Tải bản đầy đủ (.doc) (122 trang)

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (913.01 KB, 122 trang )



__________________

***

__________________

 !"#$%&'&
('
)*+,*-.,)* /0*12*13*
-45)**16*-7689:8 /,*-9;
<= />?
,)*@-AB /CDDEFCDGH
,I*1.,)*-J<*1KL* /-"M,B*1JN*1
FCDGH
'
Tôi xin cam đoan khóa luận “Quản lý và sử dụng lao động tại công ty
TNHH May và thương mại Việt Thành” là công trình nghiên cứu của tôi. Số
liệu và kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và những mục trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày…tháng…năm…
Sinh viên
Đặng Công Tân
i
 '(
Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trường
Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa kinh tế và phát triển
nông thôn đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có định hướng đúng đắn


trong học tập và tu dưỡng đạo đức;
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo cố vấn học tập -
ThS Giang Hương, cô đã giành thời gian trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn
thành khóa luận này;
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô chú, anh chị trong công ty
TNHH May và thương mại Việt Thành đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại Công ty.
Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã
động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm…
Sinh viên
Đặng Công Tân
ii
'O
Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đổi mới, cơ chế quản
lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động được coi là vấn đề quan trọng hàng đầu vì
lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Nhưng sử dụng lao
động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn đề riêng biệt đặt ra trong từng doanh
nghiệp. Việc doanh nghiệp sử dụng những biện pháp gì, những hình thức nào để phát
huy khả năng của người lao động từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một
điều hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp đó. Mặt khác biết được đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp sẽ
giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, thời gian và công sức vì vậy mà việc
thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp dễ dàng hơn. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiện đời sống cho công nhân, giúp cho
doanh nghiệp có bước tiến lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Nhận thức được vấn đề đó, trong những năm qua công ty TNHH May và
thương mại Việt Thành đã ngày càng quan tâm hơn tới công tác quản lý và sử dụng
lao động tại Công ty. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng lao động trong Công ty như

thế nào để đạt được hiệu quả cao vẫn đang là vấn đề mà các nhà quản lý trong Công ty
luôn quan tâm. Nhận thức được vấn đề này, nhận thức được tầm quan trọng của công
tác quản lý và sử dụng lao động, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý và sử
dụng lao động tại Công ty TNHH May và thương mại Việt Thành”.
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực
tiễn về quản lý và sử dụng lao động; Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng lao động
của Công ty TNHH May và thương mại Việt Thành; Phân tích một số yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý và sử dụng lao động tại Công ty; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng lao động của Công ty trong thời gian tới.
Để phục vụ nghiên cứu, tôi tìm hiểu tổng quan về cơ sở lý luận, thực tiễn cũng
như thực trạng về quản lý và sử dụng lao động của Công ty thông qua sách, internet và
các báo cáo tổng kết của Công ty. Bên cạnh đó, tôi còn tiến hành thu thập số liệu
thông qua các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp người quản lý và người lao động tại
Công ty TNHH May và thương mại Việt Thành.
iii
Kết quả nghiên cứu về hiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại Công ty TNHH
May và thương mại Việt Thành đã chỉ rõ:
* Thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại Công ty trong thời gian qua:
- Công ty TNHH May và thương mại Việt Thành có quy mô lớn hơn 1000 lao
động, số lượng lao động của Công ty có xu hướng tăng, trung bình mỗi năm tăng 4,18%.
- Cơ cấu lao động của Công ty là hợp lý: Với đặc thù của ngành may là cần
nhiều lao động trực tiếp có sự khéo léo, tỉ mỉ thì trong tổng số 1374 lao động năm 2012
có tới 88,79% lao động tham gia vào quá trình sản xuất trực tiếp mà đặc biệt trong số đó
lao động nữ chiếm 84,82%. Với cơ cấu như vậy là hoàn toàn phù hợp với ngành nghề
sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Trình độ lao động của Công ty còn thấp: Lao động trực tiếp sản xuất có tới
57,95% đối tượng lao động là THCS, THPT, các lao động này hoàn toàn chưa được đào
tạo qua một trường nghề may nào. Tuy nhiên, ở khối lao động gián tiếp, trình độ lao
động là cao, có tới trên 80% có trình độ cao đẳng trở lên, đặc biệt là ở các phòng quản
lý, chức năng tỷ lệ này là chiếm tuyệt đối (100%).

