Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.4 MB, 27 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Hồng Mai Nam</small>
HANH SAN XUAT DINH DOANH TAI VIEN THONG HOA BINH
<small>Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh</small>
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
<small>HÀ NỘI - 2015</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYEN XUAN VINH</small>
<small>Phản biện 1: ...--. 7Q Q22 xa</small>
<small>Phản biện 2: ...--- c7 Q22 2n SE se</small>
<small>Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học</small>
<small>viện Công nghệ Bưu chính Viễn thơng</small>
<small>Vào lúc: ... giờ</small>
<small>Có thé tìm hiéu luận văn tại:</small>
<small>- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thơng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">MO DAU 1. Ly do chon dé tai
Trong những năm qua, Công nghệ thông tin đã thâm nhập hết sức sâu rộng vào q trình Quản trị doanh nghiệp, khơng chỉ là việc tự động hóa sản xuất mà chính sự
<small>phát triển của Công nghệ thông tin đã trở thành công cụ hỗ trợ quyết định đem đếnngày cảng nhiều lợi thế cho cơng tác chỉ đạo, điều hành tồn bộ các hoạt động sảnxuất kinh doanh. Sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và</small>
<small>có thé quản lý khách hàng của mình hiệu quả hơn thơng qua các phần mềm quản lý,</small>
của đơn vi như: nhân sự, tai sản, tài chính, hệ thống mạng lưới viễn thơng, thực hiện
<small>báo cáo, dự báo,... Nhờ công nghệ thông tin mà các phịng, các đơn vi trực thuộc</small>
Viễn thơng Hịa Bình, Viễn Thơng Hịa Bình và Tập đồn VNPT được kết nối trực
<small>kinh doanh một cách nhanh chóng và chính xác. Tuy nhiên, việc ứng dụng và phát</small>
triển Công nghệ thông tin tại đơn vị van chưa đáp ứng được yêu cau, chưa khang
<small>định được vi thé mũi nhọn, công cụ đắc lực để quản tri điều hành — sản xuất kinh</small>
doanh của đơn vị. Từ thực tế đó Viễn Thơng Hịa Bình có những bước đi rất cụ thé
<small>doanh tại don vi.</small>
nghệ thông tin vào Điều hành sản xuất kinh doanh tại Viễn Thơng Hịa Bình” <small>làm Luận văn thạc sĩ cho mình.</small>
<small>Ngày nay, vai trị của Cơng nghệ thơng tin ngày càng được nâng cao và chiêmvị trí quan trọng trong mọi lĩnh vực, ngành nghề nên vấn đề ứng dựng Công nghệthông tin trong các hoạt động của quản lý được đặc biệt quan tâm. Dién hình một số</small>
thông tin trong quản lý tiêu biéu như:
Công nghệ thông tin sớm đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về Công nghệ thông
Hồ Đức Việt - Đỗ Trung Tá (2006) “Công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”, NXB Bưu Điện; Ngô Trung
Bưu Điện; Bộ thông tin và truyền thông (2007) “Quản trị cơng nghệ thơng tin — chia
<small>Về luận văn Thạc sỹ có một số đề cập đến công tác dịch vụ khách hàng như:</small>
<small>Luận văn “Thực trang và giải pháp chủ yêu nhằm phát triển ứng dụng công</small>
<small>nghệ thông tin trong các doanh nghiệp Nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái</small>
<small>Nguyên” của Thạc sĩ Nguyễn Thành Chung, Trường Đại học Thái Nguyên, năm</small>
<small>2007.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Luận văn “Day mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại các sở ban ngành thuộc tỉnh Quảng Nam” của Thạc sỹ Đỗ Minh Tiền, Trường đại học Đà Nẵng, năm 2011.
<small>Luận án “Tổ chứ cơng tác kế tốn trong điều kiện ứng dụng cơng nghệ thôngtin tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khâu” của Tiến sỹ kinh tế NguyễnĐăng Huy, Trường Dai học Kinh tế Quốc dân, năm 2011.</small>
khác nhau về việc ứng dụng Công nghệ thông tin. Ở mỗi lĩnh vực, mỗi tổ chức, doanh nghiệp khác nhau thì đều có cách làm khác nhau. Nhưng nó là xu thế chung của các
<small>tổ chức, doanh nghiệp. Do vậy tác giả mong muốn nghiên cứu sâu hơn về hoạt động</small>
<small>ứng dụng, phát triên Công nghệ thông tin vao quan ly doanh nghiép, cu thé là tại ViễnThơng Hịa Bình trong điều kiện thực tế của đơn vị.</small>
<small>3. Mục dich nghiên cứu</small>
Mục tiêu nghiên cứu tong quát của luận văn là đề xuất một số giải pháp nhằm
<small>ứng dụng và phát triên CNTT vào điều hành sản xuất kinh doanh tại VTHB. Dé datđược mục tiêu tổng quát nêu trên, các mục tiêu nghiên cứu cụ thê của luận văn là:</small>
<small>- Hệ thống hóa sở cứ về ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin cho doanh</small>
- Vận dụng sở cứ dé đánh giá thực trạng ứng dụng và phát triển Công nghệ thong tin vào điều hành săn xuất kinh doanh tại VTHB.
