Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

Ngữ văn 10 Kế hoạch bài dạy Hướng dẫn viết văn bản nghị luận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (661.68 KB, 14 trang )

Trường THPT ……
Tổ Ngữ văn
Tuần 3, Tiết 1 – 2

Họ và tên giáo viên:
……………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

HƯỚNG DẪN VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Số tiết thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
- Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực đặc thù: biết cách viết văn bản nghị luận, đánh giá vấn đề.
2. Phẩm chất: Có ý thức và chăm chỉ trong học tập.
3. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về bài văn bản nghị luận, những đặc điểm và những điều cần
lưu ý khi viết một bài văn nghị luận,
- Vận dụng thực hành viết văn bản nghị luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi
tiếp cận kiến thức mới.
2. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
3. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi: Nêu những hiểu biết của em về văn
bản nghị luận?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.


* Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kiểu bài văn nghị luận
1. Mục tiêu: Trình bày được những yêu cầu cần đạt khi viết một văn bản nghị luận.


2. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
3. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi: Nêu những cần lưu ý khi viết văn bản
nghị luận?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Sản phẩm dự kiến:
- Nhận dạng được kiểu bài nghị luận.
- Phân biết được các dạng nghị luận (NLXH, NLVH).
- Xác định được kết cấu của từng dạng NL.
- Xác định được nội dung mà đề bài yêu cầu.
- Lập dàn ý cho bài văn NL theo đúng yếu cầu của đề bài (xây dựng và sắp xếp
luận điểm, luận cứ, bằng chứng).
- Vận dụng được các thao tác lập luận trong VBNL để làm rõ vấn đề.
- Viết được một VBNL theo đúng yêu cầu.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết văn bản nghị luận xã hội
1. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi viết một văn
bản nghị luận xã hội.
2. Sản phẩm: Phần trình bày của nhóm HS.
3. Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thảo luận trình bày cấu trúc của bài văn nghị
luận xã hội.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày.
* Kết luận, nhận định
- Nhóm HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
* Sản phẩm dự kiến
- Mở bài:


+ Dẫn dắt, giới thiếu vấn đề cần nghị luận.
+ Đánh giá khái quát vấn đề (tiêu cực hay tích cực).
- Thân bài:
+ Giải thích vấn đề cần nghị luận (giải thích khái niệm hoặc các từ ngữ liên quan)
+ Bàn luận về vấn đề: biểu hiện, tác dụng, ý nghĩa của vấn đề cần nghị luận.
+ Nêu nguyên nhân dẫn tới các thực trạng, nêu dẫn chứng.
+ Phân tích những tác động của vấn đề xã hội đối với cá nhân con người, xã hội.
+ Bình luận mở rộng vấn đề:
 Mở rộng bằng cách giải thích và chứng minh vấn đề.
 Mở rộng bằng cách đi sâu vào vấn đề như mở rộng đối tượng được đề
cập, phạm vi ảnh hưởng của vấn đề.
 Mở rộng bằng cách đi ngược lại vấn đề. Đưa ra giả thiết trái ngược với
thực trạng của vấn đề sau đó tiến hành phân tích những lợi ích của vấn đề.
+ Đưa ra bài học đối với bản thân.
- Kết bài:
+ Khẳng định lại vấn đề.
+ Nêu quan điểm của bản thân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý và viết được bài văn nghị luận xã hội.

2. Sản phẩm: Sơ đồ tìm ý của HS, dàn ý và bài văn nghị luận xã hội.
3. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS dựa theo các bước viết văn bản nghị luận để tìm ý,
lập dàn ý và viết văn bản nghị luận xã hội về vấn đề biến đổi khí hậu.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tìm ý, lập dàn ý và viết bài.
* Báo cáo, thảo luận: Bài viết của HS nộp lại cho GV.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá dựa vào bảng kiểm.
Nội dung kiểm tra
Mở bài

Nêu vấn đề xã hội cần nghị luận.
Nêu ý nghĩa/tính cấp thiết/tầm quan trọng của vấn
đề.
Trình bày và làm rõ ý kiến qua ít nhất hai luận

Đạt

Chưa đạt


điểm chính.
Xem xét vấn đề từ nhiều phía.
Thể hiện nhận thức, quan niệm, thái độ, lập
Thân
bài

trường của người viết về vấn đề nghị luận (trước
các biểu hiện đúng/sai/tốt/xấu,...)
Làm sáng tỏ vấn đề bằng các lí lẽ và bằng chứng.
Hướng đến nhận thức chung hoặc nêu giải pháp

cho vấn đề.

