Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

Biện Pháp Quản Lý Quá Trình Đào Tạo Tại Khoa Khoa Công Nghệ Hoá Học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (205.44 KB, 30 trang )

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Quản lý quá trình đào tạo (QTĐT) ở trường đại học, cao đẳng là nhân tố
quan trọng hàng đầu đảm bảo chất lượng và hiệu quả; là mục tiêu trung tâm của
quản lý nhà trường, một trách nhiệm lớn lao của nhà quản lý trường học; đó là
q trình tác động có định hướng (huy động, cộng tác, điều khối, tham gia, can
thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ, điều chỉnh,...) của chủ thể quản lý đối với tập thể
giảng viên, cán bộ viên chức, sinh viên và các thực thể hữu quan ngoài trường
hướng vào đẩy mạnh hoạt động đào tạo của trường.
Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về phương hướng
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 tại đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ X của Đảng đã nêu rõ "Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất
quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống
tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền
giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc
phục cách đổi mới chắp vá, thiều tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ.
Xây dựng nền giáo dục của dân, do dân và vì dân; bảo đảm cơng bằng về cơ hội
học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tấp suốt đời".
Bên cạnh đó, báo cáo còn nhấn mạnh "Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý
nhà nước về giáo dục đào tạo; Nhà nước thực hiện đúng chắc năng định hướng
phát triển, tạo lập khung pháp lý và kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực thi
pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo;
chống bệnh thành tích. Đổi mới tổ chức và hoạt động, đê cao và bảo đảm quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường, nhất là trường đại học, cao đẳng,
trung chọc chuyên nghiệp và dạy nghề". Để tạo bước chuyển biến cơ bản về
phát triển giáo dục và đào tạo, báo cáo chỉ rõ phải: "Đổi mới tư duy giáo dục
một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ


cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn


diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và
thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp và, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế
hoạch đồng bộ. Xây dựng nền giáo dục của dân, do dân và vì dân; bảo đảm cơng
bằng về cơ hội học tập và học tập suốt đời".
Nghị quyết Đại hội đảng bộ trường đã xã định: "Đổi mới nội dung,
phương pháp dạy, học tiếp tục được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm cần tập trung chỉ đạo. Theo đó, để tạo bước chuyển biến rõ rệt trong việc
đổi mới phương pháp, nhà trường đã lấy tên năm học là năm đổi mới phương
pháp. Đồng thời đưa nhiệm vụ đổi mới pháp phương tiện học - học trở thành
tiêu chí đánh giá chất lượng lao động làm căn cứ trả lương. Biện pháp tích cực
này đã tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới nhận thức của từng cán bộ giảng viên
trong nhà trường. Hướng đổi mới được xác định là "Lấy người học làm trung
tâm" tămg khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên nhằm phát huy tính độc
lập, sáng tạo của người học."
Khoa Khoa Cơng nghệ hố học là một đơn vị chun môn trong trường
Đại học Bách khoa Hà Nội, được giao nhiệm vụ tổ chức lao động ngành Khoa
Cơng nghệ hố học ở các trình độ với các loại hình thức khác nhau; thực hiện
các hoạt động khoa học công nghệ trong nhà trường. Nhận thức được vai trò,
nhiệm vụ của Khoa, là một cán bộ quản lý trong khoa, tác giả nhận thấy: Để
thực hiện được mục tiêu đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo theo tinh thần
Nghị quyết Đại hội đảng bộ trường, hồn thành niệm vụ chính trị nhà trường
giao phó, Khoa cần phải thực hiện tốt cơng tác quản lý q trình đào tạo, cần
phải có kế hoạch, biện pháp cụ thể để quản lý quá trình đào tạo một cách hiệu
quả, đảm bảo chất lượng.
Xuất phát từ những lý do khách quan và chủ quan như đã nêu trên, tác giả
đã lựa chọn đề tài: "Biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại khoa Khoa Cơng
nghệ hố học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội " .


2. Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý q trình đào tạo tại khoa
Khoa Cơng nghệ hố học trường Đại học Bách Khoa=- Hà Nội nhằm tìm ra
những điểm mạnh, điểm yếu. Trên cơ sở đó đề xuất và lý0 giải các biện pháp
quản lý q trình đào tạo tại Khoa Cơng nghệ hố học trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội có hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhà trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xác định cơ sở khoa học của cơng tác quản lý q trình đào tạo tại các
trường Đại học, cao đẳng.
3.2. Đánh giá thực trạn quản lý q trình đào tạo tại khoa Cơng nghệ hoá học
, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội .
3.3. Đề xuất biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại khoa Cơng nghệ hố
học, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội .
4. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại khoa
Cơng nghệ hố học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội .
5. Phương pháp nghiên cứu.
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
Nghiên cứu các văn kiện:
- Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII được trình bày
tại Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ IX.
- Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về phương
hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 tại Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ X.
- Nghiên cứu Nghị quyết đị hội đảng bộ Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội.


Nghiên cứu giáo dục của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
nam, số 38/2005, ngày 14 tháng 6 năm 2005.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Tác giả đã áp dụng một số phương pháp nghiên cứu thực tiễn như quan sát
điều tra, phỏng vấn, tổng kết rút kinh nghiệm về cơng tác quản lý q trình đào tạo
tại Khoa Cơng nghệ hố học , trường Đại học Bách Khoa Hà Nội .
5.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Ngồi hai nhóm phương pháp chính là nghiên cứu lý luận, nghiên cứu
thực tiễn, tác giả còn áp dụng một số phương pháp hỗ trợ khác như phương pháo
toán học, thống kê, bảng biểu, sơ đồ....


