Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

Những nhân tố tác động đến việc thu hút vốn đầu trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (210.78 KB, 18 trang )

Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
Tiểu luận
Những nhân tố tác động đến việc thu
hút vốn đầu trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
LỜI NÓI ĐẦU
*************
Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO,
đó là cơ hội và cũng là thách thức cho Việt Nam trên bước đường hội nhập. Để tận dụng tốt
cơ hội của mình Việt Nam cần một lượng vốn lớn để phát triển sản xuất, đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng. Tuy nhiên một thực tế đặt ra là nội lực Việt Nam chưa đủ mạnh để có thể tự mình
huy động được một lượng vốn lớn như vậy, do đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một
giải pháp hiệu quả cho nền kinh tế Việt Nam. Thật không có gì khó hiểu khi Việt Nam đã và
đang tạo môi trường đầu tư thuận lợi nhất để thu hút ngày càng nhiều hơn nữa vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài.
Và trong thời gian qua, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã thể hiện rõ vai trò tích cực của
mình đối với nền kinh tế Việt Nam, số lượng vốn đăng ký cũng như thực hiện đã liên tục
tăng qua các năm. Điều đó đã chứng tỏ rằng những nỗ lực của Việt Nam đã có kết quả nhất
định.
Vậy nhân tố nào đã tác động mạnh nhất đến vốn FDI vào Việt Nam? Làm thế nào để
Việt Nam có thể thu hút nhiều hơn nữa vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài?
Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài : “ Những nhân tố tác động
đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
1. ĐỐI TƯỢNG , MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.1. Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố tác động đến lượng vốn FDI vào Việt Nam từ
năm 1990 đến năm 2006.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến FDI, từ đó
đưa ra đề xuất nhằm tăng khả năng thu hút FDI vào Việt Nam.
1.3. Phương pháp nghiên cứu: xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính trên Eview bằng


công cụ kinh tế lượng.
1.4. cách thức thu thập số liệu: các số liệu trong bài là dữ liệu thứ cấp do nhóm thu thập
trên các trang web, sách và báo chí
2. THIẾT LẬP MÔ HÌNH TỔNG QUÁT
Mô hình tổng quát dự kiến như sau:
VFDI = β
1
+ β
2
*TDTDS + β
3
*LP + β
9
*HDI + β
5
*GDP + β
6
*DOMO+ e
i
Trong đó:
Biến phụ thuộc: VFDI (tổng vốn FDI thực hiện)(triệu USD).
Biến độc lập: LP : Lạm phát(‰).
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội(tỷ VND).
HDI: Chỉ số phát triển con người
DOMO: Độ mở của nền kinh tế(%)
TDTDS: Tốc độ tăng dân số.(%)
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
3. CÁC KHÁI NIỆM:
3.1. FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI = Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài

hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh
doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh
này.
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:Đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở
một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý
là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà
đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những
trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là
"công ty con" hay "chi nhánh công ty".
Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary Fund, IMF), Đầu Tư Trực Tiếp
Nước Ngoài (Foreign Direct Investment, FDI) Là một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới
quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp (direct investor) đạt được một phần hay toàn bộ
quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp (direct investment enterprise) trong
một quốc gia khác. Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công
nhận là FDI.
3.2. Tốc độ tăng dân số(TDTDS):
Là chỉ số phần trăm giữa dân số tăng hoặc giảm trong 1 năm do tăng tự nhiên và di cư
thuần tuý so với dân số bình quân trong năm.
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
3.3. Lạm phát(LP)
Là sự gia tăng của mức giá chung từ thời kỳ này sang thời kỳ khác .
Công thức tính:
П= [(CPI
t
-CPI
t-1
)/CPI
t-1
]*100

