Tải bản đầy đủ (.pdf) (88 trang)

Thuyết minh + Bản vẽ biện pháp thi công cải tạo công trình thể thao văn hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.34 MB, 88 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<i><b><small>Gói thầu: </small></b><small>Cải tạo, sửa chữa Cung thể thao, 12 phòng chờ cho vận động viên và sân vườn; Cung cấp, lắp đặt thiết bị: thông tin liên lạc, PCCC, trạm biến áp, máy phát điện, trạm bơm các bể bơi, nội thất</small></i>

<b>THUYẾT MINH </b>

<b>BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG </b>

<b>TÊN GÓI THẦU: CẢI TẠO, SỬA CHỮA CUNG THỂ THAO, 12 PHÒNG CHỜ </b>

CHO VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ SÂN VƯỜN; CUNG CẤP, LẮP ĐẶT THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC, PCCC, TRẠM BIẾN ÁP, MÁY PHÁT ĐIỆN, TRẠM BƠM CÁC BỂ BƠI, NỘI THẤT

<b>TÊN DỰ ÁN: NÂNG CẤP, SỬA CHỮA, THAY THẾ CƠ SỞ VẬT CHẤT, </b>

THIẾT BỊ VÀ CÁC HẠNG MỤC CƠNG TRÌNH TẠI CUNG THỂ THAO DƯỚI NƯỚC – KHU LIÊN HỢP THỂ THAO QUỐC GIA

<b>NHÀ THẦU </b>

<b>CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG BA ĐÌNH </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>PHẦN I </b>

<b>KHÁI QT VỀ CƠNG TRÌNH I. GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU: </b>

<b>- </b> Tên dự án: Nâng cấp, sửa chữa, thay thế cơ sở vật chất, thiết bị và các hạng mục cơng trình tại Cung thể thao dưới nước – Khu Liên hợp Thể thao Quốc gia

<b>- </b> Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự đầu tư xây dựng miền Trung và Tây Nguyên

<b>- </b> Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước

<b>II. NỘI DUNG VÀ QUY MƠ CƠNG TRÌNH: </b>

a. Phần xây dựng:

- Chỉnh trang, cải tạo, sửa chữa và thay thế các hạng mục hỏng hóc, xuống cấp của khn viên bên ngồi Cung thể thao dưới nước: Cải tạo, sửa chữa nền lát gạch xung quanh nhà tại các vị trí hư hỏng, lún nứt; cải tạo, sửa chữa và sơn lại hàng rào quanh khuôn viên cung thể thao, bồn hoa;…

- Chỉnh trang, cải tạo, sửa chữa và thay thế các hạng mục hỏng hóc, xuống cấp của khối nhà 4 tấng có tổng diện tích sàn khoảng 8.470m2 và các hạng mục bên trong Cung thể thao dưới nước: Sơn lại toàn bộ tường trong và ngoài nhà; xử lý các vị trí bóng tróc, nứt nẻ; sơn nền sàn các khu vực khán đài; thay mới ván sàn bằng gỗ khu vực sảnh vào; cải tạo, sửa chữa các vị trí sàn bể bị hư hỏng; chống sụt lún nền bể nhảy cầu; cải tạo, sửa chữa thay thế đồng bộ hệ thống cửa đi cửa sổ các phòng bị hư hỏng; thay mới hệ thống cửa sắt (cửa chống cháy); cải tạo, sửa chữa hệ thống trần thạch cao, trần nhôm; cải tạo, sửa chữa thay mới các vách kính khung nhơm, các cửa thốt hiểm; vệ sinh tồn bộ vách kính; bổ sung các tấm nhựa chống trượt ở các bể bơi, bể nhảy cầu; cải tạo cầu nhảy, bổ sung ván mềm nhảy cầu; bổ sung rèm che nắng bể nhảy cầu;…

- Cải tạo, sửa chữa phòng chờ cho vận động viên (thay hệ thống mái, trần; đục trát lại các mảng tường bị nứt nẻ bong tróc, sơn tồn bộ tường khối nhà và tường xung quanh; thay gạch lát nền; cải tạo, sửa chữa thay thế hệ thống cửa sổ, cửa đi bị hư hỏng; cải tạo thay thế hệ thống điện, nước;…).

- Cải tạo, sửa chữa các khu vệ sinh và thay thế thiết bị vệ sinh Cung thể thao dưới nước đảm bảo thẩm mỹ và đồng bộ (thay thế chậu rửa, chậu xí bệt, tiểu nam, vòi tắm, vách ngăn, cửa, đá granit bồn rửa bị hư hỏng; cải tạo, sửa chữa, ốp tường tại các vị trí bị hư hỏng).

- Cải tạo sửa chữa và thay thế các hạng mục hỏng hóc của hệ thống điện chiếu sáng, âm thanh, thông tin liên lạc, internet, PCCC, cấp thoát nước,…

b. Phần thiết bị xây dựng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

- Bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các thiết bị bị hỏng: Hệ thống chiếu sáng nội bộ, tủ ATS, tủ điện ngồi trời và trong phịng phân phối điện; hệ thống chiếu sáng xung quanh và nội bộ; hệ thống chiếu sáng bể bơi; hệ thống PCCC & báo cháy, bể chửa cháy; hệ thống âm thanh bể bơi lội và bể nhảy cầu; hệ thống khí bể nhảy cầu; hệ thống lọc nước bể bơi; hệ thống âm thanh công cộng; hệ thống thông tin liên lạc, internet, hệ thống điện chiếu sáng trong nhà,…

- Thiết bị khác: Bổ sung thiết bị nội thất cho các phòng (bàn, ghế, giường, tủ, ghế,…).

c. Phần thiết bị phục vụ thi đấu:

Phần thiết bị phục vụ thi đấu: Mua sắm trang thiết bị dùng cho bộ môn bơi lội, nhảy cầu tại Cung thể thao dưới nước (thiết bị tính giờ điện tử, hệ thống chấm điểm, bảng điện từ LED màu, phụ kiện cho bể bơi – 10 đường bơi 50m, sửa chữa bể, thiết bị khác); thiết bị bổ sung;…

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>PHẦN II </b>

<b>GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG </b>

<b>I. MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG: 1. Nguồn cung cấp vật tư, vật liệu: </b>

- Để phục vụ cho cơng trình và sự chủ động trong thi công, Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành ký kết hợp đồng nguyên tắc cung cấp một số vật tư, vật liệu xây dựng như: Xi măng, cốt thép, cát, đá...

- Một số vật tư, vật liệu chính phục vụ cơng trình:

3 Gạch xây bê tông TCVN 6477-2016 Mua tại địa phương

hoặc tương đương 5 Cát đen ML= 1,5-2,0 TCVN 7570:2006 Mỏ địa phương

hoặc tương đương 6 Cát vàng bê tông ML ≥ 2,0 TCVN 7570:2006 Mỏ địa phương

hoặc tương đương 7

Gạch bê tông không nung TCVN 6477:2016 <sup>Cty CP tại địa </sup>phương 8 <sup>Thiết bị cấp nước, ống cấp </sup>nước <sup>Mua tại địa phương </sup>

10 Máy biến áp TCVN 6306:2006 <sup>Việt Nam hoặc </sup>tương đương 11 Và một số vật tư vật liệu khác...

- Nhà thầu cam kết có phương án cụ thể để vận chuyển vật tư, vật liệu đến tận chân công trình như: Có bạt che đậy cẩn thận, khơng rơi vãi vật liệu ra đường. Tính tốn cụ thể cự ly vận chuyển sao cho phù hợp với tiến độ thi công, không chồng chéo gây ảnh

<b>hưởng giao thông và quá tải khi thi công làm ảnh hưởng chất lượng vật tư, vật liệu 2. Cam kết chất lượng vật tư, vật liệu: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

- Nhà thầu cam kết cung cấp vật tư, vật liệu phù hợp với tiến độ thi cơng cơng trình của dự án.

- Nguồn vật tư, vật liệu nhà thầu cung cấp đảm bảo chất lượng như hồ sơ thiết kế và theo tiêu chuẩn hiện hành của vật tư, vật liệu.

<b>II. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC VÀ KỸ THUẬT THI CÔNG </b>

Nhà thầu thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền của Chủ đầu tư phê duyệt. Các quy định, tiêu chuẩn hiện hành mới nhất được áp dụng cho từng công tác thi công và được tuân thủ chặt chẽ.

<b>2.1. Công tác chuẩn bị </b>

<i><b>a. Ngồi cơng trường trước khi thi cơng. </b></i>

- Thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu tư, Công an sở tại về nội dung và tiến độ thi cơng cơng trình.

- Do cơng tác thi cơng diễn ra 24/24h nên nhà thầu bố trí nhà nghỉ cho lực lượng cán bộ, công nhân thi công tại khu vực ngồi cơng trường. Chúng tôi sẽ liên hệ với các cơ quan hoặc nhà dân khu vực liền kề để thuê lại cơ sở vật chất có sẵn, đây là nơi làm việc và nghỉ ngơi của các bộ phận thi cơng cơng trình.

- Đăng ký tạm trú cho cán bộ, lực lượng bảo vệ và công nhân thường xuyên có mặt trên cơng trường và khu vực nhà ở.

- Làm việc với bộ phận chức năng quản lý về giao thông công cộng trên địa bàn, thống nhất tuyến đường các thiết bị, phương tiện vận chuyển đi lại phục vụ thi công cơng trình.

- Liên hệ mua giấy phép hoạt động trên địa bàn theo quy định cho các phương tiện vận chuyển.

- Liên hệ với cơ quan bảo hiểm để mua bảo hiểm cho cán bộ, công nhân, thiết bị thi công và bảo hiểm trách nhiệm người thứ ba cho các cơng trình lân cận theo đúng quy định hiện hành;

<i><b>b. Cung cấp tài liệu và phê duyệt của bên A: </b></i>

Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật thi cơng cơng trình chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công.

