Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu dùng túi giấy thân thiện môi trường của sinh viên tại tp hcm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 76 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH </b>

<b>KHỐ LUẬN </b>

<b>TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC </b>

<b>NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIÊU DÙNG TÚI GIẤY THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG </b>

<b>CỦA SINH VIÊN TẠI TP. HCM </b>

<b>Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 7 34 01 01 </b>

<b>HUỲNH TRẦN KHƠI NGUN </b>

<b>TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH </b>

<b>KHỐ LUẬN </b>

<b>TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC </b>

<b>NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIÊU DÙNG TÚI GIẤY THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG </b>

<b>CỦA SINH VIÊN TẠI TP. HCM </b>

<b>Ngành: Quản trị kinh doanh </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>TÓM TẮT LUẬN VĂN </b>

Bài luận văn có tiêu đề "Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu dùng túi giấy thân thiện môi trường của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Trần Khôi Nguyên dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn.

Bài luận văn nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu dùng túi giấy thân thiện môi trường của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh. Các yếu tố này bao gồm các sản phẩm thân thiện môi trường, túi giấy thân thiện môi trường, hành vi của người tiêu dùng và các lý thuyết như Thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action - TRA) và Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behaviour - TPB).

Bài luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính với phương pháp thu thập dữ liệu thông qua khảo sát. Dữ liệu được phân tích bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, độ tin cậy của thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan và phân tích hồi quy.

Kết quả của nghiên cứu được trình bày trong chương 4, bao gồm mơ tả mẫu điều tra, thống kê kết quả mẫu khảo sát về giới tính, trình độ học vấn, thu nhập và các phân tích nhân tố, tương quan và hồi quy.

Bài luận văn kết luận rằng các yếu tố như nhận thức về sản phẩm thân thiện môi trường, ý thức về vấn đề môi trường, nhận thức về lợi ích của việc sử dụng túi giấy thân thiện mơi trường có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi tiêu dùng của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu này có đóng góp lý luận và thực tiễn trong việc khuyến khích sử dụng túi giấy thân thiện môi trường và tăng cường ý thức môi trường cho sinh viên trong hoạt động tiêu dùng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>ABSTRACT </b>

The thesis titled "Factors Influencing the Environmentally Friendly Paper Bag Consumption Behavior of Students in Ho Chi Minh City" was conducted by student Huynh Tran Khoi Nguyen under the guidance of Professor Nguyen Thi Thanh Nhan.

The thesis aims to investigate the factors influencing the environmentally friendly paper bag consumption behavior of students in Ho Chi Minh City. These factors include environmentally friendly products, environmentally friendly paper bags, consumer behavior, and theories such as the Theory of Reasoned Action (TRA) and the Theory of Planned Behavior (TPB).

The thesis utilizes both quantitative and qualitative research methods with data collection through surveys. The data is analyzed using descriptive statistics, the reliability of the measurement scale assessed through Cronbach's Alpha, exploratory factor analysis (EFA), correlation analysis, and regression analysis.

The findings of the study are presented in Chapter 4, which includes a description of the survey sample, statistical analysis of survey results regarding gender, education level, income, and factor, correlation, and regression analyses.

The thesis concludes that factors such as awareness of environmentally friendly products, environmental consciousness, and awareness of the benefits of using environmentally friendly paper bags significantly influence the consumption behavior of students in Ho Chi Minh City. This research contributes theoretically and practically to promoting the use of environmentally friendly paper bags and enhancing environmental consciousness among students in their consumption activities.

<i><b>Keywords: consumer behavior, eco-friendly bags, environmental protection</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Tơi cam kết rằng khóa luận tốt nghiệp có đề tài "Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu dùng túi giấy thân thiện môi trường của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh" là kết quả của quá trình học tập tại trường và là sự nghiên cứu cá nhân của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn.

Khóa luận này là sản phẩm nghiên cứu độc lập của tôi, và tất cả các kết quả nghiên cứu đều trung thực. Khơng có bất kỳ nội dung nào trong khóa luận đã được công bố trước đây hoặc được thực hiện bởi người khác, trừ khi được trích dẫn và ghi rõ nguồn trong khóa luận.

Tơi chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu phát hiện bất kỳ hành vi gian lận nào trong nội dung của khóa luận..

<b>Tác giả </b>

<b>Huỳnh Trần Khơi Ngun </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Để hồn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hỗ trợ và khích lệ từ nhiều cá nhân, và đây là nguồn động lực quan trọng đối với em. Khóa luận tốt nghiệp của em được thực hiện dựa trên việc tham khảo và học tập từ các bài báo chuyên ngành và kết quả nghiên cứu liên quan. Em cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn, TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn, vì đã trực tiếp hướng dẫn và đồng hành cùng em trên hành trình thực hiện nghiên cứu và hồn thành khóa luận tốt nghiệp.

Em cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các giảng viên tại trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, người đã không ngừng dạy dỗ, quan tâm và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập.

Tuy đề tài của em vẫn cịn một số thiếu sót, nhưng em mong được nhận được nhiều góp ý từ các giảng viên để cơng trình nghiên cứu có thể phát triển tốt hơn.

TP. HCM, ngày 17 tháng 12 năm 2023

<b>Tác giả </b>

<b>Huỳnh Trần Khôi Nguyên </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b><small>1.2.1.Mục tiêu nghiên cứu</small></b><small> ... 5 </small>

<b><small>1.2.2.Câu hỏi nghiên cứu</small></b><small> ... 5 </small>

<b><small>1.3.Đối tượng và phạm vi thực hiện nghiên cứu ... 5 </small></b>

<b><small>1.3.1.Đối tượng nghiên cứu ... 5 </small></b>

<b><small>1.6.Cấu trúc bài nghiên cứu</small></b><small> ... 7 </small>

<b><small>Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU... 8 </small></b>

<b><small>2.1.Cơ sở lý thuyết ... 8 </small></b>

<b><small>2.1.1.Sản phẩm thân thiện môi trường</small></b><small> ... 8 </small>

<b><small>2.1.2.Túi giấy thân thiện môi trường</small></b><small> ... 9 </small>

<b><small>2.1.3.Hành vi của người tiêu dùng</small></b><small> ... 10 </small>

<b><small>2.1.4.Thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action – TRA)</small></b><small> ... 11 </small>

<b><small>2.1.5.Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behaviour – TPB)</small></b><small> ... 12 </small>

<b><small>2.2.Lược khảo các nghiên cứu liên quan ... 13 </small></b>

<b><small>2.3.Mơ hình nghiên cứu và giả thuyết</small></b><small> ... 15 </small>

<b><small>2.3.1.Các giả thuyết</small></b><small> ... 15 </small>

<b><small>2.3.2.Đề xuất mô hình nghiên cứu ... 19 </small></b>

<b><small>TĨM TẮT CHƯƠNG 2</small></b><small> ... 20 </small>

<b><small>Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 21 </small></b>

<b><small>3.1.Quy trình nghiên cứu của đề tài</small></b><small> ... 21 </small>

<b><small>3.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu ... 21 </small></b>

<b><small>3.1.2.Cỡ mẫu</small></b><small> ... 22 </small>

<b><small>3.1.4 Xây dựng thang đo</small></b><small> ... 23 </small>

<b><small>3.2.Kỹ thuật dữ liệu thống kê</small></b><small> ... 26 </small>

<b><small>3.2.1.Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha ... 26 </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b><small>3.2.2.Phân tích nhân tố EFA</small></b><small> ... 26 </small>

<b><small>3.2.3.Phân tích tương quan ... 27 </small></b>

<b><small>3.2.4.Phân tích hồi quy</small></b><small> ... 28 </small>

<b><small>TÓM TẮT CHƯƠNG 3</small></b><small> ... 29 </small>

<b><small>Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ... 29 </small></b>