Trong đó: П: tỷ lệ lạm phát
CPI
t
: chỉ số giá tiêu dùng của thời kỳ hiện hành
CPI
t-1
chỉ số giá tiêu dùng của thời kỳ trước.
3.4. HDI
Chỉ số HDI- Human Development Index (chỉ số phát triển nhân lực được LHQ dùng làm tiêu
chí đánh giá sự tiến bộ và phát triển của mỗi quốc gia, phản ánh một cách tổng hợp về những
thành tựu cơ bản nhất về con người, bao gồm tuổi thọ, trí thức và mức sống. HDI phụ thuộc
vào 3 biểu số cơ bản:
 Chỉ số tuổi thọ quốc gia = (Tuổi thọ bình quân (năm) của quốc gia tính
chỉ số trừ cho tuổi thọ tối thiểu (của thế giới)) chia (Tuổi thọ tối đa theo quy định
chung của thế giới) trừ tuổi thọ tối thiểu.
Chỉ số tuổi thọ trung

bình =
Tuổi thọ trung
bình - 25
85 - 25
 Chỉ số giáo dục theo công thức: chỉ số giáo dục = Tỷ lệ biết chữ của
người lớn * 2 + tỷ lệ người đi học/3.
 Chỉ số tổng sản phẩm: chỉ số GDP/người của một quốc gia = (Log
(GDP/người) của quốc gia tính - Log(GDP tối thiểu) quy định chung)/(Log(GDP tối
đa) - Log (GDP tối thiểu).
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
Như vậy, chỉ số phát triển của con người: HDI = (chỉ số tuổi thọ bình quân + chỉ số
giáo dục + chỉ số GDP)/3.
3.5. GDP

Tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản lượng quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross
Domestic Product) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản
xuất ra trong phạm vi lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Khi
áp dụng cho phạm vi toàn quốc gia, nó còn được gọi là tổng sản phẩm quốc nội.GDP là một
trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó.
Cách tính GDP: GDP=C+I+G+X-M
Trong đó:
 Tiêu dùng (C) là lượng tiền dùng để mua hàng hoá tiêu dùng: quần áo,
lương thực, du lịch
 Đầu tư (I) là việc các nhà sản xuất kinh doanh mua sắm các tư liệu lao
động mới.
 Chi tiêu của chính phủ (G) là những khoản chi mua hàng hoá, dịch vụ
cho hoạt động của chính phủ và xây dựng cơ sở hạ tầng và trợ cấp xã hội.
 Xuất khẩu (X) là lượng hàng hoá dịch vụ từ trong nước bán ra nước
ngoài.
 Nhập khẩu (M) là lượng hàng hoá dịch vụ từ nước ngoài mua vào
trong nước.
3.6. Độ mở của nền kinh tế(DOMO)
Công thức: Độ mở = M/X
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
Dự kiến dấu: Dựa vào các lý thuyết kinh tế ta kì vọng dấu của các biến như sau:
T
DTDS
L
P
H
DI
G
DP GCI
D

OMO
+ - + + - +
• Β
2
mang dấu (+): Tốc độ tăng dân số tác động cùng chiều đến việc thu hút vốn
FDI. Dân số tăng sẽ giúp tăng lực lượng lao động đồng thời có thị trường tiêu thụ sản phẩm
lớn do đó sẽ thu hút nhiều vốn FDI.
• β
3
mang dấu (-): Tỉ lệ lạm phát tác động nghịch chiều đến thu hút vốn FDI, tỷ
lệ lạm phát tăng làm FDI giảm và ngược lại. Tỷ lệ lạm phát cao chứng tỏ nền kinh tế bất ổn,
đồng tiền mất giá, do đó sẽ làm mất lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài đối với nền kinh
tế.
• Β
4
mang dấu (+): Chỉ số phát triển con người của quốc gia tác động cùng chiều
đến việc thu hút nguồn vốn FDI. Chỉ số phát triển con người tăng chứng tỏ mức sống của con
người tăng, tuổi thọ, trình độ học vấn đều tăng, giúp các nhà đầu tư yên tâm hơn về môi
trường đầu tư của Việt Nam.
• Β
5
mang dấu (+): Tổng sản phẩm quốc nội tác động cùng chiều đến việc thu
hút vốn FDI. GDP tăng cho thấy đất nước đang trên đà phát triển, do đó sẽ thu hút nhiều vốn
FDI.
• β
6
mang dấu (+): Độ mở của nền kinh tế càng lớn thì càng thu hút nghiều vốn
FDI và ngược lại. Độ mở tăng cho thấy nhu cầu nhập khẩu đang tăng hơn so với xuất khẩu,
do đó sẽ thu hút nhiều vốn đầu tư FDI hơn.
4. THỐNG KÊ MÔ TẢ