Kết bài

Khẳng định lại về vấn đề, ý kiến đã trình bày.
Nêu ý nghĩa thực tiễn của vấn đề.

Kĩ năng Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng hợp lí.
trình

Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn.

bày,

Sử dụng các từ ngữ, câu văn tạo sự gắn kết giữa

diễn đạt

các luận điểm, giữa bằng chứng với lí lẽ và bảo
đảm mạch lạc cho bài viết.


Trường THPT ……..
Tổ Ngữ văn
Tuần 4, Tiết 3 – 4

Họ và tên giáo viên:
……………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY


LUYỆN TẬP VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Số tiết thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
- Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực đặc thù: viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội: bày tỏ
quan điểm của mình bằng hệ thống luận điểm, lí lẽ được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ,
các bằng chứng có sức thuyết phục.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, có ý thức và trách nhiệm trong quá trình tạo lập văn
bản nghị luận.
3. Kiến thức: cách viết một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi
tiếp cận kiến thức mới.
2. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
3. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi: Em hiểu văn bản nghị luận về một vấn
đề xã hội là như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội


1. Mục tiêu: Trình bày được những yêu cầu cần đạt của kiểu bài văn nghị luận xã

hội.
2. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
3. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi: Nêu những yêu cầu đối với việc viết
một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Sản phẩm dự kiến:
- Nêu và giải thích được vấn đề.
- Trình bày được ít nhất hai luận điểm.
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ sắp xếp hợp lí và được làm sáng tỏ.
- Có bằng chứng thuyết phục.
- Có đầy đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Nêu được bài học của bản thân trước vấn đề xã hội đó.
Hoạt động 2: Lập dàn ý cho văn bản nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội
1. Mục tiêu: Biết cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.
2. Sản phẩm: Dàn ý của nhóm HS.
3. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thảo luận trình bày dàn ý.
Đề bài: Viết văn bản nghị luận trình bày ý kiến về vấn đề bạo lực học đường hiện
nay.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thảo luận.
* Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày.
* Kết luận, nhận định
- Nhóm HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Sản phẩm dự kiến

a) Mở bài:


- Giới thiệu vấn đề nghị luận: bạo lực học đường.
- Đánh giá khái quát về vấn đề (đây là vấn đề tiêu cực).
b) Thân bài
* Thế nào là bạo lực học đường?
- Bạo lực học đường là những hành vi thơ bạo, thiếu đạo đức với bạn mình.
- Cách cư xử thiếu văn minh của học sinh.
- Xúc phạm đến tinh thần và thể xác người khác, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tâm lí và sức khỏe.
* Hiện trạng của bạo lực học đường hiện nay
- Hình thức:
+ Xúc phạm, lăng mạ, sỉ nhục, đay nghiến, chà đạp nhân phẩm  gây ảnh
hưởng đến tinh thần con người bằng lời nói.
+ Đánh đập, tra tấn, hành hạ, làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể con
người thông qua những hành vi bạo lực.
- Thực tế chứng minh:
+ Chỉ cần một thao tác rất nhanh trên mạng xã hội ta có thể tìm thấy hàng loạt
các clip bạo lực của học sinh.
+ Học sinh có thái độ khơng đúng mực với thầy cơ giáo, dùng vũ khí tác động
bạn bè, thầy cô.
+ Giáo viên đánh đập, xúc phạm tới nhân phẩm của học sinh…
* Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bạo lực học đường
- Do ảnh hưởng của mơi trường bạo lực, thiếu văn hóa.
- Chưa có sự quan tâm từ gia đình.
- Khơng có sự giáo dục đúng đắn của nhà trường.
- Xã hội dửng dưng trước những hành động bạo lực.
- Sự phát triển chưa toàn diện của học sinh.
* Hậu quả của bạo lực học đường