<b><small>4.1.Mô tả mẫu điều tra</small></b><small> ... 29 </small>

<b><small>4.2.Thống kê kết quả mẫu khảo sát</small></b><small> ... 29 </small>

<b><small>4.2.1. Kết quả khảo sát về giới tính ... 29 </small></b>

<b><small>4.2.2. Kết quả khảo sát về giới tính ... 30 </small></b>

<b><small>4.2.3. Kết quả khảo sát về trình độ học vấn ... 30 </small></b>

<b><small>4.2.4. Kết quả khảo sát về thu nhập ... 31 </small></b>

<b><small>4.3.Kiểm định Cronbach’s Alpha</small></b><small> ... 31 </small>

<b><small>4.4.Phân tích nhân tố khám phá EFA</small></b><small> ... 34 </small>

<b><small>4.4.1.Đối với biến độc lập ... 34 </small></b>

<b><small>4.4.2.Đối với biến phụ thuộc ... 36 </small></b>

<b><small>4.5.Phân tích tương quan và hồi quy ... 37 </small></b>

<b><small>4.5.1.Phân tích tương quan Pearson ... 37 </small></b>

<b><small>4.5.2.Phân tích hồi quy</small></b><small> ... 38 </small>

<b><small>4.6.Kiểm tra sự khác biệt giữa các biến độc lập và các biến kiểm sốt</small></b><small> ... 42 </small>

<b><small>4.6.1.Sự khác biệt thơng qua giới tính</small></b><small> ... 42 </small>

<b><small>4.6.2.Sự khác biệt thông qua trường đại học</small></b><small> ... 43 </small>

<b><small>4.6.3.Sự khác biệt thơng qua trình độ học vấn</small></b><small> ... 43 </small>

<b><small>4.6.4.Sự khác biệt thông qua thu nhập</small></b><small> ... 44 </small>

<b><small>4.7.Thảo luận kết quả</small></b><small> ... 45 </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT </b>

ANOVA Analysis of Variance (Phân tích phương sai)

EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)

Sig. Significance level

SPSS Statistical Package for the Social Sciences

TRA Theory of reasoned action (Thuyết hành động hợp lý) TPB Theory of planed behavior (Thuyết hành vi hoạch định) TN Trách nhiệm với môi trường

VIF Variance inflation factor

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH </b>

<i><b>Hình 1.1 So sánh tỷ lệ CFR của tất cả các loại nhựa (2019) ... 11 </b></i>

<i><b>Hình 1.2 Thị trường bao bì thân thiện mơi trường trên tồn cầu ... 12 </b></i>

<i><b>Hình 2.1 Mơ hình lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) ... 21 </b></i>

<i><b>Hình 2.2 Mơ hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) ... 21 </b></i>

<i><b>Hình 2.3 Mơ hình nghiên cứu đề xuất ... 21 </b></i>

<i><b>Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu... 21</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU </b>

Chương đầu tiên sẽ trình bày lý do chọn chủ đề này, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp và phạm vi của nghiên cứu. Đồng thời, chương này sẽ thảo luận về ý nghĩa học thuật và thực tiễn của nghiên cứu này. Cuối cùng, sẽ được trình bày phác thảo cấu trúc tổ chức của đề tài..

<b>1.1. Lý do chọn đề tài </b>

<i>Thứ nhất, sự trầm trọng của biến đổi khí hậu và hệ lụy lên kinh tế Việt Nam </i>

Theo Liên Hợp Quốc nhận định, biến đổi khí hậu hiện là một trong những thách thức lớn nhất của thời đại chúng ta. Tác động của nó bao phủ mọi mặt đời sống, làm trầm trọng thêm q trình nóng lên tồn cầu, khí hậu cực đoan đến đời sống sản xuất, sinh hoạt của con người, đe dọa sức khỏe và an ninh lương thực. Với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, sự tác động của biến đổi khí hậu càng trở nên nghiêm trọng, kiềm hãm lớn đến sự phát triển kinh tế đất nước. Đơn cử là Đồng bằng Sông Cửu Long, khi trong khoảng 10 năm trở lại đây, tốc độ sụt lún trung bình là 0,96cm/năm, theo đánh giá của các tổ chức quốc tế và nhóm nghiên cứu của Đại học Utrecht, Hà Lan và đo đạc của Bộ Tài nguyên - Môi trường. Xâm nhập mặn, lũ ít ở thượng nguồn, sạt lở ... làm suy giảm năng suất canh tác nông nghiệp, ảnh hưởng tới sản lượng lương thực, cản trở tốc độ phát triển kinh tế.

Nhìn trên góc độ kinh tế, dù là nước tiêu thụ nhựa lớn (3,9 triệu tấn nhựa PET, LDPE, HDPE và PP) nhưng Việt Nam chỉ tái chế được khoảng một phần ba rác thải nhựa này, khiến nền kinh tế lãng phí từ 2,2 tỷ đến 2,9 tỷ USD mỗi năm. Điều này khiến việc tìm kiếm một giải pháp thay thế cho sản phẩm nhựa, nhất là túi nhựa nilyon như túi giấy thân thiện môi trường càng trở nên thiết thực và cấp bách, về cả khía cạnh mơi trường lẫn kinh tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i><b>Hình 1.1 So sánh tỷ lệ CFR của tất cả các loại nhựa (2019) </b></i>

<i>Thứ hai, sự dịch chuyển trong xu hướng tiêu dùng, đặc biệt là đối tượng sinh viên từ 18 – 24 tuổi </i>

Theo Nielsen (Nielsen, 2011), xu hướng tiêu dùng xanh được dự báo sẽ trở thành một trong những xu hướng hành vi của người tiêu dùng trong tương lai. Kể từ khi dữ liệu của Nielsen từ năm 2011 cho thấy sinh viên Việt Nam quan tâm sâu sắc đến môi trường, chủ đề quan tâm đến mơi trường khơng cịn là một chủ đề mới lạ, và có 52% sinh viên sẵn sàng mua sản phẩm thân thiện với môi trường. Xu hướng tiêu dùng túi “xanh” của giới trẻ không chỉ là một biểu hiện của sự quan tâm cá nhân, mà còn là một thông điệp mạnh mẽ gửi đến xã hội và các doanh nghiệp. Việc họ ủng hộ tiêu dùng các sản phẩm túi từ thiên nhiên không chỉ có lợi về khía cạnh mơi trường, mà còn tạo ra cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp sản xuất túi “xanh”, trong đó có túi giấy hướng tới phát triển bền vững.

<i>Thứ ba, tiềm năng của thị trường túi thân thiện môi trường </i>

Theo báo cáo “Thị trường bao bì thân thiện mơi trường trên tồn cầu” (Eco-Friendly Plastic Bags Market, By Application) của VMR công bố tháng 6 năm 2023, phân khúc bao bì chiếm thị phần lớn nhất vào năm 2021 và được dự đoán sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR là 10,73% trong giai đoạn từ 2022- 2030.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i><b>H n 1.2 Thị trường bao bì thân thiện mơi trường trên tồn cầu </b></i>

Sự gia tăng nhanh trong tiêu thụ sản phẩm bao bì phân hủy được, trong đó có túi giấy được nhận định không chỉ đến từ sự thay đổi trong nhận thức, hành vi người tiêu dùng mà còn đến từ việc lấp đầy khoảng trống nguồn cung do túi ni lơng để lại, khi các chính phủ siết chặt các quy định về sử dụng túi dùng một lần. Chính vì thế, nắm bắt được cơ hội kinh doanh của ngành công nghiệp không “rác thải trắng” trong giai đoạn này là một xu hướng tất yếu và bền vững.

<i>Thứ tư, quy định của chính phủ Việt Nam </i>

Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2022 đã thiết lập lộ trình hạn chế sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa. Nghị định nhấn mạnh sau năm 2025, không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni lơng khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm) tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch, trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học; sau ngày 31/12/2030, dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần (trừ sản phẩm được chứng nhận nhãn sinh thái Việt Nam).

