TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------***-------
BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: Lý luận về hàng hóa sức lao động của C.Mác và
Liên hệ thực tiễn với Việt Nam
Họ và tên SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Lớp tín chỉ: LLNL1106
Mã SV: 11218958
GVHD: TS NGUYỄN VĂN HẬU
HÀ NỘI, NĂM 2023
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LLUẬN CỦA C.MÁC VỀ HÀNG HỐ SỨC LAO ĐỘNG
1.1. Khái niệm về hàng hố
1.2. Khái niệm về sức lao động
1.3. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hố
1.4. Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ ĐẾN THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
2.1. Thực trạng thị trường hàng hoá sức lao động ở Việt Nam hiện nay
2.1.1. Khái niệm thị trường sức lao động
2.1.2. Thực trạng cung lao động
2.1.3. Thực trạng cầu lao động
2.1.4. Mẫu thuẫn cung cầu trong thị trường
2.1.5. Thị trường xuất khẩu lao động
2.2. Ý nghĩa trong việc phát triển thị trường sức lao động ở Việt Nam hiện nay
2.3. Giải pháp khắc phục khó khăn và phát triển thị trường hàng hoá sức lao động ở
Việt Nam
KẾT LUẬN
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.
Lí do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây dần dần chuyển từ nền kinh tế tập
trung sang nền kinh tế thị trường. Do trình độ phát triển cịn thấp nên nền kinh tế thị trường
phát triển chậm hơn so với các nước tiến bộ khác trên thế giới. Một trong những thị trường
được hình thành đó chính là thị trường sức lao động (hay còn gọi là thị trường lao động).
Trước đổi mới, chúng ta hầu như không thừa nhận thị trường sức lao động. Trong điều kiện
hiện nay, việc thừa nhận thị trường sức lao động là một việc tất yếu. Bộ Luật Lao động đã
được ban hành ngày 23/6/1994 và tiếp đó là hàng loạt các nghị định của Chính phủ hướng
dẫn thi hành Bộ Luật Lao động đã có những tác động tích cực đến việc hình thành khn
khổ pháp lý cho thị trường này. Sức lao động được coi là một hàng hoá đặc biệt, tiền lương
được coi là mức giá của sức lao động và được quyết định bởi sự thoả thuận giữa hai bên.
Cả người lao động và người sử dụng lao động đều có những quyền cơ bản đảm bảo cho
việc tham gia thị trưởng lao động.
Để hiểu rõ hơn vấn đề nên em chọn nghiên cứu đề tài “Lý luận về hàng hóa sức
lao động và ý nghĩa trong việc phát triển thị trường sức lao động ở Việt Nam hiện
nay”.
2.
Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm nghiên cứu những quan điểm lý luận về hàng hóa sức lao động và đưa
những đặc điểm về thực trạng, nguyên nhân, giải pháp và ý nghĩa trong việc phát triển nền
kinh tế thị trường.
3.
Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ đề tài này, kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu sau:
-
Nghiên cứu lý thuyết
-
Quan sát thực tiễn
-
Phân tích, tổng hợp tài liệu
-
Kết luận
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG
1.1. Khái niệm hàng hóa
C. Mác viết: “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất
và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem
ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”.
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người
thơng qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa là phạm trù lịch sử; sản phẩm của lao động chỉ
mang hình thái hàng hóa khi được trao đổi, mua bán trên thị trường.
=> Hàng hóa có thể sử dụng cho nhu cầu cá nhân hoặc nhu cầu cho sản xuất. Khi sử dụng
cho tiêu dùng cá nhân gọi là hàng tiêu dùng; khi tiêu dùng cho sản xuất gọi là tư liệu sản
xuất..
-
Hàng hóa có thể tồn tại ở 2 dạng:
+ Vật thể hữu hình (hàng hóa thơng thường)
+ Phi vật thể (hàng hóa dịch vụ)
Bất cứ hàng hóa nào cũng bao gồm hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.
1.2. Khái niệm sức lao động
Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần
tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận
dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”. Sức lao động là yếu tố cơ bản của
quá trình lao động sản xuất trong mọi thời đại.
1.3. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Trong bất cứ xã hội nào, sức lao động cũng là điều kiện cơ bản của sản xuất. Nhưng
hàng hóa sức lao động khơng phải xuất hiện ngay khi có sản xuất hàng hóa. Sức lao động
chỉ trở thành hàng hóa và là đối tượng trao đổi, mua bán trên thị trường khi sản xuất hàng
hóa phát triển đến trình độ nhất định làm xuất hiện những điều kiện biến sức lao động thành
hàng hóa.
