Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á CHI NHÁNH LẠC LONG QUÂN PHÒNG GIAO DỊCH ÂU CƠ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.63 MB, 62 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TỐN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG THANH TỐN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT Á-CHI NHÁNH LẠC LONG QNPHỊNG GIAO DỊCH ÂU CƠ

Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: CHÂU VĂN THƯỞNG
Sinh viên thực hiện : ĐỒN MINH THUẬN
MSSV:
1215191072
Lớp: 12HTC02

TP. Hồ Chí Minh, 2014


GVHD

Châu Văn Thưởng

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số
liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Việt ÁChi nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ , không sao chép bất kỳ nguồn nào khác.
Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2014


Tác giả
Đoàn Minh Thuận

i


GVHD

Châu Văn Thưởng

LỜI CẢM ƠN
Qua những năm học tập dưới mái trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM,
được sự truyền đạt tận tình của Q Thầy Cơ, em đã tích lũy được nhiều kiến thức
bổ ích và làm quen với nhiều phương thức học tập. Chính nhờ nền tảng tri thức này,
em đã dễ dàng lĩnh hội những kiến thức mới trong quá trình thực tập để làm hành
trang cho em tiếp cận và làm chủ công việc trong tương lai.
Để hồn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn:
Giáo viên hướng dẫn : thầy Châu Văn Thưởng đã tận tình chỉ bảo, sửa chữa
những sai sót, giúp em hồn thành tốt báo cáo.
Q Thầy, Cơ khoa Tài chính-ngân hàng đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức,
góp ý, bổ sung để khóa luận của em được hồn chỉnh.
Tập thể nhân viên Ngân hàng TMCP Việt Á-Chi nhánh Lạc Long QuânPGD Âu Cơ đã tận tình hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp những tài liệu cần thiết để
em tìm hiểu.
Trong q trình hồn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như
chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, nên bài làm của em khơng tránh khỏi thiếu sót.
Em kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của Quý Thầy Cô và các anh chị
trong ngân hàng để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn. Một lần nữa em xin chân
thành cảm ơn và kính chúc Quý Thầy Cô, tập thể nhân viên tại Ngân hàng có nhiều
sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
TP.HCM, tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Đoàn Minh Thuận

ii


GVHD

Châu Văn Thưởng

iii


GVHD

Châu Văn Thưởng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………

Tp.Hồ Chí Minh, ngày …. Tháng ….năm 201..
Giảng viên hướng dẫn

iv



GVHD

Châu Văn Thưởng

MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ NH TMCP VIỆT Á – CHI NHÁNH LẠC
LONG QUÂN – PHÒNG GIAO DỊCH ÂU CƠ......................................................... 3
1.1. Tổng quan về NH TMCP Việt Á .......................................................................... 3
1.1.1. Giới thiệu về NH TMCP Việt Á .................................................................... 3
1.1.2. Tổng quan về NH TMCP Việt Á-Chi Nhánh Lạc Long Quân- PGD Âu Cơ ....... 5
1.1.2.1.Giới thiệu về NH TMCP Việt Á-Chi Nhánh Lạc Long Quân-PGD
Âu Cơ ........................................................................................................................................ 5
1.1.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Việt Á-chi nhánh
Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ .............................................................................................. 6
1.1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NH TMCP Việt Á-chi nhánh Lạc Long
Quân-PGD Âu Cơ.................................................................................................................. 7
1.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 của NH TMCP Việt Á- chi
nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ (2011-2012)......................................................... 9
1.1.2.5. Hoạt động của phịng nghiệp vụ thanh tốn quốc tế tại NH TMCP
Việt Á-chi nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ .......................................................... 11
1.2. Thực trạng thanh tốn tín dụng chứng từ tại NH TMCP Việt Á-chi nhánh Lạc
Long Quân- PGD Âu Cơ (2011-2012) ...................................................................... 12
1.2.1. Những quy định chung trong hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ tại
NH TMCP Việt Á-chi nhánh Lạc Long Quân ....................................................... 12
1.2.1.1. Nguyên tắc chung ................................................................................................. 12
1.2.1.2. Đối tượng khách hàng áp dụng ......................................................................... 13
1.2.1.3. quy định về tỉ lệ kí quỹ tối thiểu phát hành và thanh tốn tín dụng
chứng từ nhập khẩu tại hệ thống NH TMCP Việt Á- chi nhanh Lạc Long

