Tải bản đầy đủ (.doc) (106 trang)

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy chế biến gỗ Forimex II

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.74 MB, 106 trang )

Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:


KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN- KIỄM TOÁN
Giảng viên Hướng Dẫn : Ths Đào Thị Kim Yến
Sinh Viên thực hiện : Phạm Thị Ngọc Lê
MSSV : 09B4030076 Lớp: 09 HKT 2

Tp. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
vi Trang 1
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1.1. Chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát
sinh gắn liền với quá trình sản xuất.
Chi phí sản xuất phát sinh liên tục, khách quan, đa dạng theo từng loại hình
sản xuất.
1.1.1.2. Phân loại
Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất được chia thành 3 loại sau:
• CPNVLTT: Là toàn bộ giá trị của tất cả các loại nguyên liệu, vật liệu, bán


thành phẩm dùng trực tiếp trong quá trình trong quá trình sản xuất.
• CPNCTT: Bao gồm tiền lương chính, phụ, phụ cấp và các khoản trích
theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm.
• CPSXC: Bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất không thuộc hai khoản mục
chi phí trên liên quan trực tiếp đến việc phục vụ, tổ chức và quản lý hoạt động sản
xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Bao gồm:
- Chi phí nhân công gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân
xưởng.
- Chi phí vật liệu gián tiếp dùng trong máy móc thiết bị.
- Công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục cho sản xuất như điện, nước, sửa
chữa, bảo hiểm tài sản tại phân xưởng sản xuất.
vi Trang 2
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
1.1.2. Giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm (ZSP) là toàn bộ hao phí lao động vật hoá trong quá trình
sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền liên quan đến khối
lượng công việc, sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong một kỳ nhất định
1.1.2.2. Phân loại
Có 2 cách phân loại giá thành chủ yếu:
1.1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định: Gồm 3 loại
• Giá thành kế hoạch (Z
KH
) được tính trước khi bắt đầu sản xuất cho
tổng sản phẩm kế hoạch theo chi phí sản xuất định mức.
• Giá thành định mức (Z
ĐM
) được tính trước khi bắt đầu sản xuất cho

một đơn vị sản phẩm theo chi phí sản xuất định mức.
• Giá thành thực tế (Z
TT
) được tính sau khi sản xuất hoàn thành theo chi
phí sản xuất thực tế.
Z
KH
= Z
ĐM
* Tổng sản phẩm theo kế hoạch
1.1.2.2.2 Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành.
Bao gồm 2 loại:
• Giá thành sản xuất: Bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
• Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản
xuất của khối lượng thành phẩm tiêu thụ.
vi Trang 3
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
1.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành
1.1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
1.1.3.1.1. Khái niệm.
Tập hợp chi phí sản xuất là nhận dạng mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
đối tượng tập hơp chi phí sản xuất để phân tích, tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất
theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp
chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí có thể là đối tượng chịu chi phí, nơi phát sinh chi
phí.
Đối tượng tập hợp chi phí thường được chọn:
- Sản phẩm, nhóm sản phẩm.
- Giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình của công nghệ sản xuất.

- Phân xưởng hay bộ phận sản xuất.
- Đơn đặt hàng.
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu của quản lý chi
phí và yêu cầu cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm cần phải căn cứ vào:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất.
- Loại hình sản xuất.
- Tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm của sản phẩm.
- Yêu cầu quản lý.
- Trình độ và phương tiện của kế toán.
Trong công tác kế toán, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở
xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu tương ứng, hệ thống sổ chi tiết về chi phí sản
xuất, xây dựng quy trình kế toán chi phí sản xuất.
vi Trang 4
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
1.1.3.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và
phân loại chi phí theo từng khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế
toán chi phí.
Tùy thuộc vào đặc điểm ban đầu của chi phí sản xuất phát sinh, mối quan hệ
giữa chi phí phát sinh với từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà lựa chọn
phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp.
a) Phương pháp tập hợp trực tiếp
Kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp từ chứng từ vào từng đối tượng tập hợp chi
phí. Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp
đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí và xác định công tác hạch toán, ghi chép ban
đầu cho phép ghi nhận trực tiếp cho các chi phí vào đối tượng kế toán có liên quan.
b) Phương pháp phân bổ gián tiếp
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí được tập hợp Chung từ các chứng từ
sau đó sẽ chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí

sản xuất.
Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí phát sinh liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí và không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng.
CP phân bổ cho từng
đối tượng chịu CP
=
Hệ số phân
bổ CP
x
Tiêu thức phân
bổ của từng đối
tượng

