Tải bản đầy đủ (.doc) (134 trang)

khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tp. hcm và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm 2030

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 134 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
    
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ,
QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
NGÀNH: MÔI TRƯỜNG
MÃ NGHÀNH: C72
GVHD: Th.S VŨ HẢI YẾN
SVTH : LÊ QUANG TOÀN
MSSV : 207108038
Tp.HCM, tháng 07 năm 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
ĐH KTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
KHOA: MT&CNSH
BỘ MÔN: MÔI TRƯỜNG -o0o-
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Lê Quang Toàn MSSV: 207108038
Ngành: Môi trường Lớp: 07CMT
1. Đầu đề khóa luận tốt nghiệp: Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn
trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch
đến năm 2030
2. Nhiệm vụ
- Khảo sát hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh
- Dự báo tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đòa bàn Tp. Hồ Chí Minh đến
năm 2030
- Thiết kế hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên đòa bàn Tp. Hồ Chí
Minh đến năm 2030


- Đề xuất biện pháp quản lý xử lý, tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh.
3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp: 05/04/2010
4. Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp: 15/07/2010
5. Giáo viên hướng dẫn: Phần hướng dẫn: toàn bộ
Họ và tên: Th.S VŨ HẢI YẾN
Nội dung và yêu cầu Khóa luận tốt nghiệp đã được thông qua BCN Khoa.
Thành phố Hồ Chí Minh ngày … tháng … năm 2010
Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vò:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết
Nơi lưu trữ Khóa luận tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN





















Điểm bằng số ……………… Điểm bằng chữ ………………
Tp. HCM, ngày tháng năm 2010
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô hiện đang công tác
và giảng dạy tại Khoa Môi Trường – Công Nghệ Sinh Học trường Đại Học kỹ
Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt
những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập. Và em xin chân
thành cảm ơn cô Th.S Vũ Hải Yến hiện đang công tác tại Khoa Môi Trường –
Công Nghệ Sinh Học trường Đại Học kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí
Minh đã hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện luận văn tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn phòng QLCTR – Sở tài nguyên môi trường đã tạo
điều kiện thuận lợi, cung cấp những tài liệu, số liệu xác thực để em hoàn thành
được luận văn tốt nghiệp.
Bên cạnh đó , em muốn chuyển lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn
bè đã luôn động viên và giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn.
Tháng 07 năm 2010
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN

MỤC LỤC
Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR đô thò 6 5
Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR đô thò 6
Khoảng dao động 9
VẬT LÝ 24
HOÁ HỌC 24
SINH HỌC 24
5.1.2. Nguồn phát sinh CTRSH 69
5.1.3 Dự đoán dân số (Dựa và tốc độ tăng dân số tự nhiên) 69
Ưu điểm 94
Nhược điểm 94
Nhược điểm 96
7.2.2 Sơ đồ đường đi của các nguyên liệu tái chế 101
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTR: chất thải rắn
CTRSH: chất thải rắn sinh hoạt
CTRĐT: chất thải rắn đô thò
PLCTRĐTTN: phân loại chất thải rắn đô thò tại nguồn
BCL: bãi chôn lấp
VSV: vi sinh vật
Công ty DVCI: công ty dòch vụ công ích
Cty DVĐT: côngty dòch vụ đô thò
Sở TN & MT: sở tài nguyên và môi trường
Cty CTCC: công ty công trình công cộng
UBND: ủy ban nhân dân
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Phòng QLĐT: phòng quản lý đô thò

