Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

CÁC BÀI TOÁN VỀ HÌNH HỌC pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (54.88 KB, 4 trang )

CÁC BÀI TOÁN VỀ HÌNH HỌC
I. Mục đích yêu cầu :
- học sinh làm được các bài toán về hình học .
- Học sinh biết vận dụng cách làm về hình học để vận dụng vào làm các bài
tập hình học .
- Giáo dục học sinh ham thích giải toán có lời văn .
II. Các bài toán vận dụng :
Bài tập 1 :Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi là 154cm . Bạn Hoa cắt
miếng bìa đó thành hai hình chữ nhật . Tổng chu vi hai hình chữ nhật đó là
244cm .
Tính chiều dài, chiều rộng ban đầu ?
Bài tập 2 : Có 10 mẩu que lần lượt dài là : 1 cm, 2 cm, 3 cm, 4 cm, 5 cm, 6
cm, 7 cm, 8 cm, 9 cm, 10 cm. Bạn Tâm muốn dùng 10 mẩu que đó để xếp
thành một hình chữ nhật mà không cắt một mẩu que nào thì có được không ?
Tại sao.



Bài tập 3 :
a) Có 10 mẩu que lần lượt dài : 1cm, 2cm, 3cm, 4cm, 5cm, 6cm, 7cm,
8cm, 10cm, 11cm .Bạn Tính muốn dùng 11 mẩu que đó để xếp thành một
hình vuông mà không cắt một mẩu que nào thì có được không ? Tại sao?
b) Nếu bỏ bớt một mẩu que thì có xếp được không ?
Bài tập 4 : Chu vi của một thửa đất hình chữ nhật là 266 m . Chiều dài hơn
chiều rộng 33 m . Tính chiều dài chiều rộng đó ?
Bài giải
Bài tập 1 :
Giáo viên hướng dẫn giảng giải
Gợi ý : Tổng chu vi hai hình chữ nhật lớn hơn chui vi hình chữ nhật ban đầu
là 90 cm ( 244 – 154 = 90 ).
Theo bài 173 thì 90 hoặc bằng chiều rộng nhân 2 hoặc bằng chiều dài nhân 2


và bằng 45 cm ( 90 : 2 = 45 )
Tính nửa chu vi hình chữ nhật ban đầu rồi so sánh : Nếu 45 <
2
1
nửa chu vi
thì 45 là chiều rộng . Nếu 45 >
2
1
nửa chu vi thì 45 là chiều dài . Từ đó ta sẽ
tính nốt được cạnh kia .
Đáp số : 45 cm và 32
cm .
Bài tập 2:
Giáo viên hướng dẫn giảng giải .
Tổng số đo 10 que là:
1+ 2 + 3 + +10 + 11 = 55 (cm)
Vậy chu vi hình chữ nhật ( nếu xếp được ) sẽ là 55 cm, khi đó nửa chu vi của
hình bằng 55 : 2 . Nhưng 55 là số lẻ nên không chia hết cho 2 . Vậy Tâm
không không xếp được .
Bài tập 3 :
Giáo viên hướng dẫn giảng giải .
a). Tổng số đo của 11 que là :
1 + 2 + 3 + + 9 + 10 + 11 = 66 (cm)
Cạnh hình vuông ( nếu xếp được ) sẽ là 66 chia cho 4 . Nhưnh 66 : 4 thì dư 2
> Vậy Tính không xếp được .
b). Nếu bỏ bớt 1 que thì có thể bỏ bớt các que : 2 cm , 6 cm, 10 cm , vì 2, 6,
10 chia 4 dư 2 .
Nếu bỏ que 2 cm thì cành hiònh vuông là :
( 66 - 2 ) : 4 = 16 (cm)
Lúc đó các các cạnh hình vuông sẽ gồm các que :

11+ 5 = 16.
10 + 6 = 16
9+7 = 16.
Các cạnh còn lại xếp thành cạnh thứ tư .
Nếu bỏ que 6 cm thì cạnh hình vuông là :
( 66 -6) :4 = 15 ( cm)
Các cạnh hình vuông là :
11 + 4 = 10 + 5 = 9 +1 +2 + 3 = 7 + 8 , nếu bỏ que 10 cm thì cạnh hình
vuông là ( 66 - 10 ) : 4 = 14 ( cm)
Cạnh các hình vuông là :
11 + 3 =9 + 5 = 8 + 6 = 7 + 4 + 2 + 1 = 14
Đáp số : a) Không xếp được
b) Bỏ que : 2 ; 10 ; 6
Bài tập 4 :
Giáo viên hướng dẫn giảng giải gợi ý
Tính nửa chu vi ( tổng số đo chiều dài , chiều rộng ) . Khi đó bài toán lại trở
về dạng tìm hai số khi biết tổng số và hiệu số của chúng
Đáp số : 50 cnm , 83 cm

×