* Biện pháp thi công: Trước khi thi công nhà thầu sẽ trình và xin ý kiến của chủ đầu tư và tư vấn giám sát để thống nhất phương án và đề ra biện pháp thi công tối ưu nhất đảm bảo cơng trình được thi cơng nhanh nhất, an toàn nhất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

* Tiến độ chung.

- Nhà thầu sẽ bắt đầu công việc trên công trường ngay khi thực hiện xong các thủ tục xin phép theo quy định hiện hành và nhận được lệnh khởi cơng cơng trình của bên A.

- Tiến độ ngày: Trước giờ làm việc và cuối giờ làm việc của ca sản xuất, kỹ sư bên B sẽ báo cáo các công việc với kỹ sư bên A để cùng giải quyết nếu có vướng mắc xảy ra.

* Giám sát, nghiệm thu.

- Lập nhật ký thi công: Ghi lại những việc thực hiện trong ngày, ghi nội dung các cuộc họp, ý kiến các bộ phận chức năng.vv

- Giám sát: Hàng ngày Nhà thầu sẽ cử người có thẩm quyền, năng lực cùng với cán bộ chủ đầu tư, cán bộ giám sát thi công đi kiểm tra các phần việc đang thực hiện họăc các cơng việc ngồi tiên lượng mời thầu thi công theo yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư. Đối với các ngày nghỉ, ngày lễ yêu cầu cơng việc cần có kỹ sư giám sát của chủ đầu tư và tư vấn giám sát, nhà thầu sẽ thông báo với chủ đầu tư trước 01 ngày để các bên bố trí phối hợp.

- Nghiệm thu cơng việc: trước khi hồn thành từng phần công việc hoặc từng hạng mục, nhà thầu sẽ trình duyệt tài liệu cần thiết để chủ đầu tư và tư vấn giám sát nghiệm thu tại hiện trường. Thi công phần việc tiếp theo khi phần việc trước đã được nghiệm thu. Các lần nghiệm thu đều được lập thành văn bản có xác nhận của các bên để làm căn cứ cho tổng nghiệm thu sau này.

- Tổng nghiệm thu, bàn giao: Trong vịng 1 ngày kể từ ngày Đơn vị thi cơng hồn thành việc thi cơng cơng trình, nhà thầu sẽ bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư.

- Nhà thầu sẽ đăng ký cơng trình với chất lượng cao, đúng quy trình kỹ thuật tạo điều kiện cho sự giám sát, kiểm tra của chủ đầu tư được thuận lợi trong suốt q trình thi cơng trình.

<i><b>c. Chuẩn bị nhân lực, thiết bị thi cơng: </b></i>

Thi công tháo dỡ phần lớn là phải tiến hành ngồi trời, do đó các điều kiện về thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công, ở nước ta mưa bão thường kéo dài gây nên cản trở lớn và tác hại nhiều đến việc xây dựng. Vì vậy, công tác chuẩn bị nhân lực và thiết bị thi công phải dự trù thêm kế hoạch đối phó với thời tiết, khí hậu, đảm bảo cho công tác thi công vẫn được tiến hành bình thường, liên tục đồng thời bù lại những thời gian không thể thi công được do các điều kiện bất khả kháng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>PHẦN III </b>

<b>BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ I. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG </b>

<b>II. THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG a) Chỉ huy trưởng công trường </b>

Là người có nhiều kinh nghiệm trong việc điều hành thi cơng các cơng trình xây dựng dân dụng công nghiệp, ... và đã từng điều hành các cơng trình có độ phức tạp như (hoặc lớn hơn) cơng trình định dự thầu.

Là người đại diện cho Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Ba Đình, có tồn quyền quyết định và chịu trách nhiệm trước Công ty, chỉ đạo thi công công trình hồn thành theo đúng u cầu của bên A và kỹ sư tư vấn giám sát.

Mơ hình này áp dụng nhằm tăng cường sự quản lý sâu sát của người trực tiếp quản lý chỉ huy với công trường nhằm đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu công việc cần thiết trong q trình thi cơng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b> b) Đội trưởng thi công </b>

Thực hiện nhiệm vụ do chỉ huy trưởng công trường giao và chịu trách nhiệm về mặt tổ chức, nhân lực, kỹ thuật, chất lượng và tiến độ của cơng trình. Kiểm tra đơn đốc hàng ngày về quy trình thi cơng và quy phạm an tồn lao động, bảo đảm thi cơng cơng trình đúng kỹ thuật và chất lượng cơng trình theo như thiết kế được duyệt. Thực hiện hạch tốn đội, một cơng trình có thể có nhiều đội khác nhau.

<b>III. QUAN HỆ GIỮA TRỤ SỞ CHÍNH VÀ QUẢN LÝ HIỆN TRƯỜNG </b>

- Chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty về mọi mặt của cơng trình.

- Trưởng phòng hành chính theo dõi đảm bảo cho việc tổ chức sản xuất của công trường đúng theo qui định hiện hành của Nhà nước.

- Trưởng phòng KHKT của Công ty theo dõi về mặt kỹ thuật chất lượng cơng trình, đề ra các giải pháp kỹ thuật cho các vấn đề kỹ thuật phức tạp.

- Đội sản xuất tại hiện trường có thể chủ động trong q trình thi cơng và chịu trách nhiệm về mặt chất lượng, kỹ thuật, tiến độ của cơng trình.

- Công ty hỗ trợ về mặt kỹ thuật, vốn, quản lý con người và thiết bị đảm bảo sao cho có hiệu quả cao nhất.

<b>IV. TRÁCH NHIỆM VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ HIỆN TRƯỜNG 1) Chỉ huy trưởng công trường </b>

<i><b> a) Trách nhiệm: Có trách nhiệm điều hành, chỉ đạo tồn bộ cơng trình về mọi </b></i>

mặt đối với chủ đầu tư cơng trình và kỹ sư tư vấn.

<i><b> b) Thẩm quyền: Thay mặt Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Ba Đình </b></i> có tồn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về những quyết định của mình. Có quyền điều động xe máy, nhân lực để hỗ trợ thi cơng cơng trình đảm bảo đúng tiến độ đề ra.

<b> 2) Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật - Giám sát - Thí nghiệm - Khảo sát </b>

Bao gồm kỹ sư phụ trách thi cơng, trưởng phịng KHKT Công ty, Giám sát hiện trường, nhân viên khảo sát, nhân viên phụ trách thí nghiệm.

<i><b> a) Kỹ sư phụ trách thi công: Phụ trách trực tiếp về kỹ thuật thi công của từng </b></i>

công việc, giúp cho đội trưởng thi công, thay thế nhiệm vụ điều hành của đội trưởng khi đội trưởng đi vắng.

<i><b> b) Trưởng phòng KHKT: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình kỹ thuật thi công, </b></i>

giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp, đảm bảo các cơng trình thi cơng đúng tiến độ, chất lượng đề ra.

<i><b> c) Giám sát hiện trường: Giúp việc cho trưởng phòng KHKT và các giám sát </b></i>

viên ln có mặt tại các cơng trường, là người có kinh nghiệm, hiểu biết tương đối sâu

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

về công việc được giao, chịu trách nhiệm giao dịch với bênA và kỹ sư tư vấn trong các giải pháp kỹ thuật thi công, làm công tác nghiệm thu và lập hồ sơ hồn cơng cơng trình.

<b> 3) Bộ phận quản lý hành chính - vật tư </b>

Là một bộ phận của Phòng Hành chính và vật tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc sử dụng con người, xuất nhập vật tư, cho cơng trình (tuy vậy đội sản xuất vẫn là đơn vị chủ động trong việc xuất nhập vật tư).

<b> 4) Bộ phận kế toán - tài vụ </b>

Là một bộ phận của Phòng Tài vụ theo dõi tình hình tài chính của cơng trình. Mô hình hiện trường nói trên luôn đặt vấn đề chất lượng và tiến độ thi cơng, cơng trình lên hàng đầu. Mặt khác nó bảo đảm cho tính năng động của đội sản xuất và các bộ phận chuyên môn giúp việc, tạo thành bộ máy hoạt động liên hoàn, khoa học và hiệu quả, đáp ứng mọi yêu cầu của dự án đề ra./.

<i> </i>

<i><b><small> </small></b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>Chương I: BỐ TRÍ MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CƠNG 1. Bố trí mặt bằng thi cơng. </b>

Việc bố trí mặt bằng tổ chức thi công là yếu tố quyết định đến tiến độ và chất lượng công trình, áp dụng các cơng nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm có hiệu quả kinh tế đẩy nhanh tiến độ thi công đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư.

Căn cứ vào tài liệu khảo sát và thiết kế đã được phê duyệt, nhà thầu tổ chức khảo sát mặt bằng, nhận bàn giao mốc tuyến, tọa độ, mốc chuẩn nhằm phục vụ công tác thi công và kiểm tra nghiệm thu sau khi công việc hồn thành.

Trong q trình thi cơng nhà thầu sử dụng lực lượng công nhân kỹ thuật chuyên nghiệp, trình độ tay nghề cao, kỹ sư có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên trong cơng tác thi công các công việc tương tự.

Bố trí hệ thống thốt nước mặt và nước ngầm, đảm bảo mặt bằng thi công luôn khô ráo, giao thông nội bộ thuận tiện.

Mặt bằng thi cơng được bố trí thành hai nội dung: + Bố trí mặt bằng tổ chức thi công tổng thể.

+ Bố trí tổ chức thi công các mặt bằng chi tiết các hạng mục.

<b>2. Mặt bằng thi công tổng thể </b>

<i>a) Nguyên tắc bố trí mặt bằng thi cơng tổng thể của Nhà thầu: </i>

- Trên cơ sở hồ sơ mời thầu, nghiên cứu thực địa, các cơng trình phụ, tạm đều được Nhà thầu xem xét cân nhắc bố trí sao cho khơng làm cản trở đến việc thi công và ảnh hưởng tới việc sử dụng cơng trình chính, đảm bảo sự gắn kết với nhau về q trình cơng nghệ cũng như về quản lý, khai thác và đồng thời để thuận tiện cho việc chỉ huy, điều độ và quản lý, giảm bớt sự phân chia không cần thiết và giảm sự chiếm đất.