<small>- Trên cơ sở sử cứ và thực trạng đề ra những giải pháp để hồn thiện cơng tác</small>
triển khai ứng dụng, phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin vào điều hành sản <small>xuất kinh doanh tại VTHB.</small>
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- _ Đối tượng nghiên cứu trực tiếp: là hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào điêu hành sản xuất kinh doanh tia VTHB.
- Pham vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tại VTHB.
- _ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 đến năm 2014.
<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>
<small>- Tiếp cận về lý thuyết: Tổng hợp những lý thuyết cơ bản, nổi bật về dich vụ</small>
<small>khách hàng từ các sách, giáo trình, bài giảng, bài báo khoa học..</small>
<small>chiến lược đề phát triển, ứng dụng các sản phẩm phan mềm của các đơn vị trong Tập</small>
<small>dụng Công nghệ thông tin tai Viễn Thơng Hịa Bình dé đưa ra giải pháp.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Ngoài các phần phụ lục, mục lục và phần mở đầu, kết luận, kết cau luận văn dự kiến gồm 3 chương:
Chương 1: Sở cứ về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào điều
Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào
<small>SO CU VE UNG DUNG VA PHAT TRIEN CONG NGHE THONG TINTRONG DOANH NGHIEP</small>
<small>1.1. Khái niệm</small>
<small>1.1.1. Quản trị doanh nghiệp</small>
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp, nhưng có thể nhận định doanh Nghiệp là một tơ chức hoạt động trong lính vực kinh doanh, trong đó hoạt động của các doanh nghiệp nham mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận dé tồn tại
nghiệp, tùy thuộc vào những quan niệm hay cách nhìn khác nhau về vai trị, vị trí hay
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch 6n định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đính
<small>thực hiện các hoạt động kinh doanh.</small>
<small>Quản trị doanh nghiệp là việc thực hiện các hành vi quản trị qua trình kinh</small>
doanh dé duy tri, phát triển công việc kinh doanh của một hoặc một số doanh nghiệp <small>trong một ngành nào đó.</small>
phổ qt của con người và tơ chức nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực dé hoạt
<small>động và đạt được các mục tiêu.1.1.2 Công nghệ thông tin</small>
Bắt đầu từ giữa thập kỷ 70 của thế kỷ 20, sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin đã tạo ra những biến đổi sâu sắc trong cuộc cách mạnh cơng nghiệp
<small>hóa, hiện đại hóa của các nước. Chỉ trong vịng 10 năm trở lại đây, các cơng nghệ</small>
mới liên tục ra đời tới mức mà chỉ 5-10 năm trước là khơng tưởng. Nó luồn lách vào <small>mọi ngõ ngánh trong cuộc sông.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Theo UNDP: “Về co bản, Công nghệ thông tin là các công cụ truyền tải thông
Chúng bao gồm Công nghệ thông tin “cũ” như radio, TV và điện thoại và Công nghệ
<small>thông tin “mới” như là máy tính, cơng nghệ mạng internet, smartphone,..v.v với các</small>
nội dung ứng dụng và các ứng dụng thích hợp, các cơng cụ này hiện có thể hoạt động chung với nhau tạo thành “thế giới mạng” — một hạ tầng rộng khắp bao gồm các dịch
ngách trên thế giới”.[3]
1.1.3 Hệ thống thông tin quản lý
<small>Hệ thống thông tin quản lý MIS là những hệ thống thông tin trợ giúp các hoạt động</small>
<small>quan lý của tổ chức, các hoạt động này nằm ở mức điều kiến tác nghiệp, điều khiển quản lýhoặc lập kế hoạch chiến lược. Chúng dựa vào các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ xử lý</small>
<small>giao dich cũng như từ các nguồn dit liệu ngoài tơ chức. Nói chung, chúng tao ra các báo cáocho các nhà quản lý một cách định kỳ hoặc theo u cầu. Các báo cáo này tóm lược tình</small>