- Công ty đang sử dụng một đội ngũ lao động trẻ, tổng tỷ lệ lao động nhỏ hơn 35
tuổi chiếm tới 69,15% năm 2012. Chỉ có một tỷ lệ nhỏ là 4,8% là nhóm người lớn hơn
45 tuổi.
- Công tác tuyển dụng lao động của Công ty được thực hiện theo một quy trình
cụ thể từ thông báo tuyển dụng cho đến nhận việc. Hằng năm, Công ty đều tiến hành
tuyển dụng, ngoài việc để bù đắp cho những lao động nữ nghỉ thai sản, thay thế cho
những lao động bỏ việc, nghỉ việc còn đáp ứng cho nhu cầu phát triển quy mô của Công
ty. Công tác tuyển dụng của Công ty là được thực hiện khá tốt, tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch tuyển dụng của Công ty luôn đạt ở mức cao (>85%), tuy nhiên, chất lượng lao
động tuyển dụng của Công ty là không cao (trong tổng số 70 lao động trực tiếp được
điều tra có tới 68,57% lao động phải đào tạo mới sau tuyển dụng)
- Công tác đào tạo được tiến hành với nhiều hình thức: đào tạo mới, đào tạo nâng
bậc, học tại chức và lớp bồi dưỡng ngắn ngày, học ở các trường nghề. Trong đó, đào tạo
mới là hình thức tốn nhiều chi phí nhất (năm 2012 nó chiếm 35,05% tổng chi phí đào
tạo của Công ty)
iv
- Công tác duy trì lao động:
+ Hợp đồng lao động: 100% lao động làm việc tại Công ty đều được ký kết
hợp đồng lao động, trong đó, hợp đồng xác định thời hạn là chiếm chủ yếu, tuy
nhiên nó đang có xu hướng giảm dần và thay thế bằng hợp đồng không xác định
thời hạn, từ năm 2010 đến năm 2012 giảm từ 66,9% xuống còn 65,07%.
+ Thù lao lao động
Thù lao cơ bản: Tại Công ty hiện nay đang áp dụng hai hình thức trả lương chủ
yếu là trả lương theo sản phẩm trực tiếp và trả lương theo thời gian. Mức lương của
Công ty là tương đối hấp dẫn, trong tổng số 80 lao động được hỏi có tới 92,5% lao
động đánh giá mức lương của Công ty là ngang bằng và cao hơn công ty khác
Khuyến khích tài chính: Công ty có nhiều chính sách thưởng và phụ cấp cho
người lao động như: thưởng hoàn thành vượt mức; thưởng phát minh sáng kiến;
thưởng cuối năm, ngày lễ, ngày tết; phụ cấp độc hại; phụ cấp thêm giờ;…tuy nhiên,
mức thưởng của Công ty còn thấp, người lao động chưa hài lòng với các mức

thưởng của Công ty (có tới 42,5% trong tổng số 80 lao động được hỏi là không hài
lòng với mức thưởng của Công ty)
Chế độ phúc lợi cho người lao động được Công ty thực hiện đầy đủ và
nghiêm túc, 100% lao động của Công ty tham gia BHXH, việc thực hiện thanh toán
BHXH với người lao động rất linh động mặc dù chưa quyết toán vẫn giải quyết ứng
trước cho người lao động theo chế độ). Tuy nhiên, đó chỉ là các chế độ cơ bản mà
đa số các Công ty khác cũng có, Công ty vẫn chưa có nhiều chế độ khác để hấp dẫn
người lao động, thực hiện giữ chân người lao động.
+ Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi: Công ty áp dụng chế độ làm
việc theo giờ hành chính đối với lao động quản lý và chế độ làm việc theo ca đối
với lao động sản xuất trực tiếp. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi của công ty là hợp
lý và hoàn toàn tuân theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc tổ chức cho lao
động làm theo ca lại chưa đáp ứng được nhu cầu về thời gian làm việc của người
lao động, chưa có chính sách giải quyết cho người lao động làm việc vào thời gian
phù hợp với họ.
v
+ An toàn và vệ sinh lao động: Vấn đề này được các nhà quản lý trong Công ty
hết sức quan tâm, Công ty đã trang bị cho người lao động những bảo hộ lao động cần
thiết khi tham gia lao động để đảm bảo cho họ khỏi bị tác động của môi trường lên cơ
thể. Tuy nhiên, số lượng bảo hộ là chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao động nếu
xảy ra trường hợp thời tiết xấu hay mất, Công ty vẫn chưa có chính sách cấp lại, cấp
thêm bảo hộ cho người lao động
+ Kỷ luật lao động tại Công ty: Công ty có quy định cụ thể về kỷ luật đối với
người lao động, vì vậy, trong mấy năm qua tỷ lệ vi phạm kỷ luật có xu hướng giảm,
trung bình mỗi năm giảm 19,72%. Vi phạm kỷ luật lao động tại Công ty chủ yếu là vi
phạm nhẹ, tỷ lệ này chiếm 2,04 trên tổng số 2,11% lao động vi phạm năm 2012.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng lao động của Công ty:
gồm cả yếu tố bên ngoài và bên trong Công ty. Yếu tố bên ngoài là do luật lao động của
Nhà nước thay đổi làm cho chính sách quản lý và sử dụng lao động của Công ty cũng
phải thay đổi sao cho phù hợp; tình hình kinh tế thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến công

tác quản lý và sử dụng lao động của Công ty; tính cạnh tranh về nhân lực giữa các doanh
nghiệp làm cho số lượng lao động trong Công ty có sự biến động…Các yếu tố bên
trong là do quy mô, cơ cấu, điều kiện cơ sở hạ tầng và quan trọng hơn là do người quản
lý lao động và người lao động trong Công ty.
*Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động của
Công ty:Hoàn thiện công tác tuyển dụng, đưa ra các chỉ tiêu và yêu cầu về trình độ khi
tuyển dụng, thực hiện liên kết với những cơ sở đào tạo nghề may để đạt được hiệu quả
cao trong công tác tuyển dụng cả về số lượng và chất lượng…; trong đào tạo cần trang
bị đầy đủ hơn về trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật, cung cấp đủ nhu cầu về nguyên
liệu phục vụ việc đào tạo, cần có chính sách khuyến khích đối với lao động khối quản lý
để họ tham gia đào tạo như tăng lương, thăng cấp…; trong duy trì cần đưa ra chính sách
tiền lương phù hợp đảm bảo nhu cầu tối cần thiết của tất cả lao động trong Công ty, cần
nâng cao mức thưởng và mở rộng các chỉ tiêu thưởng, thực hiện thêm các chế độ phúc
lợi để tạo sự hấp dẫn vơi người lao động như xây dựng nhà ở cho công nhân trọ, xem
xét và thiết lập chính sách cho người lao động đăng ký ca làm việc phù hợp với họ, hỗ
trợ kinh phí trong việc cấp thêm, cấp lại bảo hộ cho người lao động…
vi
'%%
PB*1
LỜI CAM ĐOAN I
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 42
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.2.3 Duy trì lao động 67
4.2.3.3 Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi của lao động 77
4.3.2 Khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng lao động của Công ty 85
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý và sử dụng lao động của Công ty 87
4.4.1 Các yếu tố bên ngoài Công ty 87