- Với người bị bạo lực:
+ Bị ảnh hưởng về tinh thần và thể chất.
+ Làm cho gia đình họ bị đau thương.
- Với người gây ra bạo lực:
+ Phát triển khơng tồn diện.
+ Mọi người, xã hội chê trách.
+ Ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống hiện tại và tương lai, sự nghiệp bị mất.
* Giải pháp khắc phục nạn bạo lực học đường


- Nhà trường cần nâng cao tầm quan trọng trong việc dạy bảo học sinh hiệu quả nhất,
luôn quan sát, quan tâm về cả bên ngoài lẫn nhận thức của các em trong các vấn đề.
- Cha mẹ nên chăm lo và quan tâm đến con cái nhiều hơn.
- Tự bản thân có nhận thức, trách nhiệm tránh xá vấn nạn này.
* Nêu bài học cho bản thân trước vấn đề bạo lực học đường
c) Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
Hoạt động 3: Viết văn bản nghị luận về vấn đề xã hội
1. Mục tiêu: Viết được bài văn nghị luận xã hội.
2. Sản phẩm: Bài viết của HS.
3. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS dựa theo dàn ý và viết văn bản nghị luận xã hội về
vấn đề bạo lực học đường.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS viết bài.
* Báo cáo, thảo luận: Bài viết của HS nộp lại cho GV.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá dựa vào bảng kiểm.
Nội dung kiểm tra
Mở bài

Nêu vấn đề xã hội cần nghị luận.
Nêu ý nghĩa/tính cấp thiết/tầm quan trọng của vấn

đề.
Trình bày và làm rõ ý kiến qua ít nhất hai luận
điểm chính.
Xem xét vấn đề từ nhiều phía.
Thể hiện nhận thức, quan niệm, thái độ, lập

Thân

trường của người viết về vấn đề nghị luận (trước

bài

các biểu hiện đúng/sai/tốt/xấu,...)
Làm sáng tỏ vấn đề bằng các lí lẽ và bằng chứng.
Hướng đến nhận thức chung hoặc nêu giải pháp
cho vấn đề.

Kết bài

Khẳng định lại về vấn đề, ý kiến đã trình bày.
Nêu ý nghĩa thực tiễn của vấn đề.

Đạt

Chưa đạt


Kĩ năng Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng hợp lí.
trình


Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn.

bày,

Sử dụng các từ ngữ, câu văn tạo sự gắn kết giữa

diễn đạt

các luận điểm, giữa bằng chứng với lí lẽ và bảo
đảm mạch lạc cho bài viết.


Trường THPT ……..
Tổ Ngữ văn
Tuần 5, Tiết 5 – 6

Họ và tên giáo viên:
……………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

LUYỆN TẬP VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN PHÂN
TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT TRUYỆN KỂ
Số tiết thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Năng lực
- Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực đặc thù: viết được văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một truyện
kể.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, có ý thức và trách nhiệm trong quá trình tạo lập văn

bản nghị luận.
3. Kiến thức: cách viết một văn bản nghị luận phân tích đánh giá một truyện kể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi
tiếp cận kiến thức mới.
2. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
3. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi: Nêu những hiểu biết của em về thể loại
truyện kể.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá.


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kiểu bài văn nghị luận phân tích đánh giá một truyện
kể
1. Mục tiêu: Trình bày được những yêu cầu cần đạt của kiểu bài văn nghị luận văn
học.
2. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
3. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi: Nêu những yêu cầu đối với việc viết
một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá.
* Sản phẩm dự kiến:
- Xác định chủ đề và phân tích, đánh giá ý nghĩa, giá trị của chủ đề.
- Phân tích đánh giá được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật như cốt truyện,
tình huống, sự kiện, nhân vật, lời kể chuyện và lời nhân vật, người kể chuyện, điểm
nhìn... và tác dụng của chúng trong việc thể hiện chủ đề của truyện kể.
- Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của
bản thân về truyện kể.
- Luận điểm, lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ truyện kể.
- Có đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài theo đúng quy cách.
Hoạt động 2: Lập dàn ý cho văn bản nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội
1. Mục tiêu: Biết cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một truyện
kể.
2. Sản phẩm: Dàn ý của nhóm HS.
3. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thảo luận trình bày dàn ý.
Đề bài: Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và một số nét đặc sắc
về nghệ thuật của truyện Sơn Tinh Thủy Tinh.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thảo luận.


* Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày.
* Kết luận, nhận định
- Nhóm HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
* Sản phẩm dự kiến
a) Mở bài:
- Giới thiệu truyện kể (tên truyện Sơn Tinh Thủy Tinh, thể loại truyền thuyết...)
- Nêu khái qt nội dung cần phân tích.
b) Thân bài

- Tóm tắt diễn biến:
+ Vua Hùng tổ chức kén rể.
+ Sơn Tinh và Thủy Tinh cùng đến tham dự.
+ Vua Hùng đưa ra lễ vật thách cưới, ai mang lễ vật đến trước sẽ được gả Mị
Nương.
+ Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương, Thủy Tinh đến sau không lấy được
vợ kéo quân chặn đánh Thủy Tinh.
+ Hai bên đánh nhau ròng rã suốt mấy tháng và cuối cùng Sơn Tinh là người
chiến thắng.
+ Mỗi năm Thủy Tinh lại kéo quân giao chiến với Sơn Tinh.
– Chủ đề câu chuyện:
+ Giải thích cho hiện tượng bão lũ hàng năm của nước ta.
+ Thể hiện ước mơ chế ngự thiên tai của người Việt cổ.
+ Khát khao đánh thắng được thiên tai bão lũ của người dân Việt xưa.
- Nghệ thuật:
+ Xây dựng cốt truyện ly kỳ, hấp dẫn, có nhiều yếu tố kỳ ảo. “Thủy Tinh gọi
gió, hơ mưa”, “Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc
cao lên bấy nhiêu.”
+ Nhân vật được thần thánh hóa, có sức mạnh phi thường, tạo nên vẻ đẹp hùng
vĩ tượng trưng cho hai thế lực là sức mạnh của con và sức mạnh của thiên nhiên.
c) Kết bài:
- Khẳng định lại một cách khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo
về chủ đề của truyện Sơn Tinh Thủy Tinh.
- Nêu ý nghĩa của truyện đối với bản thân và người đọc.


Hoạt động 3: Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể
1. Mục tiêu: Viết được bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một truyện kể.
2. Sản phẩm: Bài viết của HS.
3. Tổ chức thực hiện:

* Giao nhiệm vụ học tập: HS dựa theo dàn ý và viết văn bản nghị luận phân tích,
đánh giá truyện Sơn Tinh Thủy Tinh.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS viết bài.
* Báo cáo, thảo luận: Bài viết của HS nộp lại cho GV.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá dựa vào bảng kiểm.
Nội dung kiểm tra
Giới thiệu truyện kể (tên tác phẩm, thể loại, tác
Mở bài giả…)
Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá.
Xác định chủ đề của truyện kể.
Phân tích, đánh giá các khía cạnh trong chủ đề
của truyện kể.
Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ
thuật của truyện kể theo đặc trưng thể loại.
Thân

Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về

bài

hình thức nghệ thuật trong việc thê rhiện chủ đề
của truyện kể.
Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy
nghĩ, cảm nhận của người viết về truyện kể.
Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ
truyện kể.

Kết
bài


Khẳng định lại một cách khái quát những nét
đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo về chủ đề
của truyện kể.

Đạt

Chưa đạt


Nêu ý nghĩa của truyện kể đối với bản thân và
người đọc.


Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của

năng,

kiểu bài.

trình

Sử dụng các từ ngữ, câu văn tạo sự gắn kết giữa

bày,

các luận điểm, giữa lí lẽ với bằng chứng và đảm

diễn

bảo mạch lạc cho bài viết.


đạt



×