Quân- PGD Âu Cơ. ............................................................................................................. 13
1.2.1.4. Các loại thư tín dụng thư được NH TMCP Việt Á- chi nhánh Lạc
Long Quân cung cấp ........................................................................................................... 15
1.2.2. Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ tại hệ thống NH TMCP Việt Á-chi
nhánh Lạc Long qn-PGD Âu Cơ ........................................................................ 15
1.2.2.1. Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ xuất khẩu ....................................... 15

v


GVHD

Châu Văn Thưởng

1.2.2.2. Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ nhập khẩu. ..................................... 17
1.2.3. Phân tích thực trạng hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ tại NH
TMCP Việt Á-chi nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ (2011-2012) .................... 18
1.2.3.1. Tình hình hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ tại NH TMCP
Việt Á-chi nhánh Lạc Long Quân-PGD ÂU Cơ (2011-2012)................................. 18
1.2.3.2. Tình hình thực hiện nghiệp vụ thanh tốn tín dụng chứng từ xuất
nhập khẩu tại NH TMCP Việt Á-chi nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ
(2011-2012) ........................................................................................................................... 20
1.2.3.3. Đánh giá chung về tình hình hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ
tại chi nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ (2011-2012) .......................................... 23
1.2.4. Một số rủi ro thường gặp trong phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ
tại NH TMCP Việt á-chi nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ .............................. 24
1.2.5 Những thách thức và triển vọng đối với hoạt động xuất nhập khẩu hiện
nay .......................................................................................................................... 30
1.2.5.1. Triển vọng hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ tại NH TMCP
Việt Á- chi nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ trong thời gian tới (20132015)........................................................................................................................................ 31

1.2.5.2. Những thách thức đối với hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ tại
NH TMCP Việt á- chi nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ trong thời gian tới
(2013-2015) ........................................................................................................................... 32
1.3 Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế của NH TMCP Việt á-chi nhánh
Lạc Long Quân trong thời gian tới. ........................................................................... 33
1.4 Giải pháp mở rộng L/C tại NH TMCP Việt á-chi nhánh Lạc Long Quân .......... 34
1.4.1. Phát triển tổ chức nhân sự đào tạo mở rộng phạm vi hoạt động ................. 34
1.4.2. Cải tiến kĩ thuật công nghệ ........................................................................... 35
1.4.3. Đẩy mạnh tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu ................................................ 35
1.4.4. Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp, phân tích đối thủ cạnh tranh
và áp dụng markerting vào hoạt động thanh toán quốc tế ...................................... 36
1.4.5. Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt .................................................... 36
1.4.6. Đa dạng hóa các ngoại tệ trong kinh doanh và dịch vụ ............................... 36
1.5. Một số kiến nghị ................................................................................................. 37

vi


GVHD

Châu Văn Thưởng

1.5.1. Đối với cơ quan quản lí vĩ mô của nhà nước ............................................... 37
1.5.2. Đối với ngân hàng nhà nước ........................................................................ 38
1.5.2.1. NHNN cần có những biện pháp hoàn thiện và phát triển thị trường
mua bán ngoại tệ liên ngân hàng. .................................................................................... 38
1.5.2.2 Ngân hàng nhà nước nên thực hiện chính sách tỷ giá hối đối thích
hợp sao cho tỷ giá ln đảm bảo có lợi cho các nhà XNK ....................................... 38
1.5.3. Đối với NH TMCP Việt Á ........................................................................... 39
1.5.4. Đối với NHTMCP Việt Á- CN Lạc Long Quân- PCD Âu Cơ .................... 39

CHƢƠNG 2: THỰC HIỆN PHỎNG VẤN NHÀ QUẢN TRỊ, CÁC CHUYÊN
GIA NƠI SINH VIÊN THỰC TẬP ........................................................................... 41
2.1 THỰC HIỆN PHỎNG VẤN ............................................................................... 41
2.1.1.ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 1: .................................................................... 41
2.1.1.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn: ...................................................... 41
2.1.1.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí: ............................................................... 41
2.1.1.3 Thuận lợi trong cơng việc: .................................................................................. 42
2.1.1.4 Khó khăn trong cơng việc: .................................................................................. 42
2.1.1.5 Điều tâm đắc của chuyên gia được phỏng vấn: ............................................. 42
2.1.1.6 Những kiến thức kỹ năng phải hòan thiện sau khi tốt nghiệp ................... 42
2.1.1.7 Nhận định về sự phát triển của ngành nghề: ................................................................. 42
2.1.1.8 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp: ..................................................................... 42

2.1.2.ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 2: ............................................................................... 43
2.1.2.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn: .................................................................... 43
2.1.2.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí: ............................................................................ 44
2.1.2.3 Thuận lợi trong cơng việc: ............................................................................................ 44
2.1.2.4 Khó khăn trong cơng việc: ............................................................................................ 44
2.1.2.5 Điều tâm đắc của chuyên gia được phỏng vấn:............................................................. 45
2.1.2.6 Những kiến thức kỹ năng phải hòan thiện sau khi tốt nghiệp ....................................... 45
2.1.2.7 Nhận định về sự phát triển của ngành nghề: ................................................................. 45
2.1.2.8 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp: ..................................................................... 45