4.4.2 Các yếu tố bên trong Công ty 89
4.5.1 Trong công tác tuyển dụng 93
4.5.2 Trong công tác đào tạo 94
4.5.3 Trong công tác duy trì 95
4.5.4 Các giải pháp khác 97
5.2 Kiến nghị 99
5.2.1 Với nhà nước 99
5.2.2 Với Công ty 99
5.2.3 Với người lao động 100
vii
$'%Q 
BẢNG 2.1 LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TẠI THỜI ĐIỂM 1/7 HÀNG NĂM PHÂN
THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 30
BẢNG 2.2 LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TẠI THỜI ĐIỂM 1/7 HÀNG NĂM PHÂN
THEO NGÀNH KINH TẾ 31
BẢNG 2.3 NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ BÌNH
QUÂN 1 LAO ĐỘNG 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC 32
BẢNG 3.1 TÌNH HÌNH TRANG THIẾT BỊ CÔNG TY NĂM 2012 42
BẢNG 3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
MAY VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 44
BẢNG 4.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010 –
2012 50
BẢNG 4.2 SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH PHÂN THEO CÁC VỊ
TRÍ LÀM VIỆC NĂM 2012 52
BẢNG 4.3 LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY SỬ DỤNG THEO TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO NĂM
2012 53
BẢNG 4.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU ĐIỀU TRA 54
BẢNG 4.5 TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010 –
2012 56
BẢNG 4.6 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CỦA

CÔNG TY 58
BẢNG 4.7 TỶ LỆ LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP PHẢI ĐÀO TẠO MỚI PHÂN THEO NGUỒN
THÔNG TIN TUYỂN DỤNG 60
BẢNG 4.8 CHI PHÍ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010 – 2012 63
* TỶ LỆ CHI PHÍ ĐÀO TẠO PHÂN THEO HÌNH THỨC ĐÀO TẠO CỦA CÔNG TY NĂM
2012 64
viii
BẢNG 4.9 TỶ LỆ CHI PHÍ ĐÀO TẠO PHÂN THEO HÌNH THỨC ĐÀO TẠO CỦA CÔNG
TY NĂM 2012 64
BẢNG 4.11 TÌNH HÌNH KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
68
2010-2012 68
BẢNG 4.12 SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO TÍNH CHẤT LAO
ĐỘNG VÀ THEO GIỚI TÍNH LAO ĐỘNG 69
BẢNG 4.13 SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ LAO ĐỘNG ĐƯỢC TRẢ LƯƠNG THEO CÁC MỨC
LƯƠNG 72
BẢNG 4.14 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ THÙ LAO LAO ĐỘNG CỦA CÔNG
TY 72
BẢNG 4.15 TÌNH HÌNH THƯỞNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH
MAY VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH 75
BẢNG 4.16 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN VÀ VỆ SINH
LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 79
BẢNG 4.17 KẾT QUẢ THỰC HIỆN KỶ LUẬT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRONG 3
NĂM 2010 - 2012 82
BẢNG 4.18 TỶ LỆ VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG PHÂN THEO ĐỘ TUỔI VÀ GIỚI
TÍNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2012 83
BẢNG 4.19 HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 84
BẢNG 4.20 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG NGHỈ VIỆC CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010 –
2012 89
BẢNG 4.21 SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI CÔNG TY 91

ix
$'%"(R
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH May và thương mại Việt
Thành 37
SƠ ĐỒ 3.1 BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MAY VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT
THÀNH 37 X
SƠ ĐỒ 4.1 QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY 55
SƠ ĐỒ 4.2 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 60
$'%
HỘP 4.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÚC LỢI CỦA CÔNG TY 77
HỘP 4.2 THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA CÔNG TY 78
x
$'%SO
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CĐ Cao đẳng
ĐH Đại học
ĐVT Đơn vị tính
GT Giá trị
HĐLĐ Hợp đồng lao động
HTKH Hoàn thành kế hoạch
KH Kế hoạch
LĐGT Lao động gián tiếp
LĐTT Lao động trực tiếp
QĐ Quyết định
SL Số lượng
TH Thực hiện

THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
XNK Xuất nhập khẩu
xi
T/UVW
GMGX*-YZ=9-,;9Y[B7\96,
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ thuật và toàn cầu hóa kinh
tế, yếu tố con người và vấn đề quản lý, sử dụng con người đang ngày càng được
quan tâm chú trọng như là yếu tố chính quyết định đến sự phát triển của các doanh
nghiệp, các tổ chức. Nhiều tổ chức, đặc biệt là các tổ chức có quy mô vừa và lớn đã
thành lập bộ phận quản trị nhân lực riêng để quản lý con người, để khai thác và sử
dụng có hiệu quả các khả năng và tiềm năng của con người.
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong nền
kinh tế Việt Nam. Nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Sau
hơn 20 năm liên tục tăng trưởng với tốc độ bình quân 20%/năm, đến năm 2011, dệt
may đã trở thành một trong những ngành kinh tế lớn nhất cả nước về quy mô và tầm
vóc với 4.000 doanh nghiệp, doanh thu đạt 20 tỷ USD, chiếm 15% GDP và trở thành
ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu, đạt 14,5 tỷ USD, chiếm 18% tổng kim ngạch
xuất khẩu, đưa Việt Nam trở thành môt trong năm nước xuất khẩu dệt may lớn nhất
thế giới (VnCharm, 2012).
Hiện nay, ngành dệt may được coi là một ngành kinh tế chủ chốt, thu hút một
lực lượng lớn lao động trong xã hội. Lao động trong ngành dệt may tăng nhanh và
luôn có sự biến động, giữa các doanh nghiệp thường xảy ra tình trạng tranh giành lao
động với nhau, vì thế tình trạng lao động bỏ việc, tự do chuyển chỗ làm trong ngành
may đang diễn ra khá phổ biến, khiến nhiều doanh nghiệp may lâm vào tình trạng
thiếu hụt lao động, ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, kinh doanh. Điều này đòi hỏi
các nhà quản lý trong doanh nghiệp phải có những giải pháp để giữ chân người lao
động, để nâng cao hiệu quả lao động của người lao động làm cho quá trình sản xuất
của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và đạt được hiệu quả cao.

Việc quản lý và sử dụng lao động sao cho phù hợp với khả năng và trình độ
của người lao động làm cho người lao động phấn khởi hào hứng yên tâm công tác và
đạt năng suất chất lượng cao, đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Vì vậy trong
quá trình hoạt động sản xuất thì công tác quản lý và sử dụng lao động là thực sự cần
1
thiết, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả, tích luỹ và phát triển kinh tế,
tạo điều kiện cho người lao động tái sản xuất sức lao động.
Công ty TNHH May và thương mại Việt Thành là doanh nghiệp có trụ sở
chính ở Xã Gia Đông – Huyện Thuận Thành – Tỉnh Bắc Ninh, có 2 cơ sở đóng trên
địa bàn 2 huyện Thuận Thành và Gia Bình tỉnh Bắc Ninh. Trong những năm qua,
công tác quản lý và sử dụng lao động trong Công ty ngày càng được quan tâm hơn.
Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng lao động trong Công ty như thế nào để đạt được
hiệu quả cao vẫn đang là vấn đề mà các nhà quản lý kinh doanh trong Công ty luôn
quan tâm. Nhận thức được vấn đề này, nhận thức được tầm quan trọng của công tác
quản lý và sử dụng lao động, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý và sử
dụng lao động tại Công ty TNHH May và thương mại Việt Thành”.
GMC']Y9,)4*1-,)*Y^4
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng lao động của Công ty
TNHH May và thương mại Việt Thành, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và
sử dụng lao động của Công ty, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong
công tác quản lý và sử dụng lao động của Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
FGóp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng lao
động;
FĐánh giá thực trạng quản lý và sử dụng lao động của Công ty TNHH May
và thương mại Việt Thành;
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng lao động tại
Công ty;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng lao

động của Công ty.
GMH34-_,*1-,)*Y^4
- Quản và sử dụng lao động bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng quản lý và sử dụng lao động của Công ty như thế nào?
- Những khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng lao động của Công ty?
2
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động của
Công ty?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng lao
động của Công ty?
GM?`,9Ja*1.6=-:b.,*1-,)*Y^4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý và sử dụng lao động tại Công ty
TNHH May và thương mại Việt Thành.
Trong đó;
+ Chủ thể nghiên cứu: là người lao động và người quản lý lao động của
Công ty
+ Khách thể nghiên cứu: là các vấn đề liên quan đến quản lý và sử dụng lao
động.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:Tìm hiểu về thực trạng quản lý và sử dụng lao động của
Công ty, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý và sử dụng lao động, để từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động của Công ty.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH May và
thương mại Việt Thành.
- Phạm vi thời gian:
cSố liệu nghiên cứu được thu thập trong 3 năm 2010, 2011 và 2012
+ Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 01/2013 đến 05/2013
3
T/("d!efgW