- Đảm bảo được an toàn lao động, an tồn giao thơng, vệ sinh mơi trường, phịng chống cháy nổ và trật tự an ninh trong qúa trình thi cơng và sau khi hồn thành cơng trình.

<i>b) Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể: </i>

Trên cơ sở của vị trí địa lý, điều kiện địa hình và những nguyên tắc nêu trên Nhà thầu tổ chức cơ sở sản xuất, xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời, kho bãi, chuẩn bị điện nước cho công trường, lắp đăt đường dây điện thoại, bố trí máy bộ đàm liên lạc trên tuyến...

Sử dụng các vật liệu (thép hình, tơn, tre, nứa, lá...) để xây dựng các diện tích nhà ở, nhà điều hành, nhà kho, lán trại tạm cho công nhân. Làm hợp đồng cung cấp nước sạch với đơn vị cung cấp nước trên địa bàn, đảm bảo nước sạch phục vụ cán bộ, công

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

nhân tại cơng trình. Bố trí máy phát điện phục vụ cho công trường khi điện lưới gặp sự cố. Tại trụ sở Ban điều hành bố trí cụ thể như sau:

- Nhà ở của công nhân, cán bộ nhân viên phục vụ các đơn vị thi công - Nhà ăn, nhà tắm ...

- Nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đội thi công - Nhà kho các loại

- Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa

<b> 3. Phương án tổ chức giao thông chủ đạo. </b>

Đường thi công nội bộ:

Nhà thầu sẽ tổ chức đường vào ra cơng trình hợp lý và có xin ý kiến chấp thuận của Chủ đầu tư và tư vấn giám sát. Những người không nhiệm vụ không được phép vào công trinh. Cổng ra vào ln ln được kiểm sốt chặt chẽ. Chi phí cho đường tạm thi cơng cơng trình được Nhà thầu chịu thanh toán đã bao gồm trong giá trúng thầu. Kết cấu đường tại khu vực công r thi công sẽ đủ đảm bảo an tồn trong q trình xe, máy thi cơng hoạt động vào ra; không gay lún, lở và nứt tường các cơng trình liền kề.

+ Nhà thầu đảm bảo tuyệt đối các biện pháp phòng ngừa tối đa để khu vực đường phục vụ nhà thầu thi cơng cơng trình… khơng bị bẩn do q trình thi công thi công gây nên.

+ Đảm bảo không ảnh hưởng tới các hạng mục khác cũng như nơi tập luyện của các vận động viên .

+ Đảm bảo hành lang an toàn khi các loại thiết bị di chuyển.

+ Bố trí hợp lý sao cho cự ly vận chuyển hoặc tập kết vật tư được thuận tiện và gần nhất.

<b>4. Bố trí điện nước cho thi cơng. </b>

Lập kế hoạch xin phép và dẫn nguồn điện, nước phục vụ cho thi công: - Phần điện thi công:

+ Các thiết bị thi công chủ yếu hoạt động bằng điện và dầu, do đó nhà thầu chỉ sử dụng điện cho các thiết bị có cơng suất nhỏ, các thiết bị văn phịng và chiếu sáng cơng trình.

+ Nhà thầu sẽ làm việc với Chủ đầu tư để dùng lại nguồn điện có sẵn trên công trường. Nhà thầu sẽ bố trí một tủ điện 3 pha cơng suất 200A, có cơng tơ và Aptomát bảo vệ, từ tủ điện dẫn đến các tủ điện phụ đều có cầu giao, Aptomát đủ cơng suất, dây dẫn vỏ bọc cao su đủ tiết diện, đảm bảo an toàn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

+ Ngoài ra Nhà thầu chuẩn bị một máy phát điện 125 KVA dự phòng, khi mạng lưới điện bị mất, máy sẽ hoạt động sau 5 phút.

+ Bố trí các đèn pha có cơng suất lớn đảm bảo cho việc thi công ban đêm và bảo vệ cơng trình.

- Phần nước thi công gồm các nguồn:

+ Nguồn nước sạch của Cung thể thao sẵn có

+ Trong trường hợp Chủ đầu tư không chấp thuận, mặt bằng thi công hoặc chất lượng nước không đủ điều kiện, chúng tôi sẽ khoan giếng và xử lý nước tại cơng trình, đây sẽ là nguồn nước chính phục vụ thi cơng: vệ sinh, rửa xe, tưới bụi, chữa cháy.

+ Nhà thầu tận dụng một số bể chứa có sẵn và tạo thêm bể chứa mới trên mặt bằng để dự trữ nước phục vụ công tác thi công, dự kiến sẽ đưa đến công trường 01 bể thép 10m<sup>3</sup>, các bể này sẽ di động trên các mặt bằng tùy thuộc theo từng giai đoạn thi công.

+ Việc đưa nước về vị trí thi cơng được thực hiện bằng máy bơm hoặc bằng xe chở téc. + Nhà thầu sẽ xác nhận chỉ số công tơ tại thời điểm nhận bàn giao mặt bằng, số tiền sử dụng điện, nước sẽ được chuyển trả Chủ đầu tư..

<b> 5. Mặt bằng thi công chi tiết. </b>

- Tạo điều kiện tốt nhất cho công tác thi công, đảm bảo sự gắn kết với nhau về quá trình cơng nghệ cũng như về quản lý, khai thác và đồng thời để thuận tiện cho việc chỉ huy, điều độ và quản lý, giảm bớt sự phân chia không cần thiết và giảm sự chiếm đất. - Cố gắng giảm bớt phí tổn vận chuyển, đảm bảo vận chuyển được thuận lợi thơng qua việc bố trí hợp lý các kho bãi, máy móc, thiết bị và đường xá thi công.

- Đảm bảo được an toàn lao động, an tồn giao thơng, vệ sinh mơi trường, phịng chống cháy nổ và trật tự an ninh trong q trình thi cơng và sau khi hồn thành cơng trình.

<i><b>Theo tiến độ bàn giao mặt bằng của Chủ đầu tư, trước khi triển khai các công tác thi cơng chính, nhà thầu di chuyển tồn bộ thiết bị, vật liệu theo bảng kê tại từng nhà về nơi quy định. </b></i>

- Di chuyển thiết bị, vật liệu.

+ Các máy móc thiết bị có tải trọng lớn: Dùng cẩu và xe tải 10 tấn để vận chuyển. + Các loại vật liệu rời: Dùng nhân công bốc xếp lên xe 10 tấn và hạ đúng nơi quy định của chủ đầu tư .

- Các loại tài sản được tháo dỡ và bàn giao tùy thuộc mặt bằng và vị trí cơng cụ thể, Nhà thầu nhận bàn giao và trả lại Chủ đầu tư đúng khối lượng và giữ nguyên chất lượng

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

như khi giao nhận.

- Phương pháp giao nhận đề xuất:

+ Các loại thiết bị được giao nhận theo chủng loại có số lượng vụ thể, kèm theo biên

Sau khi nghiên cứu kỹ thực tế hiện trường, giải pháp kỹ thuật thi công cho công trình phải đảm bảo được những mục tiêu sau:

- Từ khi khởi công đến khi bàn giao mặt bằng đã tháo dỡ, không làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của tồn bộ khu vực xung quanh cơng trình, đảm bảo nội quy an tồn trong thi công, đảm bảo an ninh trong khu vực, tuân thủ chặt chẽ mọi quy định và yêu cầu về công tác vệ sinh môi trường.

- Tuân thủ chặt chẽ các quy định, nội quy của đơn vị chủ quan, quản lý cơng trình, khu vực thi cơng.

- Tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu kỹ thuật đã được quy định trong các tiêu chuẩn đối với từng công tác thi công.

- Thi công đúng tiến độ đề ra.

- Nhà thầu lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, biện pháp thi công. Công tác thiết kế dựa trên các yêu cầu thiết kế chung và trình chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công.

<b>2. Biện pháp thi công: </b>

- Thực hiện các thủ tục pháp lý với chủ đầu tư :

+ Liên hệ với bộ phận chức năng để được phổ biến các quy định riêng có tính chất đặc thù về an ninh, an tồn điện... trong khu vực thi cơng . Nhà thầu sẽ đưa các quy định trên vào nội dung giảng dạy cùng với công tác an ninh, an tồn trước khi thi cơng và tuyệt đối tuân thủ các quy định trên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

+ Để công tác quản lý tài sản, con người được tốt nhất chúng tôi sẽ liên hệ với bộ phận bảo vệ phụ trách an ninh để làm thẻ ra vào cho tất cả cán bộ, công nhân, các máy móc thi cơng, các phương tiện vận chuyển thường xun có mặt trong cơng trường.

- Nhà thầu cùng với Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát xác định các hạng mục, các vị trí cần phá dỡ và cải tạo.

- Tập kết thiết bị: Chúng tôi sẽ tập kết các thiết bị, đồ dùng phục vụ thi công tới mặt bằng công trường hợp lý theo từng giai đoạn, tạo điều kiện cho mặt bằng đựơc rộng nhất, thi công dễ dàng nhất.

- Trong quá trình thi cơng các cơng trình lân cận được bảo vệ, không bị ảnh hưởng, lún nứt. Đơn vị thi công thường xuyên phối hợp với chủ đầu tư để kiểm tra và làm tốt công tác an ninh khu vực, giải quyết tốt những khúc mắc nảy sinh trong q trình thi cơng. Làm tốt cơng tác đền bù nếu để xảy ra những thiệt hại.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng hữu quan tại địa bàn thi công làm tốt công tác VSMT và quản lý hè đường, nơi đổ phế liệu...

