Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.78 MB, 98 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>TĨM TẮT </b>
Tình trạng kinh tế trên thế giới nói chung và nước Việt Nam nói riêng đang trong giai đoạn biến động, tất cả đều đang khơng ngừng cố gắng hồn thiện về văn hóa và phát triển kinh tế. Hoạt động kinh tế tại thị trường Việt Nam đang từng bước phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Để phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt của con người, các hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú. Chính vì thế, đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt hơn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay. Và các câu hỏi mà doanh nghiệp băn khoăn là: "Hoạt động kinh doanh có đang hiệu quả?", "Các sản phẩm người tiêu dùng ưa chuộng?", "Làm thế nào tối đa hóa được lợi nhuận? ".
Từ những lí do trên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có hệ thống bộ máy công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ. Kế toán hỗ trợ cung cấp những chiến lược kinh doanh, các thơng tin chi phí khơng cần thiết. Báo cáo về những xu hướng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà người tiêu dùng đang ưa chuộng. Qua đó điều chỉnh các chiến lược và phương hướng nhằm giúp công ty đạt được mục đích cuối cùng là đạt được lại lợi nhuận tối đa.
Dựa trên các nghiên cứu khái quát những cơ sở lý luận về kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ. Từ đó trình bày giúp người đọc hiểu rõ hơn về thực trạng cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp mà tác giả đã trải nghiệm và nghiên cứu thực tế. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả cũng đánh giá những ưu điểm mà doanh nghiệp đang có cũng như một số vấn đề hạn chế cần khắc phục từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>ABSTRACT </b>
The economic situation in the world in general and Vietnam in particular is in a period of upheaval, and everyone is constantly trying to improve their culture and economic development. Economic activities in the Vietnamese market are gradually developing following the trend of integration with the regional and international economy. To serve people's daily needs, business activities are increasingly diverse and rich. Therefore, it has created fiercer competition for businesses in today's economy. And the questions that businesses worry about are: "Are business operations effective?", "What products do consumers like?", "How to maximize profits?".
From the above reasons, businesses are required to have an accounting system, especially accounting for revenue, costs and determining consumption results. Accounting supports providing business strategies and unnecessary cost information. Report on trends in production and business activities that consumers are favoring. Thereby adjusting strategies and directions to help the company achieve its ultimate goal of achieving maximum profits.
Based on general research, the theoretical basis of revenue and cost accounting and determination of consumption results. From there, the presentation helps readers better understand the current status of revenue and cost accounting and determining sales results at businesses that the author has experienced and researched in practice. During the research process, the author also evaluates the advantages that businesses have as well as some limitations that need to be overcome, thereby proposing solutions to improve the accounting of revenue, costs and expenses, determine sales results at the company.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Tôi tên là: Nguyễn Thanh Huyền Mã số sinh viên: 050607190178 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE09
Tôi xin cam đoan khóa luận với đề tài “Kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI” là bài nghiên cứu do tác giả thực hiện và chỉnh sửa dưới sự hướng dẫn và đóng góp của giảng viên hướng dẫn cơ TS. Đồn Quỳnh Phương. Trong cơng trình nghiên cứu, tác giả có sử dụng các nguồn tài liệu tham khảo khác và có trích dẫn đầy đủ. Khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố.
TP.HCM, ngày … tháng 12 năm 2023 SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Thanh Huyền
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>LỜI CẢM ƠN </b>
Để hồn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, tơi xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô trong khoa Kế toán của Trường Đại học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức lẫn phương pháp học tập trong suốt thời gian học ở trường. Đây cũng là cơ sở vững chắc nhất để tơi hồn thành Khóa luận tốt nghiệp này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Đoàn Quỳnh Phương, giảng viên hướng dẫn khóa luận, người đã tận tình hướng dẫn, sửa chữa những thiếu sót trong bài nghiên cứu và ln đưa ra những lời khun bổ ích giúp tơi hồn thiện khóa luận tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, tơi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị trong Công ty Cổ Phần TTMI đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi. Luôn sẵn sàng hỗ trợ, cung cấp cho tôi các số liệu cần thiết cho bài nghiên cứu. Cảm ơn anh chị đã tạo điều kiện, tin tưởng tôi trong quá trình thực tập, tiếp xúc thực tế với công việc tại Công ty.