2.2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO SINH VIÊN SAU ĐỢT
THỰC TẬP : .................................................................................................... 46
2.2.1 Bài học về xin thực tập ............................................................................................. 46

vii



GVHD
2.2.3

Châu Văn Thưởng
Bài học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn. ........................................................... 46

2.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ hai lần phỏng vấn 02 đối tượng. .............................. 46
2.2. 5 Sau đợt thực tập sinh viên có nguyện vọng gì về nghề nghiệp. ............................. 47

2.3 ĐỀ XUẤT CHO NGÀNH HỌC TẠI TRƯỜNG HUTECH; TẠI
KHOA KTTCNH. ............................................................................................ 47
2.3.1 Đề xuất về các môn học........................................................................................... 47
2.3.2 Đề xuất về cách thức tổ chức thực tập ..................................................................... 47

CHƢƠNG 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUYÊN NGÀNH ....................... 48
3.1. Giống nhau : .............................................................................................. 48
3.2.Sự khác nhau giữa bao thanh toán và L/C : ............................................... 48
3.3.Đánh giá của bản thân : .............................................................................. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 50

viii


GVHD

Châu Văn Thưởng

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy-PGD Âu Cơ
Biểu đồ 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Âu Cơ năm 2011-2012

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình tổng hợp nghiệp vụ tín dụng chứng từ xuất khẩu
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình tổng hợp nghiệp vụ tín dụng chứng từ nhập khẩu
Biểu đồ 2.2: Kết quả thực hiện nghiệp vụ thanh tốn tín dụng chứng từ tại PGD Âu
Cơ(2011-2012)
Biểu đồ 2.3: Doanh số thanh tốn tín dụng chứng từ nhập khẩu tại chi nhánh Lạc
Long Quân- Âu Cơ (2011-2012)
Biểu đồ 2.4: Doanh số thanh tốn tín dụng chứng từ xuất khẩu tại chi nhánh Lạc
Long Quân- Âu Cơ (2011-2012)



ix


GVHD

Châu Văn Thưởng

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VAB, ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á

PGD

Phòng giao dịch

NHNN

Ngân hàng nhà nước


NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

TCTD

Tổ chức tín dụng

NHNNg

Ngân hàng nước ngồi

BCTC

Cáo cáo tài chính

Phịng NVNHQT

Phịng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

HĐQT

Hội đồng quản trị

TTXLCT

Trung tâm xử lí chứng từ

TTQT


Thanh tốn quốc tế

NH

Ngân hàng

BCT

Bộ chứng từ

ĐVT

Đơn vị tính

KTĐN

Kinh tế đối ngoại

PTTT

Phương thức thanh tốn

XNK

Xuất nhập khẩu

TDCT

Tín dụng chứng từ


XK

Xuất khẩu

NK

Nhập khẩu

NHĐL

Ngân hàng đại lí

x


GVHD

Châu Văn Thưởng

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Âu Cơ(2011-2012)
Bảng 2.2: Phân tích tình hình nghiệp vụ thanh tốn tín dụng chứng từ của PGD Âu
Cơ (2011-2012)
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ
tại chi nhánh Lạc Long Quân –PGD Âu Cơ (2011-201)
Bảng 2.4: Doanh số thanh tốn tín dụng chứng từ xuất khẩu tại chi nhánh Lạc Long
Quân-PGD Âu Cơ (2011-2012)

xi



GVHD

Châu Văn Thưởng

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Xu thế tồn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên tồn thế giới, Việt Nam cũng
khơng thể nằm ngồi vịng xốy này. Nhờ có tồn cầu hóa mà hoạt động kinh tế đối
ngoại, đặc biệt là ngoại thương đã trở thành chiếc cầu nối Việt Nam với kinh tế toàn
cầu. Hoạt động cũng theo đó mà phát triển khơng ngừng. Vì vậy, thanh tốn quốc tế
là nột nội dung quan trọng, góp phần bơi trơn và hoạt động kinh tế đối ngoại nói
chung và đối với ngoại thương nói riêng. Nó đang đóng góp ngày càng nhiều vào
lợi nhuận đạt được của các ngân hàng thương mại, thúc đẩy sự phát triển của các
hoạt động kinh doanh xuất-nhập khẩu. Chính vì lẽ đó, hoạt động thanh tốn quốc tế
tại các NHTM Việt Nam dang được đầu tư và phát triển rầm rộ, chất lượng ngày
càng nâng cao và công nghệ hiện đại.
Đặc biệt, trong các phương thức thanh toán được áp dụng phổ biến hiện nay,
phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ hay L/C được sử dụng rộng rãi hơn cảờ
những tính năng ưu việt và tiện lợi của nó so với các phương thức thanh tốn khác.
Hiện nay các diichj vụ bảo lãnh L/C, cam kết cho vay thanh toán L/C là một trong
những nguồn thu lợi nhuận khá tốt tại các ngân hàng cổ phần.
Tuy nhiên, thanh tốn tín dụng khơng phải là phương thức an tồn tuyệt đối
mà vẫn tiềm ẩn khơng ít rủi ro. Nếu khơng hiểu rõ bản chất của thư tín dụng cùng
những quy định pháp lý của nó thì rất có thể doanh nghiệp cũng như ngân hàng sẽ
nắc phải những sai sót dẫn đến phát sinh tranh chấp.
Phương thức thanh tốn tín dụng cũng là phương thức chủ đạo trong hoạt
động thanh tốn quốc tế tại NHTMCP Việt Á, góp phần tác động làm nâng cao vị
thế của VAB trong cuộc đua tranh giành thị phần hiện nay giữa các ngân hàng.