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Những quy định mạnh tay đến từ chính phủ chính vì thế đã góp phần định hình được phương hướng phát triển, kinh doanh của các nhà sản xuất túi nhựa truyền thống; thúc đẩy xu hướng sản xuất, kinh doanh các sản phẩm túi thân thiện với môi trường, trong đó có túi giấy.

Nắm bắt sự chuyển mình trong mong muốn và tiêu dùng túi giấy thân thiện môi trường của người trẻ, mà phần lớn trong đó là đông đảo sinh viên cũng như nhận thấy tiềm năng thị trường trong xu hướng trên, đề tài nghiên cứu “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG TÚI GIẤY THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH” đã được hình thành. Từ nghiên cứu này, tác giả mong muốn xác định được các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng túi giấy của sinh viên trên địa bàn TP. HCM. Đó là tiền đề để tìm ra được những thuận lợi cũng như thách thức của túi giấy thân thiện mơi trường, góp phần đề ra giải pháp hiệu quả cho các doanh nghiệp trong công cuộc tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm.

<b>1.2. Mục tiêu tổng quát </b>

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu dùng túi giấy thân thiện môi trường của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sẽ tập trung vào việc xác định những yếu tố quan trọng và có ảnh hưởng đáng kể đến sự lựa chọn và sử dụng túi giấy thân thiện mơi trường của sinh viên.

Các yếu tố có thể được xem xét trong nghiên cứu bao gồm nhận thức về tác động của túi giấy đối với môi trường, nhận thức về lợi ích và giá trị của túi giấy thân thiện môi trường, những rào cản và hạn chế trong việc sử dụng túi giấy, sự ảnh hưởng của nhóm bạn bè và gia đình, và những tác động xã hội và môi trường khác.

Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu sẽ đề xuất các hàm ý quản trị. Điều này có thể bao gồm các khuyến nghị và biện pháp để tăng cường nhận thức và giáo dục về tác động của túi giấy đối với môi trường, khuyến khích việc sử dụng túi giấy thân thiện môi trường thông qua các chiến dịch và chương trình, và thiết kế chính sách và quy định hỗ trợ việc sử dụng túi giấy thân thiện môi trường.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu </b>

Dựa trên những câu hỏi được đề ra cho đề tài nghiên cứu, việc tiến hành đề tài nhằm giải quyết các mục tiêu sau:

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng túi giấy thân thiện với

<b>mơi trường của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. </b>

-

Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tốnày đến hành vi tiêu dùng túi giấy thân thiện của sinh viên và xác định mối liên hệ giữa các thành phần này trong thị trường.

- Đề xuất hàm ý quản trị nhằm mục đích mở rộng thị trường và hỗ trợ các doanh nghiệp thu hút sinh viên và nâng cao hành vi tiêu dùng túi giấy thân thiện với môi trường.

<b>1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu </b>

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động tiêu dùng túi giấy thân thiện môi trường của sinh viên tại TP. HCM?

- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như thế nào đến hoạt động tiêu dùng túi giấy thân thiện môi trường của sinh viên tại TP. HCM?

- Những hàm ý quản trị nào giúp nâng cao hiệu quả tiêu dùng túi giấy thân thiện môi trường ở sinh viên TP. HCM?

<b>1.3. Đối tƣợng và phạm vi thực hiện nghiên cứu 1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu </b>

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng túi giấy thân thiện của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng thực hiện khảo sát là nhóm đối tượng sinh viên từ năm 1 đến năm 4 đã từng sử dụng túi giấy thân thiện với mơi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>1.3.2. Phạm vi nghiên cứu </b>

- Về không gian: Bài nghiên cứu thực hiện dựa trên phạm vi các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.

- Về thời gian: Bài nghiên cứu thực hiện dựa trên số liệu tác giả thu thập khi tiến hành khảo sát từ ngày 5/11/2023 đến 15/11/2023.

<b>1.4. Phương pháp nghiên cứu </b>

Bài nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính.

Phương pháp định lượng: Với cơng cụ khảo sát là sử dụng bảng hỏi để thu thập thông tin trên diện rộng. Khảo sát sử dụng bảng hỏi với thang đo được sử dụng trong bảng khảo sát là thang đo Likert 5 mức độ (1. Hoàn tồn khơng đồng ý; 2. Khơng đồng ý; 3. Trung Lập; 4. Đồng ý; 5. Rất đồng ý). Sử dụng thang đo định danh đối với mục dữ kiện cá nhân của sinh viên trả lời các câu hỏi về: giới tính, trường đại học, trình độ học vấn, thu nhập. Bảng câu hỏi được chuẩn bị sẵn và gửi đến cho đối tượng nghiên cứu tự trả lời thơng qua hình thức gửi đường link khảo sát. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0, một công cụ giúp sàng lọc các biến quan sát khơng đáng tin cậy, cịn được gọi là biến rác, bằng cách sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA và hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha. Sau đó, phân tích hồi quy - sử dụng cả các chỉ số beta chuẩn hóa và khơng chuẩn hóa - được sử dụng để kiểm tra xem mơ hình có vi phạm giả định hồi quy hay không. Và cuối cùng, những phát hiện hỗ trợ trong việc kiểm tra các yếu tố hưởng đến hành vi tiêu dùng túi giấy thân thiện với môi trường của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh được đưa ra.

Nghiên cứu định tính : sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu không đo lường để khám phá và hiểu các khía cạnh khơng gian định lượng trong lĩnh vực nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, sẽ tạo ra một mơ hình hiệu quả dựa trên các nghiên cứu trước đó để điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của sinh viên.

Để thu thập thông tin, sẽ tiến hành thu thập dữ liệu định tính từ một nhóm tập trung các sinh viên đã từng sử dụng túi giấy thân thiện tại TP. Hồ Chí Minh. Các

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

phương pháp thu thập dữ liệu có thể bao gồm cuộc phỏng vấn, nhóm thảo luận, quan sát trực tiếp hoặc phân tích nội dung tài liệu. Thơng qua việc thu thập dữ liệu định tính từ nhóm tập trung này, sẽ có dữ liệu cần thiết để áp dụng phương pháp tiếp theo trong nghiên cứu.

<b>1.5. Đóng góp của đề tài 1.5.1. Về mặt lý luận </b>

Đề tài này đã đóng góp vào việc xây dựng cơ sở lý thuyết cho hành vi tiêu dùng xanh. Nghiên cứu đã phát triển một mơ hình lý thuyết định lượng để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng mơ hình lý thuyết này cung cấp một khung lý thuyết hữu ích, mà các nhà nghiên cứu sau này có thể tham khảo và áp dụng vào nghiên cứu của họ. Mơ hình lý thuyết này đã mang lại cái nhìn sâu sắc hơn về hành vi tiêu dùng xanh và cung cấp cơ sở cho việc phát triển các chiến lược tiếp thị và chính sách hướng tới việc thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh hiệu quả.

<b>1.5.2. Về mặt thực tiễn </b>

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu dùng túi giấy thân thiện với môi trường của sinh viên tại TP. HCM, sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về sự quan trọng của từng yếu tố. Từ đó, có thể đề xuất chiến lược tiếp thị và cung cấp các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên trong khu vực TP. HCM.

<b>1.6. Cấu trúc bài nghiên cứu </b>

Bài báo cáo được thiết kế gồm có 5 chương: Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và Mơ hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả Chương 5: Kết luận và kiến nghị

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>TĨM TẮT CHƯƠNG 1 </b>

Chương 1 của khóa luận tốt nghiệp về đề tài "Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu dùng túi giấy thân thiện môi trường của sinh viên tại TP. HCM" giới thiệu về lý do chọn đề tài và mục tiêu của nghiên cứu.

<b>Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU </b>

Chương 2 trình bày cơ sở lý luận của đề tài liên quan đến hành vi tiêu dùng. Thơng qua việc tìm tịi, học hỏi các tài liệu nghiên cứu về những đề tài có liên quan, từ đó đề xuất ra mơ hình nghiên cứu cho đề tài.