- Trên cơ sở vị trí mặt bằng hiện tại của cơng trình và các quy định của hồ sơ thiết kế về an ninh, an tồn, vệ sinh mơi trường, giải pháp tổ chức tổng mặt bằng thi công phá dỡ như sau:

+ Khu vực thi công được khảo sát và xác định lại trước khi bắt đầu công việc, cùng với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu sẽ kiểm tra lại mặt bằng, tài sản trong cơng trình, hệ thống đường ống của vịêc cấp nước, thoát nước, đường dây điện, đường dây điện thoại "đang sử dụng"... nếu phát hiện được các cơng trình ngầm nằm trong phạm vi công trường hoặc nằm ngồi khu vực phá dỡ nhưng có thể bị ảnh hưởng khi thi công, nhà thầu sẽ báo cáo với chủ đầu tư và các cơ quan liên quan cùng xử lý.

+ Thiết lập hàng rào và hệ thống chắn bụi bao quanh cơng trình phá dỡ.

+ Trong mặt bằng thi công, hướng thi công được thực hiện theo trình tự: các hạng mục sát cổng công trường sẽ được phá dỡ trước tiếp theo là các hạng mục ở

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

phía trong, phần móng được thực hiện theo hướng ngược lại,

+ Chia thành các tổ thợ có nhiệm vụ cụ thể để thi công cuốn chiếu các hạng mục, được thực hiện như sau:

* Trên một hạng mục cơng trình: Bộ phận chắn bụi - bộ phận tháo dỡ thiết bị, tài sản - bộ phận phá dỡ phần thân cơng trình - bộ phận thu dọn mặt bằng - bộ phận xử lý phần ngầm... Từng tổ thợ sau khi thực hiện xong công việc chuyên môn được phân công tại hạng mục "nhà" này sẽ chuyển sang hạng mục khác, để các công tác thi công không bị chồng chéo đồng thời hạn chế tối đa nguy hiểm do phải làm đan xen và tại các cốt thi công khác nhau trong cùng một khu vực.

* Công tác tháo hoặc phá dỡ được thực hiện từ trên xuống dưới, từ mép ngồi cơng trình giật lùi vào trong.

* Công tác thi công từng công việc cụ thể được phối kết hợp giữa các loại thiết bị chuyên ngành và lao động thủ công, tận dụng tối đa tính năng hoạt động của các loại thiết bị, hạn chế người lao động phải làm các công việc nặng nhọc hoặc nguy hiểm. Trên mặt bằng thi cơng tại từng vị trí các cơng việc được thực hiện bằng máy hoặc thủ công phụ thuộc vào tính chất, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật của từng công việc cụ thể như sau:

<i><b>2.1. Tháo dỡ thu hồi thiết bị điện: </b></i>

- Để đảm bảo tận dụng tối đa vật tư thu hồi, cùng với việc đảm bảo an toàn về điện trong công tác phá dỡ các hạng mục khác, Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát lại hiện trạng hệ thống điện và xin ý kiến chỉ đạo của chủ đầu tư về phần thiết bị không thuộc kết cấu cơng trình. Khi được bàn giao mặt bằng thi công và thống nhất của chủ đầu tư về các thiết bị điện Nhà thầu sẽ tiến hành tháo dỡ và thu hồi thiết bị điện theo nguyên tắc sau:

+ Tất cả hệ thống đường dây, cùng thiết bị điện phải được ngắt mạch hoàn toàn trước khi tiến hành tháo dỡ. Trước khi tháo dỡ luôn luôn phải thử điện bằng thiết bị đo dòng điện chuyên dùng.

+ Tháo dỡ thiết bị điện bằng thủ công với lực lượng công nhân là những thợ

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

chuyên ngành về điện.

+ Đảm bảo tối đa tránh hư hỏng các thiết bị điện và đường dây trong quá trình tháo dỡ.

+ Với những thiết bị như đèn chiếu sáng ở trên cao (đèn trần, đèn trang trí) nhà thầu sử dụng hệ thống giàn giáo hay thiết bị thang chuyên dùng ngành điện để tiến hành tháo dỡ.

+ Bóc dỡ hệ thống cáp điện, dây diện theo trình tự từ hệ thống mạch nhánh rồi đến hệ thống đường trục rồi đến hệ thống bảng điện atomát.

<i><b> 2.2. Tháo dỡ thu hồi thiết bị nước: </b></i>

Nhà thầu sẽ triển khai các thủ tục hành với chủ đầu tư về các tài sản khơng trong kết cấu cơng trình mới tiến hành thực hiện các biện pháp tháo dỡ.

Nguyên tắc tháo dỡ như sau:

Khảo sát, vẽ lại hệ thống cấp nước, thoát nước để đưa ra phương án tháo dỡ nhằm đảm bảo tuyệt đối sự rò rỉ nước cấp, nước thải ra công trường gây mất vệ sinh môi trường. Khoá các van tổng của hệ thống nước cấp trước khi tiến hành tháo dỡ.

- Dị tìm điểm đấu nối vào hệ thống bể phốt để có biện pháp bịt kín hoặc mời cơng ty Mơi trường đơ thị hút bỏ tồn bộ nước thải, cặn bã đổ đi. Tránh hiện tượng bể phốt bị

<b>vỡ trong quá trình phá dỡ các hạng mục khác gây mất vệ sinh mơi trường. </b>

- Các hệ thống cấp thốt nước, vệ sinh sẽ được tiến hành tháo dỡ từ trên các phòng trên cao xuống dưới thấp.

- Công tác này được đảm nhiệm bởi đội ngũ công nhân chuyên nghiệp nghành nước.

<i><b>2.3. Tháo dỡ thu hồi khuôn cửa, cửa, cầu thang, lan can: </b></i>

- Vật tư thu hồi từ hệ thống khuôn của, của, cầu thang, lan can, có khối lượng và giá trị lớn. Trên quan điểm tận dụng tối đa vật tư có thể thu hồi được để giảm chi phí phá dỡ cơng trình. Nhà thầu tiến hành tháo dỡ hệ thống này với đội ngũ thợ chuyên

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

ngành (thợ mộc) có tay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm.

- Sử dụng cây chống để gia cố các kết cấu mà các cấu kiện gỗ tham gia chịu lực (khuôn cửa).

- Hệ thống cửa gỗ được tháo lắp thành từng phần riêng biệt và được sắp xếp riêng theo từng cấu kiện như cánh cửa, khuôn của, bản lề. Các cầu kiện của từng loại cửa được đánh dấu ký hiệu riêng biệt.

<i><b>2.4. Tháo dỡ thu hồi vách nhơm kính: </b></i>

- Vách nhơm kính chủ yếu là ở phía mặt ngồi của nhà có chiều cao lớn. Để đảm bảo tối đa trong cơng tác an tồn, Nhà thầu phải sử dụng hệ thống giàn giáo, sàn công tác đến cao độ tháo dỡ để tiến hành thi công tháo dỡ.

- Sử dụng thủ công kết hợp các thiết bị cầm tay như máy cắt, máy khoan để tháo dỡ các cấu kiện, khung nhơm, vách kính thành các cấu kiện nhỏ rồi tiến hành chuyển xuống bằng tời điện hoặc thủ cơng mang vác xuống vị trí tập kết.

- Sử dụng hệ thống chống, giằng leo buộc các cấu kiện vào phía trong nhà tránh hiện tượng các cấu kiện bị rơi xuống từ trên cao khi bị cắt đứt các liên kết trong quá trình tháo dỡ.

- Hạn chế tối đa vỡ các tấm, vách kính để đảm bao an toán lao động tuyệt đối.

<i><b>2.5. Tháo dỡ thu hồi vật liệu thép trong BT: </b></i>

- Khối lượng vật liệu thép trong bê tông chủ yếu là hai loại: thép xây dựng trong các kết cấu BTCT của các nhà khung cột chịu lực và các cấu kiện BTCT khác.

+ Với hệ thống thép trong bê tông.

Sau khi phá dỡ hoàn toàn phần BT trong kết cấu BTCT mới tiến hành cắt thép để thu hồi vật tư thép trong BT. Các thanh thép chịu lực luôn luôn đươc cắt sau cùng. Thu hồi thép sàn trước rồi đến thép dầm sau cùng là thép cột. Công tác thu hồi thép trong BT phải kết hợp chặt chẽ với công tác phá dỡ kết cầu BT trong BTCT. Nhà thầu ln có sẵn các hệ thống chống đỡ các kết cấu khác khi tiến hành thu hồi cắt đứt các lưới thép đảm bảo không bị ảnh hưởng đến các kết cấu chưa phá dỡ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

+ Vật tư thép trong BT thu hồi được vận chuyển tập kết vào kho bãi của Nhà thầu trên công trường bằng thủ công.

+ Thành lập các kế hoạch thu hồi vật tư và tiến hành thanh lý ngay sau khi đã thu hồi được khối lượng vật tư đảm bảo mặt bằng thi cơng tổng cơng trình ln luôn rộng rãi.

+ Đội ngũ công nhân thực hiện công tác thu hồi là những công nhân chuyên nghiệp (Thợ sắt). Thiết bị cắt dùng các loại máy cắt tay, kìm cộng lực,kéo cơng lực. Hoặc máy cắt sử dụng điện. Tuyệt đối đảm bảo quy định về an tồn trong cơng tác hàn cắt các cấu kiện thép và thép

<i><b>2.6. Vận chuyển phế thải từ trên cao xuống mặt đất: </b></i>

* Tùy thuộc vào khối lượng thực hiện hàng ngày của từng khu vực thi cơng, nhà thầu sẽ bố trí vận thăng và máy xúc + xe vận chuyển để thực hiện.

* Các vật liệu phế thải phải được vận chuyển về bãi tập kết bằng xe chuyên dụng có mui bạt đúng theo tiêu chuẩn qui định.

<i><b>2.7. Thời gian thi công: </b></i>

* Công tác phá dỡ gạch ốp lát, tháo dỡ thiết bị điện, nước, trần được thực hiện vào ban ngày từ 7h30 đến 17h "8 tiếng". Trong q trình thi cơng việc phá dỡ các cấu kiện tại từng hàng mục và thu hồi vật tư trong tiến hành song song, không để ùn tắc gây cản trở.

* Công tác vận chuyển vật tư, phế thải được thực hiện từ 22h đến 5h nếu được sự đồng ý của các cơ quan, hộ dân xung quanh. Nếu không được sự chấp thuận sẽ thực hiện không quá 24h.