Chính vì những lý do trên, em đã quyết định chọn đề tài” hoạt động thanh tốn tín
dụng chứng từi tại ngân hàng TMCP Việt Á.
2. Nội dung nghiên cứu:
Tìm hiểu, phân tích những nội dung nghiên cứu như: tìm hiểu quy trình xử lí
nghiệp vụ TTQT tại ngân hàng TMCP Việt Á năm 2011-2012. Thông quanội dung

1


GVHD

Châu Văn Thưởng

nghiên cứu trên để kiến nghị một số giải pháp nhằm mang lại những hiệu quả nhất
định trong hoạt động TTQT tại VAB
3. Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu, đánh giá về phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ tại ngân
hàng TMCP Việt Á. Tìm hiểu các rủi ro liên quan đến phương thức thanh tốn tín
dụng chứng từ, xem xét những tác động mà các rủi ro này có thể gây ra đối với hoạt
động của VAB. Đưa ra giải pháp khắc phục rủi ro và nâng cao hiệu quả trong hoạt
động thanh tốn tín dụng chứng từ tại VAB.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu về phương tức thanh tốn tín dụng chứng từ tại
ngân hàng TMCP Việt Á và các rủi ro liên quan đến phương tức này.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Thu thập thông tin: sử dụng phương pháp thu thập, thống kê số liệu từ báo
cáo của ngân hàng TMCP Việt Á trong giai đoạn 2010-2012, các NHTM trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh, NHNN Việt Nam và thơng tin có liên quan từ các
phương tiện thơng tin đại chúng, tìm hiểu các văn bản, quy định, quy trình... mà
VAB đang áp dụng, nghiên cứu thông tin trên sách báo, tạp chí chun ngành. Sau

khi đã có thơng tin trên , tôi tiến hành tổng hợp số liệu, xây dựng các bảng và biểu
đồ với sự hỗ trợ của phần mềm văn phòng, sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá
để tiến hành và đưa ra kết luận.

2


GVHD

Châu Văn Thưởng

CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ NH TMCP VIỆT Á – CHI NHÁNH LẠC
LONG QUÂN – PHÒNG GIAO DỊCH ÂU CƠ
1.1. Tổng quan về NH TMCP Việt Á
1.1.1. Giới thiệu về NH TMCP Việt Á


Tên gọi đầy đủ bằng tiếng việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á



Tên viết tắt bằng tiếng việt: Ngân hàng Việt Á



Tên gọi đầy đủ bằng tiếng anh: VIETNAM ASIA COMMERCIAL
JOINSTOCK BANK




Địa chỉ của NH: 119-121 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình,
Q.1, TP.HCM



Số điện thoại; (08)38292497



Số fax: (08)38230336



Website:



Email:



Logo của ngân hàng:



Mã số thuế:0302963695



Vốn điều lệ năm 2011: 3.098 tỷ đồng:




Sản phẩm kinh doanh
-

Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gữi
có kì hạn, khơng kì hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các
tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.

-

Cho vay ngắn hạn,trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu và các giấy
tờ có giá, hùn vốn và liên doanh theo luật định.

-

Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
3


GVHD

Châu Văn Thưởng

-

Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế.

-


Nhận ủy thác đầu tư bằng ngoại tệ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài.

-

Mua bán hoặc làm đại lí mua bán các loại chứng khốn bằng ngoại tệ.

-

Bảo lãnh các khoản vay trong nước và nước ngoài bằng ngoại tệ.

-

Phát hành hoặc làm đại lí phát hành các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ.

-

Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố các thương phiếu và các giấy tờ có giá
khác bằng ngoại tệ.

-

Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối.



Lĩnh vực hoạt động:

-


Hoạt động tín dụng, hoạt động đầu tư, đầu tư góp vốn, kinh doanh chứng
khốn.

-

Hoạt động dịch vụ, thanh tốn quốc tế, kinh doanh vàng, ngoại tệ và dịch
vụ kiều hối...

*. Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Việt Á
-

Năm 2003: được thành lập theo QĐ số: 440/2003/QĐ

-

Năm 2006: đạt danh hiệu doanh nghiệp Việt Nam uy tín, chất lượng 2006 do
phịng Thương mại & Cơng nghiệp Việt Nam trao tặng.

-

Năm 2007: được giải thưởng Thương Mại Dịch Vụ do Bộ Công Thương cấp,
đồng thời được báo điện tử Vietnamnet cấp giấy chứng nhận VIETABANK
thuộc 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt nam.

-

Năm 2008: được Standard Chartered Bank cấp giấy chứng nhận “ thanh toán
chất lượng cao trong thanh toán quốc tế”.

-


Năm 2009: nhận được cúp vàng “ thương hiệu chứng khốn uy tín”.

-

Năm 2010: được bình chọn là sản phẩm dịch vụ tốt nhất năm 2010 và thương
hiệu mạnh Việt Nam năm 2010.
Ngân hàng Viêt Á phát triển các hình thức liên doanh, liên kết với các tổ
chức kinh tế và mở rộng các hoạt động dịch vụ cung ứng các tiện ích cho
khách hàng ngày càng thuận lợi. Đội ngũ nhân viên của NH luôn đảm bảo
phục vụ nhanh chóng, tận tình, văn minh, lịch sự với phương châm:” SỰ
THỊNH VƢỢNG CỦA KHÁCH HÀNG LÀ THÀNH ĐẠT CỦA NGÂN
HÀNG VIỆT Á”.

4


GVHD

Châu Văn Thưởng

Ngân hàng Việt Á sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng cường năng
lực tài chính, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật và hiện đại hóa cơng nghệ
ngân hàng, tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chấp hành
nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước và các quy chế của ngành nhằm khơng
ngừng nâng cao uy tín trên thị trường.
1.1.2. Tổng quan về NH TMCP Việt Á-Chi Nhánh Lạc Long Quân- PGD Âu Cơ
1.1.2.1.Giới thiệu về NH TMCP Việt Á-Chi Nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ
 Địa chỉ của NH:89 đường Âu Cơ, Phường 14, Quận 11, TP.HCM.
 Số điện thoại: (08)39751284

 Số fax: (08)39751285
 Website:
 Email:
 Mã số thuế: 0302963695
 Vốn điều lệ năm 2012: 3.098 tỷ đồng
 Sản phẩm kinh doanh:
-

Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gữi
có kì hạn, khơng kì hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các
tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.

- Cho vay ngắn hạn,trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu và các giấy
tờ có giá, hùn vốn và liên doanh theo luật định.
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế.
- Nhận ủy thác đầu tư bằng ngoại tệ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Mua bán hoặc làm đại lí mua bán các loại chứng khốn bằng ngoại tệ.
- Bảo lãnh các khoản vay trong nước và nước ngồi bằng ngoại tệ.
- Phát hành hoặc làm đại lí phát hành các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ.
- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố các thương phiếu và các giấy tờ có giá
khác bằng ngoại tệ.
- Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối.
 Lĩnh vực hoạt động:

5


GVHD


Châu Văn Thưởng

- Hoạt động tín dụng, hoạt động đầu tư, đầu tư góp vốn, kinh doanh chứng
khốn.
- Hoạt động dịch vụ, thanh toán quốc tế, kinh doanh vàng, ngoại tệ và dịch
vụ kiều hối..
1.1.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Việt Á-chi nhánh Lạc
Long Quân-PGD Âu Cơ
- Năm 2007 được thành lập theo QĐ số 1708/NHNN/HCM.02 ngày
16/07/2007
- Thực hiện kế hoạch mạng lưới hoạt động ngân hàng TMCP Việt Á năm 2007
được HĐQT thông qua, ngày 22/12/2007 chủ tịch HĐQT ngân hàng TMCP
Việt Á đã quyết định thành lập PGD Âu Cơ.
- Năm 2009 đạt doanh nghiệp thương mại dịch vụ tiêu biểu.
- Năm 2010 được báo sài gòn tiếp thị tặng giải thưởng “sản phẩm dịch vụ tốt
nhất năm 2010”.
Địa bàn hoạt động của PGD nằm trong khu dân cư đơng đúc, có hạ tầng kĩ
thuật tốt, mức sống của người dân cao, thuộc khu kinh tế sầm uất. Khu vực
có hoạt động kinh doanh thương mại du lịch phát triển, nhiều cơ sở sản xuất
kinh doanh nhỏ, lẻ, xung quanh có nhiều trung tâm mua sắm: parkson, lotte...
là khu vực có tiềm năng rất lớn cho hoạt động ngân hàng trong việc huy động
vốn và cho vay các nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình...
Phịng giao dịch sẽ thực hiện vai trò NH bán lẻ sau khi đi vào hoạt động
không những đáp ứng nhu cầu vay vốn, dịch vụ tại NH địa bàn thuộc khu vực
Âu Cơ mà còn ở các khu vực lân cận thuộc quận 6, quận 10,.. và các doanh
nghiệp trong các khu công nghiệp.