Mặc dù đã trải qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu và đề tài, tuy nhiên do kiến thức và kinh nghiệm trình độ hiểu biết vấn đề cịn hạn chế, bài khóa luận về đề tài này sẽ không tránh khỏi một vài thiếu sót. Vì thế tơi rất mong nhận được sự lượng thứ và đóng góp ý kiến của Thầy/Cơ, để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn và củng cố các kiến thức chuyên môn để phục vụ cho công việc thực tế.
Lời cuối cùng tôi xin kính chúc Thầy/Cơ, và Q Cơng ty Cổ phần TTMI thật nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong tương lai.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>DANH MỤC SƠ ĐỒ ...xii</b>
<b>CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ... 1</b>
<b>1.1Sự cần thiết của nghiên cứu. ... 1</b>
<b>1.2Mục tiêu nghiên cứu. ... 2</b>
1.2.1 Mục tiêu tổng quát. ... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể. ... 2
<b>1.3Câu hỏi nghiên cứu. ... 2</b>
<b>1.4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ... 3</b>
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu. ... 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu. ... 3
<b>1.5Phương pháp nghiên cứu. ... 3</b>
<b>1.6Đóng góp của đề tài. ... 4</b>
<b>1.7Kết cấu khóa luận ... 4</b>
<b>CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT ... 5</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>2.1Tổng quan các nghiên cứu trước. ... 5</b>
<b>2.2Cơ sở lý luận về Kế toán Doanh thu bán hàng. ... 6</b>
2.2.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng. ... 6
2.2.1.1 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng. ... 7
2.2.1.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng. ... 8
2.2.1.3 Sơ đồ kế toán. ... 10
2.2.2 Các khoản giảm trừ Doanh thu bán hàng. ... 11
2.2.2.1 Tài khoản sử dụng ... 12
2.2.2.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu. ... 12
<b>2.3Cơ sở lý luận về Kế toán Chi Phí. ... 13</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">2.4.2 Sơ đồ kế tốn. ... 24
2.4.3 Trình bày thơng tin lên Báo cáo tài chính. ... 25
<b>KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ... 28</b>
<b>CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN TTMI. ... 29</b>
<b>3.1Tổng quan về Cơng ty Cổ Phần TTMI. ... 29</b>
3.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần TTMI. ... 29
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần TTMI... 29
3.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần TTMI. .... 30
3.1.3.1<i>Mục tiêu của công ty. ... 31</i>
3.1.3.2<i>Phương hướng phát triển của công ty. ... 31</i>
3.1.4 Đặc điểm trong tổ chức quản lý hoạt động của Công ty Cổ Phần TTMI. 32 3.1.5 Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty Cổ Phần TTMI. ... 34
3.1.6 Các chính sách và chế độ kế tốn tại Cơng ty Cổ Phần TTMI. ... 36
<b>3.2Thực trạng Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI. ... 38</b>
3.2.1 Quy trình bán hàng của Cơng ty Cổ Phần TTMI tại hệ thống cửa hàng. .. 38
3.2.2 Kế Toán Doanh thu. ... 39
3.2.2.1<i>Tài khoản và chứng từ sử dụng. ... 39</i>
3.2.2.2<i>Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh. ... 40</i>
3.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu. ... 42
3.2.3.1<i>Tài khoản và chứng từ sử dụng. ... 43</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">3.2.3.2 Minh họa nghiệp vụ. ... 43
3.2.4 Kế Toán giá vốn hàng bán. ... 44
3.2.5 Kế Tốn Chi phí bán hàng ... 46
3.2.5.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng. ... 46
3.2.5.2 Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh. ... 47
3.2.6 Kế Tốn Chi phí quản lí Doanh nghiệp... 48
3.2.6.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng. ... 49
3.2.6.2 Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh. ... 49
3.2.7 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ. ... 52
3.2.7.1Tài khoản và chứng từ sử dụng. ... 52
3.2.7.2 Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh. ... 53
3.2.8 Trình bày thơng tin lên bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ... 54
<b>3.3Nhận xét tính hiệu quả trong cơng tác Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI. ... 56</b>
3.3.1 So sánh theo lượng tiêu thụ bán ra tại các cửa hàng. ... 56
3.3.2 So sánh theo mặt hàng sản phẩm được bán ra. ... 58
<b>KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ... 59</b>
<b>CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TTM. ... 60</b>