Để sức lao động trở thành hàng hóa phổ biến, theo thực tiễn lịch sử phát triển kinh tế
thế giới, cần phải có hai điều kiện cơ bản:
- Thứ nhất: Người lao động được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của
mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa. Sức lao động chỉ xuất
hiện trên thị trường với tư cách là hàng hóa, nếu nó do bản thân con người có sức lao động
ưa ra bán. Muốn vậy, người có sức lao động phải có quyền sở hữu năng lực của mình. Việc
biến sức lao động trở thành hàng hóa địi hỏi phải thủ tiêu chế độ chiếm hữu nô lệ và chế
độ phong kiến
- Thứ hai: Người lao động khơng có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp
với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động
=>
Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện trên tất yếu dẫn đến chỗ sức lao động biến thành
hàng hóa.
Dưới chủ nghĩa tư bản đã xuất hiện đầy đủ hai điều kiện đó. Cách mạng tư sản đã giải
phóng người lao động khỏi sự lệ thuộc về thân thể vào chủ nô và chúa phong kiến.
Sức lao động trở thành hàng hóa là điều kiện quyết định để biến tiền thành tư bản.
1.4. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Hàng hóa sức lao động có hai thuộc tính cơ bản là giá trị và giá trị sử dụng.
a) Giá trị hàng hóa sức lao động:
- Giá trị hàng hóa sức lao động cũng giống như các hàng hóa khác được quy định bởi số
lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra và tái sản xuất ra sức lao động.
Nhưng sức lao động chỉ tồn tại như năng lực con người sống. Muốn tái sản xuất ra năng
lực đó, người lao động phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định
=> Giá trị của hang hóa sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của
các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động.
- Giá trị của hàng hóa sức lao động do các bộ phận sau đây hợp thành:
+ Một là, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra sức
lao động.
+ Hai là, phí tổn đào tạo người lao động.
+ Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần) để nuôi con cùa
người lao động.
Nếu đúng theo nguyên tắc ngang giá trong nền kinh tế thị trường thì giá cả của hang
hóa sức lao động phải phản ánh lượng giá trị nêu trên
b) Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động:
- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng giống như các hàng hóa khác chỉ thể hiện
ra trong quá trình tiêu dùng lao động, tức là quá trình người cơng nhân tiến hành lao động
sản xuất.
- Những tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động được thể hiện là:
+ Thứ nhất, sự khác biệt giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động so với giá trị sử dụng
của các hàng hóa khác là ở chỗ: hàng hóa thơng thường sau q trình tiêu dùng hay sử
dụng thì cả giá trị và giá trị sử dụng của nó đều biến mất theo thời gian. Trái lại, q trình
tiêu dùng hàng hóa sức lao động lại là q trình sản xuất ra một loại hàng hóa nào đó, đồng
thời là q trình tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của thân giá trị sức lao động. Phần lớn
hơn đó chính là giá trị thặng dư =>Như vậy, hàng hóa sức lao động có thuộc tính là nguồn
gốc sinh ra giá trị. Nó là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư
bản. Như vậy, tiền chỉ thành tư bản khi sức lao động trở thành hàng hóa
+ Thứ hai, con người là chủ thể của hàng hóa sức lao động => Vì vậy, việc cung ứng
sức lao động phụ thuộc vào những đặc điểm về tâm lý, kinh tế, xã hội của người lao động.
Document continues below
Discover more from:
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin KTCT01
Đại học Kinh tế Quốc dân
999+ documents
Go to course
12
Phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những tác
động tích cực đối với Việt Nam
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
100% (48)
Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1
17
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
99% (69)
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin
14
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
98% (100)
Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin
63
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
98% (134)
KTCT - Tài liệu ơn tự luận
57
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
98% (65)
Thực trạng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
16
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
100% (21)
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Thực trạng thị trường hàng hóa sức lao động ở Việt Nam hiện nay
Hiện nay, Đảng và Nhà nước đã thừa nhận sức lao động là hàng hóa nên việc xây
dựng thị trường lao động là tất yếu, là cốt lõi cho sự nghiệp đổi mới nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nghị quyết Đại hội IX cũng xác định mơ hình
kinh tế tổng qt của thời kì q độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là phát triển kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lí của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Học tập và làm theo tư tưởng của chủ tịch Hồ
Chí Minh là “tự lực cánh sinh”, thực hiện các đổi mới, Đảng và Nhà nước đã ban hành
các chính sách và cơ chế quản lí cho sự phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, tạo
thêm những cơ hội và điều kiện thuận lợi để các ngành, các vùng phát triển, đáp ứng nhu
cầu việc làm cũng như đời sống của người lao động. Cơ hội cũng như số lượng các ngành
cần lao động đã tăng lên đáng kể.