6



GVHD

Châu Văn Thưởng

1.1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NH TMCP Việt Á-chi nhánh Lạc Long
Quân-PGD Âu Cơ
Sơ đồ tổ chức bộ máy – PGD Âu Cơ.
GIÁM ĐỐC PHÒNG GIAO
DỊCH

PHỊNG KINH
DOANH

PHỊNG KẾ TỐNNGÂN QUỸ

PHỊNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN

 Giám đốc phịng giao dịch:
-

Giám đốc có nhiệm vụ quản lí và điều hành mọi hoạt động của PGD, hướng
dẫn chỉ đạo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của
cấp trên giao. Được quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bổ
nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng và kỉ luật... cán bộ công nhân viên của đơn
vị. Cũng như việc xử lí hoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền, xử lí hoặc
tổ chức các cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng thanh tốn của PGD.

-


Đại diện PGD kí kết các hợp đồng với khách hàng. Phối hợp với các tổ chức
đoàn thể lãnh đạo trong phong trào thi đua và bảo đảm quyền lợi của cán bộ
công nhân viên trong chi nhánh theo chế độ quy định.

-

Quản lí và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy PGD theo sự
phân cơng ủy quyền của tổng giám đốc.



Phịng kế tốn-ngân quỹ:

-

Tham mưu cho ban giám đốc về quản lí kế tốn, tài chính, ngân quỹ.

-

Thực hiện các nghiệp vụ về tài chính,kế tốn, ngân quỹ để quản lí và kiểm
soát nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lia về tài sản, thu nhập, chi phí và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của PGD.

-

Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê theo pháp lệnh kế
toán thống kê và theo quy định về hạch toán kế tốn nhà nước.

-


Theo dõi, quản lí kế hoạch chi tiêu tại PGD.
7


GVHD

Châu Văn Thưởng

-

Tổ chức công tác thu chi tiền mặt trực tiếp theo yêu cầu của khách hàng.

-

Thực hiện chế độ thơng tin báo cáo theo quy định.

 Phịng kinh doanh:
-

Tham mưu chô ban giám đốc về kế hoạch, chiến lược phát triển kinh doanh,
nghiên cứu áp dụng cho các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới tại PGD.

-

Tổ chức thực hiện nghiệp vụ về huy động vốn, cấp tín dụng, mức lãi suất, phí
dịch vụ phù hợp cho từng thời kì.

-

Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước.


-

Hướng dẫn, triển khai kế hoach huy động vốn, cấp tín dụng, thơng tin phịng
ngừa rủi ro với các PGD trực thuộc.

-

Tổng hợp, xây dựng các chỉ tiêu cụ thể cho từng quý, năm trình ban giám
đốc.

-

Tiến hành thống kê, báo cáo chuyên đề theo quy định hiện hành của nhà
nước.

 Phòng khách hàng cá nhân:
-

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân để khai
thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ.

-

Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tín dụng, quản lí các sản phẩm tín
dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân Hàng
Công Thương Việt Nam.

-


Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giớithiệu và báo cáo sản phẩm dịch vụ ngân
hàng cá nhân.

-

Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là các cá nhân
theo quy định của ngân hàng nhà nước và Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam.

-

Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn khách hàng về các
sản phẩm dịch vụ của Ngân Hàng Cơng Thương Việt Nam.

-

Tín dụng, đầu tư, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử... làm đầu mối bán các sản
phẩm dịch vụ cho khách hàng là cá nhân.
 Chất lượng nhân sự tăng đáng kể với trình độ đại học và trên đại học, tuổi

đời bình quân CBNV VAB từ 28 đến 35 tuổi. Trong đó nhiều sinh viên mới ra

8


GVHD

Châu Văn Thưởng

trường hai năm đã được bổ nhiệm chức danh trung cấp quản lí... Tổng số cán bộ

nhân viên ở chi nhánh Lạc Long Quan là 20 người, trong đó: 1 giám đốc PGD, 2
trợ lí giám đốc, 1 trưởng phịng kế tốn ngân quỹ, 1 trưởng phịng kinh doanh, 2
bảo vệ, và 14 người còn lại là nhân viên làm việc trong các phịng.