<b>2.1. Cơ sở lý thuyết </b>

<b>2.1.1. Sản phẩm thân thiện môi trường </b>

Sản phẩm thân thiện với môi trường là một loại sản phẩm được thiết kế và sản xuất với mục đích giảm thiểu tác động tiêu cực đến mơi trường, đồng thời thúc đẩy bảo vệ và duy trì cân bằng của hệ sinh thái. Đặc điểm chính của sản phẩm này là khả năng giảm lượng chất thải, tiêu thụ nguồn lực tái tạo, và giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình sản xuất, vận chuyển, và sử dụng. Các sản phẩm này thường xuất phát từ các nguyên liệu tái chế hoặc tái sử dụng, giảm thiểu sử dụng các chất hóa học độc hại và khơng tạo ra chất cịn lại gây ơ nhiễm. Ngồi ra, chúng thường được thiết kế để có tuổi thọ cao, tăng cường khả năng tái sử dụng hoặc tái chế sau khi sử dụng.

Sản phẩm thân thiện với mơi trường cịn thường kèm theo các biểu hiện của trách nhiệm xã hội và giáo dục người tiêu dùng về tác động của lựa chọn mua sắm của họ đối với môi trường và hệ sinh thái. Sự phổ biến của các sản phẩm này đóng vai trị quan trọng trong việc hướng dẫn và thúc đẩy xu hướng tiêu dùng xanh, đồng thời đóng góp tích cực vào nỗ lực bảo vệ và duy trì sự cân bằng của môi trường.

Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng định nghĩa được quy định trong Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, mà Chính phủ Việt Nam đã ban hành. Theo đó, sản phẩm thân thiện với mơi trường được xác định là sản phẩm đáp ứng các tiêu chí nhãn sinh thái và đã nhận được chứng nhận nhãn sinh thái. Để được xem là sản phẩm thân

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

thiện với môi trường, sản phẩm phải tuân thủ tiêu chí nhãn sinh thái và đã được chứng nhận nhãn sinh thái, đây là điều kiện đủ.

<b>2.1.2. Túi giấy thân thiện môi trường </b>

Sản phẩm "xanh" là những sản phẩm được thiết kế và sản xuất với mục tiêu giảm thiểu tác động tiêu cực đến mơi trường. Chúng có thể có vỏ ngồi hoặc vật liệu thân thiện với môi trường để giảm bớt ảnh hưởng xấu. Sản phẩm "xanh" thường sử dụng kỹ thuật tái chế, có ít đóng gói hơn hoặc ít thành phần nguy hiểm hơn để hạn chế sự gây hại cho môi trường (Chukwuma, 1998; Chen & Chai, 2010).

Một cuộc khảo sát đã chỉ ra rằng người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến thói quen hàng ngày của mình và cách chúng ảnh hưởng đến môi trường (Krause, 1993). Do đó, một số người tiêu dùng đã cam kết tích cực mua các sản phẩm xanh nhằm đáp ứng quan tâm của họ đối với môi trường (Martin, 1995).

Có bốn loại túi mua sắm thân thiện mơi trường đang được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam. Loại đầu tiên là túi ni lông tự phân hủy, được xem là một lựa chọn hiệu quả và thân thiện với môi trường. Túi ni lông tự phân hủy được hình thành từ hai thành phần chính: các loại bột từ thực vật như bột sắn, bột ngô, bột bắp... và nhựa sinh học phân hủy. Loại thứ hai là túi giấy, được sản xuất 100% từ nguyên liệu tự nhiên là gỗ. Chính phủ của nhiều quốc gia phát triển đã khuyến khích việc sử dụng túi giấy trong nhiều năm qua. Loại thứ ba là túi vải không dệt, được làm từ các chất liệu như vải đay, bao bố, gai, không sử dụng các chất màu hoặc chất tẩy trắng. Túi này có thể tái sử dụng nhiều lần nhờ độ bền và độ chắc chắn của chúng, kéo dài đến 5 năm. Khi bị đốt cháy, túi vải khơng dệt khơng tạo ra mùi khó chịu, khơng độc hại và phân hủy 100%. Loại cuối cùng là túi nhựa mua sắm, thường được làm từ màng nhựa, chất dẻo, nhựa nhiệt dẻo hoặc vải không dệt. Hầu hết túi nhựa được niêm phong bằng nhiệt ở các đường nối, và một số được liên kết bằng chất kết dính hoặc được khâu chắc chắn. Túi nhựa mua sắm mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với túi ni lông truyền thống.

Túi giấy thân thiện mơi trường đóng vai trò quan trọng trong cuộc chiến chống ô nhiễm nhựa và bảo vệ môi trường. Trước hết, việc sử dụng túi giấy giúp giảm lượng rác thải nhựa và giảm áp lực đặt ra cho đại dương và môi trường tự

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

nhiên. Điều này đồng nghĩa với việc giảm thiểu tác động xấu đến hệ sinh thái và các loài động vật sống dưới nước. Túi giấy cũng có khả năng phân hủy tự nhiên nhanh chóng, giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi trường sau khi sử dụng. Điều này làm tăng tính chất tái sinh của túi, đồng thời hỗ trợ quá trình tái chế và làm mới nguồn tài nguyên. Sự phổ biến của túi giấy trong thực tế mua sắm không chỉ là một lựa chọn tích cực cho người tiêu dùng mà cịn là một bước quan trọng hướng tới mơi trường bền vững.

<b>2.1.3. Hành vi của người tiêu dùng </b>

Theo các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng, quyết định mua hàng của người tiêu dùng thường phản ánh sự kết hợp giữa nhu cầu cá nhân, yếu tố văn hóa, xã hội, và tác động của mơi trường. Những yếu tố này có thể bao gồm giá cả, chất lượng, thương hiệu, ý thức môi trường, và các yếu tố tâm lý như hài lòng và lòng trung thành. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hành vi tiêu dùng thường chịu ảnh hưởng từ những yếu tố bên ngoài như quảng cáo, đánh giá từ người tiêu dùng khác, và các xu hướng xã hội. Đồng thời, sự gia tăng của các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng xanh cũng làm nổi bật sự quan trọng của yếu tố nhận thức về môi trường và ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình quyết định mua sắm.

Theo Trần Minh Đạo (2006), “hành vi của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Cũng có thể coi hành vi người tiêu dùng là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của mình (tiền bạc, thời gian, công sức...) liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân”.

Hành vi người tiêu dùng là tiến trình mà một cá nhân hay một nhóm lựa chọn, tiêu dùng, sử dụng và vứt bỏ một sản phẩm hay dịch vụ nào đó nhằm thỏa mãn cho nhu cầu và mong muốn của họ (Michael Solomon, 1999). Theo Philip Kotler (2011), hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>2.1.4. Thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action – TRA) </b>

“Thuyết hành động hợp lý (TRA) là một lý thuyết trong tâm lý xã hội được sử dụng để giải thích và dự đoán hành vi con người. Lý thuyết này được đề xuất bởi Martin Fishbein và Icek Ajzen vào những năm 1960 và đã trở thành một trong những khung lý thuyết quan trọng trong nghiên cứu về hành vi tiêu dùng, bao gồm cả hành vi tiêu dùng sản phẩm thân thiện môi trường.

Theo TRA, quyết định hành vi của người tiêu dùng được định hình bởi hai yếu tố chính: thái độ và tiêu chuẩn chủ quan. Thái độ là đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của người tiêu dùng đối với việc thực hiện một hành động cụ thể, trong khi tiêu chuẩn chủ quan là động lực nội tại và ánh xạ sẵn sàng của người tiêu dùng để thực hiện hành động.