CMGN+hiji4k*
2.1.1 Một số lý luận cơ bản về lao động
2.1.1.1 Khái niệm, phân loại về lao động trong doanh nghiệp
* Các khái niệm
- B87l*1/ là hoạt động có mục đích của con người, thông qua đó con người
tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu
cầu nào đó của con người (TS. Nguyễn Mậu Dũng, 2011).
Thông thường hoạt động lao động có ba đặc trưng cơ bản:
+ Về tính chất: hoạt động lao động phải có mục đích (có ý thức) của con người.
Đặc trưng này chỉ ra sự khác biệt giữa hoạt động lao động của con người và hoạt động
có tính chất bản năng của con vật. Con vật duy trì sự tồn tại của mình dựa vào những
sản vật có sẵn trong tự nhiên, còn con người dùng sức lao động của bản thân để tạo ra
những sản phẩm cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mình cũng như của cộng
đồng và xã hội.
+ Về mục đích: hoạt động lao động phải tạo ra sản phẩm, dịch vụ có ích nhằm
thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Điều này nhằm phân biệt với những hoạt
động có mục đích không nhằm thỏa mãn nhu cầu chính đáng của con người, không
nhằm phục vụ cho con người, cho sự tiến bộ của xã hội. Những hoạt động đó không
thể gọi là hoạt động lao động.
+ Về mặt nội dung: hoạt động lao động của con người phải là sự tác động vào
tự nhiên, làm biến đổi tự nhiên và xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần phục
vụ lợi ích của con người. Điều này nhằm phân biệt với các hoạt động không tạo ra sản
phẩm (vật chất và tinh thần), các hoạt động mang tính chất phá hoại tự nhiên. Ngày
nay, hoạt động lao động được quan niệm không chỉ là khai thác tự nhiên mà song song
với nó còn là sự bồi đắp, bảo tồn tài nguyên (TS. Nguyễn Mậu Dũng, 2011)
- mYiJa*1iB87l*1/ bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ
đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi) có khả năng lao động đang
làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người không có việc làm song đang có
nhu cầu tìm việc làm (TS. Nguyễn Mậu Dũng, 2011).
4

F14n**-3*imY/ là một bộ phận của dân số trong độ tuổi nhất định theo
qui định của luật pháp có khả năng tham gia lao động (tức là bào gồm những người
đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người thất nghiệp) (TS.
Nguyễn Mậu Dũng, 2011).
F"^YiB87l*1/ là phạm trù chỉ khả năng lao động của con người, là tổng
hợp thể lực và trí lực của con người được con người vận dụng trong quá trình lao
động. Theo C.Mác, sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực
thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống và
được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
- 1Jo,iB87l*1/ là người đến tuổi lao động, có khả năng lao động và
có nhu cầu lao động, đang có giao kết và thực hiện hợp đồng lao động với
người sử dụng lao động.
* Phân loại lao động trong doanh nghiệp
Lao dộng trong doanh nghiệp là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản
lý, trả lương và trả công. Số lượng lao động của doanh nghiệp có thể phân loại theo
nhiều tiêu thức khác nhau phục vụ cho các mục đích nghiên cứu khác nhau. Sau
đây là một số tiêu thức chủ yếu để phân loại lao động trong doanh nghiệp;
- Căn cứ theo tính chất sản xuất
+ Lao động trực tiếp sản xuất: gồm có công nhân và học nghề
+ Lao động gián tiếp sản xuất: gồm cán bộ nhân viên quản lý kinh tế,
cán bộ nhân viên kỹ thuật, cán bộ nhân viên quản lý hành chính.
- Căn cứ theo giới tính: lao động được chia làm 2 loại là nam và nữ,
việc phân loại theo giới tính để nói lên tính chất công việc của công ty cần
nhiều lực lượng lao động nam hay nữ, tỷ lệ lao động giữa nam và nữ thế nào
cho phù hợp.
- Căn cứ vào trình độ học vấn nhằm xác định trình độ học vấn của
người lao động trong công ty cao hay thấp, có đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của
công việc hay không? Từ đó có kế hoạch trong đào tạo. Phân loại theo tiêu
chí này thì có các loại lao động theo trình độ sau: trên đại học, đại học, cao
đẳng, trung cấp, học nghề, trung học phổ thông.

5
- Căn cứ vào tuổi đời lao động: nhằm xác định đội ngũ lao động của
công ty là trẻ hay già, biết được lao động sắp đến tuổi về hưu là bao nhiêu để
có kế hoạch tuyển dụng.
- Căn cứ theo thời gian lao động, theo tay nghề, bậc thợ, theo thâm
niên công tác, chức năng…của lao động, việc phân loại lao động trong doanh
nghiệp nhằm xác định cơ cấu, số lượng lao động theo từng mục đích nghiên
cứu.
2.1.1.2 Khái niệm về năng suất lao động, cường độ lao động và thời gian lao
động
- p*1+4Z9iB87l*1: là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích, nó
cho biết kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con người trong một
đơn vị thời gian nhất định. Năng suất lao động được đo bằng số lượng hay
giá trị sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng lượng thời
gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nếu số lượng sản phẩm sản
xuất ra trong một đơn vị thời gian càng nhiều thì năng suất lao động càng
cao, và ngược lại thời gian hao phí lao động đế sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm càng ít thì năng suất lao động càng cao (TS. Nguyễn Mậu Dũng, 2011).
- Jo*1  7l  iB8  7l*1 : là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao
động trong một đơn vị thời gian. Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng
nhọc hay căng thẳng của lao động. Cường độ lao động tăng lên tức là mức
hao phí sức cơ bắp, thần kinh trong một đơn vị thời gian tăng lên, mức độ
khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động tăng lên ( Hội đồng
Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình Quốc gia các bộ môn khoa
học Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, 2005)
- -o,1,B*iB87l*1: Thời gian làm việc trong ngày (ca) của người
lao động là độ dài ngày làm việc theo quy định của Nhà nước. Những công
việc làm trong điều kiện bình thường thì thời gian là 8 giờ/ca, đối với những
công việc làm trong điều kiện làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm thì thời gian ngày làm việc rút ngắn từ 1 đến 2 giờ (Nguyễn Tiệp,