<b>4.1Nhận xét về cơng tác Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI. ... 60</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>4.2Đánh giá thực trạng cơng tác Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại Công ty Cổ Phần TTMI. </b>
4.2.1 Những mặt ƣu điểm. ... 61
4.2.2 Những mặt hạn chế. ... 62
<b>4.3Hàm ý giải pháp đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơng tác Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI. . </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>DANH MỤC HÌNH </b>
Hình 2.1: Mẫu số B02 – DN. ... 27
Hình 3.1: Hóa đơn bán hàng trên phần mềm IPOS Fabi. ... 40
Hình 3.2: Sổ chi tiết của TK 511... 41
Hình 3.3: Hóa đơn bán hàng bao gồm khoản trừ doanh thu trên Arito ERP. ... 44
Hình 3.4: Sổ chi tiết TK 64125 của cửa hàng Bình Quới. ... 48
Hình 3.5: Kế tốn hạch tốn chi phí bảo hiểm tại văn phịng cơng ty trên Arito ERP. . 50
Hình 3.6: Kế tốn hạch tốn chi phí bảo hiểm của cửa hàng cơng ty trên Arito ERP. .. 51
Hình 3.7: Bút tốn kết chuyển tài khoản 911 của cửa hàng Bình Quới. ... 53
Hình 3.8: áo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP TTMI tháng 9/2023. ... 55
Hình 3.9: Báo cáo tổng hợp doanh thu và số lƣợng hàng bán trong tháng 9. ... 56
Hình 3.10: Biểu đồ so sánh số sản phẩm hàng bán theo nhóm món. ... 58
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>DANH MỤC SƠ ĐỒ </b>
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chữ T của TK 511. ... 10
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán của TK 511. ... 10
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ chữ T của TK 521. ... 12
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán của TK 521. ... 13
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ chữ T của TK 632. ... 15
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán của TK 632. ... 16
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ chữ T của TK 641. ... 18
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán của TK 641. ... 19
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ chữ T của TK 642 ... 21
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán của TK 642. ... 22
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ chữ T của TK 911. ... 24
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán của TK 911. ... 25
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động tại Công ty Cổ Phần TTMI ... 32
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức kế toán hoạt động tại Công ty Cổ Phần TTMI ... 35
Sơ đồ 3.3: Quy trình ghi sổ kế tốn với phần mềm Arito ERP. ... 37
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu. </b>
Ngày nay có thể thấy rằng nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, theo xu thế hội nhập cùng với xu thế tồn cầu hóa và trình độ phát triển ngày càng nhanh chóng của nền kinh tế thế giới. Mỗi công ty là một thành phần quan trọng góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Hoạt động kinh doanh của các công ty ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và năng động, địi hỏi phải có các biện pháp kinh tế hợp pháp, hợp lý của nhà nước và một trong những công cụ quản lý khoa học, hiệu quả nhất là kế toán. Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, kế tốn cũng khơng ngừng phát triển và hồn thiện về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của các doanh nghiệp thương mại.
Với vai trò là cơng cụ quản lý kinh tế tài chính, kế tốn cung cấp những thông tin kinh tế sát thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp công ty và các công ty liên kết đánh giá đúng mơ hình hoạt động của cơng ty, trên cơ sở đó nhà kinh tế đưa ra những quyết định phù hợp nhất cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và công việc kinh doanh. Một trong những thông tin quan trọng về công ty mà người đọc nào cũng quan tâm đó là: Cơng ty bán sản phẩm gì, phục vụ thị trường nào và quan trọng nhất là điểm mấu chốt trong từng thời kỳ của doanh nghiệp là gì? Nghĩa là công ty kiếm được bao nhiêu lợi nhuận sau khi trừ chi phí. Thực tế cho thấy doanh nghiệp nào cũng muốn hàng hóa của mình tiêu thụ được và có thể thu được lợi nhuận cao nhất sau khi trừ đi các chi phí phát sinh. Và nhờ có sự tiêu thụ hàng hóa, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp mới diễn ra liên tục và đảm bảo được quá trình tái sản xuất ngày càng mở rộng phát triển.