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

1.1. Cơ sở lý luận của quản lý quá trình đào tạo ở trường Đại học, Cao
đẳng.
1.1.1. Khái niệm về quá trình đào tạo ở trường Đại học, Cao đẳng.
Quá trình đào tạo ở trường Đại học Cao đẳng là quá trình tác động có mục
đích, có tổ chức, có kế hoạch, có hệ thống của nhà giáo dục đến sinh viên nhằm
giúp họ có phẩm chất chính trị, đạo đức; nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ
năng thực hành về một ngành nghề đào tạo; có khả năng phát hiện, giải quyết
vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.
QTĐT ở trường Đại học, Cao đẳng được cấu thành bởi các thành tố cơ
bản: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo, chủ thể đào
tạo (nhhà giáo dục), đối tượng đào tạo (sinh viên), các điều kiện đào tạo (cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học, tài chính, mơi trường đào tạo), kết quả đào tạo (chất
lượng và hiệu quả đào tạo)....
QLĐT ở trường Đại học, Cao đẳng thường được phân hố thành hai q
trình bộ phận: Quá trình dạy học và quá trình giáo dục. Trong đó q trình dạy
học là bộ phận cấu thành cơ bản, chủ yếu nhất, là sự biểu hiện tập trung nhất của

QTĐT với các chức năng: Giáo dưỡng, phát triển, giáo dục và thực hiện các
nhiệm vụ: Dạy học kiến thức - nghề nghiệp; dạy học kỹ năng; phương pháp; dạy
học thái độ. Do đó xét về thực chất, q trình dạy học chính là sự biểu hiện cụ
thể, sự phản ánh về cơ bản bản chất của QTĐT ở trường Đại học, Cao đẳng.
1.1.2. Quá trình dạy học ở trường Đại học, Cao đẳng.


Quá trình dạy học ở trường Đại học, Cao đẳng (QTDHĐH) là một hệ
thống toàn vẹn, căn bằng động gồm nhiều thành tố, trong đó có ba thành tố cơ
bản nhất là: khái niệm khoa học, hoạt động dạy và hoạt động học. Những thành
tố này tương tác với nhau theo một quy luật riêng, thâm nhập vào nhau, quy
định lẫn nhau để thực hiện các nhiệm vụ dạy học nhằm đạt được chất lượng và
hiệu quả dạy học.
QTDHĐH còn được nhìn nhận dưới những quan điểm khác nhau như:
- Theo điều khiển học: QTDHĐH là một hệ thống điều khiển trong đó có
sự thống nhất hữu cơ giữa điều chỉnh, được điều chỉnh và tự điều chỉnh trong
thu nhập, xử lý, lưu trữ và vận dụng thông tin dạy học nhằm đạt được chất lượng
và hiệu quả dạt học.
- Với quan điểm công nghệ học: QTDHĐH là một quá trình cơng nghệ
đặc biệt; trong đó dạy là q trình thiết kế và góp phần thi cơng của giảng viên;
cịn học là quá trình tự thiết kế và trực tiếp thi cơng của sinh viên có sự hướng
dẫn, giúp đỡ ít nhiều của giảng viên nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả dạy
học. QTDHĐH là hai q trình cơng nghệ chồng chất lên nhau; công nghệ dạy,
công nghệ học; chúng tồn tại cho nhau và vì nhau.
Bản chất tồn vẹn của quá trình dạy học Đại học; bản chất của QTDHĐH
là q trình nhận thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của sinh viên dưới sự tổ
chức, điều khiển của giảng viên.
QTDHĐH là quá trình hoạt động tương tác thống nhất giữa hai hoạt động
của giảng viên và sinh viên. Trong đó:
+ Dạy có vai trị chủ đạo: tổ chức, điều khiển hoạt động học tập, kích

thích, giáo dục sinh viên.
+ Học có vai trị chủ động: tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo trong việc
thu nhận, xử lý, gia công, lưu trữ thông tin học tập.


Hai hoạt động, học là hai dạng hoạt động đặc biệt phản ánh tính hai mặt
của QTDHĐH, chúng kết hợp, gắn bó, thống nhất và tương tác trong QTKD
tồn vẹn.
- Quá trình học tập của sinh viên là quá trình nhận thức có tính chất
nghiên cứu:
Sinh viên Đại học, Cao đẳng được coi là người sinh sản ra tri thức hơn là
người tiêu thụ chi thức, vì vật tính chất nghiên cứu của quá trình nhận thức là
nét đặc thù của quá trình học tập ở trường Đại học và Cao đẳng.
Trong quá trình học tập ở trường Đại học, Cao đẳng sinh viên khơng chỉ
có năng lực nhận thức thông thường mà cần tiến hành hoạt động nhận thức
mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, phát
triển ở mức độ cao. Dưới vai trò chủ động của giảng viên, sinh viên khơng năm
máy móc những chân lý có sẵn mà họ có khả năng tiếp nhận những chân lý đó
với óc phê phán, có thể khẳng định, phủ định, hồi nghi khoa học, lật ngươicj
vấn đề, đi sâu hoặc mở rộng...
Quá trình dạy học ở Đại học, Cao đẳng là hoạt động cộng tác giã chủ thể:
thầy - cá thể sinh viên; thầy - nhóm sinh viên; sinh viên - sinh viên, ...Chính sự
tương tác theo kiểu cộng tác giữa dạy và học là yếu tố duy trì sự thống nhất tồn
vẹn của QTDHĐH.
Dạy học tốt nhất chính là đảm bảo được ba phép biện chứng (ba sự thống
nhất) của điều khiển, bị điều khiển và tự điều khiển.
1.1.3. Đặc điểm của quá trình đào tạo ở Trường đại học, cao đẳng.
Quá trình đào tạo ở Đại học, cao đẳng là một q trình xã hội, nó tồn tại
như một hệ tồn vẹn cân bằng động; đó là q trình sự phạm đặc thù được thể
hiện ở những đặc điểm riêng của các yếu tố cấu thành nên nó.