- Để đảm bảo tiến độ thi công nhà thầu sẽ tháo, phá dỡ các thiết bị chính của từng hạng mục và chuyển ngay các loại vật tư, thiết bị... về bãi tập kết trong mặt bằng cơng trình, cơng tác thu hồi vật tư, thiết bị được triển khai cùng lúc với công tác phá dỡ chính. Các loại vật tư, thiết bị (theo bảng kê) không nằm trong diện thanh lý, được thu hồi và trả đúng khối lượng, đạt chất lượng để có thể sử dụng lại theo yêu cầu của Chủ đầu tư - Nhà thầu sẽ đền bù không điều kiện các vật tư trên nếu trong quá trình thi

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

công do lỗi nhà thầu gây ra hỏng hóc hoặc sự cố.

<b>3. Cơng tác chống ồn, chống bụi và an tồn </b>

Do đặc điểm và quy mơ của cơng trình cho nên các cơng tác an tồn cho người và các cơng trình lân cận, chống ồn, chống bụi được nhà thầu đánh giá là cực kỳ cần thiết và quan trọng trong q trình thi cơng, được thực hiện như sau:

<i><b>3.1. Hàng rào bảo vệ, chống bụi và biện pháp đảm bảo an toàn khi thi công: </b></i>

* Nhà thầu chia tổng mặt bằng thi công thành các khu vực thi công riêng, tại các khu vực này nhà thầu đều thiết lập hàng rào để ngăn cách khu vực đang thi công và các khu vực khác.

* Dựng hào rào, chống ồn, chống bụi: Tận dụng hàng rào có sẵn của cơng trình, phần cịn lại dựng hàng rào phi 48 cao 4m chống đỡ bao vòng quanh các khu vực cơng trình cần phá dỡ có cổng ra vào ngăn cách khu vực công trường và khu vực đang hoạt động hoặc khu dân cư lân cận. Lắp dựng hàng rào chắn bụi bằng hệ thống được che chắn bạt dứa và lưới ni lông.

<i><b>- Hệ thống chắn bụi từ xa. </b></i>

* Tại từng hạng mục "từng nhà" cần phá dỡ, nhà thầu lắp dựng hệ thống giáo ống phi 48 bao vòng quanh, độ cao bằng chiều cao cơng trình hiện hữu, hệ thống giáo được neo giữ chắc chắn, an tồn vào cơng trình. Che bạt dứa phía ngồi, lớp trong che chắn bằng lưới ni lơng, tồn bộ hệ thống chắn bụi được bố trí hình răng cưa để hút âm và được liên kết với hệ thống giáo ống.

<i><b>- Hệ thống chắn bụi trực tiếp. </b></i>

* Công tác vận chuyển phế thải từ trên cao xuống dưới phải đổ vào trong ống kín, đựơc thiết kế bằng tơn hoặc gỗ.

* Hàng ngày có cơng nhân làm vệ sinh liên tục trên công trình,thu gom phế thải và phun nước thường xuyên, tránh hiện tượng trời hanh khô, gặp gió lớn bụi bay ra ngoài đường hoặc bay sang các khu vực lân cận gây ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh khu vực thi công.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<i><b>Ghi chú: Tại một số hạng mục hệ thống chắn bụi được lắp dựng bằng hệ thống giáo pan để có thể tận dụng tối đa tính năng và thời gian thi cơng: dàn giáo thi công, đường thi công trên cao, chắn bụi. </b></i>

<i><b>3.2. Biện pháp đảm bảo an toàn cho các cơng trình lân cận: </b></i>

* Tại các vị trí sát với các cơng trình kiến trúc liền kề

* Bố trí lưới chắn vật rơi, chắn bụi, lan can an toàn tại từng cốt thi công.

* Chỉ thi công phá dỡ bằng máy phá bê tông thủy lực tại các vị trí an tồn, khoảng cách xa với các cơng trình kiến trúc lân cận liền kề.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>Chương III: BIỆN PHÁP THI CƠNG HỒN THIỆN I. U CẦU KỸ THUẬT VỀ CHỦNG LOẠI VẬT TƯ </b>

Yêu cầu chung:

- Để đảm bảo việc cung cấp vật tư đúng tiến độ đến chân cơng trình, Nhà thầu thi công dự kiến lấy vật tư tư các nguồn cung cấp truyền thống, địa điểm lấy hàng gần và thuận đường giao thông đến công trường.

- Các nguồn vật tư cấp cho công trường trước khi đưa vào thi công đều được kiểm tra chất lượng và có chứng chỉ chất lượng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Các chứng chỉ chất lượng, xuất xứ vật liệu có đầy đủ gửi Tư vấn Giám sát, Ban QLDA kiểm tra và lấy mẫu vật liệu gửi đến các cơ quan quản lý chất lượng Nhà nước để giám định chất lượng trước khi đưa vào sử dụng. Các kết quả thí nghiệm đều được lưu vào hồ sơ thi công.

- Trong trường hợp Nhà thầu thi công thay đổi loại vật tư đưa vào công trường nhất thiết phải đệ trình lên Chủ đầu tư và chỉ đến khi Chủ đầu tư chấp thuận mới đưa vào sử dụng.

- Dựa vào tiến độ và khối lượng thi công, Nhà thầu thi công sẽ huy động và tập kết vật tư tại cơng trường, có đầy đủ chứng chỉ chất lượng, xuất xưởng, kết quả thí nghiệm mới đưa vào sử dụng.

- Một số loại vật tư chủ yếu sử dụng như sau:

<b>1. Xi măng: </b>

- Xi măng dùng trong q trình thi cơng là các loại xi măng PCB30, PCB40 đạt tiêu chuẩn xi măng Pooclăng TCVN 2682-2009, có kiểm định Nhà nước.

1.1. Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản:

- Thoả mãn các quy định trong tiêu chuẩn PCB30 – TCVN 2682-2009. - Các bao đựng xi măng phải kín, khơng rách thủng.

- Ngày tháng năm sản xuất, sô hiệu xi măng được ghi rõ trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy. Nhà thầu thi công sẽ căn cứ vào số liệu xi măng để sử dụng cho phù hợp với u cầu kỹ thuật của cơng trình.

- Nhà thầu thi cơng có kế hoạch sử dụng xi măng theo lơ, khi cần thiết có thể lưu trữ nhưng thời gian lưu trữ các lô xi măng không quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất.

1.2. Nhà thầu thi công tiến hành kiểm tra cường độ xi măng đối với các trường hợp sau: - Xi măng dự trự quá thời hạn nêu hoặc xi măng bị vón cục trong thời gian lưu trữ do bất kỳ nguyên nhân nào.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

- Do nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măng không đáp ứng với chứng nhận của nhà máy.

<b>2. Cốt liệu đá: </b>

- Đá đảm bảo cường độ và đồng đều về kích thước thoả mãn theo TCVN 7570-2006. - Số lượng các hạt dẹt và hạt hình thoi khơng lớn hơn 15% tính theo khối lượng (hạt dẹt và hình thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài) lượng các hạt chủ yếu trong đá không vượt quá 10% theo khối lượng.

- Hàm lượng tạp chất trong đá không vượt quá các giá trị quy định trong bảng dưới đây (tính theo % khối lượng mẫu):

Tên tạp chất Bê tông vùng nước thay đổi

- Cốt liệu sử dụng cho cơng trình có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất cơ hoá

<b>trước khi đưa vào sử dụng. </b>

- Cát sử dụng trong cơng trình là hỗn hợp thiên nhiên của các nham thạch rắn chắc

<b>(như thạch anh, trường thạch...). Các hạt có đường kính 0,14mm đến 5mm. </b>

- Thành phần các hạt cát, đối với cát to và cát vừa, phù hợp với các trị số quy định

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

- Căn cứ theo môđun độ lớn (Mc), cắt chia ra làm bốn loại như trong bảng:

- Hàm lượng bùn sét và các tạp chất khác không vượt quá các trị số quy định trong bảng sau: (Tính theo % khối lượng mẫu)

nước thay đổi

Chất hữu cơ Kiểm tra theo phương pháp so sánh màu sắc: màu của dung dịch kiểm tra không thẫm hơn màu tiêu chuẩn.

- Trong cát không lẫn những hạt sỏi và đá dăm có kích thước lớn hơn 10mm; những hạt có kích thước từ 5mm đến 10mm lẫn trong cát, không quá 5% khối lượng. Trường hợp đặc biệt, dùng cát có lẫn cát hạt có kích thước từ 5 ÷ 10mm chiếm dưới 10% khối lượng.

<b>4. Gạch: </b>

- Gạch xây sử dụng là gạch bê tông không nung cho công trình. Gạch xây trước khi đưa vào sử dụng phải có nguồn gốc rõ ràng và được chấp thuận của Chủ đầu tư.

- Nhà thầu thi công sẽ chuẩn bị và sử dụng gạch xây theo đúng yêu cầu thiết kế và yêu cầu của Chủ đầu tư. Gạch đảm bảo đồng đều, không phân lớp, đạt cường độ và kích thước. Các loại gạch nứt vỡ, cong vênh, mặt lồi lõm, non không đạt cường độ sẽ bị loại bỏ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

- Nhà thầu thi công sử dụng gạch được sản xuất tại nhà máy và vận chuyển về công trình có đầy đủ phiếu xuất xường và chứng nhận chất lượng sản phẩm..

<b>5. Bê tông: </b>

- Bê tơng được sử dụng tại cơng trình là bê tông được trộn bằng máy tại hiện trường. - Bê tông phải được lấy mẫu và thử độ sụt ngay tại chân cơng trình đảm bảo tính minh bạch, sát thực để quản lý về chất lượng và khối lượng tốt nhất.

<b>6. Cốt thép: </b>

- Thép các loại: Nhà thầu thi công sử dụng thép có các tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương từng loại trong thiết kế. Tất cả các lô thép Nhà thầu thi cơng nhập về đều có ghi rõ xuất xứ, hạn sử dụng và có chứng chỉ chất lượng sản phẩm.