Khi áp dụng TRA vào hành vi tiêu dùng sản phẩm thân thiện môi trường, thái độ của người tiêu dùng đối với việc mua sắm và sử dụng các sản phẩm này chơi một vai trò quan trọng. Nếu người tiêu dùng có thái độ tích cực đối với sản phẩm thân thiện môi trường, khả năng họ sẽ thực hiện hành vi mua sắm và sử dụng những sản phẩm này là cao. Thêm vào đó, quy định ý định, hay niềm tin và ý định rõ ràng của người tiêu dùng đối với hành vi mua sắm sản phẩm thân thiện môi trường, cũng sẽ ảnh hưởng đến khả năng họ thực hiện hành động này.

Với việc ngày càng tăng sự chú ý đối với các vấn đề mơi trường, áp dụng TRA có thể giúp dự đoán và hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm thân thiện môi trường, từ đó có thể đề xuất các chiến lược thúc đẩy sự chấp nhận và sử dụng rộng rãi của những sản phẩm này.

<i><b>H n 2.1 Mô hình lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) </b></i>

<i>Nguồn: Ajen & Fishbein (1975) </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>2.1.5. Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behaviour – TPB) </b>

Thuyết hành vi dự định dựa trên ba yếu tố cơ bản để dự đoán ý định mua hàng của người tiêu dùng. Các yếu tố này bao gồm:

Thái độ của người tiêu dùng: Thái độ đại diện cho quan điểm, ý kiến và đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm hoặc dịch vụ. Nó có thể bao gồm các yếu tố như giá trị, chất lượng, tiện ích và sự hài lịng. Thái độ tích cực thường dẫn đến ý định mua hàng tương ứng.

Chuẩn chủ quan: Đây là mức độ quan tâm của người tiêu dùng đối với ý kiến mua hàng của những người xung quanh mà họ quan tâm. Những ý kiến, khuyến nghị hoặc đánh giá từ bạn bè, gia đình hoặc người nổi tiếng có thể ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua hàng của người tiêu dùng.

Nhận thức kiểm soát hành vi: Đây là khả năng của người tiêu dùng để kiểm soát và thực hiện hành vi mua hàng theo ý định của mình. Nếu người tiêu dùng gặp khó khăn trong việc tiếp cận hoặc thực hiện hành vi mua hàng, điều này có thể ảnh hưởng đến ý định mua của họ.

Lý thuyết về hành vi có kế hoạch, được đề xuất bởi Ajzen (1991), là một sự mở rộng của lý thuyết hành vi hợp lý và bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức để giải thích hành vi mua hàng. Khi một người khơng có các điều kiện cần thiết để thực hiện một hành vi cụ thể, điều này sẽ ảnh hưởng đến cả hành vi mua hàng và ý định mua của họ. Các yếu tố liên quan đến việc thực hiện hành vi mua có tác động trực tiếp đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng cũng như ý định mua của họ.

Theo lý thuyết này, nhận thức kiểm soát hành vi cho biết một hành vi dễ thực hiện hay khó thực hiện và liệu hành vi đó có thể kiểm sốt được hay khó thực hiện. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh sẽ dựa trên nhận thức về kiểm soát hành vi. Ý định và hành vi mua hàng của khách hàng có liên quan đến vấn đề này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i><b>H n 2.2 Mơ hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) </b></i>

<i>Nguồn: Ajzen (1991) </i>

<b>2.2. Lƣợc khảo các nghiên cứu liên quan </b>

Bài nghiên cứu của Kim và Choi (2005) tập trung vào việc xem xét các yếu tố tiền đề ảnh hưởng đến hành vi mua sắm xanh của người tiêu dùng. Nghiên cứu này nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố như tính đồn kết (collectivism), sự quan tâm đến môi trường (environmental concern), và thu nhập cá nhân (PCE) đối với quyết định mua sắm các sản phẩm thân thiện với môi trường. Kết quả của nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về cách những yếu tố này ảnh hưởng đến hành vi mua sắm xanh của người tiêu dùng, từ đó khuyến khích hành vi mua sắm thân thiện với môi trường.

Nghiên cứu của Ketelsen và Janssen (2020) tập trung vào phản ứng của người tiêu dùng đối với bao bì thân thiện với môi trường từ năm 2020 trở về trước. Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá những phản ứng và hành vi của người tiêu dùng đối với bao bì thân thiện với mơi trường. Kết quả cho thấy có sự quan tâm đáng kể từ phía người tiêu dùng đối với bao bì thân thiện với môi trường, tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra quyết định mua sắm của họ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như giá cả, thơng tin về bao bì, ý thức mơi trường của người tiêu dùng, kiến thức về tác động của bao bì đối với mơi trường, và nhiều yếu tố tâm lý và xã hội khác. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc tạo ra các chiến lược và bao bì thân thiện với môi trường hơn để thu hút và thuyết phục người tiêu dùng. Nó cũng đề xuất rằng việc cung cấp thông tin đáng tin cậy và giáo dục về bao bì thân thiện với mơi trường có thể giúp nâng cao nhận thức và hành vi mua sắm của người tiêu dùng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Nghiên cứu của Popovic, Bossink và van der Sijde (2019) tập trung vào việc xem xét những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm được đóng gói trong bao bì thân thiện với môi trường. Các yếu tố được giải thích trong nghiên cứu bao gồm đặc điểm dân số, thái độ của người tiêu dùng, kiến thức về tác động môi trường của bao bì, thiết kế thị giác, tính năng, sự khác biệt văn hóa và khả năng thanh toán. Nghiên cứu đề xuất mở rộng các nghiên cứu trong tương lai bằng cách sử dụng các lý thuyết đa dạng hơn về hành vi mua sắm của người tiêu dùng và nghiên cứu các mơ hình phức tạp liên quan đến cả các yếu tố nội tại và bên ngồi. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trị của tổ chức và chính phủ trong việc thúc đẩy hành vi mua sắm tiêu dùng bền vững hơn thay vì chỉ tập trung vào dự đốn hành vi mua sắm cá nhân của người tiêu dùng.

Thuyết hành vi dự định dự đoán ý định mua hàng của người tiêu dùng dựa trên ba yếu tố cơ bản. Đầu tiên là thái độ của người tiêu dùng, tức là quan điểm cá nhân về sản phẩm hoặc dịch vụ cần mua. Thứ hai là chuẩn chủ quan, đo lường mức độ quan tâm của người tiêu dùng đối với ý kiến mua hàng của những người xung quanh mà họ quan tâm. Cuối cùng, yếu tố thứ ba là nhận thức kiểm soát hành vi, tức là nhận thức của người tiêu dùng về khả năng và tài nguyên để thực hiện hành vi mua hàng.

Lý thuyết về hành vi có kế hoạch được phát triển bởi Ajzen (1991) là một sự mở rộng của lý thuyết về hành vi hợp lý, bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức để giải thích trong lĩnh vực này. Khi một người khơng có các điều kiện tiên quyết cụ thể để thực hiện một hành động cụ thể, điều này ảnh hưởng đến cả hành vi và ý định mua hàng của họ. Yếu tố này trực tiếp ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng cùng với ý định mua.

Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng xanh của sinh viên

<b>TP. HCM” được viết bởi Hà Minh Trí vào năm 2022. Hà Minh Trí đã xem xét các </b>

yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng xanh của giới trẻ, đặc biệt là sinh viên, trong TP. HCM và cung cấp cho các bạn trẻ những quan điểm xác đáng về vấn đề môi trường và bảo tồn môi trường.

Đề tài của Đỗ Thị Đông (2020) tập trung vào “Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đến hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên đang học tại Hà Nội” và xây dựng

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

các mô hình và giả thuyết cho vấn đề này. được thực hiện tại Hà Nội với trọng tâm là sinh viên.

<b>Nhận xét: Dựa trên những đề tài nghiên cứu mà tác giả đã thu thập, có thể </b>

nhận thấy rằng ở mỗi thời kỳ và quốc gia khác nhau, mỗi mơ hình sử dụng các biến khác nhau và mang lại kết quả không đồng nhất. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu trước đây thường chọn ít nhất một trong hai yếu tố trong lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và lý thuyết hành động hợp lý (TRA) làm giả thuyết nghiên cứu. Từ việc tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên, các đề tài nghiên cứu thường đưa ra những yếu tố như sự hỗ trợ bảo vệ môi trường, trách nhiệm với môi trường, tiêu chuẩn chủ quan, và trải nghiệm sản phẩm trực tiếp.