Chính vì thế kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ đã trở thành công cụ đắc lực trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của các công ty. Nhằm mang tới những thông tin thực tế về doanh thu, chi phí và số lượng tiêu thụ hàng hóa. Qua đó
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">giúp nhà quản trị có cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của cơng ty, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của cơng việc kế tốn này, kết hợp với những kiến thức tiếp thu được khi học tập tại trường và thực tế tiếp thu qua công tác kế tốn tại Cơng ty. Với sự giúp đỡ của TS. Đoàn Quỳnh Phương và sự giúp đỡ tận tình của an lãnh đạo cơng ty và các anh chị phịng kế tốn, em đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI”.
<b>1.2 Mục tiêu nghiên cứu. 1.2.1 Mục tiêu tổng quát. </b>
Nghiên cứu thực hiện dựa trên cơ sở tìm hiểu về hoạt động kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ của Công ty Cổ Phần TTMI. Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ của Công ty, những thành tựu nổi bật và mặt hạn chế từ đó đề xuất những giải pháp để hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI.
<b>1.2.2 Mục tiêu cụ thể. </b>
- Tìm hiểu cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Cơng ty Cổ Phần TTMI.
- Phân tích đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI, đồng thời xác định các ưu điểm, hạn chế khó khăn hiện tại.
- Đưa ra những nhận xét và đề xuất một số giải pháp cụ thể giúp hồn thiện cơng tác Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI.
<b>1.3 Câu hỏi nghiên cứu. </b>
- Cơ sở lý thuyết về Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ là gì?
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">- Tại Công ty Cổ Phần TTMI thực trạng công tác Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ đang diễn ra như thế nào?
- Có những ưu điểm và hạn chế nào? Đâu là giải pháp giúp cơng ty hồn thiện cơng tác Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI?
<b>1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu. </b>
Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế tốn Doanh Thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI.
<b>1.4.2 Phạm vi nghiên cứu. </b>
- Phạm vi về khơng gian: Nghiệp vụ kế tốn Doanh Thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI.
- Phạm vi về thời gian: Báo cáo về Kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI trong năm 2023.
<b>1.5 Phương pháp nghiên cứu. </b>
Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính: - Tiếp cận thực tiễn qua việc trao đổi, học hỏi tại phịng kế tốn của Cơng ty.
- Thực hiện thu thập dữ liệu bằng các chứng từ, sổ sách, báo cáo tình hình kinh doanh sản xuất của Cơng ty.
+ Quan sát quá trình hoạt động và phát triển của tại Công ty.
+ Xử lý số liệu đã thu thập qua việc phân tích, so sánh và đánh giá tính chính xác và hợp lý của số liệu so sánh với thực tế.
+ Tổng hợp các dữ liệu đã thu thập được để xác định được ưu điểm và hạn chế của Công ty nhằm đưa ra những giải pháp giúp hồn thiện cơng tác Kế toán.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">- Nghiên cứu thêm về các tài liệu, sách vở chuyên ngành kế toán có liên quan đến đề tài. Nghiên cứu một số thông tư, nghị định, công văn hiện hành,…
- Tham khảo các nghiên cứu khác nhau trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
<b>1.6 Đóng góp của đề tài. </b>
Đề tài nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng tình hình Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI. Dựa và cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI.
<b>1.7 Kết cấu khóa luận </b>
Khóa luận bao gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Thực trạng Kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác Kế tốn Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần TTMI.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>CHƯƠNG 2 : CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan các nghiên cứu trước. </b>
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thi Dung (2016) sinh viên trường Đại học Công Nghệ TPHCM đã nghiên cứu về đề tài “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Dầu Nhờn PV OIL”, bài viết đã nếu lên các vấn đề:
+ Nhận xét về tầm quan trọng của việc tiêu thụ hàng hố trong q trình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2015.
+ Đánh giá và nêu lên những tổng quát về ưu điểm, nhược điểm tình hình hoạt động của công ty trong công tác quản lý kế tốn và q trình hoạt động.
Qua luận văn trên giúp tơi hiểu được tầm quan trọng của Kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ. Từ nhận thức trên tôi đã tiến hành nghiên cứu thêm về yếu tố này trong bài luận văn của tôi và đưa ra một số ý kiến nhằm đóng góp và hồn thiện cơng tác kế tốn.