2.1.1. Khái niệm thị trường sức lao động
Thị trường sức lao động (Thị trường lao động) là một bộ phận của hệ thống thị
trường, trong đó diễn ra q trình trao đổi giữa một bên là người lao động tự do và một
bên là người có nhu cầu sử dụng lao động. Sự trao đổi này được thoả thuận trên cơ sở
mối quan hệ lao động như tiền lương, tiền công, điều kiện làm việc…thông qua một hợp
đồng làm việc bằng văn bản hay bằng miệng.
2.1.2. Thực trạng cung lao động
- Thứ nhất, về lực lượng lao động, lao động có việc làm
+ Cụ thể, lực lượng lao động tăng khá nhanh. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm
2022 đạt 51,7 triệu người, tăng 1,1 triệu người. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là
68,5%, tăng 0,8%.
+ Số lao động có việc làm tăng trở lại. Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm năm 2022
là 50,6 triệu người, tăng 1,5 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm ở khu vực
thành thị là 18,6 triệu người, tăng 877,3 nghìn người; lao động ở khu vực nông thôn là
31,9 triệu người, tăng 627,2 nghìn người.
- Thứ hai, về chất lượng lao động
+ Lao động nước ta cần cù, chịu khó, ln sáng tạo, có tinh thần ham học hỏi, kinh
nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ (đặc biệt trong các ngành truyền thống nơng – lâm – ngư
nghiệp). Nước ta có nguồn lao động dồi dào. Chất lượng lao động ngày càng được nâng
cao nhờ những thành tựu phát triển trong văn hóa, giáo dục và y tế. Đặc biệt lao động nước
ta chủ yếu lao động trẻ, năng động, nhạy bén và tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
+ Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất về chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay là thiếu
công nhân kĩ thuật lành nghề, lực lượng lao động trình độ cao cịn ít.
2.1.3. Thực trạng cầu lao động
- Thất nghiệp trong độ tuổi lao động, lao động thiếu việc làm
+ Tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2022 là 2,32%, giảm 0,88%
+ Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2022 là 2,21%, giảm 0,89%
+ Tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực thành thị thấp hơn khu vực nông thôn (tương ứng
là 1,7% và 2,51%
* Thu nhập của người lao động
- Thu nhập bình quân tháng của người lao động năm 2022 là 6,7 triệu đồng, tăng
927.000 đồng so với năm trước và tăng 759.000 đồng so với cùng kỳ năm 2019. Đặc biệt,
trong năm 2022, thu nhập ở hầu hết các ngành kinh tế đều tăng.
- Lao động làm công hưởng lương năm 2022 có mức thu nhập bình qn năm 2022 là 7,5
triệu đồng, tăng 15,1% so với năm trước, tương ứng tăng 992.000 đồng.
- Thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương làm việc ở khu vực thành thị
cao hơn 1,23 lần thu nhập bình quân của lao động làm việc ở khu vực nông thôn, tương
ứng 8,4 triệu đồng so với 6,9 triệu đồng
- Thu nhập bình quân tháng của lao động nam là 7,6 triệu đồng, tăng 950.000 đồng so với
năm trước và tăng 830.000 đồng so với cùng kỳ năm 2019. Thu nhập bình quân tháng
của lao động nữ là 5,6 triệu đồng, tăng 914.000 đồng so với năm trước và tăng 709.000
đồng so với cùng năm 2019.
- Thu nhập của lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng mạnh
nhất, tăng 17,6% tương ứng tăng 1,1 triệu đồng/người/tháng; lao động làm việc trong
ngành dịch vụ tăng 15,4% tương ứng tăng 1 triệu đồng/người/tháng. Thu nhập bình quân
của lao động làm việc trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 9,8% tương ứng
tăng 448.000 đồng so với cùng kỳ năm 2021.