Dựa vào bảng kết quả trị thống kê mô tả (bảng 1), ta có nhận xét sau:
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
Trung bình 1 năm, vốn đăng ký FDI là 3606.118 triệu USD, vốn FDI đăng kí nhiều
nhất trong giai đoạn nghiên cứu là 10200.00 triệu USD, ít nhất là 839.0000 triệu USD.
Tốc độ tăng dân số trung bình là 139.2353%.
Tỉ lệ lạm phát trung bình là 135.7547‰
Chỉ số HDI trung bình là 0.664765
Chỉ số cạnh tranh trung bình là 0.442353.
Độ mở trung bình là 120.7165
5. ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH
Kết quả hồi quy:
Dựa vào bảng kết quả hồi quy (bảng 4), ta có phương trình hồi quy như sau:
VFDI = -13.79428517*TDTDS + 0.2156292564*LP - 71816.09865*HDI +
0.015191163*GDP + 96.7281314*DOMO + 35553.11614
Với R
2
=0.740654
P(F)= 0.005430
6. KIỂM ĐỊNH VÀ KHẮC PHỤC (với độ tin cậy 5%)
6.1. ĐA CỘNG TUYẾN
Dựa vào bảng 3 – ma trận tương quan, ta có:
r
(GDP/HDI)
= 0.923545 >0.9 Nên mô hình hồi quy có đa cộng tuyến
Kiểm định bằng mô hình hồi quy phụ:
Hồi quy GDP theo LP, DOMO, TDTDS, HDI, ta được phương trình hồi quy như sau:
GDP = 822.1306099*DOMO + 5976218.486*HDI + 8.103009736*LP +
68.43627636*TDTDS - 3687126.207
Với R-squared, R
2

=0.855435; F-statistic=17.75190 >Fα(0.05,6,11) bác bỏ giả thiết
H
0
: không có đa cộng tuyến mô hình hồi quy có đa cộng tuyến.
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
Khắc phục đa cộng tuyến:
Hồi quy VFDI theo LP, DOMO, TDTDS, GDP (bỏ HDI), ta có phương trình hồi quy:
VFDI = -14.51439333*TDTDS + 2.429637219*LP + 0.005946686957*GDP
+123.0664374*DOMO - 11911.04358 ; với R
1
2
= 0.574655
Hồi quy VFDI theo LP, DOMO, TDTDS, HDI (bỏ GDP), ta có phương trình hồi quy:
VFDI = -12.75465854*TDTDS + 0.3387233981*LP + 18969.61048*HDI +
109.2172515*DOMO - 20458.61906 ; với R
2
2
= 0.395820
Ta thấy R
1
2
> R
2
2
nên ta bỏ biến HDI
Phương trình hồi quy sau khi khắc phục đa cộng tuyến
VFDI= -14.51439333*TDTDS + 2.429637219*LP + 0.005946686957*GDP
+123.0664374*DOMO - 11911.04358 ; với R
1
2

= 0.574655
VFDI Xét ma trận tương quan của mô hình này ta thấy không còn hiện tượng đa cộng
tuyến.
6.2. PHƯƠNG SAI THAY ĐỔI:
Sử dụng kiểm định White với giả thiết H
0
: phương sai của sai số không thay đổi.
Từ kết quả kiểm định White( no cross term)- bảng 8, ta thấy
n*R
2
= 10.02986 với xác suất là 0.262936 >0.05 nên ta chấp nhận H
0
, tức là phương sai của
sai số trong mô hình này không đổi.
6.3. TỰ TƯƠNG QUAN:
Dựa vào bảng kết quả hồi quy bảng 4, theo Durbin-Watson ta có d= 1.348367. Do
1<d<3 nên mô hình không có tự tương quan.
6.4. PHÂN PHỐI CHUẨN:
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
Dùng kiểm định χ
2
(kiểm định Jarque-Bera), với giả thiết H
0
: u
i
có phân phối chuẩn, ta

JB= 0.623988<5.99  chấp nhận giả thiết H
0
, tức là mô hình có phân phối chuẩn.