Chính sách đãi ngộ nhân viên tại VAB được Hội đồng quản trị và Ban điều

hành đặc biệt coi trọng. Bên cạnh đó, VAB ln được biết đến với chính sách thu
hút nhân tài dành cho đối tượng sinh viên như: tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh
viên ngay từ khi tiếp nhận sinh viên thực tập, sinh viên tốt nghiệp khá, giỏi sẽ
được khen thưởng và nâng bậc lương theo quy định... Nhờ đó, công tác nhân sự
đã cơ bản đáp ứng nhu cầu mở rộng mạng lưới và tăng quy mô hoạt động cua
VAB.
1.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 của NH TMCP Việt Á- chi
nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ (2011-2012).
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Âu Cơ (2011-2012)
Đvt: tỷ đồng
CHỈ TIÊU

2011

2012

So sánh 2012/2011
Tuyệt đối

Tương đối(%)

THU NHẬP


186,414

199,091

12,676

6,8%

CHI PHÍ

137,284

146,332

9,047

6,6%

LỢI NHUẬN

49,130

52,759

3,629

7,4%

Nguồn: phịng kinh doanh của PGD Âu Cơ


9


GVHD

Châu Văn Thưởng

Biểu đồ 1.2: kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Âu Cơ năm 2011-2012
199.091
200

186.414

180

160

146.332

137.284

140
120
100
80

52.759

49,130


60
40
20

0
Năm 2011

Năm 2012
Thu nhập

Chi chí

Lợi nhuận

Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy kết quả kinh doanh của phòng giao dịch
Âu Cơ trong 2 năm qua đạt kết quả khả quan cụ thể là doanh thu về lợi nhuận trong
năm 2012 tăng 7,4%, tuy chi phí của phịng giao dịch trong 2012 vẫn cịn gia tăng
6,6% nhưng chính nhờ phần thu nhập gia tăng nhiều hơn (tăng 6,8%) đã bù đắp
được những khoản chi phí phát sinh trong q trình kinh doanh làm cho phịng giao
dịch Âu Cơ của VAB vẫn có lợi nhuận.
Ngun nhân làm cho chi phí tại phịng giao dịch gia tăng là do các khoản lỗ
từ kinh doanh ngoại tệ, chi phí lãi phải trả cho khách hàng gữi tiền khi nguồn vốn
cho vay không thu hồi được. Tuy chi phí tăng nhưng lại được bù đắp bởi doanh thu
của phòng giao dịch Âu Cơ, phần doanh thu của ngân hàng chủ yếu là do tiền lãi
của các tổ chức và cá nhân trả lãi cho ngân hàng, doanh thu từ hoạt động dịch vụ mà
ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Điều này chứng tỏ phòng giao dịch Âu Cơ
trong năm vừa qua đã kiếm được nhiều khách hàng tốt, có thiện chí trả nợ. Khơng
chỉ vậy, các sản phẩm dịch vụ của phòng giao dịch cũng được khách hàng ưa
chuộng, tin cậy và sử dụng. Chính nhờ những nỗ lực của ban lãnh đạo và các nhân
viên tại phòng giao dịch đã đem lại kết quả khả quan doanh thu cho ngân hàng.


10


GVHD

Châu Văn Thưởng

1.1.2.5. Hoạt động của phòng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại NH TMCP Việt
Á-chi nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ
 Cơ cấu hoạt động phòng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại NH TMCP Việt Áchi nhánh Lạc Long Quân-PGD Âu Cơ:
 Phòng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế thuộc khối vận hành, hiện tại phụ trách
hai mảng nghiệp vụ chính:
 Bộ phận quan hệ đại lí: là nghiệp vụ hỗ trợ cho hoạt động TTQT và các
nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác. Bộ phận này trực tiếp quan hệ đại lí với
các ngân hàng nước ngồi, hỗ trợ bộ phận TTQT xử lí các vướng mắc trong
hoạt động TTQT liên quan đến ngân hàng nay.
 Bộ phận thanh tốn quốc tế- xử lí chứng từ: Là bộ phận xử lí các nghiệp vụ
TTQT, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về TTQT mà VAB cung cấp như
chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu...
 Chức năng, nhiệm vụ của phòng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế-PGD Âu Cơ
 Chức năng:
-

Tham mưu cho ban điều hành trong các hoạt động đối ngoại và quan hệ hợp
tác với các đối tác là ngân hàng, các định chế trong và ngoài nước.

-

Tham mưu trong việc thiết lập quan hệ đại lí với các ngân hàng khác.


-

Tổ chức thực hiện và quản lí hoạt động TTQT trong tồn hệ thống VAB an
tồn và hiệu quả.

-

Quản lí các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quan hệ đối ngoại.

 Nhiệm vụ
-

Triển khai thực hiện các vấn đề đối ngoại trong việc thiết lập quan hệ đại lí
với các ngân hàng.

-

Đề xuất giải pháp mở rộng và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện
đại với các ngân hàng đại lí.