Hệ số phân bổ =
∑ CPSX phát sinh trong
kỳ
∑ Tiêu thức phân bổ
Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu thức
phân bổ được sử dụng.
vi Trang 5
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
1.1.3.2. Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành
nhất định mà doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần phải tính tổng giá
thành và giá thành đơn vị.
- Cơ sở để xác định đối tượng tính giá thành là:
• Loại hình sản xuất
• Tính chất của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
• Đặc điểm của sản phẩm
• Yêu cầu của quản lý

• Trình độ và phương tiện của kế toán
- Đối tượng tính giá thành thường được chọn là:
• Sản phẩm
• Bán thành phẩm, chi tiết hay bộ phận cấu thành nên sản phẩm
1.1.4. Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng
hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tuỳ thuộc vào đặc
điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành kỳ tính giá thành có
thể được xác định khác nhau (theo tháng, quý, năm hoặc theo khoản thời gian thực
hiện).
1.1.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
+ Về bản chất: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất.
c) + Về đại lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ với
d) nhau theo công thức:
vi Trang 6
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
Chi phí sản xuất tăng thì giá thành sản phẩm tăng và ngược lại vì vậy có thể
nói giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Yêu cầu đối với doanh nghiệp sản xuất là làm sao giảm được chi phí sản xuất
từ đó hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong khi chất
lương sản phẩm được đảm bảo.

1.1.6. Nhiệm vụ kế toán
 Tính toán và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
 Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
 Lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích giá thành sản
phẩm.
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.1.1. Khái niệm
- Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ
dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Kế toán sẽ tập hợp trực tiếp chi phí này theo
từng đối tượng tính Z có liên quan.
- Nguyên vật liệu chính là những NVL sau khi qua SX sẽ cấu tạo nên thực thể
của Sản Phẩm.
- Vật liệu phụ là những vật liệu kết hợp với nguyên liệu chính tạo nên chất
lượng của sản phẩm.
-
1.2.1.2. Chứng từ
- Giấy báo vật tư còn lại cuối kỳ,lệnh sản xuất
vi Trang 7
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
- Phiếu sản xuất, phiếu xuất kho
- Hoá đơn (GTGT)
- Hoá đơn bán hàng, phiếu chi
- Giấy báo nợ
- Các bảng phân bổ nguyên vật liệu.
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Bên nợ:
- Chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kì để sản xuất sản phẩm (xuất kho
hoặc mua về xuất thẳng sử dụng)
- Vật liệu thừa từ sản xuất để lại xưởng
Bên có:
- Kết chuyển sang 154
- Hoàn kho vật liệu thừa từ sản xuất
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào
TK 632
TK 621 không có số dư cuối kì

1.2.1.4. Phương pháp hạch toán và trình tự phân bổ
1.2.1.4.1. Nguyên tắc hạch toán
-Nếu liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì căn
cứ vào chứng từ liên quan để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên sổ chi tiết
hay tài khoản chi tiết.
-Nếu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì căn cứ vào
chứng từ ban đầu để tập hợp chi phí theo từng nhóm và lựa chọn tiêu thức để phân
bổ cho từng đối tượng.
1.2.1.4.2. Trình tự phân bổ
Bước 1: Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý.
vi Trang 8
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
− Đối với nguyên vật liệu chính: Tiêu thức thường được chọn là định mức tiêu
hao cho từng loại sản phẩm, hệ số phân bổ được quy định, trọng lượng sản phẩm
được sản xuất…
− Đối với vật liệu phụ: Tiêu thức thường được chọn là định mức tiêu hao, hệ số
đã được quy định sẵn, trọng lượng hoặc giá trị vật liệu chính sử dụng…
− Đối với nhiên liệu: Tiêu thức thường được chọn là định mức tiêu hao, giờ
máy hoạt động…
Bước 2: Phân bổ CPNVLTT cho từng đối tượng có liên quan.
Việc phân bổ được thực hiện theo công thức sau:
C
i
=
∑ C
x T
i
∑ T
i
Trong đó:

C
i
: CPNVL ( chính, phụ ) phân bổ cho sản phẩm i
∑T
i
: Tổng tiêu thức phân bổ
∑ C : Tổng CP NVL ( chính, phụ) đã tập hợp sau khi trừ phần chi phí vượt
mức bình thường
T
i
: Tiêu thức phân bổ chi phí cho sản phẩm i.
S1.1Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
vi Trang 9
621 15415
111,112
133
154P
(1)
(2)
(3)
(4)
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
Ghi chú:
(1) Xuất kho nguyên vật liệu sản xuất trực tiếp sản phẩm
(2) Vật liệu mua về xuất thẳng vào sản xuất không qua kho
(3) Vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất được đưa ngay vào quá trình sản xuất
(4) Cuối kì kết chuyển chi phí sang 154
Cuối kỳ vật liệu thừa được nhập trả kho kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621

Cuối kỳ vật liệu thừa để lại xưởng kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152
Kỳ sau đem vật liệu ở xưởng ra sử dụng :
Nợ TK 621
Có TK 152
1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.2.1. Khái niệm
vi Trang 10
Ghi đen
Ghi đỏ
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả chi phí nhân công trực tiếp Sản
xuất như: Tiền lương chính, các khoản phụ cấp lương, lương nghỉ phép, lương
ngừng việc, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo
hiểm thất nghiệp, tiền ăn giữa ca, bảo hiểm tai nạn của Công nhân sản xuất.
1.2.2.2. Chứng từ
- Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng.
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- …
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Để tập hợp và phân bổ CPNCTT kế toán sử dụng tài khoản 622, được mở chi
tiết cho từng đối tượng tâp hợp chi phí.
Bên NỢ: Phản ánh CPNCTT tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Bên CÓ:
- Kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ tài khoản 154- Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang.

- Kết chuyển CPNCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632.
TK 622 không có số dư cuối kỳ
1.2.2.4. Phương pháp hạch toán và trình tự phân bổ
* Nguyên tắc hạch toán
vi Trang 11
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
CPNCTT được tính vào giá trị từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm lao vụ,
dịch vụ chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp.
Trong trường hợp chi phí nhân công liên quan đến nhiều sản phẩm lao vụ,
dịch vụ mà không thể tính trực tiếp và giá thành cho từng loại thì có thể lựa chọn
tiêu thức để phân bổ.
* Trình tự phân bổ
Bước 1: Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý
- Đối với lương chính: Thường được phân bổ theo định mức tiến hành hay giờ
công lao động thực tế.
- Đối với lương phụ và các khoản trích theo lương: Được phân bổ theo tiền
lương chính.
Bước 2: Phân bổ CPNCTT cho từng đối tượng có liên quan.
Việc phân bổ được thực hiện theo công thức sau:
Trong đó:
C
i
: CPNNC phân bổ cho sản phẩm i
∑T
i
: Tổng tiêu thức phân bổ
∑ C : Tổng CP NCTT đã tập hợp sau khi trừ phần chi phí vượt mức bình
thường
T
i

: Tiêu thức phân bổ chi phí cho sản phẩm i.
S1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công
vi Trang 12
C
i
=
∑ C
x T
i
∑ T
i
622 154 (631)
(1)
338
335
334
(2)
(3)
(4)
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
Nguồn: Bài giảng kế toán giá thành- Ths Trịnh Ngọc Anh
Ghi chú:
(1) Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(2) Khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân Sản xuất
(4) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
1.2.3.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là những chi phí được dùng để quản lý và phục vụ cho
quá trình sản xuất ra sản phẩm, bao gồm:

- Chi phí lương và các khoản theo lương của nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu.
- Chi phí CCDC.
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng Sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản cố
định,…
- Chi phí khác bằng tiền
1.2.3.2. Chứng từ
- Phiếu xuất kho .
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ .
- Bảng phân bổ tiền lương.
- Bảng phân bổ khấu hao.
vi Trang 13
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
- Hoá đơn dịch vụ.
1.2.3.3. Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Để tập hợp và phân bổ CPSXC, kế toán sử dụng tài khoản 627- “Chi phí sản
xuất chung”.
Bên NỢ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên CÓ:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Kết chuyển CPSXC vào tài khoản 154- “Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang”.
+ Kết chuyển biến phí SXC vượt trên mức bình thường vào TK 632.
+ Kết chuyển định phí SXC không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng
bán trong kỳ.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
TK 627 được mở chi tiết như sau:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
1.2.3.4. Phương pháp hạch toán và phân bổ
Khác với CPNVLTT và CPNCTT, CPSXC được tập hợp dựa trên các chứng
từ và tính vào giá trị từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm lao vụ, dịch vụ chủ yếu
bằng phương pháp phân bổ gián tiếp.
Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng công ty mà lựa chọn tiêu thức
phân bổ hợp lý. Các tiêu thức thường được lựa chọn là CPNCTT, số giờ máy, số
sản phẩm hoàn thành trong kỳ…
vi Trang 14
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
S1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Nguồn: Bài giảng kế toán giá thành- Ths Trịnh Ngọc Anh
Ghi chú:
(1) Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng
(2) Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ
(3) Khấu hao tài sản cố định
(4) Chi phí điện nước, sửa chữa, Thuê ngoài,…
(5) Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
(6) Kết chuyển chi phí sản xuất chung.
1.2.4. Kế toán chi phí trả trước và chi phí phải trả
1.2.4.1. Kế toán chi phí trả trước
1.2.4.1.1. Định nghĩa:
Chi Phí trả trước là những chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa được kết
chuyển hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ vì những chi phí này phát sinh không
thường xuyên, hoặc phát sinh liên quán đến nhiều kỳ kế toán như: chi phí thuê nhà
xưởng, văn phòng, bảo hiễm trả 1 lần trong năm, chi phí công cụ dụng cụ xuất
nhiều lần, chi phí sửa chữa lớn,…

1.2.4.1.2. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 142 “ chi phí trả trước ngắn hạn”, 242
“ Chi phí trả trước dài hạn”
 Tài khoản 142 “chi phí trả trước ngắn hạn”
vi Trang 15
627334,338 111,112,138
142,152,153
214
111,112,331
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
154,631(6)
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
Bên CÓ
Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ.
Bên NỢ
Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh.
Số dư bên NỢ
Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh
doanh.
• Tài khoản 242 “ Chi phí trả trước dài hạn”
Bên NỢ
- Các khoản chi phí trả trước dài hạn phát sinh trong kỳ;
- Phản ánh số kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ
giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Trường hợp lỗ tỷ
giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư
để phân bổ dần vào chi phí tài chính.

Bên CÓ
- Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ;
- Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai
đoạn trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) vào chi phí tài chính trong kỳ.
Số dư bên NỢ
- Các khoản chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào chi phí hoạt động sản xuất,
kinh doanh trong kỳ.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động)
khi hoàn thành đầu tư chưa xử lý tại thời điểm cuối năm tài chính.
vi Trang 16
142,242
241,627,641,642
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
1.2.4.1.3. Phương pháp phân bổ chi phí trả trước
Chi phí trả trước được phân bổ theo kỳ tính giá thành sản phẩm cho từng đối tượng
sử dụng có liên quan và được tính theo công thức:
S1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí trả trước:
Ghi chú:
(1) Chi phí trả trước thực tế phát sinh
(2) Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh
(3) Kết chuyển Chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp để xác định
kết quả kinh doanh.
1.2.4.2. Kế toán chi phí phải trả
1.2.4.2.1. Định nghĩa
Chi phí phải trả là những chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng cần thiết phải
tính vào giá thành sản phẩm. Thường những khoản chi phí phải trả bao gồm:
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân Sản xuất

vi Trang 17
111,112,152,153,
331,334,338,…
(1) (2)
911(3)
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
-Chi phí bảo hành sản phẩm
Các khoản lãi tiền vay đến kỳ phải trả
1.2.4.2.2. Tài khoản sử dung: 335 “ Chi phí phải trả”
Bên NỢ:
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả;
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm
chi phí.
Bên CÓ:
Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
Số dư bên CÓ:
Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng
thực tế chưa phát sinh.
1.2.4.2.3. Phương pháp phân bổ và hạch toán
Cách hạch toán:
1. Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất,
ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả.
2. Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả lớn hơn số trích
trước)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)
vi Trang 18

Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
Có TK 334 - Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế
phải trả)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả nhỏ hơn số trích
trước).
3. Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số chi sửa chữa lớn TSCĐ dự
tính sẽ phát sinh, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
4. Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán
kết chuyển chi phí thực tế phát sinh thuộc khối lượng công việc sửa chữa lớn TSCĐ
đã được dự trích trước vào chi phí, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu số đã chi lớn hơn số trích trước)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)
Có TK 241 - XDCB dỡ dang (2413) (Tổng chi phí thực tế phát sinh)
Có các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu số đã chi nhỏ hơn số trích trước).
5. Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh những chi phí dự tính phải
chi trong thời gian ngừng việc theo thời vụ, hoặc ngừng việc theo kế hoạch, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
6. Chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất theo thời vụ, ghi:
Nợ các TK 623, 627 (Nếu số đã chi lớn hơn số trích trước)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)
Có TK 111 - Tiền mặt
vi Trang 19
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Có các TK 623, 627 (Nếu số đã chi nhỏ hơn số trích trước).
7. Trường hợp lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Lãi tiền vay tính vào giá trị tài sản đầu
tư xây dựng dỡ dang)
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (Lãi tiền vay tính vào giá trị tài sản đầu tư xây
dựng dỡ dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
8. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo mệnh giá, nếu trả lãi
sau (sau khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi
vay phải trả trong kỳ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu tính lãi vay vào giá trị tài sản sản
xuất dỡ dang)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính lãi vay vào chi phí tài chính trong
kỳ)
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (Nếu tính lãi vay tính vào giá trị tài sản đầu tư
xây dựng dỡ dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).
Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu
cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 343 - Trái phiếu phát hành (TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu)
Có các TK 111, 112,. . .
vi Trang 20
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê

9. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có chiết khấu, nếu trả lãi
sau (sau khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi
vay phải trả trong kỳ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu tính lãi vay vào giá trị tài sản sản
xuất dỡ dang)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính lãi vay vào chi phí tài chính trong
kỳ)
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (Nếu tính lãi vay tính vào giá trị tài sản đầu tư
xây dựng dỡ dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Số phân bổ chiết khấu trái phiếu
trong kỳ).
Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu
cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 343 - Trái phiếu phát hành (TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu)
Có các TK 111, 112,. . .
10. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có phụ trội, nếu trả lãi sau
(sau khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay
phải trả trongkỳ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu tính lãi vay vào giá trị tài sản sản
xuất dỡ dang)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính lãi vay vào chi phí tài chính trong
kỳ)
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (Nếu tính lãi vay tính vào giá trị tài sản đầu tư
xây dựng dỡ dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).
Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu
cho người mua trái phiếu, ghi:
vi Trang 21

Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu
Có các TK 111, 112,. . .
1.2.5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
1.2.5.1. Kế toán sản phẩm hỏng
1.2.5.1.1. Khái niệm
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn về lượng
và các đặc điễm kỹ thuật của Sản xuất như màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, kích
thước,… Sản phẩm hỏng chia ra làm 2 loại:Sản phẩm hỏng sửa chữa được và sản
phẩm hỏng không sửa chữa được.
1.2.5.1.2. Nguyên nhân
Do trình độ lành nghề, chất lượng vật liệu, tình trạng trang bị kỹ thuật, việc
chấp hành kỉ luật lao động, sự tác động của điều kiện tự nhiên…
1.2.5.1.3. Các dạng sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng trong định mức: là những sản phẩm hỏng nằm trong giới
hạn cho phép, các chi phí liên quan sẽ được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành
sau khi trừ đi phần phế liệu tận thu…
Sản phẩm hỏng ngoài định mức: là những sản phẩm hỏng vượt qua giới hạn
cho phép, các chi phí liên quan không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành
mà xử lý tương ứng với nguyên nhân gây ra.
Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được:là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ
thuật để có thể sửa chữa được và việc sửa chữa sẽ mang lại lợi ích về mặt kinh tế.
Thiệt hại sản phẩm hỏng sữa chữa được bao gồm các khoản chi phí dùng để
sữa chữa như: tiền lương công nhân sửa chữa, chi phí vật liệu,… trừ đi khoản thu từ
bồi thường do người phạm lỗi gây ra.
Công thức
vi Trang 22
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
Thiệt hại về sản