- Cốt thép sử dụng trong cơng trình đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn TCVN 356-2006: Kết cầu bê tông và bê tông cốt thép; TCVN 1651-2008: Thép cốt bê tông.

- Nhà thầu thi công sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính thép quy định trong bản vẽ thi cơng cơng trình. Nhà thầu thi cơng thay thế nhóm, số hiệu hay đường kính cốt thép đã quy định khi được phê chuẩn của Tư vấn Giám sát, tư vấn quản lý Dự án, Chủ đầu tư (Bên A) và đơn vị thiết kế. Tuy nhiên trong bất kỳ trường hợp thay thế nào cũng tuân theo các qui định dưới đây:

+ Khi thay thé nhóm và số hiệu thép so sánh cường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế với cường độ tính tốn cốt thép quy định trong bản vẽ thi cơng thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách tương ứng.

+ Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thi phạm vi thay đổi đường kính khơng quá 2mm, đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộng của cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích tương ứng của cốt thép quy định trong bản vẽ thi công.

- Cốt thép trước khi gia công phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Bề mặt sạch, khơng có bùn đất, dầu mơ, sơn, khơng có vẩy sắt, khơng rỉ và khơng sứt sẹo.

+ Diện tích mặt cắt ngang thực tế khơng bị thu hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

+ Thanh thép không bị cong vênh.

- Nhà thầu thi công cam kết không dùng thép có nguồn gốc khơng rõ ràng hoặc thép do các nhà sản xuất bằng thủ công.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>7. Cỏc loại vật tư, vật liệu khỏc: </b>

Vật liệu như sơn tường, gạch ốp lỏt, chất chống thấm và cỏc loại vật tư khỏc như tấm trần, cửa nhụm kớnh,..sử dụng trong cụng trỡnh: Nhà thầu thi cụng sẽ tiến hành trỡnh mẫu vật tư lờn Tư vấn giỏm sỏt, chủ đầu tư. Khi nào cú kết quả phờ duyệt thỡ Nhà thầu thi cụng mới được đưa vào sử dụng. Tất cả chủng loại vật liệu đều cú nguồn gốc xuất xứ rừ ràng, đảm bảo tiờu chuẩn kỹ thuật và tớnh thi cụng, an toàn cao.

<b>II. BIỆN PHÁP THI CễNG HỒN THIỆN 1. Cơng tác trát: </b>

<b>a. Tiêu chuẩn quy phạm thi công: </b>

- TCVN 5637 - 1991: Quản lý chất l-ợng xây lắp cơng trình XD. Ngun tắc cơ bản;

- Nghị định 06/2015/NĐ - CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất l-ợng và bảo trì cơng trình;

- TCVN 4055 - 2012: Tổ chức thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9377-2-2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công, nghiệm thu – Phần 2: Công tác trát trong xây dựng;

- TCVN 2682-2009: Xi măng Poóc lăng;

- TCVN 7570-2006: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật; - TCVN 4314 - 2003: Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.

- Trát đồng thời cả trong và ngồi nhà.

- Thi cơng nhanh gọn trong từng tầng, từng phịng để giải phóng mặt bằng chuyển sang thi công công tác tiếp theo. - Tr-ớc khi trát, bề mặt kết cấu đ-ợc làm sạch, cọ rửa

hết bụi bẩn, rêu bám, các vết dầu mỡ và t-ới ẩm; những vết lồi lõm và gồ ghề, vón cục, vữa dính trên mặt kết cấu phải đ-ợc đắp thêm hay đẽo tẩy cho phẳng.

- Nếu bề mặt kết cấu không đủ độ nhám cho lớp vữa bám

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

dính tr-ớc khi trát gia công tạo nhám bằng cách phun cát hay gia công vữa xi măng, vẩy cát lên mặt kết cấu, hoặc khía ơ quả trám. Trát thử một vài chỗ để xác định độ dính kết cần thiết.

- Tại vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng hiện vật khác nhau, tr-ớc khi trát gắn trải một lớp l-ới thép phủ kín chiều dày mạch ghép và trùm về hai bên ít nhất một đoạn từ 15 đến 20cm. Kích thích của ơ l-ới thép không lớn hơn từ 4 đến 5cm.

- Chiều dày lớp vữa phụ thuộc vào chất l-ợng mặt trát, loại kết cấu, loại vữa sử dụng và cách thi công trát. Chiều dày lớp trát phẳng đối với kết cấu t-ờng thông th-ờng không nên quá 12mm.

- Khi trát dày hơn 8mm, trát làm nhiều lớp, mỗi lớp không dày quá 8mm và không mỏng hơn 5mm.

- Khi lớp trát tr-ớc se mặt mới trát tiếp lớp sau. Nếu lớp tr-ớc đã khô mặt t-ới n-ớc rồi mới trát lớp sau. Lớp trát ngoài cũng đ-ợc thực hiện khi các lớp lót đã đóng rắn.

- Cát dùng để trát nhám mặt và các lớp lót phải lọc qua l-ới sàng 3x3mm. Cát dùng cho lớp hoàn thiện nhẵn mặt bề ngoài, lọc qua l-ới sàng 1.5x1.5mm

- Độ sụt của vữa lúc bắt đàu trát lên kết cấu phụ thuộc vào điều kiện và ph-ơng tiện thi công đ-ợc quy định trong TCVN 9377-2-2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công, nghiệm thu – Phần 2: Công tác trát trong xây dựng.

- Khi lớp vữa trát ch-a cứng không va chạm hay rung động, bảo vệ mặt trát không để n-ớc chảy qua hạt, chịu nóng, lạnh đột ngột và cục bộ.

- Khi nghiệm thu công tác trát thoả mãn các yêu cầu sau: - Lớp vữa bám dính chắc với kết cấu, không bị bong bộp.

Kiểm tra độ bám dính thực hiện bằng cách gõ nhẹ lên mặt

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

trát. Tất cả những chỗ có tiếng bộp sẽ trát lại.

- Bề mặt vữa trát khơng có vết rạn chân chim, không có vết vữa chảy, vết hằn của dụng cụ trát, vết lồi lõm, gồ ghề cục bộ, cũng nh- các khuyết tật khác ở góc, cạnh, gờ chân t-ờng, gờ chân cửa, chỗ tiếp giáp với các vị trí đặt thiết bị điện, vệ sinh thốt n-ớc.

<b>c. Quy trình và thủ tục nghiệm thu: </b>

Trong quá trình nghiệm thu chất l-ợng từng hạng mục nhà thầu luôn thực hiện theo:

- Nghị định 06/2015/NĐ - CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất l-ợng và bảo trì cơng trình;

<i>* Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng: </i>

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế nếu đ-ợc chủ đầu t- chấp thuận;

- Các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng đ-ợc áp dụng;

- Hợp đồng xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo;

- Sổ nhật ký công trình và các biên bản liên quan đến công tác;

- Bản vẽ hồn cơng cơng tác xây dựng hồn thành;

- Các biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận cơng trình xây dựng giai đoạn thi công xây dựng đ-ợc nghiệm thu;

<i>* Nội dung và trình tự nghiệm thu: </i>

- Đối t-ợng nghiệm thu tại hiện tr-ờng: cơng việc xây dựng hồn thành;

- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo l-ờng mà nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện để xác định chất l-ợng và khối l-ợng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình;

- Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo. Kết quả nghiệm thu phần xây dựng đ-ợc lập thành biên bản và phải đảm bảo các nội dung đ-ợc quy định tại Nghị định

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

06/2015/NĐ - CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất l-ợng và bảo trì cơng trình.

<i> * Thành phần nghiệm thu: </i>

- Cán bộ giám sát của chủ đầu t-;

- Chủ nhiệm cơng trình và cán bộ kỹ thuật của nhà thầu.

<b>d. Biện pháp chủ yếu để đảm bảo chất l-ợng thi công: </b>

Nhà thầu thi công thực hiện tốt một số điểm sau đây để đảm bảo chất l-ợng:

- Thực hiện theo đúng hồ sơ kỹ thuật thi công.

- Tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm thi công hiện hành. - Ph-ơng án mặt bằng tổ chức thi công khoa học, tránh

đan xen mặt bằng làm ảnh h-ởng đến chất l-ợng công tác. - Quá trình thực hiện công tác nếu phát hiện những điểm

bất hợp lý phải cho dừng quá trình thi công và thông báo cho Cán bộ giám sát của Chủ đầu t- để có biện pháp xử lý. Sau khi có biên bản thống nhất giữa các bên mới tiên - T-ờng trát đúng chiều dày quy định: chiều dày lớp trát

phẳng đối với kết cấu t-ờng thông th-ờng dày 12mm. Khi trát chất l-ợng cao hơn không quá 15mm và chất l-ợng đặc

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

- TCVN 5637 - 1991: Quản lý chất l-ợng xây lắp cơng trình XD. Ngun tắc cơ bản;

- Nghị định 06/2015/NĐ - CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất l-ợng và bảo trì cơng trình;

- TCVN 4055 - 2012: Tổ chức thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9377-3-2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công, nghiệm thu – Phần 2: Công tác ốp trong xây

Kiểm tra độ phẳng, kích th-ớc của kết cấu cần ốp lát. Tr-ờng hợp nếu cần trát, láng bổ sung thì cần phải làm tr-ớc khi ốp lát.

<i>* Vận chuyển, tập kết vật t- phục vụ thi công: </i>

Căn cứ vào vị trí, khối l-ợng thi công để tập kết vật liệu: gạch ốp lát, cát, xi măng, để thi công cho phù hợp. Vật t-, vật liệu phải tập trung chỗ dễ lấy, dễ thao

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<i>Láng vữa: </i>

- Tr-ớc khi láng phải kiểm tra cốt mặt nền, cốt hoàn thiện của mặt nền sau khi láng làm sạch bề mặt.