Phương trình hồi quy sau khi khắc phục:
VFDI = -14.51439333*TDTDS + 2.429637219*LP + 0.005946686957*GDP +
123.0664374*DOMO - 11911.04358
MÔ HÌNH NHẬN ĐƯỢC VÀ DIỄN DỊCH KẾT QUẢ
Mô hình nhận được:
VFDI = -14.51439333*TDTDS + 2.429637219*LP + 0.005946686957*GDP+ 123.0664374*DOMO -
11911.04358.
t-statistic: -1.558368 0.778912 2.541969 3.430550
p-value: 0.1451 0.4511 0.0258 0.0050
Theo kết quả hồi quy, với mức ý nghĩa 5% thì:
• R
2
=0.574655 : Mức độ phù hợp của mô hình là 57.4655%, mô hình giải thích
được 57.4655% so với thực tế.
• Các biến TDTDS, LP không có ý nghĩa thống kê (do có /t/<t
α
=2.228)(bảng
phụ lục 6). Như vậy, các biến tốc độ tăng dân số, lạm phát.
• Với mức ý nghĩa 5% thì các biến GDP, DOMO có ảnh hưởng đến việc thu hút
nguồn vốn FDI cho Việt Nam.
 β
4
= + 0.005946686957: Trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi thì nếu tổng sản phẩm quốc nội tăng 1 tỷ VND thì FDI tăng
0.0059466 triệu USD.
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
 β
6
= +123.0664374: Trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi , nếu độ mở tăng lên 1 đơn vị thì vốn FDI thu hút được sẽ tăng lên

123.0664374 triệu USD.
7. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT:
Từ kết quả hồi quy cuối cùng cho thấy: Độ mở của nền kinh tế là nhân tố tác động
mạnh đến đến việc thu hút vốn FDI, bên cạnh đó GDP cũng có ảnh hưởng đến việc thu hút
nguồn vốn FDI vào Việt Nam.
Các đề xuất:
Tổng sản phẩm quốc nội(GDP) và độ mở của nền kinh tế có tác động thuận chiều đến
việc thu hút ngồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến Việt Nam. Do đó, để thu hút vốn FDI
cho nền kinh tế thì cần thúc đẩy GDP tăng trưởng đồng thời tăng độ mở cho nền kinh tế.
8. CÁC HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG
NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, nhóm 3 mắc phải một số khó khăn và hạn chế sau
Khi mới bắt đầu làm việc nhóm:
 Các thành viên phối hợp chưa ăn ý.
 Khó khăn trong việc chọn đề tài và các biến liên quan.(vì FDI là một
biến số vĩ mô, chịu tác động của nhiều nhân tố, và cũng có tác động trở lại một vài
nhân tố)
Trong quá trình thu thập dữ liệu:
 Không thể thu thập được một mẫu lớn hơn, do đó chưa thể phản ánh
được vấn đề một cách chính xác.
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
 Do Việt Nam chỉ mới được xếp hạng khả năng cạnh tranh quốc gia từ
năm 1997do đó mô hình có thể chưa phản ánh đúng tác động của nhân tố này đến
việc thu hút vốn FDI.
 Các dữ liệu được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau nên mất thời gian
trong việc tìm kiếm.
Bên cạnh đó nhóm cũng gặp một số khó khăn như: trong quá trình làm đề tài nghiên
cứu, máy một số thành viên bị nhiễm virus nặng, làm gián đoạn việc tổng hợp tài liệu; các
thành viên ở xa nhau, lại có thời gian tự học khác nhau nên việc họp nhóm gặp rất nhiều khó
khăn