<small>hình về một mặt đặc biệt nào đó của tổ chức. Các báo cáo này thường có tính so sánh, chúng</small>
<small>làm tương phan tình hình hiện tại với một dự báo, các dt liệu hiện thời của các doanh</small>
<small>nghiệp trong cùng một ngành công nghiệp, dữ liệu hiện thời và các dir liệu lịch sử. Vì các hệ</small>
<small>thống thơng tin quản lý phần lớn dựa vào các dữ liệu sản sinh từ các hệ xử lý giao dịch do</small>
<small>đó chất lượng thơng tin mà chúng sản sinh ra phụ thuộc rất nhiều vào việc vận hành tốt hay</small>
<small>xấu của hệ xử ly giao dịch. Hệ thống phân tích năng lực bán hàng, theo dõi chỉ tiêu, theo dõinăng suất hoặc sự vắng mặt của nhân viên, nghiên cứu về thị truong,.... là các hệ thống</small>
<small>thông tin quan lý.</small>
Ứng dụng Công nghệ thông tin là việc sử dụng các phương tiện Công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ các hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh thương mại, khoa học, giáo dục, giải trí, văn hóa xã hội, an ninh quốc phịng [6]. Hay
tin vào các lĩnh vực KT-XH nhăm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và
triển nhanh và hiện đại hóa các nganh kinh tế, hỗ trợ có hiệu quả cho q trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, tạo khả năng
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">đi tắt đón đầu dé thực hiện thắng lời sự nghiệp Cơng nghiệp Hịa”, “Hiện đại hóa” đất
<small>nước. [3]</small>
Xét trên góc độ ứng dụng Cơng nghệ thơng tin trong xã hội, có thể Cơng nghệ thơng tin được ứng dụng trong mọi lĩnh vưc: làm tăng năng suất lao động, thúc đây nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế của các nước. Nhờ có Cơng nghệ thơng tin, q trình chuyển dich cơ cấu kinh tế tại các nước chậm và dang phát triển dién ra nhanh hơn. Công nghệ thơng tin góp phần tạo ra nhiều ngành nghề mới, làm thay đổi sâu
nghiệp truyền thống qua một hệ thống hỗ trợ như viễn thông, thương mại điện tử,
ứng dụng Công nghệ thông tin nhanh đã làm đảo lộn tổ chức nhiều ngành nghề, thâm nhập sau vao đời sống của mỗi người, hỗ trợ họ chia sẻ tài liệu, gửi thử điện tử, tìm kiếm thơng tin, mua sắm, sử dụng các mạng xã hội. [3]
1.2. Sử phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp
khác nhau, nhưng nhiều doanh nghiệp quan niệm máy tính chỉ là cơng vụ soạn thảo
thống theo kế hoạch. Ở nhiều doanh nghiệp máy tính chỉ được sử dụng thực hiện các cơng việc văn phịng và hầu như chưa triển khai được các giải pháp Công nghệ thông tin để phục vụ trực tiếp quá trình kinh doanh như quản lý sản xuất, bán hàng, phục vụ
<small>quản ly,...[5]</small>
Như vậy việc triển khai ứng dụng Công nghệ thơng tin cho các doanh nghiệp
lực tài chính, con người,... nhưng khơng phải doanh nghiệp nào cũng thành công. Để <small>thực hiện thành công quá trình ứng dụng Cơng nghệ thơng tin tùy thuộc voa loại hình</small>
doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn định hướng ứng dụng Cơng nghệ
<small>thơng tin phù hợp.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Mơ hình đầu tư Công nghệ thông tin trong doanh nghiệp được tổng hợp theo 4
xuất; Đầu tư dé biến đổi doanh nghiệp va tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế. Tại mỗi giai
Công nghệ thông tin là: đầu tư phải phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp; đầu tư phải đem lại hiệu quả; đầu tư cho con người đủ để sử dụng và phát
1.2.2. Ứng dụng và phát triển công nghệ thơng tin tại Tập đồn VNPT
<small>Tập đồn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Vietnam Posts and</small>
Telecommunications Group (VNPT)).VNPT hiện là Tập đồn Bưu chính Viễn
thơng hàng đầu tại Việt Nam.