Đáng chú ý, yếu tố giả cả cũng được chứng minh có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi tiêu dùng. Do đó, trong q trình phát triển giả thuyết, sẽ có sự bổ sung của các biến liên quan đến cảm nhận giá và nhận thức về sản phẩm để phản ánh đúng xu hướng tiêu dùng của sinh viên sống tại một thành phố phát triển. Đề tài nghiên cứu dự kiến sẽ khám phá liệu các biến quan sát này có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với mơi trường của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh hay khơng.

<b>2.3. Mơ hình nghiên cứu và giả thuyết 2.3.1. Các giả thuyết </b>

<i>Hỗ trợ bảo vệ mơi trường: </i>

Một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng trở nên thân thiện hơn với môi trường là hỗ trợ bảo vệ môi trường (Gadenne et al., 2011). Họ tìm kiếm các tính năng có lợi cho mơi trường trong thiết kế sản phẩm, chọn các mặt hàng có tác động mơi trường thấp hơn và hiểu nhu cầu bảo vệ môi trường (Lee, 1990). Họ tìm kiếm những hàng hóa thân thiện với mơi trường, có thành phần có thể tái chế và khơng gây hại cho động vật hoặc môi trường theo bất kỳ cách nào. Kết quả là, họ hỗ trợ bảo vệ môi trường bằng cách mua và sử dụng các sản phẩm xanh (Escalas và Bettman, 2005). Họ cũng thừa nhận sự đóng góp của các sản phẩm xanh vào việc cải thiện chất lượng môi trường. Họ cũng nhận thấy mối liên hệ giữa lợi ích mơi trường của các sản phẩm xanh và giá cao của chúng. Theo

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

cách tiếp cận này, thái độ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm xanh trở nên thuận lợi hơn và họ trở nên tương thích hơn với lối sống thân thiện với môi trường (Pickett-Baker và Ozaki, 2008). Kết quả là, khách hàng đang chuyển sang dần các mặt hàng thân thiện với mơi trường và thích các sản phẩm xanh hơn các sản phẩm

<i>thông thường (Han et al., 2010). Kết quả là, lý thuyết sau đây được đưa ra: </i>

<b>H1: Hỗ trợ bảo vệ mơi trường có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. </b>

<i>Trách nhiệm với mơi trường: </i>

Cam kết và sự tham gia của người tiêu dùng đối với các vấn đề môi trường được gọi là trách nhiệm với mơi trường, mục đích nâng cao chất lượng môi trường. Người tiêu dùng nhận thức được những tác động tiêu cực đối với môi trường, con người và các sinh vật sống khác và họ nhận ra rằng mọi người đều có nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Gadenne et al., 2011). Theo Lee (2008, 2009), họ cảm thấy có mối liên hệ với các vấn đề bảo tồn môi trường và nghĩ rằng việc áp dụng các hành vi thân thiện với môi trường sẽ giúp bảo vệ môi trường ở một tiêu chuẩn cao chế độ hạt nhân. Họ bị thúc đẩy bởi nhu cầu thông tin về tình hình hoạt động của con người và hành tinh, điều này có liên quan đến bảo vệ môi trường (Griskevicius và cộng sự, 2010). Họ hành động theo cách thân thiện với môi trường và chuyển sang mua hàng xanh vì họ quan tâm đến môi trường, cảm thông với người khác và tin rằng có những mối quan tâm về môi trường ở cấp độ cá nhân (Kilbourne và Pickett, 2008;

<i>Zuraidah và cộng sự, 2012). Kết quả là, lý thuyết sau đây được đưa ra: </i>

<b>H2: Trách nhiệm với môi trường có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn TP. HCM. </b>

<i>Tiêu chuẩn chủ quan: </i>

“Lý thuyết hành vi dự định (Ajzen và Fishbein, 1980; Fishbein và Ajzen, 1975)”, trong đó tiêu chuẩn chủ quan liên quan đến niềm tin của người tiêu dùng về sự tán thành hoặc không tán thành của mọi người xung quanh đối với một hành vi cụ thể (Ajzen, 1991). Những yếu tố tiêu chuẩn khách quan có thể được đo lường thông qua sự ảnh hưởng của những người liên quan đến người tiêu dùng, chẳng hạn

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, và những người này có thể ủng hộ hoặc không ủng hộ việc sử dụng túi thân thiện với môi trường.

Định nghĩa này được sử dụng vì nhận thấy rằng ý định mua của người tiêu dùng không chỉ phụ thuộc vào ý thức cá nhân mà cịn có thể bị ảnh hưởng bởi những tác động từ những người xung quanh. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng tiêu chuẩn chủ quan có một tác động trực tiếp và mạnh mẽ lên ý định mua của người tiêu dùng túi thân thiện với môi trường “(Chin-Seang Tan, 2017; Syed S. Alam, 2019; Denni Arli, 2018; Chunan Zhao, 2019” . Vì vậy, lý thuyết sau đây

<i>được đưa ra: </i>

<b>H3: Tiêu chuẩn chủ quan có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. </b>

<i>Trải nghiệm sản phẩm: </i>

Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là trải nghiệm cá nhân với những sản phẩm này. Trong quá trình này, người tiêu dùng kết hợp mong muốn của mình để tìm hiểu thêm về ý nghĩa môi trường của các sản phẩm xanh. Họ nỗ lực tự tìm hiểu về các thành phần, tác động mơi trường và tính hữu ích của các sản phẩm xanh “(Laroche et al., 2001)”.

Ngoài ra, người tiêu dùng cũng học hỏi và chia sẻ thông tin về các sản phẩm xanh với những người quen của họ. Việc này giúp họ có thêm kiến thức chuyên môn và tăng cường nhận thức về các sản phẩm xanh “(Khare, 2014; Cheah và Phau, 2011)”. Đánh giá sản phẩm đóng vai trị quan trọng trong việc giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn về lợi ích mơi trường của các sản phẩm xanh và khuyến khích họ áp dụng thói quen tiêu dùng bền vững “(Cegarra-Navarro và Martinez, 2010)”.

Các quan điểm và đánh giá này có tác động mạnh mẽ đến quyết định lựa chọn tiêu dùng của người tiêu dùng. Nó hỗ trợ họ trong việc tạo ra những lựa chọn tốt nhất và nâng cao sẵn sàng chi tiêu hơn cho các sản phẩm xanh “(Zhao và cộng sự, 2014; Barber và cộng sự, 2009)”. Dựa trên những điều này, ta có thể rút ra lý

<i>thuyết sau đây:: </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>H4: Trải nghiệm sản phẩm có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. </b>

<i>Nhận thức về sản phẩm: </i>

Trong nghiên cứu này, nhận thức về sản phẩm được hiểu là sự nhận thức về các đặc tính và thuộc tính của sản phẩm. Nó có vai trị quan trọng trong q trình thu thập và tổ chức thông tin, ảnh hưởng đến lượng thông tin được sử dụng trong quyết định tiêu dùng, và cách người tiêu dùng đánh giá sản phẩm và dịch vụ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhận thức về sản phẩm là một yếu tố quan trọng trong hành vi tiêu dùng xanh “(Young et al., 2009)”. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng mức độ nhận thức về sản phẩm cao hơn có tác động đáng kể đến hành vi tiêu dùng xanh “(Wahid et al., 2011; Mei et al., 2012)”. Dựa trên những kết quả này, giả

<i><b>thuyết sau đây được đề xuất: </b></i>

<b>H5: Nhận thức về sản phẩm có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. </b>