Phòng GD: phòng giáo dục
Sở GDĐT: sở giáo dục đào tạo
CTRHC: chất thải rắn hữu cơ
CTRVC: chất thải rắn vô cơ
PLRTN: phân loại rác tại nguồn
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng di động kiểu thông thường.32
Hình 2.2 Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng di động kiểu thay thùng xe 33
Hình 2.3 Sơ đồ tự vận hành với hệ thống xe thùng cố đònh 33
Hình 2.4 Sơ đồ quan hệ của hệ thống quản lý chất thải rắn 35
Hình 2.5 Bãi chôn lấp nổi 40
Hình 2.6 Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi 40
Hình 2.7 Bãi chôn lấp ở khe núi 41
Hình 3.1 Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh 42
Hình 4.1 Sơ đđồ hệ thống quản lý nhà nước về QLCTRĐT 53
Hình 4.4 Biểu đđồ diễn biến CTRSH từ năm 2001-06/2008 56
Hình 4.8 Sơ đđồ tổng hợp hệ thống thu gom, vận chuyển CTRĐT củ a TP.HCM
62
Hình 7.1 Sơ đđồ công nghệ DANO SYSTEM 91
Hình 7.2 Sơ đđồ công nghệ xử lý CTRSH 94
Hình7.3 Sơ đồ công nghệ xử lý CTRSH 95
Hình 7.4 Sơ đồ đường đi các nguyên liệu tái chếđ 99
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR đô thò 6

Bảng 2.2 Phân loại CTR theo công nghệ xử lý 8
Bảng 2.3 Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt 9
Bảng 2.4 Thành phần hoá học của CTR sinh hoạt 10
Bảng 2.5 Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thò 11
Bảng 2.6 Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ 14
Bảng 2.7 Các quá trình chuyển hoá được sử dụng để quản lý CTR 23
Bảng2.8 Thành phần khí thải trong CTR 26
Bảng 2.9 Nguồn nhân lực và thiết bò hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại chất
thải rắn tại nguồn 29
Bảng 4.2 Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt 55
Bảng 4.3 Khối lượng CTRSH được thu gom và xử lý trong giai đoạn từ 2001-
tháng 06/2008 56
Bảng 4.4 Thành phần và tính chất thường thấy của ra CTRSH 57
Bảng 4.5 Thành phần CTRSH của Tp. HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ
cuối cùng 58
Bảng 4.6 Số lượng nhân công và phương tiện phục vụ công tác thu gom 60
Bảng 5.1 Dự báo dân số Thành phố Hồ Chí Minh năm 2030 67
Bảng 5.2 Bảng dự báo tốc độ phát sinh rác thải 67
Bảng 5.3 Khối lượng riêng của CTR 69
Bảng 6.1 Số xe thu gom cần đầu tư qua các năm 83
Bảng 6.2 Chi phi đầu tư cho hệ thống xe thu gom 84
Bảng 6.3 Chi phí đầu tư cho hệ thống xe vận chuyển 85
Bảng 6.4 Lương nhân công thu gom 86
Bảng 6.5 Phí thu được qua các năm từ việc gom CTR hộ gia đình 87
Bảng 6.6 So sánh việc chi & thu qua các năm 88
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
Bảng 7.1 Các loại chất thải tái chế 98
SVTH: LÊ QUANG TOÀN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
CHƯƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, mỗi ngày có khoảng 7000 tấn chất thải rắn các
loại thải ra môi trường, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng 70%, số
còn lại là chất thải rắn công nghiệp , y tế và xây dựng. Mặc dù đã có những đơn
vò tổ chức thu gom nhưng lại không đồng bộ trong việc quản lý dẫn đến nhiều vấn
đề bất cập, làm giảm hiệu quả thu gom và gây ảnh hưởng đến môi trường và sức
khỏe cộng đồng. Mặt khác, với một lượng chất thải rắn khá lớn như trên và có xu
hướng ngày càng tăng cùng với tốc độï phát triển nếu không có một giải pháp
phối hợp đồng bộ, thu gom không hợp lí thì CTR sẽ là mối hiểm họa đối với môi
trường như việc gây cản trở giao thông, mất mỹ quan đô thò, gây ô nhiễm môi
trường do lượng CTR tồn động gây mùi hôi, nước rỉ rác.
Hệ thống thu gom chất thải rắn hiện nay được thực hiện bởi lực lượng thu
gom chất thải rắn dân lập và công lập, chính vì thế mà chất thải rắn chưa được
quản lý tốt, chỉ có khoảng 80 – 85% tổng số lượng chất thải rắn được thu gom và
số còn lại được thải xuống kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
TP.HCM có mật độ dân số khá dày đặc, chủ yếu là dân nhập cư. Nhưng vấn
đề chất thải rắn chưa được chính quyền đòa phương quản lý đúng mức. Hệ thống
thu gom chất thải rắn của Tp.HCM còn gặp một số bất cập như việc bố trí các
điểm hẹn, thời gian thu gom, vận chuyển chưa hợp lý, phương tiện thu gom cũ
kỹ, thô sơ, không đảm bảo nhu cầu thu gom chất thải rắn trên đòa bàn Tp.HCM
Trước tình hình trên đề tài “Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên đòa
bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm
2030” được thực hiện với mong muốn góp một phần vào giải quyết các vấn đề
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN

khó khăn hiện nay trong công tác thu gom chất thải sinh hoạt của thành phố Hồ
Chí Minh, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của Thành Phố Hồ Chí
Minh.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh,
Đề xuất biện pháp xử lý, tái chế, chôn lấp thích hợp với điều kiện thành phố Hồ
Chí Minh.
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan về chất thải rắn;
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường Thành Phố Hồ Chí Minh,
Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH Thành Phố Hồ Chí Minh,
Dự báo tốc độ phát sinh chất thải rắn ở đòa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh,
Thiết kế hệ thống thu gom, vận chuyển CTR cho đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2030;
Đề xuất các giải pháp xử lý, tái chế, chôn lấp thích hợp với điều kiện ở thành phố
Hồ Chí Minh.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ gói gọn trong phạm vi đòa bàn Thành Phố Hồ
Chí Minh,
Đối tựợng nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt
Giới hạn nghiên cứu: hiện trạng quản lý CTR Thành Phố Hồ Chí Minh, tính toán
hệ thống thu gom, vận chuyển và bố trí trạm xử lý.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
1.5.1 Phương pháp luận
- Nắm vững kiến thức về quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH;
- Phương pháp phân tích đánh giá nguồn phát sinh chất thải, thu gom, hệ thống
điểm hẹn.

1.5.2 Phương pháp cụ thể
- Khảo sát thực đòa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội, môi trường và nắm rõ tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH trên đòa bàn
Thành Phố Hồ Chí Minh,
- Phương pháp đánh giá nhanh,
- Phương pháp thống kê,
- Phương pháp tính toán, dự báo tốc độ tăng dân số và chất thải rắn,
- Phương pháp tính toán hệ thống thu gom, vận chuyển CTR trên đòa bàn thành
phố Hồ Chí Minh.
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.6.1 Ý nghóa khoa học
- Cung cấp một cơ sở dữ liệu của việc nguyên cứu cơ bản về hiện trạng QLCTR
thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2001 – 2009,
- Đánh giá được ưu, nhược điểm về QLCTR và những điểm cần phải khắc phục,
- Đế xuất được giải pháp thu gom, vận chuyển, PLRTN phù hợp cho Tp.HCM đến
năm 2030.
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
1.6.2 Ý nghóa thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, phân loại
và xử lý CTRSH cho Tp.HCM trong giai đoạn từ nay đến năm 2030
- Đề tài đã cung cấp một giải pháp thực tế để QLCTRSH cho Thành Phố trong 30
năm tới,
- Đây là công cụ, tài liệu tham khảo giúp các nhà quản lý, quy hoạch môi trường
hiệu quả
- Giải quyết được bài toán về CTR ở Thành Phố Hồ Chí Minh.
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1.1 Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn (solid waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ
trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,
các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…). Trong đó quan trọng
nhất là các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
CTR là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố đònh,
bò vứt bỏ từ hoạt động của con người. RSH hay CTRSH là một bộ phận của chất
thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày của
con người.
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở quan trọng
để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý hệ
thống quản lý CTR.
1) Khu dân cư
2) Khu thương mại
3) Các cơ quan, công sở
4) Các công trường xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng;
5) Dòch vụ đô thò
6) Nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải);
7) Khu công nghiệp
8) Nông nghiệp
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR đô thò
Nguồn phát
sinh