Khóa luận tốt nghiệp Lê Thị Vân Anh (2022) sinh viên trường Đại học Ngân hàng đã nghiên cứu về đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông Vận tải (Vietravel) "Chi nhánh Đồng Nai”. bài viết đã nêu lên các vấn đề:
+ Ảnh hưởng của dịch Covid đến quy trình kế tốn của Cơng ty Cổ Phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông Vận tải tại Đồng Nai từ đó chỉ ra sự khác biệt về kết quả kinh doanh của công ty trước và sau đại dịch Covid-19 diễn ra
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế, giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực cũng như những hoạt động nhằm phục hồi phần nào công tác kế tốn cho doanh nghiệp tại thời điểm đó cũng như tương lai lâu dài.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Qua luận văn trên giúp cho tôi hiểu biết thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Công ty bao gồm các tác nhân bên trong cũng như bên ngoài. Là tiền đề giúp tơi phân tích đưa ra một số mặt cịn chưa hồn thiện trong cơng tác của cơng ty.
Khóa Luận tốt nghiệp Phạm Hà Phương (2023) sinh viên trường Đại học Ngân Hàng đã nghiên cứu về đề tài “Kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần bia Sài Gòn –Nghệ Tĩnh” bài viết đã nêu ra các vấn đề:
+ Đánh giá thực trạng công tác kế tốn tại Cơng ty Cổ phần bia Sài Gòn –Nghệ Tĩnh đang thực thực hiện và tổ chức rất tốt.
+ Khóa luận đã nhận xét về tình hình thực trạng của cơng ty qua Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2019-2021.
Qua luận văn trên đã giúp cho tơi có cái nhìn tổng qt về kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ trong ngành công nghiệp đồ uống. Đồng thời tìm hiểu sâu thêm về cách thức tổ chức hệ thống kế tốn tại Cơng ty Cổ Phần.
<b>2.2 Cơ sở lý luận về Kế toán Doanh thu bán hàng. 2.2.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng. </b>
Có nhiều khái niệm về Doanh thu, tuy nhiên theo một cách dễ hiểu doanh thu là các khoản thu được từ hoạt động kinh doanh, các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ kế tốn.
Theo điều 79 thơng tư 200/2014/TT-BTC “ án hàng: án sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư”. Doanh thu từ hoạt động bán hàng được hiểu là doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ việc thực hiện quá trình bán hàng, cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng. Những sản phẩm và dịch vụ này có thể xuất phát từ việc sản xuất và phân phối trực tiếp bởi doanh nghiệp, hoặc thông qua quá trình đầu tư trước đó và sau đó được bán ra thị trường.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><b>2.2.1.1 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng. </b>
Điều kiện ghi nhận doanh thu.
Khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện này, doanh thu bán hàng được ghi nhận (Theo điều 79 thông tư 200/2014/TT-BTC):
“Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng cịn tồn tại và người mua khơng được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng”.
Nguyên tắc kế toán ghi nhận doanh thu.
Khi ghi nhận doanh thu kế toán phải tuân thủ những nguyên tắc dưới đây (Theo điều 79 thông tư 200/2014/TT-BTC):
“Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình.
Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua. Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua khơng đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình, việc xử lý khoản doanh thu chưa thực hiện được thực hiện như sau:
+ Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với giá trị hợp lý của số hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phải giảm giá, chiết khấu cho người mua được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi người mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu, giảm giá theo quy định của chương trình.
+ Trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Nếu hợp đồng giữa người bán và bên thứ ba đó khơng mang tính chất hợp đồng đại lý, khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Nếu hợp đồng mang tính đại lý, chỉ phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải trả cho bên thứ ba mới được ghi nhận là doanh thu. Số tiền thanh toán cho bên thứ ba được coi như việc thanh toán
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">- Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với DN nộp thuế theo PP trực tiếp hoặc kinh doanh các mặt hàng không chịu thuế GTGT)
- Phiếu xuất kho, nhập kho - Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng Tài khoản sử dụng:
Kế toán hạch toán vào Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - TK 511 có 5 loại tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”
+ TK 5112: “Doanh thu bán các thành phẩm” + TK 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ” + TK 5114: “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
+ TK 5117: “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” + TK 5118: “Doanh thu khác”
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>2.2.1.3 Sơ đồ kế toán. </b>
<b> Kết cấu và nội dung tài khoản 511: </b>
<b>Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chữ T của TK 511. </b>
<i>(Nguồn: Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC) </i>
Kế tốn hạch toán tài khoản 511 theo sơ đồ dưới đây
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><b>Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán của TK 511. </b>
<i>(Nguồn: Theo hướng dẫn hạch tốn thơng tư 200/2014/TT-BTC) </i>
<b>2.2.2 Các khoản giảm trừ Doanh thu bán hàng. </b>
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ phát sinh làm giảm trừ doanh thu hàng bán như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Chiết khấu thương mại: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán, đối với các khách hàng mua số lượng lớn theo thỏa thuận trên hợp đồng.