<i><b>Giá cả </b></i>

Giá cả sản phẩm được cho là có tác động đáng kể đến hành vi của người tiêu dùng. Giá của các sản phẩm "xanh" thường cao hơn so với các sản phẩm thông thường. Theo người tiêu dùng, giá cao của một sản phẩm cho thấy cả chất lượng

<i><b>tuyệt vời và tác động tích cực đến mơi trường của sản phẩm đó (H. Wang, 2019). </b></i>

Người tiêu dùng ngày càng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường. Lý thuyết này đã được hỗ trợ bởi các nghiên cứu trước đó. Để chứng minh rằng người tiêu dùng sẵn sàng trả chi phí cao cho các mặt hàng xanh, Laroche et al. (2001) đã thực hiện một số khảo sát về tiêu dùng xanh. Lin & Huang (2012) cũng chứng minh rằng giá cả không phải là yếu tố chính quyết định hành vi của người tiêu dùng và mong muốn bảo vệ môi trường bẩm sinh của

<i><b>người tiêu dùng lớn hơn tác động của giá cả. </b></i>

Ngồi ra, như đã nói, khơng có nhiều nghiên cứu trong nước về chủ đề này cũng như nghiên cứu bên ngồi và hầu hết chúng khơng thảo luận về việc giá cả ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng như thế nào. Sử dụng yếu tố này để làm

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

sáng tỏ cách người tiêu dùng Việt Nam - cụ thể là sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh - cảm nhận về giá cả. Những phát hiện này cho thấy sự tin cậy đối với sự phát

<i><b>triển của ý tưởng sau: </b></i>

<b>H6: Cảm nhận về giá có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. </b>

<i><b> ản 2.1 Bảng tổng hợp </b></i>

H1

<i>Hỗ trợ bảo vệ mơi trường có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh </i>

Tích cực

H2

<i>Trách nhiệm với mơi trường có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh </i>

Tích cực

H3

<i>Tiêu chuẩn chủ quan có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh </i>

Tích cực

H4

<i>Trải nghiệm sản phẩm có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh </i>

Tích cực

H5

<i>Nhận thức về sản phẩm có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh </i>

Tích cực

H6

<i>Cảm nhận về Giá có tác động cùng chiều đến hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh </i>

Tích cực

<b>2.3.2. Đề xuất mơ hình nghiên cứu </b>

Dựa trên lý thuyết về hành vi tiêu dùng xanh là một lý thuyết quan trọng trong lĩnh vực marketing và hành vi tiêu dùng. Nó tập trung vào việc hiểu và giải thích tại sao người tiêu dùng lại có xu hướng lựa chọn và ưu tiên các sản phẩm và dịch vụ có tác động tích cực đến mơi trường.và nghiên cứu trước đây về hành vi tiêu

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

dùng xanh nói chung và đặc biệt là với sản phẩm túi thân thiện với môi trường, tác giả nhận thấy nhiều yếu tố tích cực đóng vai trị quan trọng trong việc giải quyết vấn đề này. Trong bối cảnh nghiên cứu về đề tài này ở thành phố Hồ Chí Minh vẫn cịn hạn chế, để đóng góp vào lĩnh vực này, tác giả quyết định tập trung nghiên cứu sáu yếu tố được chú ý và nghiên cứu nhiều nhất, đồng thời nhận được sự đồng thuận từ nghiên cứu trên toàn cầu, bao gồm: hỗ trợ bảo vệ môi trường, trách nhiệm với môi trường, tiêu chuẩn chủ quan, trải nghiệm sản phẩm, nhận thức về sản phẩm và giá cả để xây dựng mơ hình nghiên cứu.

<i><b>H n 3 Mơ hình nghiên cứu đề xuất </b></i>

<b>TĨM TẮT CHƯƠNG 2 </b>

Chương 2 của khóa luận này tập trung vào cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu. Trước tiên, chương trình trình bày về các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm sản phẩm thân thiện môi trường, túi giấy thân thiện môi trường, hành vi của người tiêu dùng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b>Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU </b>

Chương trước đã giới thiệu và đề cập đến cơ sở lý thuyết và mơ hình của đề tài luận văn này. Phần này sẽ phác thảo phương pháp luận và phạm vi của các biến số ảnh hưởng đến việc tiêu dùng túi giấy thân thiện với môi trường. Luận án tiếp tục đề cập đến các phương pháp tĩnh như Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết.

<b>3.1. Quy trình nghiên cứu của đề tài </b>

<b>Bài nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp nghiên định lượng theo sơ đồ sau: </b>

<i><b>Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu </b></i>

<b>3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu </b>

Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, người nghiên cứu đã sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo cách thuận tiện trong quá trình nghiên cứu này. Mẫu phi xác suất khơng đại diện cho tồn bộ tổng thể, nhưng nó vẫn được chấp nhận trong các nghiên cứu khám phá và kiểm định giả thuyết. Phương pháp này có

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

lợi thế là tiết kiệm thời gian và giảm chi phí thu thập thơng tin, đồng thời đáp ứng được các mục tiêu đề ra. Các dữ liệu được tác giả trích xuất sau khi thực hiện khảo

<b>sát online bằng Google form. 3.1.2. Cỡ mẫu </b>

Theo Hair và cộng sự (1998), để phân tích nhân tố đạt mức ý nghĩa thống kê thì số quan sát của mẫu sẽ phụ thuộc vào số lượng biến được đưa vào phân tích nhân tố, số quan sát của mẫu cần gấp 5 lần so với số lượng biến. Trong đề tài có tất cả 23 biến quan sát nên số lượng mẫu tối thiểu để thực hiện nghiên cứu là: 5 x 23 = 115 mẫu. Tuy nhiên nhằm dự trù trường hợp thiếu hụt, mất mát và trả lời kém trung thực của các đáp viên nên tác giả sẽ tiến hành thu thập ý kiến với 300 phiếu.

<b>3.1.3. Thiết kế bảng câu hỏi </b>

Để tạo ra một bảng câu hỏi kỹ lưỡng cho cuộc khảo sát, quá trình được thực hiện theo các bước sau:

Xây dựng bảng câu hỏi: Sử dụng các thang đo và biến quan sát đã được xác định trước, bảng câu hỏi được xây dựng. Quá trình này bao gồm việc lựa chọn các câu hỏi phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của câu hỏi.

Kiểm tra và chỉnh sửa bảng câu hỏi: Trước khi thu thập dữ liệu chính thức, bảng câu hỏi cần được kiểm tra và chỉnh sửa. Quá trình này giúp đảm bảo rằng câu hỏi được sắp xếp một cách logic, dễ hiểu và không gây hiểu nhầm cho người tham gia khảo sát.

Bảng câu hỏi chi tiết thường được trình bày dưới dạng phiếu khảo sát và chia thành ba phần chính như sau:

Phần 1: Giới thiệu và hướng dẫn trả lời bài khảo sát. Phần này giới thiệu về mục đích và quyền riêng tư của người tham gia, cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách trả lời các câu hỏi trong bảng khảo sát.