Hoạt động và vò trí phát sinh chất
thải rắn
Loại chất thải rắn
1)Khu dân

- Các hộ gia đình, các biệt thự, và
các căn hộ chung cư.
- Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ,
thuỷ tinh, can thiếc, nhôm, các kim loại khác,
tro,các “chất thải đặc biệt” (bao gồm vật
dụng to lớn, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ
xe… )
2)Khu
thương mại
- Cửa hàng bách hoá, nhà hàng,
khách sạn, siêu thò, văn phòng giao
dòch, nhà máy in, chợ…
- Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm,
thuỷ tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất
thải độc hại.
3)Cơ quan,
công sở
- Trường học, bệnh viện, ,văn
phòng cơ quan nhà nước
- Các loại chất thải giống như khu thương
mại. Chú ý, hầu hết CTR y tế được thu gom
và xử lý tách riêng bởi vì tính chất độc hại
của nó.
4)Công trình
xây dựng

- Nơi xây dựng mới, sửa đường,
san bằng các công trình xây dựng
- Gỗ, thép, bê tông , thạch cao, gạch, bụi…
5) Dòch vụ
đô thò
- Quét dọn đường phố, làm sạch
cảnh quan, bãi đậu xe và bãi biển,
khu vui chơi giải trí.
- Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành
cây và lá cây, xác động vật chết…
6)Trạm xử

- Nhà máy xử lý nước cấp, nước
thải, chất thải công nghiệp khác.
- Bùn, tro
7)Công
nghiệp
- Các nhà máy sản xuất vật liệu
xây dựng, hoá chất, lọc dầu, chế
biến thực phẩm, các ngành công
nghiệp nặng và nhẹ,…
-Chất thải sản xuất công nghiệp, vật liệu
phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc
biệt.
8)Nông
nghiệp
- Các hoạt động thu hoạch trên
đồng ruộng, trang trại, nông trường
và các vườn cây ăn quả, sản xuất
sữa và lò giết mổ súc vật.

- Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi
trồng và thu hoạch chế biến như rơm rạ, rau
quả, sản phẩm thải của các lò giết mổ…
Nguồn: Phước,2004.
2.1.3 Phân loại chất thải rắn
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 6
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
2.1.3.1. Phân loại theo quan điểm thông thường
CTR thực phẩm: Đó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm hoa
quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bò hư bò thải loại ra.
Tính chất đặc trưng loại này là quá trình lên men cao, nhất là trong điều kiện ẩm
độ không khí 85 - 90% nhiệt độ 30 – 350C. Quá trình này gây mùi thối nồng nặc
và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh.
CTR tạp: Bao gồm các chất cháy được và không cháy được, sinh ra từ công
sở, hộ gia đình, khu thương mại. Loại cháy được gồm giấy, bìa, plastic, vải, cao
su, da, gỗ lá cây…; loại không cháy gồm thủy tinh, đồ nhôm, kim loại…
Xà bần bùn cống: Chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thò tạo
ra bao gồm bụi đá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những vật liệu
thừa của trang bò nội thất…
Tro: Vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm rạ…tạo ra từ các hộ
gia đình, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp.
Chất thải đặc biệt: Liệt vào các loại CTR này có CTR thu gom từ việc quét
đường, các thùng CTR công cộng, xác động thực vật, xe ô tô phế thải…
Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có từ các hệ thống xử
lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp. Bao gồm bùn cát lắng
trong quá trình ngưng tụ chiếm 25 – 29 %.
Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như
gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi…Hiện nay chất thải này chưa quản lý tốt ngay cả
ở các nước đang phát triển, vì đặc điểm phân tán về số lượng và khả năng tổ chức

