- Tính giá tài sản (TSCĐ, NVL, CCDC, hàng hoá..) đợc mua sắm bằng ngoại
tệ : tỷ giá thực tế là tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc
công bố tại thời điểm ghi nhận mua sắm tài sản.
Tỷ giá hạch toán đợc sử dụng để quy đổi ngoại tệ thành VNĐ trong các trờng
hợp sau:
- Thu chi tiền mặt tại quỹ bằng ngoại tệ.
- Thu chi tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ.
- Vay và trả nợ tiền vay bằng ngoại tệ.
- Nhận nợ và trả nợ bằng ngoại tệ.
- Cho nợ và thu nợ bằng ngoại tệ.
4.2.2 Định khoản.
Phơng pháp hạch toán ngoại tệ khi sử dụng hai loại tỷ giá đợc thể hiện qua
một số nghiệp vụ chủ yếu sau đây:
- Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam.
. Ghi đơn Nợ TK 007 lợng ngoại tệ mua đợc

. Dựa vào giá mua thực tệ và tỷ giá hạch toán kế toán ghi sổ:
Nợ TK 1112,1122:Tỷ giá hạch toán.
Có TK 1111,1121:tỷ giá thực tế.
Nợ(Có) TK 413 Chênh lệch tỷ giá.
-Bán ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam:
. Ghi đơn Có TK 007 Lợng ngoại tệ thu đợc
. Nợ TK 1111,1121 Tỷ giá thực tế
Nợ TK 811Chênh lệch khi tỷ giá hạch toán >tỷ giá thực tế
Có TK 1112,1122 Tỷ giá hạch toán
Có TK 711 Chênh lệch khi tỷ giá hạch toán <tỷ giá thực tế
- Bán hàng thu tiền bằng ngoại tệ
. Ghi đơn Nợ TK 007 Lợng ngoại tệ thu đợc
. Nợ TK 1112,1122 Tỷ giá hạch toán
Có TK 511 Tỷ giá thc tế
8
Có TK 3) TK 413 Chênh lệch tỷ giá
-Bán chịu cho khách hàng ghi giá bằng ngoại tệ
Nợ TK 331 VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ(Có 131 tỷ giá hạch toán
Có TK 511 tỷ giá thực tế
Có TK 3331 tỷ giá thc tế
Nợ (Có) TK413 chênh lệch tỷ giá
-Tại thời điểm khách hàng trả nợ
. Ghi đơn Nợ TK 007 Lợng ngoại tệ khách hàng trả
. Nợ TK 1112,1122 tỷ giá hạch toán
Có TK 131 tỷ giá hạch toán
-Mua vật t, hàng hoá, dịch vụ trả tiền ngay bằng ngoại tệ
. Ghi đơn Có TK 007 Lợng ngoại tệ xuất ra
.Nợ TK 152,153,156,211,213,627,641,642...tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 tỷ giá thực tế

Có TK1112,1122 tỷ giá hạch toán
Nợ(Có) TK 413 chênh lệch tỷ giá
-Mua chịu vật t,hàng hoá nhận nợ với nhà cung cấp bằng ngoại tệ
. Tại thời điểm ghi nhận nợ
Nợ TK 152,153,156,627,642,641.. tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 tỷ giá thực tế
Có TK 331 tỷ giá hạch toán
Nợ(Có) TK 413 chênh lệch tỷ giá
. Tại thời điểm trả nợ ngời bán
Nợ TK 331 tỷ giá hạch toán
Có TK 1112,1122 tỷ giá hạch toán
Ghi đơn Có TK 007 Lợng ngoại tệ giao cho ngời bán
-Vay tiền bằng ngoại tệ
. Ghi đơn Nợ TK 007 lợng ngoại tệ vay đợc.
. Nợ TK 1112,1122 tỷ giá hạch toán.
Có TK 311 tỷ giá hạch toán.
Có TK 341 tỷ giá hạch toán.
-Vay tiền bằng ngoại tệ nhng thanh toán luôn cho nhà cung cấp.
. Nợ TK 331 tỷ giá hạch toán.
9
Có TK 311 tỷ giá hạch toán.
Có TK 341 tỷ giá hạch toán.
-Vay ngoại tệ thanh toán ngay tiền mua vật t, hàng hoá, dịch vụ
. Nợ TK152, 153,156,627,641,642.. tỷ giá thực tế.
Nợ TK 133 tỷ giá thực tế.
Có TK 311,341 tỷ giá hạch toán.
Nợ (Có) TK 413 chênh lệch tỷ giá.
-Chi ngoại tệ thanh toán các khoản tiền vay bằng ngoại tệ
. Nợ TK 311 tỷ giá hạch toán
Có TK 1112,1122 tỷ giá hạch toán

. Ghi đơn Có TK 007 lợng ngoại tệ xuất ra
Cuối kì hạch toán, trớc khi xác định thu nhập thực tế, kế toán tiến hành
điều chỉnh tỷ giá hạch toán thành tỷ giá thực tế cuối kì.
- Trờng hợp tỷ giá thực tế cuối kì tăng so với tỷ giá hạch toán.
. Đối với vốn bằng tiền và các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phần chênh lệch
đợc ghi.
Nợ TK 1112,1122,131..
Có TK 413
. Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ thì phần chênh lệch do tỷ giá
tăng đợc ghi.
Nợ TK 413
Có TK 311,331,341.
-Trờng hợp tỷ giá thực tế cuối kì giảm so với tỷ giá hạch toán trong kì
. Đối với vốn bằng tiền và các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì phần
chênh lệch do tỷ giá giảm đợc ghi
Nợ TK 413
Có TK 1112,1122,131..
. Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ thì phần chênh lệch do tỷ giá
giảm đợc ghi
Nợ TK 331,311,341
Có TK 413
10

×