Mục tiêu đào tạo
- Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chun mơn và kỹ
năng thực hành cơ bản một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đề
thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.
- Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn
và kỹ năng thực hành về một ngành nghề, có khả năng phát hiện và giải quyết
những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.
Nội dung đào tạo
Nội dung đào tạo phải có tính hiện đại và phát triển, đảm bảo cơ cấu hợp
lý giữa kiến thức khoa học cơ bản với kiến thức chuyên ngành và các bộ môn
khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp bản sắc văn hoá dân tộc ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới.
Phương pháp đào tạo.
Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư
duy sáng tạo của người học; bòi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng
thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Chương trình giáo dục
Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến
thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức
tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn
học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
Chương trình giáo dục phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định, tính
thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho
sự phân luồng, liên thông, chuyển dổi giữa các trình độ đào tạo,m ngành đào tạo
và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.


Giảng viên Đại học, Cao đẳng.

Giảng viên Đại học, Cao đẳng vừa là khoa học (có trình độ cao, chun
mơn sâu, có điều kiện nghiên cứu khoa học và tiếp cận thực tê); vừa là nhà giáo
dục, sự sáng tạo sư phạm gắn liền với sáng tạo khoa học. Giảng viên giảng dạy
môn học đồng thời là người nghiên cứu, tìm tịi, phát hiện cái mở, mở rộng và
làm sâu sắc, phong phú hơn những tri thức khoa học của bộ mơn mình đảm
nhiệm.
Sinh viên Đại học, Cao đẳng.
Sinh viên là những thanh niên bắt đầu trưởng thành về thể chất, ý thức, trí
tuệ; có khả năng, có định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Sinh viên có mục đích và
động cơ học tập rõ rệt; học không chỉ để nâng cao trình độ mà cịn học để lập
thân, lập nghiệp, học để xác lập một chỗ đứng trong xã hội và hoà nhập vào đời
sống.
Các điều kiện đào tạo:
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: ngày càng được cải thiện và phát triển ở
các trường Đại học, Cao đẳng.
- Các nguồn tài chính phục vụ đào tạo ở trường Đại học, Cao đẳng có
tiềm năng lớn khơng chỉ dựa trên nguồn đầu tư của Nhà nước mà còn có các
nguồn kinh phí khác như: thu học phí, hợp đồng lao động, hkơpj tác trong nước
và quốc tế, nghiên cứu khoa học, sản xuất và dịch vụ xã hội...
- Các quan hệ đào tạo: quan hệ đào tạo ở trường Đại học, cao đẳng rất
phong phú và đa dạng; quan hệ với Nhà nước, Bộ chủ quản hay Bộ chuyên
ngành; quan hệ hành chính trên địa bàn dân cư; quan hệ hợp tác quốc tê; quan hệ
hợp tác hoặc liên thông trong đào tạo với các cơ sở đào tạo có quan hệ với q
trình đào tạo ở những trường Đại học, Cao đẳng.


Kết quả đào tạo
Kết quả đài tạo hơr trường Đại học và Cao đẳng không chỉ phản ánh số
lượng và chất lượng sinh viên tốt nghiệp hàng năm mà còn thể hiện ở hiệu quả
đào tạo, bao gồm:

- Hiệu quả trong: được tính trong mối tương quan giữa chất lượng đào tạo
so với mục tiêu đào tạo; kết quả đào tạo với nguồn lực đầu tư (nhân lực, vật lực,
tài lực) và thời gian đào tạo.
- Hiệu quả ngoài: Thể hiện ở mối tương quan giữa kết quả đào tạo so với
kết quả sử dụng sinh viên ra trường và khả năng tiến thân hoặc hoà nhập của
sinh viên vào đời sống xã hội theo những con đường khác nhau. Hiệu quả ngoài
phản ứng sự đáp ứng nhu cầu xã hội đối với kết quả đào tạo của nhà trường.
1.1.4. Yêu cầu đối với quá trình đào tạo ở trường Đại học, Cao đẳng.
a) Yêu cầu về đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo.
Yêu cầu đổi mới mục tiêu đào tạo Đại học.
- Khả năng xử lý tình huống, năng lực đặt ra giải quyết vấn đề, nâng lựa
chọn và quyết định trong hoạt động nghề nghiệp, chuyên môn, trong đời sống
thực tế xã hội và cá nhân.
- Phát triển năng lực lập luận tư duy, năng lực trừu tượng hố.
- Phát triển thái độ tích cực và năng lực sáng tạo, liên quan đến những
hoạt động văn hố trong mơi trường xã hội.
u cầu đổi mới về nội dung đào tạo
- Phải thiết kế lại nội dung, chương trình đào tạo đài học trên tinh thần
vừa phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại, sự phát triển của khoa học công
nghệ, vừa gắn chặt với yêu cầu phát triển của đất nước, phù hợp với văn hoá
truyền thống dân tộc.