=> Nguyên nhân của thực trạng tiền công cho người lao động ở nước ta hiện nay chưa
hợp lý là do chính sách tiền cơng của nhà nước cịn hạn chế, mức lương tối thiểu đặt ra
quá thấp, cơ chế quản lý tiền công cho người lao động ở các doanh nghiệp tư nhân cịn
lỏng lẻo. Ngồi ra cịn do nền kinh tế trong nước phát triển chưa bền vững, thường xuyên
biến động, gây ảnh hưởng tới mức lương của người lao động.
2.1.4. Vấn đề việc làm và sự mâu thuẫn cung - cầu trong thị trường lao động
Với nguồn lao động đông đảo về số lượng nhưng chất lượng lại hạn chế, tình trạng thất
nghiệp và thiếu việc làm hoặc phải làm trái ngành nghề đào tạo đang diễn ra phổ biến và
dần trở thành một vấn nạn của xã hội ở nước ta, gây lãng phí nguồn lao động. Hơn nữa,
đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực, ảnh hưởng mạnh đến thị trường lao động thời
gian qua. Tính trong q II năm 2022, cả nước vẫn cịn hơn 8 triệu người từ 15 tuổi trở
lên chịu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19. Trong đó, có 0,4 triệu người bị mất
việc, chiếm 5,3%; 0,5 triệu người khơng tìm được việc làm, chiếm 5,7%; 2,2 triệu người
phải tạm nghỉ, tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh, chiếm 27,6%; 2,4 triệu người bị
cắt giảm giờ làm hoặc buộc phải nghỉ giãn việc, nghỉ luân phiên, chiếm 29,5%. Cùng
với đó, 6,5 triệu lao động bị giảm thu nhập, chiếm 81,7%.
+ Trước hết, trên bình diện cả nước, cung lao động còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa
đáp ứng cho cầu lao động của một thị trường lao động hiện đại, linh hoạt, bền vững và
hội nhập. Chất lượng nhân lực có kỹ năng nghề vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển của thị trường lao động; năng lực cạnh tranh quốc gia còn thấp, chưa tận dụng được
hết cơ hội của thời kỳ dân số vàng để thu hút nguồn lực đầu tư FDI. Hạn chế về trình độ,
kỹ năng nghề khiến lao động khó có thể có được việc làm bền vững và chuyển dịch linh
hoạt trong một thị trường lao động đang biến chuyển không ngừng.
+ Thứ hai, cầu lao động của nền kinh tế cũng chưa đủ “hiện đại”, chưa có đủ việc làm
bền vững để đáp ứng nhu cầu việc làm phù hợp với nguyện vọng của người lao động.
Nguồn lao động quá lớn trong điều kiện các ngành sản xuất chưa thể tạo ra đủ việc làm.
+ Thứ ba, phương thức quản trị thị trường lao động còn nhiều yếu kém, rời rạc, thiếu
tính kết nối. Năng lực cán bộ là khâu yếu nhất của quản trị thị trường lao động. Thiếu các
chuyên gia và đội ngũ cán bộ có đủ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để dự báo, phân
tích xu thế và đề xuất giải pháp quản lý thị trường lao động có hiệu quả
2.1.5. Thị trường xuất khẩu lao động
Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), tổng số
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2022 là 142.779 lao động, đạt
158,64% kế hoạch được giao, bằng 316,87% so với năm 2021. Trong đó, 3 thị trường
tuyền thống là Nhật Bản, Đài Loan (Trung Quốc) và Hàn Quốc tiếp tục dẫn đầu số lượng
tiếp nhận lao động Việt Nam. Cụ thể, Nhật Bản tiếp nhận 67.295 lao động Việt Nam, Đài
Loan (Trung Quốc) tiếp nhận 58.598 lao động, Hàn Quốc tiếp nhận 9.968 lao động.
2.2. Ý nghĩa trong việc phát triển thị trường sức lao động ở Việt Nam hiện nam
- Nghiên cứu về hàng hoá sức lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng thị
trường lao động ở Việt Nam. Đảng và nhà nước ta đã thừa nhận sức lao động là hàng hố
(khi có đủ các điều kiện trở thành hàng hoá) nên việc xây dựng thị trường sức lao động là
tất yếu. Vấn đề trọng tâm của Đảng ta là phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa. Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở nước ta đòi hỏi sự phát triển đồng
đều của tất cả các loại thị trường, nghị quyết Đại hội IX cũng nhấn mạnh phải tiếp tục tạo
ra đồng bộ các yếu tố thị trường, thị trường lao động bắt đầu hình thành và phát triển từ
những cái chưa có
+ Thị trường lao động đảm bảo việc làm cho dân số tích cực kinh tế, kết nối họ vào
lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, tạo khả năng cho họ nhận được những thu nhập thiết yếu để
tái sản xuất sức lao động của chính bản thân mình, cũng như ni sống gia đình mình.