thu gom.
Chất thải độc hại: gồm các chất thải hóa chất, sinh học dễ cháy, dễ nổ hoặc
mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
vật và thực vật. Những chất này thường xuất hiện ở thể lỏng, khí và rắn. Đối với
chất thải loại này thì việc thu gom, xử lý phải hết sức thận trọng.
2.1.3.2. Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý
Bảng 2.2 Phân loại CTR theo công nghệ xử lý
Thành phần Đònh nghóa Ví dụ
1. Các chất cháy được
- Giấy
- Hàng dệt
- CTR
- Cỏ, gỗ củi, rơm rạ…
- Chất dẻo
- Da và cao su

- Các vật liệu làm từ giấy
- Có nguồn gốc từ các sợi
- Các chất thải từ đồ ăn, thực
phẩm.
- Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ gỗ tre và rơm,…
- Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo
- Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ da và cao su
- Các túi giấy, các mảnh

bìa, giấy vệ sinh,…
- Vải len, bì tải, bì nilon,…
- Các cọng rau, vỏ quả,
- Đồ dùng bằng gỗ như bàn,
ghế, đồ chơi, vỏ dừa,…
- Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, lọ chất dẻo, nilon,…
- Giầy, bì, băng caosu,…
2. Các chất không cháy
được
- Các kim loại sắt
- Các kim loại không
phải là sắt
- Thủy tinh
- Đá và sành sứ
- Các loại vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ sắt
- Các vật liệu không bò nam châm
hút
- Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ thủy tinh
- Các loại vật liệu không cháy
khác ngoài kim loại và thủy tinh

- Vỏø hộp, dây điện, hàng rào,
dao, nắp lọ,…
- Vỏ hộp nhôm, giấy bao
gói, đồ đựng
- Chai lọ, đồ đựng bằng thủy
tinh, bóng đèn,…

- Vỏ trai, ốc, xương, gạch,
đá, gồm,…
3. Các chất hỗn hợp - Tất cả các loại vật liệu khác
không phân loại, đều thuộc loại
này. Loại này chia thành 2 phần:
lớn hơn 5mm và nhỏ hơn 5mm.
- Đá cuội, cát, đất, tóc,…
Nguồn: Nhuệ, 2001.
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 8
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
2.1.4 Thành phần chất thải rắn
Thành phần lý học, hóa học của CTR đô thò rất khác nhau tùy thuộc vào từng đòa
phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
2.1.4.1. Thành phần vật lý
Bảng 2.3 Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt
STT Thành phần Khối lượng (%)
Khoảng dao động
Giá trò trung bình
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11

12
13
14
Thực phẩm
Giấy
Carton
Plastic
Vải
Cao su
Da
Rác làm vườn
Gỗ
Thủy tinh
Đồ hộp
Kim loại màu
Kim loại đen
Bụi, tro, gạch
6 - 26
25 - 45
3 - 15
2 - 8
0 - 4
0 - 2
0 - 2
0 - 20
1 - 4
4 - 16
2 - 8
0 - 1
1 - 4

0 – 10
15
40
4
3
2
0.5
0.5
12
2
8
6
1
2
4
Nguồn: Nhuệ, 2001.
2.1.4.2. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của CTR bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ
920
0
C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy. Tại điểm nóng chảy thể tích
của rác giảm 95%.
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
Bảng 2.4 Thành phần hoá học của CTR sinh hoạt
STT Thành phần
Loại CTR
Tính theo % trọng lượng khô
Carbon Hydro Oxy Nitơ Lưu huỳnh Tro

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thực phẩm
Giấy
Carton
Plastic
Vải
Caosu
Da
Rác làm vườn
Gỗ
Bụi, tro, gạch
48.0
3.5
4,4
60.0
55.0
78.0
60.0
47.8
49.5
26.3

6.4
6.0
5.9
7.2
6.6
10.0
8.0
6.0
6.0
3.0
37.5
44.0
44.6
22.8
31.2
11.6
42.7
42.7
2.0
2.6
0.3
0.3
4.6
2.0
10.0
3.4
0.2
0.5
0.4
0.2