- Nội dung đào tạo phải thể hiện được tính nhân bản, thể hiện vốn văn hố
và vật chất, có tính chất kỹ thuật, có tính tiếp thị, biết quản lý.
Yêu cầu đối với về phương pháp đào tạo
- Tăng cường áp dụng các phương pháp sư phạm tích cực, hướng vào
việc đặt và giải quyết vấn đề.
- Áp dụng công nghệ dạy học; tận dụng tối đa những công cụ và công
nghê mới mà các thành tựu khoa học, công nghệ mang lại.

b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình đào tạo
Về chất lượng, thực hiện tốt ba nhiệm vụ dạy học:
- Dạy học nghề nghiệp: Trang bị cho sinh viên những tri thức, kỹ năng, kỹ
sảo tương ứng về một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật nhất định ở trình độ hiện đại.
- Dạy phương pháp: Bồi dưỡng cho sinh viên phương pháp luận khoa học,
phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học;
- Dạy thái độ: bồi dưỡng cho sinh viên lý tưởng, niềm tin; hình thành thế
giới quan khoa học, nhân sinh quan; những phẩm chất đạo đức tốt đẹp; thái độ,
tác phong của người cán bộ khoa học.
Hiệu quả dạy học thể hiện ở hai yếu tố:
- Đáp ứng đúng và kịp thời yêu cầu xã hội, của mục tiêu đào tạo.
- Chính phủ, sử dụng tối ưu sức lực, thời gian, tiền của.
Các phương hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học ở đại học,
cao đẳng:
Lý luận dạy học đại học thế giới nhấn mạnh:
- Nâng cao hiệu suất dạy học, nâng cao tính tích cực học tập.
- Cá thể hố dạy học
- Cơng nghiệp hố dạy học.


Lý luận dạy học đại học Việt Nam:
- Phát huy cao độ tính độc lập, sáng tạo của sinh viên, chuyển trọng tâm
thực hiện từ giảng viên sang sinh viên.
- Chuyển dần phương pháp học tập sang phương pháp nghiên cứu, gắn
các đề tài nghiên cứu của sinh viên với thực tiễn xã hội.
- Điều khiển kín q trình dạy học đại học, khách quan hố q trình kiểm
tra, đánh giá.
- Xây dựng và sử dụng tối ưu cơ sở vật chất và các phương tiện kỹ thuật
dạy học.
1.1.5. Quản lý quá trình đào tạo ở trường Đại học, Cao đẳng

Quản lý QTĐT ở trường đại học, cao đẳng là nhân tố quan trọng hàng đầu
đảm bảo chất lượng và hiệu quả; là mục tiêu trung tâm của quản lý nhà trường,
một trách nhiệm lớn lao của nhà quản lý trường học.
Nội dung quản lý quá trình đào tạo ở trường đại học, cao đẳng bao gồm:
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo.
- Quản lý việc thực hiện chương trình nội dung và phương pháp đào tạo.
- Quản lý kế hoạch đào tạo.
- Quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động đào tạo.
- Quản lý công tác tuyển sinh, công tác quản lý sinh viên.
- Quản lý các mối quan hệ trong công tác đào tạo.
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo.
1.2. Cơ sở pháp lý của quản lý quá trình đào tạo ở các trường Đại học, Cao
đẳng.
Luật giáo dục đã quy định đối với quản lý nhà nước về giáo dục như sau:


- Ở Trung ương: Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về giáo dục; Bộ
GD và ĐT chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo
dục. Cán bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ có trách nhiệm trong
việc phối hợp với bộ GD & ĐT để thực hiệ việc thống nhất quản lý nhà nước về
giáo dục theo quy định của chính phủ.
Ở địa phương: Uỷ ban nhân dân thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục ở
địa phương. Sở GD và ĐT tỉnh thành phố và phòng giáo dục quận, huyện, là cơ
quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, quận huyện, quản lý nhà
nước về GD.
Điều 16, luật giáo dục xác định rõ vai trò của cán bộ quản lý giáo dục:
- "Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản
lý, điều hành các hoạt động giáo dục".
- "Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá

nhân".
Điều lệ trường đại học ban hành theo quyết định số 153/2003/QĐ - TTg
ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng chính phủ nêu rõ quản lý nhà nước
với các trường đại học:
- "Trường đại học chịu sự quản quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ giáo
dục và Đào tạo; chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở".
- "Cơ quan chủ quản phối hợp với Bộ giáo dục và Đào tạo thực hiện quản
lý nhà nước đối với các trường đại học trực thuộc theo quy định của Điều lệ
này".
Điều 10 của Điều lệ trường Đại học đã chỉ rõ trách nhiệm của trường đại
học.