Thị trường lao động dễ dàng chuyển đổi người lao động sang chỗ làm việc thích hợp hơn
với họ, nơi mà thành quả lao động của họ có năng suất hơn và có cơ hội nhận được thu
nhập cao hơn.
+ Đảm bảo cho mọi người được tự do đầu tư phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm
tự do hành nghề, hợp tác và thuê mướn lao động, cơ hội việc làm được tăng lên
+ Góp phần quan trọng vào cơng cuộc xây dựng đất nước và ổn định xã hội trong
thời gian qua
+ Thúc đẩy các yếu tố của các thị trưởng, trong đơ thị trường sủa lao động hình
thành, mở ra tiềm năng mới mải phóng các tiềm năng lao động và tạo mỡ việc làm
+ Làm tăng tính cơ động của sức lao động giữa các xí nghiệp trong một ngành, giữa
các ngành và các khu vực với nhau
2.2. Giải pháp khắc phục khó khăn của thị trường hàng hóa sức lao động ở Việt Nam
hiện nay
- Về phía nhà nước
+ Hồn thiện thể chế, chính sách pháp luật đồng bộ, thống nhất để thị trường lao
động phát triển theo hướng linh hoạt, hiện đại, đầy đủ, bền vững, hiệu quả, hội nhập quốc
tế, nhằm giải phóng triệt để sức sản xuất, tập trung phát triển lao động có kỹ năng, thúc
đẩy tạo việc làm bền vững, có thu nhập cao. Thúc đẩy hợp tác quốc tế, tăng cường liên
kết thị trường lao động trong và ngồi nước
+ Tạo cơng việc làm cho lao động mất việc ở khu vực sản xuất kinh doanh, xã hội
hoá đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo dạy nghề cho công nhân từ đó sắp xếp lại theo
đúng trật tự và nâng cao hiệu quả của hệ thống dịch vụ việc làm
+ Nới lỏng, cải cách các chính sách, thủ tục tài chính nhằm thu hút vốn đầu tư từ
nước ngồi
+ Hỗ trợ những cơng dân có nhu cầu đi xuất khẩu lao động
+ Tập trung phần vốn tín dụng từ quỹ quốc gia về việc làm với lãi suất ưu đãi phù
hợp.
+ Khuyến khích, động viên phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp nguồn
vay hợp lý cho doanh nghiệp để trang bị, cải tiến máy móc phục vụ mở rộng, đẩy mạnh sản
xuất
+ Khuyến khích sử dụng nguồn lao động là nữ, người tàn tật. Quan tâm hỗ trợ các
cơ sở sản xuất của người khuyết tật và thương binh
+ Đầu tư phát triển ở những vùng trung du, miền núi, các vùng cịn nhiều khó khăn
để phân bổ nguồn nhân công
+ Sử dụng hợp lý, kịp thời chính sách bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội nhằm
hỗ trợ một phần kinh phí cho lao động thuộc diện chính sách ưu đãi, đối tượng yếu thế
trong xã hội
+ Thực hiện chính sách gia hạn hoặc miễn giảm thuế, phí, tiền thuê mặt bằng, giảm
giá điện, nước, xăng,…
+ Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của người
lao động để họ thấy việc nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp vừa là quyền lợi, vừa là
yêu cầu để đảm bảo việc làm, nâng cao thu nhập, năng suất lao động, vừa là để phát triển
doanh nghiệp, kinh tế - xã hội
+ Rà soát, đánh giá sắp xếp tổ chức, đầu tư nâng cao năng lực của hệ thống đào tạo,
giáo dục nghề nghiệp, nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng, đề xuất
mơ hình liên kết vùng, xây dựng các trung tâm đào tạo vùng, trung tâm đào tạo quốc gia
theo vùng kinh tế trọng điểm.
+ Đổi mới toàn diện hệ thống đào tạo, giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh
hoạt, hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, tận dụng thời cơ dân số vàng, phục vụ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp
ứng q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước trong bối cảnh cuộc
- Về phía doanh nghiệp:
+ Vận động kêu gọi người lao động làm việc bằng những chính sách phù hợp.