phẩm hỏng
=
CP sửa chữa
SP hỏng
-
Giá trị phế liệu
thu hồi
-
Khoản
thu bồi
thường
Nguyên tắc hạch toán
Thiệt hại sản phẩm hỏng trong định mức được xem n hư là chi phí sản xuất
thành phẩm trong kỳ. Do đó được tính vào chi phí sản xuất chính phẩm trong kỳ.
Thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức không được tính vào chi phí sản
xuất. thừơng được xem là một khoản phí tổn thời kỳ phải trừ vào doanh thu trong
kỳ và được hạch toán vào giá vốn hàng bán.
S1.5 Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng sửa chữa được
Nguồn: Bài giảng kế toán giá thành- Ths Trịnh Ngọc Anh
Ghi chú:
(1a), (1b): Ghi nhận chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
(2) :Kết chuyển chi phí sửa chữa vào tài khoản 154
(3): Xử lý người có lỗi bồi thường ( ghi giảm chi phí hoặc ghi tăng thu nhập
khác)
Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được:là những Sản phẩm hỏng mà
xết về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc xét về mặt kinh tế việc sửa chữa
không có lợi về mặt kinh tế.
Thiệt hại về sản phẩm hỏng này là toàn bộ giá trị sản phẩm hỏng trong quá
trình chế biến trừ đi giá trị phế liệu thu hồi được và các khoản bồi thường do người
phạm lỗi gây ra.

vi Trang 23
154 (sp hỏng)152,153
334,338
622
(1a)
(2b)
138,111,112
(5)
632
621
1
(2)
(3)
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
Công thức
Thiệt hại về
sản phẩm
hỏng
=
Giá trị SP hỏng
không sửa chữa
được
-
Giá trị phế liệu
thu hồi
-
Khoản
thu bồi
thường
Nguyên tắc hạch toán:

S1.6 Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng không sữa chữa được
Nguồn: Bài giảng kế toán giá thành- Ths Trịnh Ngọc Anh
Ghi chú:
(1) Ghi nhận thu được từ phế liệu sản phẩm hỏng, hoặc bồi thường thiệt hại.
(2) Ghi giảm chi phí từ phế liệu tận thu được
1.2.5.2. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
1.2.5.2.1. Khái niệm
Thiệt hại về ngừng sản xuất là tất cả những thiệt hại xảy ra do ngừng sản xuất
ngoài kế hoạch trong một thời gian nhất định do những nguyên nhân như: mất
điện, thiếu nguyên vật liệu, sửa chữa máy móc thiết bị,…Trong thời gian ngừng
sản xuất, doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra những chi phí nhất định để duy trì hoạt động
vi Trang 24
111,112,152,153,138
632
154
(1)
(2)
Báo cáo tốt nghiệp SVTH: Phạm Thị Ngọc Lê
SXKD như tiền lương, khấu hao TSCĐ, thuê mặt bằng, bảo dưỡng máy móc thiết
bị,…
1.2.5.2.2. Nội dung và trình tự hạch toán
• Trích trước chi phí ngừng sản xuất, ghi:
Nợ TK .622 627
Có TK.335
• Khi phát sinh chi phí ngừng sản xuất thực tế, ghi:
Nợ TK.335
Có TK.111,112,334,338,…
• Trường hợp phát dinh chi phí ngừng SX không được trích trước( ngoài
kế hoạch), ghi:
Nợ TK.142,242

Có TK.111,112,334.338,…
• Phân bổ chi phí ngừng sản xuất không được trích trước, ghi:
Nợ TK.627,811,…
Có TK.142,242
• Các khoản thu hồi phế liệu và khoản bồi thường từ người phạm lỗi,
ghi:
Nợ TK.111,112,152,138
Có TK.632
1.3 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.3.1. Tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1. Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm
− Đối tượng tính giá thành sản phẩm là những thành phẩm, bán thành phẩm
hoặc công việc lao vụ.Tùy theo đặc điễm sản xuất kinh doanh của Doanh
vi Trang 25

×