2008).
6
2.1.1.3 Khái niệm về việc làm
Lao động và việc làm là hai yếu tố luôn luôn gắn liền với nhau nhưng lao
động không phải là việc làm, không đồng nghĩa với việc làm.
Theo H.A.Gorelop: “ việc làm là mối quan hệ sản xuất nảy sinh do sự kết
hợp giữa cá nhân người lao động và phương tiện sản xuất”.
Theo Huy – Hanto (Viện Hải ngoại London): việc làm theo nghĩa rộng là
toàn bộ hoạt động kinh tế của một xã hội, là tất cả những gì liên quan đến cách thức
kiếm sống của con người kể cả quan hệ sản xuất và các tiêu chuẩn hành vi tạo ra
khuôn khổ của quá trình kinh tế.
Ở Việt Nam, theo Bộ luật lao động sửa đổi năm 2007 thì: “Mọi hoạt động
lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc
làm”. Việc làm bao gồm:
- Công việc được trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật
- Những công việc tự làm đem lại lợi ích cho bản thân nhưng không được trả
công cho việc làm đó.
Từ những khái niệm trên, theo chúng tôi việc làm là tác động qua lại giữa
hoạt động của con người với những điều kiện kinh tế kỹ thuật và môi trường tự
nhiên tạo ra giá trị vật chất và giá trị tinh thần mới cho bản thân và xã hội đồng thời
hoạt động lao động phải trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Nói cách khác, việc
làm là tổng thể những hoạt động kinh tế có liên quan đến thu nhập và đời sống dân
cư.
2.1.2 Quan điểm về quản lý và sử dụng lao động
2.1.2.1 Quản lý lao động
* Khái niệm về quản lý lao động
- Quản lý lao động chính là quản lý tập thể người và các mối quan hệ giữa
con người với con người, giữa con người với tổ chức mà họ làm việc. Tại một thời
điểm nào đó trong quá trình hoạt động sản xuất, doanh nghiệp có thể cần ít hay
nhiều nhân lực tùy thuộc vào khối lượng công việc. quản lý nguồn nhân lực đảm

bảo cho tổ chức hoạt động trong một khuôn khổ đã định sẵn, công việc được sắp
xếp có trật tự, kỷ cương và phù hợp với khẳ năng của người lao động.
7
Như vậy ta có thể hiểu quản lý lao động là quá trình tuyển dụng, lựa chọn,
đào tạo phát triển và tạo điều kiện thuận lợi đề đạt được hiệu quả làm việc cao
trong một tổ chức nhằm thực hiện các mục tiêu đã vạch ra.
Việc quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển bền
vững của các doanh nghiệp. Quá trình quản lý phải được thực hiện bởi những nhà
quản lý có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết rộng, biết cách làm việc với con
người đạt hiệu quả và tạo ra mối liên kết chặt chẽ trong một tập thể.
* Vai trò của quản lý lao động
Con người là trung tâm của mọi hoạt động và quản trị nhân lực là trung tâm
của mọi hoạt động quản trị. Quản trị nhân lực hiệu quả là nền tảng để đạt được hiệu
quả của mọi hoạt động quản trị khác.
- Đối với các nhà quản lý, quản trị nhân lực giúp họ thấy rõ vai trò tầm quan
trọng của con người trong sản xuất. Nó cho thấy vốn nhân lực là nguồn vốn lâu bền và
nguồn vốn vô hạn. Nó giúp nhà quản lý biết cách làm việc với người khác, biết tạo ảnh
hưởng và lôi kéo làm việc với mình, thay mình. Nghiên cứu và thực hiện các hoạt
động quản trị nhân lực, người quản lý đã tìm ra cách để thấu hiểu con người, nhận
dạng những người khác biệt trong nguồn nhân lực của tổ chức, biết phối hợp hoạt
động của những người khác vì mục đích chung, tập hợp và phát huy được công sức, tài
năng, sáng tạo và lòng nhiệt huyết của cả tập thể. Quản trị có hiệu quả nguồn nhân lực
sẽ là chìa khóa giải phóng sức sáng tạo của con người, của tập thể (TS Lê Thanh Hà,
2009)
- Đối với tổ chức:
+ Về mặt kinh tế, quản trị nhân lực giúp cho tổ chức khai thác một cách hiệu
quả nhất nguồn vốn con người, phối kết hợp một cách tốt nhất với các nguồn vốn
khác. Quản trị nhân lực giúp cho tổ chức chủ động đối phó với mọi biến động trên
thị trường lao động cũng như sự cạn kiệt của các nguồn lực khác. Thông qua việc
phát huy năng suất, hiệu quả lao động, thúc đẩy nghiên cứu và áp dụng các giải