Trải qua nhiều thời kỳ khác nhau với các mô hình quản lý và sản xuất khác nhau nhưng VNPT đều chú tâm vào việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào Điều hành các hoạt động của Tập đoàn. Qua các hệ thống đã và đang được triển khai của Tập đồn VNPT ta có thê chia làm các nhóm sau:
- Nhóm phần mềm ứng dụng Cơng cụ quản lý điều hành: là nhóm các phầm mềm hỗ trợ cơng tác quản trị hành chính, văn phịng như: Quản lý văn bản điện tử
thống Báo cáo nhanh E-report. Hệ thống Truyền hình hội nghị (Hệ thống của Sony; giải pháp V-Meeting của VDC; giải pháp MegaConference của VNPT Thành phơ Hồ
<small>Chí Minh).</small>
- Nhóm phan mềm hỗ trợ bộ phận kinh doanh gồm các hệ thống tiêu biểu sau: Hệ thống báo cáo thanh khoản. Hệ thống Kế toán Tập trung. Hệ thống Phân tích số
liệu kinh doach dịch vụ di động. Bộ phần mềm DH-SXKD (Hệ thống Phát triển thuê bao; Hệ thống Quản lý khiếu nại; hệ thống quản lý Thanh tốn).
- Nhóm phần mềm ứng dụng hỗ trợ bộ phận Kỹ thuật thường là các hệ thống
BTS trên ban đồ; Bộ phần mềm DH-SXKD (Hệ thống Điều hành Sửa chữa 119; hệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">thống Quản lý tài nguyên mang; hệ thống Quan lý mang Cáp); Moi số hệ thống giám
<small>Huawei; ZTE; IBM ....v..v.</small>
Tuy có rất nhiều hệ thống hỗ trợ cơng tác Điều hành sản xuất kinh doanh như trên xong lại là các hệ thống phân tán, do nhiều đơn vị khác nhau trong cùng Tập đồn phát triển, có nhiều hệ thống mà cùng một mục đích nhưng nhiều đơn vị tự xây dụng cho mình dẫn đến tình trạnh trăm hoa dua nở gây lang phi và dữ liệu không tập trung. Tại hội nghị Công nghệ thông tin tập đồn diễn ra ngày 10/5/2013, Phó Tổng
thiết phải tập hợp trí tuệ, nghiên cứu ứng dụng, sáng tạo các sản phẩm dịch vụ <small>IT&VAS trong Tập đoàn — thay cho thực hiện manh mun, “trăm hoa đua nở” như</small> hiện nay. Và, Ban IT& VAS được thành lập chính là dé đảm nhiệm trọng trách này, thực hiện vai trò là đơn vị tham mưu, thiết kế, quy hoạch, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động làm IT&VAS của VNPT trên mạng lưới, phát huy tối đa thế mạnh và tiềm lực dồi dao của Tập đồn đang có ở nhiều đơn vị thành viên, ở các Công ty và
<small>các tỉnh thành”. [13]</small>
1.3. Nhân tô tác động đến ứng dung và phát triển công nghệ thông tin đôi với
<small>doanh nghiệp</small>
Một trong những nhân tố chính ảnh hưởng đến việc trién khai ứng dụng Công nghệ thông tin ở bất cứ đâu, ở bất cứ một doanh nghiệp nào đó là trình độ và khả
<small>năng của con người. Khả năng của con người trong q trình ứng dụng Cơng nghệ</small>
thơng tin có thé do những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Chưa nhận thực được đầy đủ tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Khả năng tài chính hạn hẹp, giá thành các thiết bị và ứng dụng Công nghệ <small>thơng tin cịn cao.</small>
- Doanh nghiệp thường khơng biết các nguồn thông tin mà họ nên tham khảo. Điều này khiến họ tụt hậu về công nghệ.
- Nhiều doanh nghiệp vì khơng thê xác lập được nhu cầu của họ nếu khơng có sự trợ giúp của các chun gia bên ngồi. Những người cung cấp giải pháp Cơng
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">nghệ thơng tin có khuynh hướng cung cấp hệ thống mở rộng, phức tạp hơn cần thiết
vận hành hệ thống.
- Nguồn nhân lực được đào tạo về Công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp ít
hệ thống thông tin vào điều hành, quản lý doanh nghiệp.