- "Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà
trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các
trường đại học của nhà nước".
- "Xây dựng chương trình, giáo dục, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với
các ngành nghề nhà trường được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung do
Bộ giáo dục và đào tạo ban hành; tổ chức tuycênr sinh theo chỉ tiêu của nhà
nước, tổ chức q trình đào tạo, cơng nhận tốt nghiệp, in ấn và cấp văn bằng
theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo".
- "Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiệm mục tiêu
giáo dục; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục,
thể thao, nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội".


Chương 2
THỰC TRẠNG CỦA QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI KHO

CƠNG NGHỆ HỐ HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

2.1. Một số thành tựu trong quản lý quá trình đào tạo tại Khoa Cơng nghệ
hố học, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Khoa Khoa Cơng nghệ hố học với nhiệm vụ chính là:
- Hàng năm đào tạo trình độ đại học cho hơn 500 sinh viên.
- Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ công tác giảng
dạy và nhu cầu của xã hội;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của nhà trường theo sự phân công của
Hiệu trưởng.
Trải qua hơn mười năm xây dựng và phát triển, quy mô đào tạo của Khoa
liên tục được phát triển. Đội ngũ cán bộ được bổ sung về số lượng và nâng cao
về năng lực chuyên môn. Đa số cán bộ giảng dạy của khoa đều có tuổi đời khá
trẻ, năng động, nhiệt tình, tâm huyết với nghề; thường xun cập nhật tri thức,
cơng nghệ mới; tích cực học tập nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ.
Đội ngũ cán bộ quản lý tâm huyết, biết phát huy thế mạnh của Khoa, lĩnh
vực chuyên môn, nghề nghiệp tạo nên sự phát triển không ngừng của Khoa,
mang lại nhiều thành tựu đáng được ghi nhận.
Về chất lượng đào tạo, sinh viên của Khoa ra trường phần lớn là có đủ
năng lực đáp ứng yêu cầu cảu các công ty, đặc biệt là năng lực nghiên cứu. Sinh
viên tốt nghiệp có khả năng thích ứng cao với nhiều mơi trường làm việc khác
nhau.
Mục tiêu, nội dung chương trình liên tục được cập nhật, đổi mới cho phù
hợp với yêu cầu của thị trường lao dộng, sự phát triển của khoa học công nghệ.


Tích cực trong đổi mới phương pháp đào tạo, ứng dụng trang thiết bị hiện
đại vào công tác đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả, giảm bớt chi phí thời gian,
tăng hiệu quả tiếp thu của người học.
Khai thác tương đối hiệu quả cơ sở vật chất được trang bị phục vụ cho

hoạt động dạy và học. Ưu tiên phát triển năng lực thực hành cho sinh viên.
Lý do để Khoa đạt được thành tựu trước hết phải kể đến sự nhận thức
đúng đắn của lãnh đạo khoa, tất cả các cán bộ quản lý và cán bdôj giảng dạy
trong khoa về vai trò, nhiệm vụ của khoa, yêu cầu của xã hội đối với hoạt động
đào tạo trong nhà trường; bên cạnh đó là sự đồn kết, nhất trí, sự nỗ lực của từng
cá nhan trong Khoa. Một trong những lý do chủ yếu để Khoa đạt được các thành
tựu nêu trên dó là cơng tác quản lý q trình đào tạo đã được thực hiện khá tốt ở
một số nội dung then chốt.
2.2. Một số tồn tại trong quản lý q trình đào tạo tại Khoa Cơng nghệ hoá
học , trường Đại học Bách Khoa Hà Nội .
Bên cạnh các thành tựu chủ yếu nêu trên vẫn còn một số mặt tồn tại trong
quản lý quá trình đào tạo tại khoa Cơng nghệ hố học đã được bộc lộ trong thời
gian qua như:
Nội dung chương trình đào tạo còn chưa đạt được sự ổn định cần thiết dẫn
đến các khó khăn cho cán bộ giảng dạy; khó khăn cho sinh viên trong việc định
hướng chuyên nôn, nghề nghiệp. Việc thay đổi chương trình đào tạo là yêu cầu
tất yếu của sự phát triển nhằm cập nhật các tiến bộ của khoa học công nghệ. Tuy
nhiên nội dung chương trình cũng cần có sự ổn định ở mức độ nhất định để hạn
chế trong công tác tổ chức dạy và học. Phát huy hết năng lực chuyên môn của
cán bộ giảng dạy. Phát huy hết năng lực chuyên môn của cán bộ giảng dạy cũng
như cơ sở vật chất hiện có. Ngồi các ngun nhân khách quan nêu trên cũng
phải kể đến một số nguyên nhân chủ quan như sự lựa chọn công nghệ, định
hướng chuyên môn trong thời gian trước đây chưa thực sự phù hợp, đi trước đón
đầu, dẫn đến sự thụ động và chạy theo cơng nghệ.