- Giảm giá hàng bán: Là các khoản doanh nghiệp giảm giá khi khách hàng mua phải hàng hóa kém khơng đáp ứng đủ điều kiện về chất lượng sản phẩm.
- Hàng bán bị trả lại: Các sản phẩm Doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, tuy nhiên khách hàng trả lại do sản phẩm kém chất lượng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><b>2.2.2.1 Tài khoản sử dụng </b>
Tài khoản 521-Các khoản giảm trừ doanh thu có các tài khoản cấp 2 sau: + TK 5211 “Chiết khấu thương mại”.
+ TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”. + TK 5213 “Giảm giá hàng bán”.
<b>2.2.2.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu. Kết cấu và nội dung tài khoản 521: </b>
<b>Sơ đồ 2.3: Sơ đồ chữ T của TK 521 </b>
<i>(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"> Kế toán hạch toán tài khoản 521 theo sơ đồ dưới đây:
<b>Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán của TK 521. </b>
<i>(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC) </i>
<b>2.3 Cơ sở lý luận về Kế tốn Chi Phí. 2.3.1 Kế Tốn giá vốn hàng bán. </b>
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho hàng hoá đã bán ra (bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ) và được xác định là đã tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Theo điều 23 thông tư 200/2014/TT-BTC, giá vốn hàng bán được xác định bằng các phương pháp sau:
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): “Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho”.
Phương pháp bình quân gia quyền: “Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp”.
Phương pháp tính theo giá đích danh: “Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng lần nhập hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được chi tiết về giá nhập của từng lô hàng tồn kho”.
Kế toán sử dụng Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
“Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngồi ra, tài khoản này cịn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê ĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh khơng lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý ĐS đầu tư…” (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>2.3.1.2 Sơ đồ kế toán </b>
Kết cấu và nội dung tài khoản 632:
<b>Sơ đồ 2.5: Sơ đồ chữ T của TK 632. </b>
<i>(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"> Kế toán hạch toán tài khoản 632 theo sơ đồ dưới đây:
<b>Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán của TK 632. </b>
<i>(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC) </i>
<b>2.3.2 Kế tốn Chi phí bán hàng. </b>
“Các chi phí thực tế phát sinh trong q trình bán sản phẩm, hàng hố, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hố (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, …” (Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC)
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2 sau: + Tài khoản 6411 “Chi phí nhân viên”
+ Tài khoản 6412 “Chi phí ngun vật liệu, bao bì” + Tài khoản 6413 “Chi phí đồ dùng, dụng cụ” + Tài khoản 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ” + Tài khoản 6415 “Chi phí bảo hành”
+ Tài khoản 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngồi” + Tài khoản 6418 “Chi phí bằng tiền khác”
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><b>2.3.2.2 Sơ đồ kế toán. </b>
Kết cấu và nội dung tài khoản 641:
<b>Sơ đồ 2.7: Sơ đồ chữ T của TK 641. </b>
<i>(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"> Kế toán hạch toán tài khoản 641 theo sơ đồ dưới đây:
<b>Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán của TK 641. </b>
<i>(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><b>2.3.3 Kế tốn Chi phí quản lí Doanh nghiệp. </b>
“Các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phịng, cơng cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phịng phải thu khó địi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...)”. (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC)
<b>2.3.3.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng. </b>
Chứng từ.
- Bảng thanh toán và phân bổ tiền lương. - Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn giá trị gia tăng. - Hoá đơn bán hàng.