- Tr-ớc khi tiến hành thi công lát gạch, bề mặt nền phải đ-ợc chuẩn bị theo đúng yêu cầu. Nền phải lau sạch bụi bẩn, vữa xi măng. Đối với những chất khó lau nh- dầu mỡ, phải dùng những loại n-ớc tẩy rửa thích hợp để rửa sạch. Bề mặt bê tông phải rửa sạch bằng loại bột chuyên dụng để tránh những hố chất có thể làm ảnh h-ởng tới sự đông cứng của vữa sau này.

- Đặt các mốc bằng vữa xi măng khoảng cách các mốc là 2m. - Sử dụng nivô và th-ớc để truyền cốt hoàn thiện xuống

các mốc.

- Khi thi công phải đầy đủ dụng cụ theo chủng loại mà công việc yêu cầu.

- Trộn vữa theo đúng mác thiết kế.

- Đổ rải vữa rộng 10cm nối các mốc với nhau sau đó đổ vữa vào khoảng giữa san cán phẳng và xoa đều.

- Chỗ giáp nối cắt hình răng c-a để mạch vữa nối đ-ợc lát để đảm bảo tuyệt đối chất l-ợng cơng trình.

Ngồi việc tn thủ theo quy phạm xây dựng và thực hiện đúng thiết kế chúng tôi sẽ l-u ý một số điểm:

- Kiểm tra cao độ nền với cao độ thiết kế để có giải pháp kỹ thuật thi công tốt nhất. Bề mặt của sàn lát đảm bảo t-ơng đối phẳng khơng có chỗ gồ ghề q 3mm khi kiểm tra bằng th-ớc 2m.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

- Kiểm tra kỹ các vị trí cắt gạch, xử lý mép gạch, bố trí khu vực có chu vi không đều và các khác biệt khác. Loại bỏ những viên cong vênh, rạn nứt, sứt mẻ các góc

- Công tác lát nền đảm bảo thông mạch giữa các phòng với hành lang hoặc sảnh. Mạch lát đảm bảo rộng 2 mm (hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu t-) và đ-ợc lau mạch vữa.

- Chúng tôi tiến hành căng dây suốt chiều dài ngang, dọc của nền để đảm bảo lát đ-ợc thẳng hàng. Gạch lát đồng nhất, gạch đ-ợc chọn là gạch loại 1 đảm bảo yêu cầu về kỹ mỹ thuật. Đảm bảo độ dốc theo quy hoạch tổng thể chung.

- Chiều dày lớp vữa xi măng lót d-ới các tấm lát không v-ợt quá 15mm. Mặt sàn bằng phẳng độ gồ ghề d-ới th-ớc dài 2m không v-ợt quá >1mm.

- Nền gạch lát đ-ợc để sau 24-48 tiếng mới đ-ợc đi vào bắt mạch. Hồ bắt mạch pha loãng vừa phải bằng xi măng trắng nguyên chất với n-ớc sạch (hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu t-). Tr-ớc khi tiến hành bắt mạch kiểm tra lại độ phẳng, chắc của nền, gõ từng viên gạch xem có bị bộp hoặc bị cập kênh hay không, nếu viên nào bị tiến hành lát lại ngay. Lau mạch đ-ợc thi công theo ph-ơng pháp giật lùi từ trong ra ngoài, làm đến đâu, lau sạch đến đó.

- Bề mặt sàn lát xong bằng phẳng, sai lệch bề mặt sàn so với mặt phẳng nằm ngang hoặc nằm nghiêng không v-ợt quá 0,2% tính t-ơng ứng với kích th-ớc nhà.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

- Tr-ớc khi thi công ốp, kiểm tra độ phẳng của mặt ốp. Nếu có độ lồi lõm ở mặt ốp lớn hơn 15 mm cần trát phẳng bằng vữa xi măng.

- Khi đặt gạch để ốp chúng tôi căng dây theo 2 phía ngang và thẳng đứng, dùng máy trắc đạc và ni vô kiểm tra 2 ph-ơng, bắt mốc, sau đó mới tiến hành ốp đại trà.

- Công tác ốp đ-ợc thi công từ d-ới lên trên, điểm bắt đầu đầu đ-ợc tiến hành từ mép cửa. Có thể ốp gạch theo 2 cách: theo ph-ơng nằm ngang hoặc theo ph-ơng thẳng đứng. mặt ốp không v-ợt quá các trị số trong tiêu chuẩn hay quy định của thiết kế.

+ Những hình ốp, đ-ờng nét hoa văn trên bề mặt ốp đúng theo thiết kế.

+ Màu sắc của mặt vật liệu nhân tạo đồng nhất.

+ Các mạch vữa ngang và dọc sắc nét, thẳng, đầy đặn và đầy vữa và không rộng hơn 3mm.

+ Trên mặt ốp khơng có vết nứt, vết ố của sơn hay vôi,

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

vữa, vết nứt ở các góc cạnh tấm ốp không lớn hơn 1mm. + Mạch ngang tạo thành đ-ờng thẳng, mặt đứng thẳng

hàng.

+ Chiều dày của mạch với gạch không lớn hơn 2mm.

+ Mạch giữa các viên gạch miết đầy vữa và đ-ợc làm sạch.

+ Viên gạch đ-ợc liên kết chặt vào bề mặt kết cấu, khơng có khoảng rỗng giữa tấm gạch với mặt kết cấu.

+ Khi kiểm tra bằng th-ớc dài 2m đặt áp vào mặt ốp, khe hở của mặt ốp và th-ớc không quá 2mm.

<b>c. Quy trình và thủ tục nghiệm thu: </b>

Trong quá trình nghiệm thu chất l-ợng từng hạng mục nhà thầu luôn thực hiện theo:

- Nghị định 06/2015/NĐ - CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất l-ợng và bảo trì cơng trình;

<i>* Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng: </i>

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế nếu đ-ợc chủ đầu t- chấp thuận;

- Các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng đ-ợc áp dụng;

- Hợp đồng xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo;

- Sổ nhật ký cơng trình và các biên bản liên quan đến cơng tác;

- Bản vẽ hồn cơng cơng tác xây dựng hồn thành;

- Các biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận cơng trình xây dựng giai đoạn thi công xây dựng đ-ợc nghiệm thu;

<i>* Nội dung và trình tự nghiệm thu: </i>

- Đối t-ợng nghiệm thu tại hiện tr-ờng: công việc xây dựng hoàn thành;

- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo l-ờng mà nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện để xác định chất l-ợng và khối l-ợng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

đặt vào cơng trình;

- Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo. Kết quả nghiệm thu phần xây dựng đ-ợc lập thành biên bản và phải đảm bảo các nội dung đ-ợc quy định tại Nghị định 06/2015/NĐ - CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất l-ợng và bảo trì cơng trình;

<i>* Thành phần nghiệm thu: </i>

- Cán bộ giám sát của chủ đầu t-;

- Chủ nhiệm công trình và cán bộ kỹ thuật của nhà thầu.

<b>d. Biện pháp chủ yếu để đảm bảo chất l-ợng thi công: </b>

Nhà thầu thi công phải thực hiện tốt một số điểm sau đây để đảm bảo chất l-ợng:

- Thực hiện theo đúng hồ sơ kỹ thuật thi công.

- Tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm thi công hiện hành. - Ph-ơng án mặt bằng tổ chức thi công khoa học, tránh

đan xen mặt bằng làm ảnh h-ởng đến chất l-ợng cơng tác. - Q trình thực hiện công tác nếu phát hiện những điểm

bất hợp lý phải cho dừng q trình thi cơng và thơng báo cho Cán bộ giám sát của Chủ đầu t- để có biện pháp xử lý. Sau khi có biên bản thống nhất giữa các bên mới tiên hành thi công tiếp.

<i>* Yêu cầu chung: </i>

Tr-ớc khi thực hiện các công tác này bề mặt cấu kiện phải phẳng, sạch nếu không đạt yêu cầu phải xử lý tr-ớc khi thực hiện các công tác này.

Nhà thầu kiểm tra kỹ các bản vẽ và làm rõ với T- vấn giám sát: vị trí cắt gạch, xử lý mép gạch, bố trí gạch tại khu vực có chu vi khơng đều và các khác biệt khác,… Nhà thầu cung cấp mẫu gạch ốp, lát hoàn thiện theo đúng

quy phạm.

<i><b> Công tác ốp gạch: Phải phẳng, đều và thẳng hàng. </b></i>

Hạn chế tối đa việc cắt gạch và phải bố trí các viên

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

gạch bị cắt ở những vị trí khuất.

<i><b> Cơng tác ốp gạch ceramic: </b></i>

Các viên gạch ceramic phải đồng đều về màu sắc, kích th-ớc lớp men đủ chiều dày và phủ kín bề mặt gạch.

Nếu ốp vào 2 mặt vuông góc với nhau thì cạnh viên gạch phải cắt vát để đảm bảo sau khi ốp xong 2 viên gạch đó phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

<i><b> Công tác lát: </b></i>

<b> Công tác lát chỉ bắt đầu khi đã hồn thành cơng việc ở </b>

phần kết cấu bên trên và xung quanh, bao gồm: Công tác trát trần hay lớp ghép trần treo, công tác trát ốp t-ờng. Mặt lát phải phẳng và đ-ợc làm sạch.

Vật liệu lát phải đúng chủng loại, kích th-ớc, màu sắc và tạo đ-ợc hoa văn thiết kế, các tấm lát hay gạch lát phải vuông vắn, không cong vênh hay sứt góc, khơng có các khuyết tật khác trên mặt. Những viên gạch lẻ bị chặt thì cạnh chặt phải phẳng.

<i><b> Cơng tác ốp: </b></i>

Công tác ốp bảo vệ và ốp trang trí có thể tiến hành tr-ớc khi lắp ghép kết cấu và phụ thuộc vào loại vật liệu ốp, quy trình cơng nghệ chế tạo kết cấu và trình tự cơng việc ghi trong thiết kế thi cơng cơng trình.