pháp sáng tạo trong tận dụng mọi nguồn lực khác của sản xuất, tổ chức sẽ có thể
tăng dần khả năng thay thế của đầu vào lao động. Quản trị nhân lực có thể giúp tổ
chức đạt được lợi thế cạnh tranh từ đầu vào lao động (TS Lê Thanh Hà, 2009)
8
+ Về mặt xã hội, quản trị nhân lực giúp tổ chức thực thi các hệ thống tiêu chuẩn,
pháp luật, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất. Với
sự quan tâm tốt nhất tới yếu tố con người, các mối quan hệ tại nơi làm việc được quan
tâm và ngày càng hoàn thiện. Công việc ngày càng trở nên thân thiện hơn, giá trị và vị
trị thế của con người được khẳng định và tôn vinh (TS Lê Thanh Hà, 2009)
Quản lý lao động thực chất là việc tìm kiếm, lựa chọn một cơ chế thích hợp và
các phương pháp hữu hiệu để thực hiện các phương án đó, nhằm tác động lên con người
sao cho hành vi của họ có ích nhất cho bản thân họ biểu hiện ở số lượng, chất lượng sản
phẩm mà con người tạo ra trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp. Nó chính là năng
suất lao động.
* Ý nghĩa của quản lý lao động
Quản lý và sử dụng lao động là một bộ phận không thể thiếu của quản trị sản
xuất – kinh doanh, nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng người làm
việc cần thiết cho tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra, tìm kiếm và phát triển những hình thức,
phương pháp tốt nhất để con người có thể đóng góp nhiều sức lực cho mục tiêu của tổ
chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân con người.
Không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản lý lao động –
quản trị nhân sự. Do vậy, quản lý và sử dụng lao động có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế,
xã hội.
- Ý nghĩa về mặt kinh tế:
Quản lý lao động thực chất là việc tìm kiếm, lựa chọn một cơ chế thích hợp và
phương pháp hữu hiệu để thực hiện các phương án đó, nhằm tác động lên con người sao
cho hành vi của họ có ích nhất cho bản thân họ biểu hiện ở số lượng, chất lượng sản
phẩm mà con người tạo ra trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp. Nó chính là năng
suất lao động.
Năng suất lao động là kết quả của sự phối hợp các yếu tố của sản xuất. Với cùng

một điều kiện các yếu tố sản xuất thì năng suất lao động là thước đo để đánh giá phương
pháp và cơ chế quản lý lao động. Quản lý lao động tốt sẽ tạo ra năng suất lao động cao,
đó là biểu hiện cao nhất về ý nghĩa kinh tế của quản lý và sử dụng lao động trong các
doanh nghiệp.
9
- Ý nghĩa về mặt xã hội
Ý nghĩa xã hội của công tác quản lý và sử dụng lao động là hệ quả của ý
nghĩa kinh tế mà công tác này đem đến cho sản xuất của doanh nghiệp, nó được thể
hiện qua một số mặt cơ bản sau:
+ Thu hút và giải quyết lao động cho không ít những người chưa có việc làm
+ Đào tạo và rèn luyện một đội ngũ lao động mới
+ Thông qua việc quản lý và sử dụng tốt lao động mỗi người trong doanh
nghiệp hay rộng hơn trong xã hội sẽ nhận thức rõ vị trí của mình cùng với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và những mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng. Điều này
góp phần không nhỏ là giảm bớt, hạn chế tình trạng quan liêu, cửa quyền, tham
nhũng, thúc đẩy khả năng sáng tạo, lòng nhiệt tình, hăng say tạo ra năng suất lao
động cao, từ đó.
* Nguyên tắc quản lý lao động
Quản lý lao động cũng như quản lý con người cần phải dựa trên những
nguyên tắc cơ bản sau:
- Quản lý con người cần phải dựa trên nguyên tắc thật sự tôn trọng con
người. Trước hết đó là sự tôn trọng quyền sống, quyền làm việc, đồng thời người
quản lý phải tạo những điều kiện tốt nhất để người lao động có thể phát huy hết khả
năng của mình (TS. Nguyễn Mậu Dũng, 2011).
- Quản lý con người vừa phải cứng rắn, vừa phải mềm dẻo. Đảm bảo tính
cứng rắn là đảm bảo tính nghiêm khắc của kỷ luật, tính nghiêm minh của pháp luật.
Đảm bảo tính mềm dẻo chính là làm cho sự biến đổi của trạng thái tâm lý người lao
động phù hợp với sự thay đổi của môi trường xung quanh. Đó cũng là một trong
những đặc điểm đặc trưng trong quản lý nguồn nhân lực so với quản lý các nguồn
lực khác (TS. Nguyễn Mậu Dũng, 2011).