Các hoạt động của Khoa kn trong tình trạng bận rộn, thiều thời gianl
hay phải xử lý các vấn đề mang tính sự vụ. Nguyên nhân khách quan là do yêu
cầu của công việc khá lớn trong điều kiện nhân lực, vật lực cịn rất thiếu thốn.
Tuy vậy cũng khơng thể khơng kể đến một số ngun nhân mang tính chủ quan

như công tác xây dựng kế hoạch vhà tổ chứ thực hiện chưa thực sự làm tốt; sự
phân công cơng việc có chỗ cịn chồng chéo; thiếu sự chun nghiệp và chun
mơn hố.
Phương pháp đào đạo thường xun được cập nhật, đổi mới tuy nhiên
chưa thực sự phát huy tác dụng. Một số nguyên nhân có thể kể đến như việc lựa
chọn phương pháp, phương tiện trong một số trường hợp chưa thực sự hợp lý;
còn hạn chế trong việc nhận thức đào tạo tiên tiến (phương pháp thì tót, tuy
nhiên cơ sở vật chất khơng đảm bảo để thực hiện được, lớp đông, nhận thức
chưa đúng của người học về phương pháp làm việc mới, tính thụ động của người
học).
Người học ra trường mặc dù cơ bản có chun mơn tốt, khả năng thích
ứng cơng việc cao. Tuy nhiên trong q trình học tập cịn thụ động, trơng chờ
nhiều vào người thầy.
2.3 Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết trong quản lý quá trình đào tạo
tại khoa Cơng nghệ hố học , trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Thực tiễn quản lý đào tạo tại khoa Khoa Cơng nghệ hố học trong năm
qua, kết quả phân tích các mặt tồn tại đã chỉ ra một số vấn đề cấp thiết cần giải
quyết trong quản lý quá trình đào tạo tại khoa Khoa Cơng nghệ hố học nhằm
nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý quá trình đào tạo, nâng cao chấ lượng đào
tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ của Khoa như:
Đẩy mạnh công tác phát triển chương trình, nội dung đào tạo theo định
hướng nghề nghiệp ứng dụng, đảm bảo tính cập nhập và ổn định.


Cải tiến, áp dụng các phương pháp đào tạo phù nhằm tăng hiệu quả dạy
và học, đưa người học vào vị trí trung tâm của q trình đào tạo, tăng tính chủ
động của người học.
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch làm việc cho từng năm
học, học kỳ, thậm chí đến từng tháng, từng tuần. Tránh phải mất nhiều thời gian
giải quyết các vấn đề mang tính sự vụ, thụ động, khơng kế hoạch.

Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý, phát huy tối đa năng lực cũng như
trách nhiệm của các bộ quản lý Khoa, Bộ môn.


Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI KHOA CƠNG
NGHỆ HỐ HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.1. Tăng cường công tác quản lý việc phát triển chương trình, nội dung
đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng.
Định hướng nghề nghiệp là một lựa chọn phù hợp Khoa nhằm đào tạo
được các nhân lực Khoa Công nghệ hố học có khả năng làm việc ngay sau khi
ra trường, đáp ứng tốt nhất cho thị trường lao động.
Nhận thức được đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng là hướng
đi phù hợp của Khoa nhằm cung cấp cho thị trường lao động nguồn nhân lực
Khoa Công nghệ hố học có chất lượng cao, lãnh đạo, cán bộn giảng viên trong
khoa đã tích cực thực hiện thành cơng nhiều bước đi trong q trình phát triển
chương trình cũng như tổ chức đào tạo.
Để phát triển chương trình đảm bảo chất lượng, mục tiêu đào tạo, Khoa
cần áp dụng các biện pháp quản lý, phù hợp như:
- Phát huy được vai trị của cán bộ mơn phụ trách chun mơn, vai trị
lãnh đạo của các trưởng bộ mơn, Khoa cần phân công và giao trách nhiệm triển
khai việc xây dựng chương trình về từng bộ mơn. Bộ mơn chịu trách nhiệm đôn
đốc, giám sát, đánh giá chất lượng chun mơn các chương trình đào tạo do bộ
mơn đảm nhận. Bộ môn phân công giảng viên biên soạn, lập kế hoạch nghiệm
thu đánh giá chuyên môn và báo cáo trước khoa.
- Việc phân công cán bộ giảng dạy tham gia biên soạn chương trình, tài
liệu giảng dạy phải phù hợp với năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của người
được giao. Phát huy tối đa khả năng của cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm, có
chun mơn tốt, bên cạnh đó có thể kèm cặp, hướng dẫn các giảng viên trẻ tiếp
cận với cơng tác phát triển chương trình, tài liệu giảng dạy. Cách làm này vừa

đảm bảo nâng cao chất lượng chương trình được biên soạn cũng như tạo nguồn
cho cơng tác phát triển chương trình.


- Kỹ thuật, công nghệ lựa chọn đưa vào giảng dạy phải phù hợp với xu thế
phát triển, nhu cầu của xã hội. Tránh việc thường xuyên đuổi theo công nghệ,
cập nhập chương trình ngay từ khi cịn chưa được đưa vào đào tạo dẫn đến sự
thiếu ổn định của chương trình. Lãng phí thời gian, nhân lực cho cơng tác phát
triển chương trình.
2. Cải tiến quản lý đào tạo về phương pháp, phương tiện dạy học.
Việc cải tiến, áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại, tích cực là hết
sức cần thiết và cần phải đẩy mạnh hơn nữa.
Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, phương tiện phù hợp có vai trị
quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, triển khai tốt chương trình đào tạo
đã được xây dựng, đạt được mục tiêu đào tạo.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức về cải tiến phương
pháp dạy học và học trong cán bộ giảng viên và sinh viên.
Căn cứ bộ giảng dạy tham gia các khoá bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư
phạm, tiếp thu các phương pháp đào tạo tiên tiến trong và ngoài nước làm hạt
nhân và tổ chức nhân rộng trong tồn khoa cũng như có thể nâng lên ở mức
trường.
Hiện nay có nhiều phương pháp đào tạo tiên tiến, hiệu quả cao đã và đang
được áp dụng ở các nước có nền giáo dục tiên tiến. Các phương pháp này có thể
có tên gọi, các bước tổ chức, thực hiện khác nhau nhưng nhìn chung dều có
điểm giống nhau cơ bản như:
- Người học được đưa vào vị trí trung tâm của quá trình đào tạo.
- Người học trực tiếp tham gia, trải nghiệm để học các tri thức mới cũng
như rèn luyện các kĩ năng chuyên môn.
- Phát huy tính chủ động, năng lực tự nghiên cứu của người học.
- Phát triển năng lực làm việc nhóm, kĩ năng phối hợp làm việc.