HƯỚNG MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU:
Tìm thêm các biến khác tác động đến thu hút vốn FDI và nghiên cứu trong khoảng thời
gian dài hơn để có mô hình phù hợp hơn.
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
PHỤ LỤC
BẢNG 1: BẢNG DỮ LIỆU
VFDI
(Triệu USD)
TDTDS
(%)
GDP
(tỷ đồng)
DOMO
(%)
HDI
LP
(‰)
1
990 839 192 41955 114.55 0.603 674
1991
13
22.3 186 76707 111.98 0.618 676
1992 2165 18 110532 98.43 0.611 175
1993 2900 174 140258
131
.41 0.627 52
1994 3765.6 169 178534 143.68 0.62 144
1995 6530.8 165 228892 149.7 0.649 127
1996
84

97.3 161 272036 153.61 0.618 45
1997 4649.1 12 313623 126.26 0.664 36
1998 3897 192 361017
122
.85 0.671 92
1999 1568 151 399942 101.73 0.682 1
2000 2012.4 136 441646 107.99 0.688 -6
2001
25
03 135 481295 107.87 0.687 8
2002 1557.7 132 535762 118.2 0.691 4
2003 1512.8 147 613443
125
.31 0.704 35
2004 2084 221 715307 112.02 0.709 95
2005 5300 52 839211 114.46 0.75 84
2006
10
200 124 973790 112.13 0.709 66
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
BẢNG 2: TRỊ THỐNG KÊ MÔ TẢ
VFDI TDTDS LP HDI GDP DOMO
Mean 3606.1
18
139.23
53
135.76
47
0.6647
65

39552
6.5
120.7
165
Median 2503.0
00
151.00
00
66.000
00
0.6710
00
36101
7.0
114.5
500
Maximu
m
10200.
00
221.00
00
676.00
00
0.7500
00
97379
0.0
153.6
100

Minimum 839.00
00
12.000
00
-
6.000000
0.6030
00
41955.
00
98.43
000
Std. Dev. 2672.5
17
59.519
46
209.41
36
0.0429
64
27170
8.1
16.03
402
Skewnes
s
1.2256
81
-
1.059912

2.1045
39
0.1272
46
0.6215
80
0.765
778
Kurtosis 3.5188
06
3.1959
82
5.8963
78
1.9974
27
2.4830
97
2.631
361
Jarque-
Bera
4.4471
55
3.2102
08
18.491
29
0.7578
59

1.2839
52
1.757
769
Probabilit
y
0.1082
21
0.2008
69
0.0000
97
0.6845
94
0.5262
52
0.415
246
Observat
ions
17 17 17 17 17 17
BẢNG 3: MA TRẬN TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN
VFDI TDTDS LP HDI GDP DOMO
VFDI 1.000000 -0.165695 -0.298046 0.129039 0.364363 0.484253
TDTDS -0.165695 1.000000 0.282078 -0.169008 -0.130935 0.247867
LP -0.298046 0.282078 1.000000 -0.547426 -0.512584 -0.118300
HDI 0.129039 -0.169008 -0.547426 1.000000 0.923545 -0.319572
GDP 0.364363 -0.130935 -0.512584 0.923545 1.000000 -0.250504
DOMO 0.484253 0.247867 -0.118300 -0.319572 -0.250504 1.000000
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3

BẢNG 4: KẾT QUẢ HỒI QUY 1 (VFDI theo GDP,HDI, LP, TDTDS, DOMO)
Dependent Variable: VFDI
Method: Least Squares
Date: 05/31/08 Time: 08:20
Sample: 1990 2006
Included observations: 17
Variable Coefficient Std.Error t-Statistic Prob.
TDTDS -13.79429 7.600975 -1.814805 0.0969
LP 0.215629 2.677337 0.080539 0.9373
HDI -71816.10 27065.30 -2.653438 0.0224
GDP 0.015191 0.003972 3.824381 0.0028
DOMO 96.72813 30.89559 3.130807 0.0096
C 35553.12 18297.50 1.943059 0.0780
R-squared 0.740654 Mean dependent var 3606.118
Adjusted R-squared 0.622769 S.D. dependent var 2672.517
S.E. of regression 1641.437 Akaike info criterion 17.91510
Sum squared resid 29637462 Schwarz criterion 18.20917
Log likelihood -146.2783 F-statistic 6.282867
Durbin-Watson stat 1.252882 Prob(F-statistic) 0.005430
BẢNG 5: KẾT QUẢ HỒI QUY PHỤ (GDP theo HDI, LP, TDTDS, DOMO)
Dependent Variable: GDP
Method: Least Squares
Date: 05/31/08 Time: 08:27
Sample: 1990 2006
Included observations: 17
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
DOMO 822.1306 2232.730 0.368218 0.7191
HDI 5976218. 944780.2 6.325512 0.0000
LP 8.103010 194.5589 0.041648 0.9675
TDTDS 68.43628 552.0404 0.123970 0.9034