- Quản lý con người phải tạo ra những cơ hội cho con người phát triển một
cách toàn diện. Có thể thấy rằng kể từ khi bước vào tuổi lao động đến tuổi trung
niên là thời gian con người có khả năng lao động sáng tạo cao nhất với năng suất
và hiệu quả cao nhất. Đó đồng thời cũng là giai đoạn con người có nhu cầu phát
triển toàn diện nhất cả về thể chất lẫn phẩm chất đạo đức, năng lực và nhân cách
10
con người. Do vậy, chính sách quản lý con người phải hướng vào việc thỏa mãn
những nhu cầu này của con người (TS. Nguyễn Mậu Dũng, 2011).
Ngoài ra, quản lý con người gắn với cơ thể sống nên đòi hỏi những nhà quản
lý phải là những người am hiểu tâm lý con người và vận dụng một cách sáng tạo
trong những điều kiện cụ thể.
2.1.2.2 Sử dụng lao động
* Khái niệm sử dụng lao động
- Sử dụng lao động: Theo từ điển Việt định nghĩa: sử dụng là đem dùng vào
mục đích nào đó. Người lao động cũng là con người cho nên muốn sử dụng tốt
nguồn lao động thì người quản lý phải nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của
người lao động để hết lòng, hết sức phấn đấu cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Để nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của người lao động thì người quản lý phải có
kiến thức về khoa học tâm lý, khoa học về tổ chức quản lý…Nguồn lực lao động là
nguồn lực đặc biệt nên nguyên tắc sử dụng là đầy đủ, hợp lý hay nói cách khác là
tiết kiệm lao động huy động nhất ở lực lượng lao động và sản xuất.
Sử dụng lao động hợp lý là sự bố trí lao động ở các bộ phận trong quá trình
lao động phù hợp với trình độ, khả năng sáng tạo và nguyện vọng của người lao
động. Sử dụng lao động hiệu quả là kết quả của việc sử dụng lao động hợp lý, là
biết phát huy tất cả các mặt sở trường của người lao động.
* Nguyên tắc sử dụng lao động
Không phải cứ có lao động là sử dụng một cách hiệu quả ngay được mà phải
có nguyên tắc nhất định, cụ thể:
- Thứ nhất: lao động phải được sử dụng đầy đủ và hợp lý. Nghĩa là lao động
trong độ tuổi và ngoài độ tuổi lao động có khả năng lao động thì khai thác hết

tiềm năng cả về trí lực và thể lực nhưng phải phù hợp với tính chất công việc,
trình độ tay nghề và môi trường làm việc để nâng cao năng suất lao động và
thực hiện tái khả năng lao động.
- Thứ hai: lao động cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế. Bất kỳ nhà quản
lý nào khi sử dụng lao động cũng muốn đạt được hiệu quả kinh tế. Muốn vậy họ
11
phải chú ý tới trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động, giới tính, tuổi tác,
điều kiện làm việc và thù lao chế độ đãi ngộ. Khi nắm bắt được điểm yếu và điểm
mạnh của từng người sẽ có cách bố trí lao động tốt nhất.
2.1.3 Nội dung của quản lý và sử dụng lao động
2.1.3.1 Nội dung của quản lý lao động
a. Tuyển dụng lao động (tuyển dụng nhân lực)
Tuyển dụng nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp vì
nó giúp doanh nghiệp tìm kiếm, lựa chọn được những người tham gia vào hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng số lượng, chất lượng cán bộ công nhân viên
mà doanh nghiệp cần trong mỗi thời kỳ. Nếu quá trình tuyển dụng được thực hiện tốt
sẽ giúp công ty tìm được những lao động phù hợp với yêu cầu của công việc. Những
nhân viên không đủ năng lực cần thiết để thực hiện công việc sẽ làm ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng và hiệu quả công việc, có khi còn là nguồn gốc của sự mất đoàn
kết, chia rẽ nội bộ doanh nghiệp. Mặt khác, do chi phí tuyển dụng lớn nên khi công tác
tuyển dụng không đạt được yêu cầu sẽ làm lãng phí cho công tác cả về thời gian lẫn
chi phí.
Các vấn đề cần chú ý khi tuyển chọn nhân viên vào làm việc cho doanh nghiệp:
- Khi tuyển chọn cần phải chú ý tuyển chọn những người có trình độ phù hợp
với yêu cầu công việc trong dài hạn. Muốn vậy phải xác định tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật, xem xét sự cân đối của lực lượng lao động xem cơ cấu tối ưu chưa, xem xét
đánh giá chuyên môn kỹ năng của người tuyển chọn nhằm đảm bảo năng suất lao
động cao, hiệu quả công tác tốt.
12
- Người được tuyển chọn phải tìm được mối liên hệ giữa lợi ích thích đáng của

cá nhân họ với sự phát triển của doanh nghiệp. Điều đó đảm bảo cho sự tự giác làm
việc, có kỷ luật trong quá trình lao động của người lao động
- Phải tạo được môi trường làm việc công tác phối hợp chặt chẽ, phân đều
nguồn lực để tạo điều kiện cho người mới được tuyển chọn cũng như các thành
viên trong doanh nghiệp phát triển.
Tóm lại, việc nắm vững các mục tiêu, tiêu chuẩn cũng như những khó khăn của quá trình
tuyển chọn giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp và phương hướng tuyển chọn được một
đội ngũ nhân lực đáp ứng được sự ổn định tối ưu mà còn thích ứng được khi môi trường thay đổi.
Nguồn tuyển chọn bao gồm 2 nguồn là nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài.
- Nguồn nội bộ: Nguồn này được tạo lập bằng cách đề bạt, thuyên chuyển, cân nhắc từ bộ
phận này sang bộ phận khác, từ cấp này sang cấp khác.
- Nguồn từ bên ngoài: Bao gồm những người không thuộc về lực lượng lao động hiện tại
của công ty. Có thể chia thành một số nguồn chính sau:
+ Người thân của các cán bộ, nhân viên trong công ty giới thiệu các nhân viên cũ của công
ty.
+ Sinh viên mới tốt nghiệp của các trường đại học, cao đẳng, nhân viên của các hãng khác.
+ Các ứng cử viên tự nộp đơn xin việc
b. Đào tạo và phát triển lao động
Đào tạo và phát triển đội ngũ lao động được hiểu là một quá trình bồi dưỡng, nâng cao kiến
thức, trình độ chuyên môn, tay nghề cũng như các phẩm chất cần thiết khác cho người lao động, từ
13

×