Phát triển kĩ năng giao tiếp.


Người thầy chuyển sang vai trò của người hướng dẫn, thúc đẩy, hỗ trợ,
chun gia...thay vì thực hiện vai trị truyền thụ một chiều.
- Đòi hỏi ở người thầy kỹ năng tổ chức và điều hành tốt hơn.
Việc áp dụng các phương pháp dạy học và học tiên tiến đòi hỏi phải có
điều kiện nhất định. Trước đây cũng có nhiều phương pháp đào tạo tốt được áp
dụng nhưng chưa đạt hiệu quả cao, thậm chí cịn phản tác dụng mà nguyên nhân
chủ yếu là chưa đảm bảo được các yếu tố cần thiết để có thể triển khai các
phương án này.
Vì vậy, việc cải thiến phương pháp đào tạo phải được tiến hành đồng bộ.
Cùng với việc triển khai phương pháp, cần phải có giai đoạn chuẩn bị và đảm
bảo được các yêu cầu cần thiết cho việc thực hiện.
Các phương pháp đào tạo tiên tiến, đưa người học vào vị trí trung tâm
thường đỏi hỏi một số điều kiện như:
- Người thầy phải được đào tạo, có đủ năng lực để triển khai phương pháp
mới.
- Có đủ cơ sở vật chất: phòng học, trang thiết bị....
- Tỷ lệ sinh viên trên một giáo viên phải phù hợp. Nhìn chung với các
phương pháp nhằm phát triển kỹ năng, đưa nguời học vào tình huống cụ thể, trải
nghiệm thực tế thì lớp học khơng phải là lớp đơng.
Ngồi việc tun truyền mạnh dạn triển khai áp dụng các phương pháp
đào tạo tiên tiến. Khoa cần phải có chính sách khen thưởng phù hợp, kịp thời
cho cán bộ gia giảng dạy có những sáng kiến, áp dụng thành cơng các phương
pháp đào tạo hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.


3.3. Tăng cường thực hiện quản lý kế hoạch đào tạo
Một trong các nội dung quan trọng trong quản lý quá trình đào tạo tại

trường Đại học, Cao đẳng là công tác quản lý kế hoạch đào tạo.
Để nâng cao chất lượng đào tạo, Khoa cần làm tốt công tác quản lý kế
hoạch đào tạo.
Trước khi bắt đầu mỗi năm học, Khoa dựa trên nhiệm vụ của năm Nhà
trường giao, tiến độ đào tạo, chương trình đào tạo đang thực hiện, năng lực cán
bộ, cơ sở vật chất của Khoa, định hướng chuyên môn các bộ môn để lập ra kế
hoạch hành động cho cả năm học.
Kế hoạch này phải chỉ rõ được các nhiệm vụ, thời điểm thực hiện, các
điều kiện thực hiện, thời điểm hoàn thành, nhân lực chịu trách nhiệm.
Kế hoạch phải có sự tham gia có những cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy
có chuyên môn tốt và cần được đưa ra lấy ý kiến trong tồn Khoa.
Q trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học có thể tiến
hành theo 4 bước sau:
- Xây dựng kế hoạch
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá
Việc xây dựng kế hoạch chia làm 3 giai đoạn:
1. Giai đoạn tiền kế hoạch
a. Xác định nhu cầu và thu thập thông tin
- Xác định các thủ tục xây dựng kế hoạch
- Thành lập nhóm xây dựng kế hoạch. Nhóm này có thể bao gồm lãnh đạo
khoa, trưởng các bộ mơn, giảng viên có kinh nghiệm.
- Thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch:


Thành tích của Khoa, kết quả hoạt động, thực hiện các chỉ tiêu của năm
học trước;
Các chỉ thị, nghị quyết của các cấp Đảng, chính quyền;
Các số liệu; các lớp học, số lượng sinh viên, các môn học được giảng dạy

trong năm học, giảng viên, điều kiện về cơ sở vật chất.....
Các nguồn lực của Khoa.
b.Dự báo và chuẩn đoán.
- Phân tích, đánh giá thực trạng của Khoa: Điểm mạnh, điểm yếu, nguồn
lực.
- Phân tích tình hình mơi trường xã hội để biết được các cơ hội cần tận
dụng, các nguy cơ thách thức cần tránh.
- Dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
- Dự đoán chiều hướng phát triển về các chỉ tiêu cần có trong kế hoạch.
- Dự báo các hoạt động của Khoa nhằm góp phần thực hiện mục tiêu năm
học của Nhà trường, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
2. Xây dựng kế hoạch sơ bộ
- Xây dựng hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt được
- Xây dựng các điều kiện cần thiết (nhân lực, phương tiện, thiết bị, tài
chính, thời gian) cho kế hoạch.
- Dự thảo các phương án, dự kiến về kế hoạch.
3. Xây dựng kế hoạch chính thức:
Trên cơ sở kế hoạch sơ bộ, tiến hành xây dựng kế hoạch chính thức. Tuỳ
điều kiện cụ thể có thể lựa chọn một trong số các phương án đã nêu ra trong kế
hoạch sơ bộ.