1.4. Kinh nghiệm trong hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của <small>các đơn vị khác.</small>
<small>1.4.1 Kinh nghiệm của Công ty VNPT Technology</small> 1.4.2 Kinh nghiệp của VNPT Tiền Giang
<small>2.1.1. Giới thiệu về VTHB </small>
<small>-Viên Thơng Hịa Binh, đơn vi kinh tê trực thuộc Tập đồn Bưu chính -Viên thông</small>
<small>Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 635/ QD-TCCB/ HĐỌT ngày 06-12-2007 củaHội đồng quản trị Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam, có tư cách pháp nhân, chịu</small>
<small>trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình.</small>
<small>Sau 5 năm phát triển, Viễn Thơng Hịa Bình tiếp tục đổi mới cơ cấu quản lý, tối ưu</small>
<small>hóa mạng lưới, tập trung kinh doanh các dịch vụ có sức cạnh tranh mạnh. Với mục tiêu trở</small>
<small>thành nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông- Công nghệ thông tin chủ lực trên địa bàn tỉnh,quyết tâm tập trung mọi nguồn lực đây mạnh kinh doanh; chiếm giữ thị phần; khai thác tối</small>
<small>đa các dịch vụ giá trị gia tăng có ty trọng doanh thu cao như di động; băng rộng... phan đấuhoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, góp phần cùng Tập đồn Bưu</small>
<small>chính Viễn thơng Việt Nam giữ vững danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>Tông Lao Kê Kinh XDCB Dịch</small>
<small>Huyện TP</small>
<small>Hình 2.4: Cơ cấu tô chức của VTHB</small>
<small>. ; (Nguon: Tác giá tong hop)</small>
<small>Bộ máy tô chức VTHB hoạt động theo mơ hình trực tun - chức nang (hình 2.1) ,</small>
<small>cụ thé như sau:</small>
<small>> Ban Giám Đốc: gồm Giám Đốc & 1 Phó Giám Đốc.</small>
<small>> Khối quản lý bao gồm 5 Phịng ban chức năng: Phịng hành chính tổng hop;Phịng tơ chức lao động, Phịng tài chính kế tốn, Phịng kế hoạch kinh doanh; Phòng Đầu</small>
<small>tư và XDCB; Phòng mạng và Dịch vụ.</small>
<small>> Trung tâm kinh doanh: Tổ chức KD các dịch vụ VT va các địch vụ khác theo</small>
<small>quy định của Tập đồn BCVT Việt Nam. Thu cước phí và quan lu cước dịch vụ </small>
<small>VT-CNTT, CSKH, truyền thông, thương hiệu.</small>
<small>> Trung tâm điều hành thông tin: Xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng kỹthuật viễn thông của VTHB. Quan lý, điều hành chất lượng mạng. Quản lý, điều hành chat</small>
<small>> Trung tâm Công nghệ thông tin: Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trongđiều hành sản xuất kinh doanh. Quản lý mạng tin học điều hành sản xuất kinh doanh của</small>
<small>VTHB. Cung cấp dịch vụ, vật tư thiết bi TH-CNTT;</small>
<small>> 11 Trung tâm viễn thông huyện, thi: Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo</small>
<small>dưỡng, sửa chữa mạng lưới, thiết bị VT theo địa bàn hành chính. Tổ chức kinh doanh các</small>
<small>dịch vụ VT theo địa bàn hành chính.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>2.1.3. Chức năng nhiệm vu</small>
<small>> Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa</small>
<small>mạng Viễn thông trên địa bàn tỉnh Hịa bình.</small>
<small>> Tổ chức, quan lý, kinh doanh và cung cấp các dich vụ Viễn thông — Công nghệ</small>
<small>thông tin trên địa bàn tỉnh Hịa bình.</small>
<small>> Sản xuất, kinh đoanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị Viễn thông — Công nghệ</small>
<small>thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng.</small>
<small>> Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các cơng trình Viễn thơng - Cơng</small>
<small>nghệ thơng tin.</small>
<small>> Tổ chức phục vu thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyềnđịa phương và cấp trên.</small>
<small>> Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đồn Bưu chính Viễn</small>
<small>thơng Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.</small>
2.1.4. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
<small>Là đơn vị kinh tế trực thuộc hạch toán phụ thuộc Tập đồn Bưu chính Viễn thơng</small>
<small>Việt Nam, đóng trên địa bàn tỉnh Hịa Bình. VTHB có chức năng hoạt động sản xuất kinh</small>
<small>doanh và phục vụ chuyên ngành VT - CNTT:</small>
<small>> Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa</small>
<small>mạng viễn thông.</small>
<small>> Tổ chức quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ VT-CNTT</small>
<small>> Sản xuất, kinh doanh, cung ứng đại lý vật tư, thiết bị VT- CNTT theo yêu cầu sản</small>
<small>xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu khách hang .</small>
<small>> Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các cơng trình VT- CNTT.</small>
<small>> Kinh doanh dich vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.</small>
<small>> Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền</small>
<small>địa phương và cấp trên.</small>
<small>> Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễn</small>
<small>thơng Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.</small> 2.1.4.2. Sản phẩm va dịch vụ mà VTHB cung cấp
<small>Là một thành viên thuộc khối trực tiếp sản xuất kinh doanh của VNPT, VTHB cung</small>
<small>cấp hầu hết các dịch vụ cơ bản của VNPT, chủ yếu là VT — CNTT. Tính đến tháng 9/2014,</small>
</div>