0.2
0.15
0.4
0.1
0.1
0.2
5.0
6.0
5.0
10.0
2.45
10.0
10.0
4.5
1.5
68.0
Nguồn: Nhuệ, 2001.
2.1.5 Tính chất chất thải rắn
2.1.5.1. Tính chất vật lý
Những tính chất quan trọng của chất thải rắn bao gồm: trọng lượng riêng, độ
ẩm, khả năng giữ ẩm…
Trọng lượng riêng: Trọng lượng riêng (hay mật độ ) của CTR là trọng lượng
của vật liệu trong một đơn vò thể tích (T/m
3
, kg/m
3
, Ib/ft
3
, Ib/yd
3

). Dữ liệu trọng
lượng riêng được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rắn phải quản
lý.
Trọng lượng riêng của chất thải rắn thay đổi rõ rệt theo vò trí đòa lý, mùa
trong năm, thói quen của người dân và thời gian lưu trữ .
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
Bảng 2.5 Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thò
Loại chất thải Khối lượng riêng (Ib/yd
3
) Độ ẩm(% trọng lượng)
Dao động Trung bình Dao động Trung bình
Chất thải thực phẩm 220 – 810 490 50 – 80 70
Giấy 70 – 220 150 4 – 10 6
Bìa cứng 70 – 135 85 4 – 8 5
Nhựa dẻo 70 – 220 110 1 – 4 2
Hàng dệt 70 – 170 110 6 – 15 10
Cao su 170 – 340 220 1 – 4 2
Da 170 – 440 270 8 – 12 10
Rác thải vườn 100 – 380 170 30 – 80 60
Gỗ 220 – 540 400 15 – 40 20
Thủy tinh 270 – 810 330 1 – 4 2
Vỏ đồ hộp 85 – 270 150 2 – 4 3
Nhôm 110 – 405 270 2 – 4 2
Kim loại khác 220 – 1940 540 2 – 4 3
Bụi, tro… 540 – 1685 810 6 – 12 8
Tro 1095– 1400 1255 6 – 12 6
Rác rưởi 150 – 305 220 5 - 20 15
Nguồn: Phước, 2004.

Chú thích: Ib/yd
3
* 0.5933 = kg/m
3
Độ ẩm: Độ ẩm chất thải rắn thường được biểu hiện bằng 2 cách:
- Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của
trọng lượng ướt vật liệu;
- Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của
trọng lượng khô vật liệu.
Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt được diễn đạt như sau:
M = (W – d)/W
Trong đó: - M: độ ẩm;
- W: khối lượng ban đầu của mẫu (kg);
- d: khối lượng của mẫu khi sấy ở 105
o
C (kg).
Khả năng giữ nước tại thực đòa: Khả năng giữ nước tại thực đòa của CTR là toàn
bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
của trọng lực. Khả năng giữ nước trong CTR là một tiêu chuẩn quan trọng trong
tính toán xác đònh lượng nước rò rỉ từ BCL
2.1.5.2. Tính chất hóa học
Các chỉ tiêu hoá học quan trọng của chất thải rắn đô thò gồm: chất hữu cơ,
chất tro, hàm lượng cacbon cố đònh, nhiệt trò.
Chất hữu cơ: lấy mẫu nung ở 950
o
C, phần bay hơi đi là phần chất hữu cơ hay còn
gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 –

60%, giá trò trung bình là 53%.
Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950
o
C.
Hàm lượng cacbon cố đònh: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ
khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 950
o
C, hàm lượng này thường
chiếm khoảng 5 – 12%, giá trò trung bình là 7%. Các chất vô cơ này chiếm
khoảng 15 – 30%, giá trò trung bình là 20%.
Nhiệt trò: là giá trò nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá trò nhiệt được xác
đònh theo công thức Dulong:
Btu/Ib = 145C + 610 (H
2
– 1/8 O
2
) + 40S + 10N
Trong đó: - C: cacbon,% trọng lượng;
- H
2
: hydro, % trọng lượng;
- O
2
: oxy,% trọng lượng;
- S: lưu huỳnh,% trọng lượng;
- N: nitơ, % trọng lượng.
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
2.1.5.3. Tính chất sinh học

Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần như plastic, caosu, da)
của hầu hết CTR có thể được phân loại về phương diện sinh học như sau:
- Các phần tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, amio acid và
nhiều hữu cơ;
- Bán cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon;
- Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường Glulose 6 cacbon;
- Dầu mỡ và sáp: là các este của rượu và các acid béo mạch dài;
- Chất gỗ (lignin): một sản phẩ polyme chứa các vòng thơm với nhóm
methoxyl;
- Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau;
- Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng;
Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ của chất thải rắn đô thò
là hầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí, chất
rắn vô cơ và hữu cơ khác. Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến quá
trình phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải rắn đô thò.
Khả năng phân hủy sinh học các hợp phần hữu cơ trong chất thải
Thành phần CTR dễ bay hơi, được xác đònh bằng cách đốt ở 550
o
C, thường sử
dụng như một thước đo sự phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR đô thò.
Việc sử dụng CTR bay hơi để mô tả khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ
trong CTR thì không đúng vì một vài thành phần tạo thành chất hữu cơ của CTR đô
thò có khả năng dễ bay hơi cao nhưng khả năng phân hủy lại thấp (như giấy in báo,
cành cây…).Thay vào đó, hàm lượng lignin của CTR có thể được ứng dụng để ước
lượng phần chất thải dễ phân hủy sinh học, và được tính toán bằng công thức:
BF = 0.83 – 0.028 LC
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
Trong đó: - BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở các

chất rắn dễ bay hơi;
- 0.83 và 0.028: hằng số thực nghiệm;
- LC: hàm lượng lignin của chất thải rắn dễ bay hơi được biểu
diễn bằng phần trăm của trọng lượng khô.
Khả năng phân hủy chung của các hợp chất hữu cơ trong chất thải rắn đô thò dựa
trên cơ sở hàm lượng lignin được trình bày ở bảng 6. Theo đó, những chất thải
hữu cơ có thành phần lignin cao, khả năng phân hủy sinh học thấp đáng kể so với
các chất khác.
Bảng 2. 6 Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ
Hợp phần Chất rắn bay hơi(%
tổng chất rắn)
Thành phần lignin (%
chất rắn bay hơi)
Phần phân hủy
sinh học
Chất thải thực phẩm 7 – 15 0.4 0.82
Giấy báo 94.0 21.9 0.22
Giấy văn phòng 96.4 0.4 0.82
Bìa cứng 94.0 12.9 0.47
Chất thải vườn 50 – 90 4.1 0.72
Sự phát sinh mùi hôi: Mùi hôi sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời
gian dài ở trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đổ. Mùi hôi phát sinh đáng kể ở
các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm. Sự hình thành
mùi hôi là do sự phân hủy kỵ khí của các thành phần hữu cơ dễ phân hủy nhanh
tìm thấy trong chất thải rắn.
Sự sinh sản các côn trùng: Vào thời gian hè ở những miền nóng ẩm, sự nhân
giống và sinh sản của côn trùng (đặc biệt là ruồi) là một vấn đề đáng quan tâm ở
những thùng chứa chất thải rắn bên trong nhà. Ruồi có thể phát triển nhanh chóng
trong khoảng thời gian không đến 2 tuần sau khi trứng ruồi được kí vào. Đời sống
của ruồi nhà từ khi còn trong trứng đến khi trưởng thành có thể mô tả như sau:

- Trứng phát triển: 8 – 12h;
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
- Giai đoạn 1 của ấu trùng: 20h;
- Giai đoạn 2 của ấu trùng: 24h;
- Giai đoạn 3 của ấu trùng: 3ngày;
- Giai đoạn nhộng: 4 – 5 ngày;
- Tổng cộng: 9 – 11 ngày.
Thời gian để ruồi phát triển từ giai đoạn ấu trùng (giòi) ở các thùng chứa bên
trong thùng như sau: nếu giòi phát triển thì chúng khó có thể bò khử hay loại bỏ
khi rác trong thùng được đổ bỏ. Lúc này giòi còn lại trong thùng có thể phát triển
thành ruồi. Những con giòi cũng có thể bò khỏi các thùng chứa không có nắp đậy
và phát triển thành ruồi ở môi trường xung quanh.
2.1.6. Tốc độ phát sinh chất thải rắn
2.1.6.1. Các phương pháp dùng xác đònh khối lượng chất thải rắn
Xác đònh khối lượng chất thải rắn phát sinh và được thu gom là một trong những
điểm quan trọng của việc quản lý CTR. Các số liệu đánh giá thu thập về tổng
khối lượng chất thải phát sinh cũng như khối lượng CTR được sử dụng nhằm:
- Hoạch đònh và đánh giá kết quả của quá trình thu hồi, tái sinh tái chế
- Thiết kế các phương tiện vận chuyển, thiết bò vận chuyển, xử lý chất thải
rắn.
Đo thể tích và khối lượng. Trong phương pháp này cả khối lượng hoặc thể tích
của CTR đều được dùng để đo đạc lượng chất thải rắn. Tuy nhiên phương pháp
đo thể tích thường có độ sai số cao
Ví dụ: 1m
3
CTR chưa được nén sẽ có khối lượng nhỏ hơn 1m
3
CTR được nén chặt

ở trong xe thu gom và cả hai giá trò này sẽ khác khối lượng CTR tiếp tục được ép


bãi chôn lấp. Vì vậy nếu đo bằng thể tích thì kết quả phải được báo cáo kèm
theo mức độ nén của chất thải hay là khối lượng riêng của ở điều kiện nghiên
cứu.
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 15
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
Để tránh nhầm lẫn lượng CTR nên được biểu diễn dưới dạng khối lượng, khối
lượng là thông số biểu diễn chính xác nhất lượng CTR vì có thể cân trực tiếp mà
không cần kể đến mức độ nén ép. Biểu diễn bằng khối lượng cũng cần thiết trong
tính toán vận chuyển vì lượng chất thải được phép chuyên chở trên đường thường
quy đònh bởi giới hạn khối lượng hơn là thể tích.
Phương pháp đếm tải. Phương pháp này dựa vào xe thu gom, đặc điểm và tính
chất của nguồn chất thải tương ứng (loại chất thải, thể tích ước lượng) được ghi
nhận trong một thời gian dài. Khối lượng chất thải phát sinh trong thời gian khảo
sát (gọi là khối lượng đơn vò) sẽ được tính toán bằng cách sử dụng các số liệu thu
thập được tại khu vực nghiên cứu trên và các số liệu đã biết.
Phương pháp cân bằng vật chất. Đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất,
thực hiện cho các nguồn phát sinh riêng lẻ như các hộ gia đình, khu thương mại,
các khu công nghiệp. Phương pháp này sẽ cho những dữ liệu đáng tin cậy cho
chương trình quản lý CTR.
Phương pháp cân bằng vật chất được tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Xác đònh phạm vi nghiên cứu, công việc này có ý nghóa rất quan
trọng vì trong nhiều trường hợp có thể giúp đơn giản hoá các tính toán cân
bằng khối lượng.
- Bước 2: Xác đònh tất cả các hoạt động xảy ra bên trong hoặc có liên quan
đến phạm vi nghiên cứu và ảnh hưởng đến việc phát sinh chất thải.
- Bước 3: Xác đònh tốc độ phát sinh CTR của từng hoạt động.

- Bước 4: Sử dụng các phép tính toán thích hợp xác đònh lượng chất sinh ra
và lưu trữ.
Phương trình cân bằng khối lượng vật chất có thể được thiết lập một cách như
sau:
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 16

×