Phần 2: Thông tin cá nhân của người tham gia khảo sát được thu thập từ các câu hỏi để tổng hợp thống kê và giải thích mẫu. Các câu hỏi trong phần này thường liên quan đến đặc điểm cá nhân như tuổi, giới tính, trình độ học vấn và nghề nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Phần 3: Các câu hỏi chính của nghiên cứu là định lượng, với thang điểm Likert 5 điểm được sử dụng để đánh giá mức độ đồng ý đối với từng biến quan sát của nghiên cứu. Các câu hỏi trong phần này nhằm thu thập ý kiến và đánh giá của

<b>người tham gia về các khía cạnh cụ thể liên quan đến nghiên cứu. 3.1.4 Xây dựng thang đo </b>

Bảng câu hỏi gồm 23 biến quan sát, trong đó 3 biến thuộc về nhân tố Hỗ trợ bảo vệ môi trường, 3 biến thuộc về nhân tố Trách nhiệm với môi trường, 3 biến thuộc về nhân tố Tiêu chuẩn chủ quan, 3 biến thuộc về nhân tố Trải nghiệm, 4 biến thuộc về nhân tố Nhận thức về sản phẩm, 4 biến thuộc về nhân tố Giá cả và 3 biến

<b>thuộc về Hành vi tiêu dùng túi thân thiện với môi trường. </b>

<i><b>Bảng 3.1 Bộ câu hỏi khảo sát </b></i>

Hỗ trợ bảo vệ môi trường

HT1 Thành phần của một túi giấy thân thiện với môi trường có thể tái chế

Thành phần của một túi giấy thân thiện với môi trường là không gây hại cho động

Tiêu dùng các sản phẩm xanh làm cho tôi cảm thấy như là một người có trách nhiệm với môi trường

Dương Thị Ánh Tiên, Trần Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Thanh Thủy

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Những người bạn thân của tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng túi giấy thân thiện với mơi

Hầu hết người thân trong gia đình tôi đều nghĩ rằng tôi nên sử dụng túi giấy thân thiện với môi trường xã hội mà tôi theo dõi khuyến khích tơi sử dụng túi giấy thân thiện với môi trường

SP1 <sup>Tôi thu thập thông tin về các túi thân thiện </sup> với môi trường từ bạn bè của tôi

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

túi thân thiện với mơi trường của mình với bạn bè

sựu (2017), Hà Minh Trí (2022)

SP3

Tơi có kiến thức và kinh nghiệm về túi thân thiên với môi trường dựa trên trải

NT1 Tôi chỉ sử dụng túi giấy thân thiện với môi trường khi biết rõ nguồn gốc

Túi giấy thân thiện với môi trường tốt cho sức khỏe và an toàn cho con người sử

Giá tiền cho các túi giấy thân thiện với môi trường tương xứng với giá trị sản

Giá tiền cho các túi giấy thân thiện với môi trường cao hơn so với những sản phẩm thông thường

GC3 Giá cả phù hợp sẽ làm cho tôi tiêu dùng càng có ý nghĩa hơn

GC4 Tôi sẵn sàng trả giá cao cho túi giấy thân thiện có lợi với mơi trường

Hành vi tiêu dùng túi

thân

HV1 Tôi sẽ tránh sử dụng các túi nilon vì nó có khả năng gây hại với môi trường

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

Tôi khuyên những người quen của mình nên sử dụng túi giấy thân thiện với mơi trường thay vì túi nilon

<b>3.2. Kỹ thuật dữ liệu thống kê </b>

<b>3.2.1. Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha </b>

Để đảm bảo độ tin cậy của các mục hỏi trong phiếu điều tra, người nghiên cứu sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha trong kiểm định mức độ phù hợp của các mục hỏi. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) thì nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 là thang đo tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm thang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995). Trong đề tài này, những nhân tố nào có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.7 được xem là thang đo đủ điều kiện và được giữ lại.

Ngoài ra, quan hệ tương quan biến tổng (Corrected Item - Total Correlation) chấp nhận những biến có hệ số lớn hơn 0.3. Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại bỏ biến đang quan sát (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) thông thường sẽ được đánh giá cùng với hệ số tương quan biến tổng. Nếu giá trị Cronbach’s Alpha if Item Deleted lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha và Corrected Item - Total Correlation nhỏ hơn 0.3 thì sẽ loại biến quan sát đang xem xét.

<b>3.2.2. Phân tích nhân tố EFA </b>

Trong nghiên cứu này, “phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để kiểm tra các biến và xác định các nhân tố tương ứng. Đầu tiên, sự phù hợp của EFA được kiểm tra thông qua hệ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO), với giá trị KMO lớn

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

hơn 0,5 (0,5 ≤ KMO ≤ 1) để cho phép sử dụng EFA. Trong trường hợp KMO < 0,5, dữ liệu có thể khơng phù hợp cho phân tích nhân tố khám phá (Nguyễn Đình Thọ, 2011)”.

Tiêu chí Eigenvalue được sử dụng để xác định số lượng nhân tố cần trích xuất trong EFA. “Với tiêu chí này, số lượng nhân tố được xác định bằng số lượng Eigenvalue nhân tố khơng nhỏ hơn 1. Ngồi ra, tổng phương sai trích (TVE) cũng được đánh giá, với yêu cầu TVE lớn hơn 0,6 (60%), tức là phần chung giữa các biến phải chiếm phần lớn hơn phần riêng từng biến (Nguyễn Đình Thọ, 2011)”.

“Hệ số tải nhân tố, hoặc trọng số nhân tố, đại diện cho mối tương quan giữa các biến và nhân tố, được sử dụng để đánh giá ý nghĩa của EFA. Theo Hair et al. (1998), hệ số tải > 0,3 được coi là tối thiểu, hệ số tải > 0,4 được coi là quan trọng, và hệ số tải > 0,5 được coi là có ý nghĩa hoạt động. Đồng thời, sự khác biệt của hệ số tải nhân tố giữa các biến quan sát cũng cần lớn hơn 0,3. Tuy nhiên, việc loại bỏ một biến quan sát cần được xem xét dựa trên đóng góp của biến đó cho khái niệm nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2011)”.

<b>3.2.3. Phân tích tương quan </b>

Trong nghiên cứu này, để đánh giá mối quan hệ giữa các biến, phương pháp tương quan được sử dụng với hệ số tương quan Pearson (ký hiệu là "r"), có giá trị trong khoảng -1 ≤ r ≤ 1. Nếu r > 0, thì có tương quan đồng biến, và ngược lại, nếu r < 0, thì có tương quan nghịch biến. Nếu giá trị r = 0, thì hai biến khơng có mối quan hệ tuyến tính với nhau (Hồng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

- Khi r → 1, mối quan hệ giữa hai biến trở nên mạnh mẽ - Khi r → 0, mối quan hệ giữa hai biến trở nên yếu..

Mức độ ý nghĩa của hệ số tương quan được xác định bằng cách xem xét giá trị "sig: - Nếu "sig" < 5%, thì có tương quan khá chặt chẽ

- Nếu "sig" < 1%, thì có tương quan rất chặt chẽ.

- Nếu "sig" > 5%, thì khơng có mối tương quan đáng kể

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<b>3.2.4. Phân tích hồi quy </b>

Sau khi tiến hành phân tích EFA, phân tích hồi quy được sử dụng để xác nhận mơ hình nghiên cứu. Phương pháp này giúp ước tính mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.

Trong phân tích hồi quy, có một số phương pháp để đánh giá mức độ phù hợp của mơ hình, ví dụ như sử dụng hệ số R-Square. Hệ số R-Square càng gần 1, thì mơ hình càng phù hợp với dữ liệu.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính tin cậy của phương trình hồi quy, quan trọng là tiến hành phân tích bổ sung để loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến (multicollinearity). Một cách để kiểm tra đa cộng tuyến là sử dụng hệ số lạm phát phương sai VIF (variance inflation factor). Nếu giá trị VIF vượt quá 10 (Henseler và cộng sự, 2009), hoặc nếu VIF của mỗi biến vượt quá 3 (Knock và Lynn, 2012), thì có dấu hiệu của đa cộng tuyến.

Việc loại bỏ hiện tượng đa cộng tuyến là quan trọng để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của phương trình hồi quy.

Dưới đây là phương trình hồi quy tuyến tính và mơ hình khái niệm:

<i>HV = β0 + β1*HT + β2*TN+ β3*CQ + β4*SP + β5*NT + β6*GC + ɛi </i>

Để đánh giá mối liên quan giữa các biến kiểm soát và biến hành vi tiêu dùng túi giấy thân thiện với môi trường, trong nghiên cứu này đã sử dụng phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định T (T-Test) cho biến phụ thuộc. Các kết quả từ các bài kiểm tra này cung cấp nền tảng để rút ra các suy luận về mối quan hệ giữa các biến kiểm sốt và các biến độc lập trong mơ hình nghiên cứu..

</div>

×