+ Lãnh đạo các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cần nhanh chóng hình thành phương
án khả thi để sản xuất, kinh doanh xây dựng các chính sách để giữ chân người lao động,
nhất là các vị trí cần kinh nghiệm dày dặn và tay nghề cao
+ Quan tâm, thực hiện các chương trình, chính sách thu hút lớp lao động trẻ, nhất là
sinh viên mới tốt nghiệp và chưa tìm được việc làm, sẵn sàng tuyển dụng họ vào công ty
để đào tạo bài bản, thay thế dần các khâu đang bị thiếu hụt nguồn lao động
+ Cần có chế độ tiền cơng hợp lý, thỏa đáng so với sức lực mà người lao động đã
bỏ ra. Đặc biệt, cần có chính sách ưu đãi đối với những người có trình độ, tay nghề cao
+ Cần nắm bắt nhu cầu, phát triển thị trường lao động đúng hướng, tập trung vào
các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm đang là ưu tiên hiện nay như chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, ứng phó biến đổi khí hậu
- Về phía người lao động
+ Giữ vững tâm thế bình tĩnh và chủ động trao đổi với chủ doanh nghiệp về những
khó khăn, khúc mắc đang gặp phải, nhằm đưa những giải pháp xử lý kịp thời và phù hợp
nhất.
+ Khi có điều kiện và cơ hội, bản thân người lao động nên chủ động học hỏi, tiếp
thu và cập nhật những kiến thức mới để nâng cao chuyên mơn và tay nghề của mình nhằm
tăng cơ hội tìm kiếm việc làm và thăng tiến trong công việc, đồng thời thu nhập cá nhân
cũng sẽ tăng lên.
+ Nên tham gia bảo hiểm thất nghiệp để khi bị mất việc làm sẽ có một khoản tiền
trang trải cho cuộc sống và có cơ hội tìm một cơng việc mới. Hơn nữa, bảo hiểm thất nghiệp
còn hỗ trợ người lao động học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
để duy trì việc làm
KẾT LUẬN
Lý luận của C.Mác về hàng hóa sức lao động đã giúp em có cái nhìn rõ nét hơn về
hàng hố sức lao động. Qua đó em đã nhận thức rõ hơn về khía cạnh thị trường lao động
Việt Nam. Đối với Việt Nam ta hiện nay, việc phát triển nền kinh tế tri thức cần có một
nguồn lao động đi đôi với chất lượng cao. Và việc xác định đúng hàng hóa sức lao động
là một điều hết sức quan trọng.
Đảng và Nhà nước đã có những chính sách hết sức hợp lí và kịp thời để xây dựng và
phát triển thị trường hàng hóa. Tuy nhiên, khơng gì là hồn hảo tuyệt đối. Có thể nói, thị
trường lao động Việt Nam là một thị trường lao động đầy tiềm năng, nhưng bên cạnh đó
chất lượng nguồn lao động chưa được cao, chưa nhiều lao động có chuyên môn sâu, bắt
kịp được xu thế của cuộc cách mạng 4.0. Vậy nên, thị trường lao động vẫn còn rất nhiều
khó khăn cần khắc phục như nâng cao chất lượng nguồn lao động, cầu nối giữa cung và
cầu lao động, hỗ trợ lao động di cư hoặc chuyển ngành… nhằm phát huy hết tiềm năng
nguồn lực lao động nước ta với mục đích xây dựng một thị trường lao động sơi động, ổn
định và có hiệu quả, tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế. Là một sinh viên trường
Đại học Kinh tế Quốc dân, bản thân em cần cố gắng phấn đấu học tập, rèn luyện để góp
phần nâng cao thị trường lao động Việt Nam, đưa đất nước ngày một phát triển để sánh
vai với thế giới.
Trong q trình nghiên cứu vẫn cịn những vấn đề sai xót xin nhận được sự góp ý. Em
xin chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lê nin (dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận
chính trị) – NXB Chính trị Quốc gia Sự Thật
2, Bài báo “ Năm 2022 là năm bội thu của xuất khẩu lao động “
/>3, Thu nhập bình quân của lao động năm 2022 là 6,7 triệu đồng/tháng
/>4, Nhiều thách thức với thị trường lao động trong năm 2023
/>
.