Tiến hành thảo luận tập thể về kế hoạch xây dựng được. Bước này cần có
sự tham gia của tất cả các cán bộ trong Khoa nhằm phát huy tối đa sức mạnh trí
tuệ tập thể cũng như hạn chế các thiếu sót cịn mắc phải trong kế hoạch.
Sau khi đã thảo luận, kế hoạch được chính thức hồn chỉnh và thông qua
sự phê duyệt của Nhà trường.
Sau khi đã có kế hoạch phê duyệt, Khoa tiến hành tổ chức thực hiện kế
hoạch. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch cần chú ý một số điểm:
- Phân công thực hiện, xắp xếp nhân lực, cung cấp các cơ sở thực hiện

một cách hợp lý, phù hợp với năng lực chuyên mơn. Việc phân cơng thực hiện
có thể giao đến từng cá nhân hoặc theo bộ môn chuyên môn. Với những cơng
việc có khối lượng lớn, mang nét đặc trưng chun mơn thì tuỷ thuộc vào bộ
mơn nào phù hợp sẽ giao trực tiếp cho bộ môn thực hiện. Bộ môn có trách
nhiệm lên kế hoạch chi tiết và các tổ chức thực hiện, việc kiểm tra đánh giá rồi
báo cáo về Khoa.
- Lập chương trình hoạt động, kế hoạch cụ thể cho thực hiện kế hoạch
năm học.
Cùng với việc tổ chức thực hiện: Khoa tiến hành công tác chỉ đạo việc thực
hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm. Có chính sách khen thưởng
động viên kịp thời các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3.4. Phân cấp quản lý và phát huy tối đa hiệu quả các bộ môn chuyên môn
Các bộ môn chuyên môn trong Khoa chịu trách nhiệm về học thuật và các
vấn đề chun mơn. Để phát huy vai trị của các bộ môn, giảm tài cho công tác
quản lý ở cấp khoa, Khoa cần thực hiện tốt công tác phân cấp quản lý từng bộ mơn.
Theo đó, thay vì giao nhiệm vụ trực tiếp cho từng cán bộ trong khoa (trừ
trường hợp đặc biệt), Khoa giao công việc về bộ môn. Người chịu trách nhiệm
trước khoa về công việc được giao đó chính là trưởng bộ mơn. Trưởng bộ mơn
nhận được cơng việc Khoa giao, căn cứ vào tình hình cụ thể của bộ môn (nhân
lực, điều kiện thực hiện,....) sẽ lập kế hoạch, phân công công việc đến từng cá
nhân, tổ chức, đôn đốc thực hiện, kiểm tra, đánh giá và báo cáo Khoa.


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Xuất phát từ cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng, tác giả đã mạnh dạn đề
xuất 4 phương pháp quản lý quá trình đào tạo tại khoa Cơng nghệ hố học
trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nhằm mục đích góp phần nâng cao chất
lượng quản lý quá trình đào tạo tại khoa Cơng nghệ hố học. Như vậy, mục
đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài đã hoàn thành.

Đề tài đã nêu ra những cái nhìn, định hướng mới trong cơng tác quản lý
q trình đào tạo tại khoa Cơng nghệ hố học trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội. Hy vọng rằng những quan điểm của tác giả đề xuất trong đề tài này sẽ được
lãnh đạo Khoa, lãnh đạo Trường, các cán bộ quản lý bộ môn quan tâm tổ chức
đưa vào thực tiễn triển khai cho hoạt động quản lý q trình đào tạo của khoa
khoa Cơng nghệ hố học chắc chắn sẽ thu được nhiều thành cơng, góp phần vào
sự phát triển chung của Khoa, của nhà trường, đóng góp cho sự nghiệp đổi mới
giáo dục và đào tạo.
Tác giả đề tài đã nghiên cứu một cách công phu, thận trọng nội dung của
cơng tác quản lý q trình đào tạo ở trường Đại học, Cao đẳng nói chung, tại
khoa Khoa Cơng nghệ hố học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nói riêng, và
đề xuất bốn biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý:
- Tăng cường công tác quản lý việc phát triển chương trình, nội dung đào
tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng;
- Cải tiến quản lý đào tạo về phương pháp, phương tiện dạy học;
- Tăng cường thực hiện quản lý kế hoạch đào tạo;
- Phân cấp quản lý và phát huy tối đa hiệu quả các bộ môn chuyên môn.
Mặc dù tác giả đề tài đã đề xuất được một số biện pháp quản lý cụ thể như
trên nhưng do điều kiện thời gian có hạn nên chắc chắn cịn có nhiều biện pháp
khác chưa được đề cập đến. Đó chính là định hướng nghiên cứu tiếp của đề tài.


×