<b>3. Cơng tác lắp dựng cửa, cửa chống cháy: </b>

- Cửa nhụm kớnh và cửa chống chỏy sẽ được Nhà thầu gia cụng tại xưởng theo thiết

<b>kế. Trước khi thi cụng, Nhà thầu sẽ trỡnh Chủ đầu tư về chủng loại vật tư, mẫu. </b>

- Khi thi cụng, Nhà thầu cựng với Tư vấn Giỏm sỏt sẽ thường xuyờn kiểm tra và

<b>nghiệm thu từng phần cụng việc. </b>

<b>- Khi vận chuyển đến cụng trỡnh, Nhà thầu sẽ bảo quản chống chầy xước, cong vờnh. </b>

- Việc lắp đặt tại cụng trường đảm bảo theo đỳng kỹ thuật và thiết kế, cú sự giỏm sỏt

<b>chặt chẽ của cỏn bộ kỹ thuật và bảo quản trỏnh ảnh hưởng của cỏc cụng tỏc khỏc. </b>

 <b>Trỡnh tự thi cụng cửa nhụm kớnh và cửa chống chỏy: - Gia cụng tại xưởng </b>

<b>- Vận chuyển đến cụng trỡnh </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<b>- Lắp đặt vào khuôn cửa đã trát - Lắp đặt các phụ kiện </b>

<b>- Bắn keo, lau dọn </b>

<b>Những lưu ý khi thi công: </b>

- Trước khi đưa vật tư vào thi công, Nhà thầu sẽ mời Chủ đầu tư, đơn vị Tư vấn giám sát nghiệm thu, nếu có sai lệch gì so với thiết kế hoặc khơng đúng chủng loại Nhà thầu sẽ chuyển ngay ra ngồi cơng trình.

- Thi cơng và nghiệm thu theo TCVN 5674-1992: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu.

- Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư: Vật tư, vật liệu, chủng loại. Sau khi được chấp thuận mới được gia công cửa mẫu và sẽ gia công hàng loạt nếu Chủ đầu tư chấp nhận mẫu. - Sau khi gia công xong cửa, vách được nghiệm thu vận chuyển đến cơng trình lắp đặt theo tiến độ.

- Lắp đặt vách, cửa: Trước khi lắp đặt, phải kiểm tra lại cao trình của các lanh tơ cửa, cốt nền hồn thiện. Trên cơ sở đó quyết định cao trình lắp cửa sao cho các cửa đó có cùng cao độ, tránh tình trạng cửa cao cửa thấp. Cửa phải mở nhẹ nhàng, khơng bị kích, khơng bị sát nền hoặc mở rộng. Nói chung cánh cửa phải cao hơn mặt nền <5mm. Các loại phụ kiện như chốt, khố được bắt đồng bộ với cửa để có thể sử dụng và bảo quản cửa được tốt.

- Việc liên kết cửa vào khung tường đã hoàn thiện trát ở cơng trình sẽ được thực hiện sau khi tổ thi cơng xây dựng bàn giao tồn bộ khung tường hoàn thiện. Bộ phận trắc đạc của chúng tôi sẽ cung cấp các chuẩn định vị (cao độ lắp đặt, các trục đứng, trục ngang) cho từng khung cửa, sau đó các tổ đội cơng nhân chuyên lắp dựng sẽ lắp đặt các khung cửa đúng vào vị trí.

- Khe hở giúp cho đường keo trám tăng diện tích bề mặt (keo bơm đủ no) sẽ không bị nứt, đứt, lão hoá trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

- Khi gia cơng phải theo kích thước thực tế ở cơng trình sau khi trát và phù hợp với thiết kế được phê duyệt.

- Đối với cửa kính, nhất là các vách tiếp xúc trực tiếp với mưa nắng, gioăng cao su phải kín khít, keo bơm phải đông đặc, không được để nước mưa có thể lọt vào trong nhà.

- Sau khi lắp đặt xong cửa, bóc keo bảo vệ và tiến hành vệ sinh khung và lau kính.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

- Cỏc loại phụ kiện như chốt, khoỏ được bắt đồng bộ với cửa để cú thể sử dụng và bảo quản được tốt

<b>4. Công tác sơn t-ờng: </b>

<b>a. Tiêu chuẩn quy phạm thi công: </b>

- TCVN 5637 - 1991: Quản lý chất l-ợng xây lắp cơng trình XD. Ngun tắc cơ bản;

- Nghị định 06/2015/NĐ - CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất l-ợng và bảo trì cơng trình;

- TCVN 4055 - 2012: Tổ chức thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9377-1-2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công, nghiệm thu

- Sơn đồng thời cả trong và ngồi nhà.

- Thi cơng nhanh gọn trong từng tầng, từng phịng để giải phóng mặt bằng chuyển sang thi công công tác tiếp theo.

<b>c. Quy trình và thủ tục nghiệm thu: </b>

Trong quá trình nghiệm thu chất l-ợng từng hạng mục nhà thầu luôn thực hiện theo:

- Nghị định 06/2015/NĐ - CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất l-ợng và bảo trì cơng trình;

<i>* Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng: </i>

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế nếu đ-ợc chủ đầu t- chấp thuận;

- Các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng đ-ợc áp dụng;

- Hợp đồng xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo;

- Sổ nhật ký cơng trình và các biên bản liên quan đến

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

cơng tác;

- Bản vẽ hồn cơng cơng tác xây dựng hoàn thành;

- Các biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận công trình xây dựng giai đoạn thi công xây dựng đ-ợc nghiệm thu;

<i>* Nội dung và trình tự nghiệm thu: </i>

- Đối t-ợng nghiệm thu tại hiện tr-ờng: công việc xây dựng hoàn thành;

- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo l-ờng mà nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện để xác định chất l-ợng và khối l-ợng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

- Nghiệm thu cho phép thực hiện cơng việc tiếp theo. Kết quả nghiệm thu phần xây dựng đ-ợc lập thành biên bản và phải đảm bảo các nội dung đ-ợc quy định tại Nghị định 06/2015/NĐ - CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất l-ợng và bảo trì cơng trình.

<i> Thành phần nghiệm thu: </i>

- Cán bộ giám sát của chủ đầu t-;

- Chủ nhiệm cơng trình và cán bộ kỹ thuật của nhà thầu.

<b>d. Biện pháp đảm bảo chất l-ợng thi công: </b>

<i>Công tác làm nhẵn mặt t-ờng: Tr-ớc lúc sơn cần tiến hành </i>

các b-ớc sau.

- Làm vệ sinh mặt t-ờng.

- Quét sạch bụi bẩn trên t-ờng. - Chuẩn bị dụng cụ, dàn giáo.

- Dùng giấy nháp đánh sạch một lần t-ờng, trần. Sau đó lau sạch và đánh lại một lần nữa bằng giấy nháp mịn.

<i>Công tác sơn: Tr-ớc khi sơn phải. </i>

- Lau sạch bụi bẩn trên mặt t-ờng, trần.

- Dùng băng dính khổ rộng 60mm dán xung quanh khn cửa để tránh sơn dính vào khn trong q trình sơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

- Tr-ớc khi sơn lớp hai phải dùng giấy nháp xoa nhẵn lớp sơn cũ, lau sạch bụi phấn, dùng rulô lăn tiếp lớp hai.

- Sơn lớp thứ ba: cũng làm nh- các lớp trên.

<b>Chương IV: </b>

<b>BIỆN PHÁP THI CễNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ + PHềNG CHỐNG MỐI 1. Biện phỏp thi cụng phần lắp đặt thiết bị: </b>

<b>4.1. Lắp đặt hệ thống điện: </b>

<b>a. Tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm áp dụng: </b>

- TCVN 5637 - 1991: Quản lý chất l-ợng xây lắp cơng trình XD. Ngun tắc cơ bản;

- Nghị định 06/2015/NĐ - CP ngày 26/01/2021 về quản lý chất l-ợng và bảo trì cơng trình;

- TCVN 4055 - 2012: Tổ chức thi cơng và nghiệm thu.

- TCXD 9206-2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và cơng trình cơng cộng.

- TCVN 4086-1985: An toàn điện trong xây dựng.

<b>b. Chi tiết công đoạn thi công chủ yếu: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<i>* Chuẩn bị vật t-, thiết bị thi công: </i>

Căn cứ vào hồ sơ thiết kế và tiến độ thi công mà cán bộ kỹ thuật phụ trách phải bố trí phù hợp l-ợng nguyên vật liệu và ph-ơng tiện thi công hợp lý để thi công đạt hiệu quả cao.

<i>* Thi công ống luồn dây, đế ngầm: </i>

Vì phần lớn những cơng việc thuộc phần này nằm chìm trong các kết cấu khác (bê tông, t-ờng,…) do đó phải đặc biệt chú trọng đến chất luợng thi công các công việc này, nếu sai sót sẽ ảnh h-ởng rất lớn đến chất l-ợng và tiến độ thi cơng chung của tồn cơng trình. Khi đó phải đục phần kết cấu đó ra để sửa chữa hoặc phải thi cơng lại cơng việc đó.

Thi cơng theo đúng hồ sơ thiết kế và phải ln có cán bộ kỹ thuật giám sát trong suốt thời gian thi cơng đồng thời bố trí những cơng nhân có tay nghề cao và tin cây để thi công phần công việc này.

Kết hợp với các tổ thi công chuyên môn liên quan để thi công phần điện ngầm, đế ngầm đạt hiệu quả cao nhất. Không đ-ợc đi ống ngầm gấp khúc, bị tắc hoặc có vật cản bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác luồn dây sau nay.

Trong mỗi ống luồn dây phải có dây thép mềm, dây ni lông, để kéo dây điện sau này.

<i>* Luồn dây điện: </i>

Dùng dây chờ có sẵn trong ống buộc vào đầu dây điện và kéo sang đến vị trí cần đấu nối. Chú ý thi công đúng chủng loại, số l-ợng, sơ đồ đấu nối đ-ờng dây.

<i>* Kiểm tra dây dẫn đã lắp đặt: </i>

Tr-ớc khi lắp đặt thiết bị cần phải kiểm tra dây dẫn bằng cách xông điện xem hệ thống thi công dây dẫn đã

</div>

×