-

Nghiên cứu và tham mưu cho ban điều hành trong việc sử dụng có hiệu quả
các chức năng của mạng thanh tốn liên ngân hàng quốc tế SWIFT.

-

Xây dựng biểu phí áp dụng cho các khách hàng và ngân hàng đại lí.


11


GVHD
-

Châu Văn Thưởng

Làm đầu mối tiếp tân, biên dịch, phiên dịch cho ban lãnh đạo trong quan hệ
tiếp xúc với khách hàng nước ngồi, chi nhánh, văn phịng đại diện của ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam.

-

Làm đầu mối biên dịch các văn bản chính thức, các ấn phẩm quảng cáo của
VAB theo chỉ đạo của ban điều hành.

-

Lưu giữ hồ sơ quan hệ đại lí cùng các tài liệu liên quan đến quan hệ ngoại
giao do ban điều hành quy định.

-

Khai thác chương trình đào tạo từ ngân hàng đại lí và các tổ chức quốc tế,
phối hợp với phịng tổ chức nhân sự, nâng cao trình độ chun môn cho cán
bộ công nhân viên VAB.

-


Tổ chức thực hiện và làm đầu mối đại diện VAB trong nghiệp vụ TTQT.

-

Xây dựng và trình tổng giám đốc ban hành, điều chỉnh các quy chế, quy trình
nghiệp vụ TTQT phù hợp với quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.

-

Chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai, kiểm tra, giám sát nghiệp vụ TTQT
trong toàn hệ thống VAB.

-

Thực hiện báo cáo liên quan đến công tác đảm trách.

-

Phối hợp các phòng ban liên quan tham mưu cho Ban điều hành trong việc
triển khai, phát triển các dịch vụ TTQT, các giải pháp phát triển các dịch vụ
hỗ trợ thanh toán xuất nhập khẩu.

1.2. Thực trạng thanh tốn tín dụng chứng từ tại NH TMCP Việt Á-chi nhánh
Lạc Long Quân- PGD Âu Cơ (2011-2012)
1.2.1. Những quy định chung trong hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ
tại NH TMCP Việt Á-chi nhánh Lạc Long Quân
1.2.1.1. Nguyên tắc chung
-

Áp dụng mọi cơ chế, thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam về ngoại

hối, ngoại thương và kinh tế đối ngoại, đi đơi với việc vận dụng linh hoạt
mọi quy trình, quy phạm nghiệp vụ theo thông lệ chun g tại Việt Nam và
quốc tế.

12


GVHD
-

Châu Văn Thưởng

Áp dụng mọi chế độ, chính sách lãi suất cho vay, tiền gữi, phí dịch vụ... theo
chính sách ưu đãi ngang hay tốt hơn so với mức bình quân áp dụng tại một
số ngân hàng lớn tại Việt Nam.

1.2.1.2. Đối tượng khách hàng áp dụng
-

Thư tín dụng NK: công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động
theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế có nhu cầu thanh tốn tiền
hàng hóa, dịch vụ bằng phương thức tín dụng chứng từ.

-

Thư tín dụng XK: khách hàng là tất cả các tổ chức XK hàng hóa, hoạt động
theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế.

-


Chiết khấu BTC hàng XK theu phương thức TDCT: các doanh nghiệp XK
đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có tiền gữi ngoại tệ và thực hiện
TTQT tại VAB. Doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, tuân thủ các
quy định về quản lí ngoại hối của NHNN Việt Nam và thơng lệ quốc tế trong
thanh tốn.

1.2.1.3. quy định về tỉ lệ kí quỹ tối thiểu phát hành và thanh tốn tín dụng chứng
từ nhập khẩu tại hệ thống NH TMCP Việt Á- chi nhanh Lạc Long Quân- PGD
Âu Cơ.
 Đối với L/C trả ngay (trả chậm) bằng nguồn vốn vay tại VAB.
-

Nếu tài sản đảm bảo cho hợp đồng vay là chính lơ hàng của L/C NK ( tài sản
hình thành từ vốn vay) thì mức quản lí quỹ bằng vốn tự có tối thiểu là 30%
giá trị L/C nhập với điều kiện là lơ hàng phải có tính khả mại cao, không bị
rủi ro biến động giá.

-

Nếu tài sản bảo đảm cho hợp đồng vay là tài sản khác (không phải tài sản
hình thành từ vốn vay) thì mức kí quỹ được quy định sau:

 Cho vay theo hạn mức tín dụng: tỉ lệ kí quỹ cho mỗi lần mở L/C tối thiểu là
5% giá trị L/C.
 Cho vay theo phương thức từng lần hoặc cho vay theo dự án đầu tư: tỉ lệ kí
quỹ mở tối thiểu bằng tỉ lệ vốn tự có tham gia vào phương án vay.

13



×