- Phiếu chi, dịch vụ mua ngoài. Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2 sau đây: - Tài khoản 6421 “Chi phí nhân viên quản lí”. - Tài khoản 6422 “Chi phí vật liệu quản lí”. + Tài khoản 6423 "Chi phí đồ dùng văn phịng”. + Tài khoản 6424 "Chi phí khấu hao TSCĐ”. + Tài khoản 6425 “Thuế, phí và lệ phí”.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">+ Tài khoản 6426 "Chi phí dự phịng”.
+ Tài khoản 6427 "Chi phí dịch vụ mua ngồi”. + Tài khoản 6428 "Chi phí bằng tiền khác”.
<b>2.3.3.2 Sơ đồ kế toán. </b>
Kết cấu và nội dung tài khoản 642:
<b>Sơ đồ 2.9: Sơ đồ chữ T của TK 642</b>
<i>(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"> Kế toán hạch toán tài khoản 642 theo sơ đồ dưới đây:
<b>Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch tốn của TK 642. </b>
<i>(Nguồn: Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><b>2.4 Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp.</b>
<i> Ý nghĩa của quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp: </i>
- Việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có sự liên hệ mật thiết, ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau. Tiêu thụ hàng hóa đóng vai trị là nhân tố quyết định sự thành công của công ty. Đây cũng là cơ sở kết luận doanh nghiệp đạt được bao nhiêu lợi nhuận. Qua đó có thể hiểu rằng tiêu thụ sản phẩm là phương tiện để doanh nghiệp đạt được mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận.
- Ngồi ra thơng qua việc tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu của khách hàng. Từ đó có thể lập nên các kế hoạch hoạt động sản xuất cho các mặt hàng khác nhau, đáp ứng được lượng cung cầu phù hợp và đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.
- Xác định kết quả tiêu thụ giúp doanh nghiệp nắm bắt tồn diện tình hình hoạt động sản xuất của cơng ty và đưa ra những phương hướng phù hợp để có thể mở rộng quy mô hoạt động sản xuất.
<i> Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả tiêu thụ trong Doanh nghiệp: </i>
- Đảm bảo luôn cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác về kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tiêu thụ hàng hóa, để các chủ doanh nghiệp nắm bắt điều chỉnh quản lý vận hành công ty.
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ số lượng hàng hóa được bán ra. Tính tốn đúng giá vốn của lượng hàng hóa tiêu thụ bán ra, các chi phí khác giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác kết quả kinh doanh.
- Hạch tốn các chứng từ đầy đủ, hợp pháp, hệ thống trình tự lưu chuyển một cách hợp lý nhằm gia tăng hiệu quả của cơng tác kế tốn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">- Quan sát, kiểm tra tiến độ thực hiện theo kế hoạch tiêu thụ thành phẩm của cơng ty. Đồng thời báo cáo tình hình xuất – nhập – tồn hàng hóa, đặc biệt báo cáo thường xuyên về tình hình tiêu thụ, cũng như việc thu tiền bán hàng để tránh bị công ty khác chiếm dụng vốn.
<b>2.4.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng </b>
Chứng từ.
- Bảng báo cáo KQHĐKD, tờ khai thuế. - Sổ cái, sổ chi tiết của doanh thu và chi phí. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 911 để phản ánh và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kì kế tốn.
<b>2.4.2 Sơ đồ kế toán. </b>
Kết cấu và nội dung tài khoản 911:
<b>Sơ đồ 2.11: Sơ đồ chữ T của TK 911. </b>
<i>(Nguồn: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"> Kế toán hạch toán tài khoản 911 theo sơ đồ dưới đây:
<b>Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán của TK 911. </b>
<i>(Nguồn: Theo thơng tư 200/2014/TT-BTC) </i>
<b>2.4.3 Trình bày thơng tin lên Báo cáo tài chính. </b>
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được trình bày trên Báo cáo
<b>KQHĐKD được quy định trình bày theo biểu mẫu số B02 – DN. </b>
Theo điều 113 thông tư 200/2014/TT-BTC “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp”.
“Các chỉ tiêu trong áo cáo KQHĐKD bao gồm 19 chỉ tiêu: 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu.
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ. 4. Giá vốn hàng bán.
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">6. Doanh thu hoạt động tài chính. 7. Chi phí tài chính.
<i>- Trong đó: Chi phí lãi vay. </i>
8. Chi phí tài chính.
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. 11. Thu nhập khác.
12. Chi phí khác. 13. Lợi nhuận khác.
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu.
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu.”
</div>