C -3687126. 797080.0 -4.625792 0.0006
R-squared 0.855435 Mean dependent var 395526.
5
Adjusted R-squared 0.807247 S.D. dependent var 271708.
1
S.E. of regression 119289.9 Akaike info criterion 26.4564
3
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
Sum squared resid 1.71E+11 Schwarz criterion 26.7014
9
Log likelihood -219.8797 F-statistic 17.7519
0
Durbin-Watson stat 1.75254 Prob(F-statistic) 0.00005
6
BẢNG 6: KẾT QUẢ HỒI QUY BỎ BIẾN HDI TRONG MÔ HÌNH CHÍNH:
Dependent Variable: VFDI
Method: Least Squares
Date: 05/31/08 Time: 08:29
Sample: 1990 2006
Included observations: 17
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
TDTDS -14.51439 9.313840 -1.558368 0.1451
LP 2.429637 3.119271 0.778912 0.4511
GDP 0.005947 0.002339 2.541969 0.0258
DOMO 123.0664 35.87367 3.430550 0.0050
C -11911.04 4721.019 -2.522981 0.0268
R-squared 0.574655 Mean dependent var 3606.11
8
Adjusted R-squared 0.432873 S.D. dependent var 2672.51
7

S.E. of regression 2012.615 Akaike info criterion 18.2921
9
Sum squared resid 48607414 Schwarz criterion 18.5372
5
Log likelihood -150.4836 F-statistic 4.05309
5
Durbin-Watson stat 1.348367 Prob(F-statistic) 0.02633
9
BẢNG 7: KẾT QUẢ HỒI QUY BỎ BIẾN GDP TRONG MÔ HÌNH CHÍNH
Dependent Variable: VFDI
Method: Least Squares
Date: 05/31/08 Time: 08:31
Sample: 1990 2006
Included observations: 17
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
Variable Coefficien
t
Std. Error t-Statistic Prob.
TDTDS -12.75466 11.10044 -1.149023 0.2729
LP 0.338723 3.912195 0.086581 0.9324
HDI 18969.61 18997.66 0.998523 0.3377
DOMO 109.2173 44.89579 2.432684 0.0316
C -20458.62 16027.70 -1.276454 0.2259
R-squared 0.395820 Mean dependent var 3606.11
8
Adjusted R-squared 0.194427 S.D. dependent var 2672.51
7
S.E. of regression 2398.684 Akaike info criterion 18.6431
6
Sum squared resid 69044214 Schwarz criterion 18.8882

2
Log likelihood -153.4668 F-statistic 1.96540
8
Durbin-Watson stat 1.255419 Prob(F-statistic) 0.16415
8
BẢNG 8: KIỂM ĐỊNH WHITE:
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 1.438976 Probability 0.30939
7
Obs*R-squared 10.02986 Probability 0.26293
6
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 05/31/08 Time: 08:32
Sample: 1990 2006
Included observations: 17
Variable Coefficien
t
Std. Error t-Statistic Prob.
C -
24136721
80399212 -0.300211 0.7717
TDTDS 79083.85 97517.81 0.810968 0.4408
TDTDS^2 -366.8909 442.0017 -0.830067 0.4306
LP -5971.157 47558.24 -0.125555 0.9032
LP^2 5.814887 60.38481 0.096297 0.9257
GDP -15.18778 28.79715 -0.527406 0.6122
GDP^2 2.60E-05 2.64E-05 0.987744 0.3522
DOMO 347528.2 1290688. 0.269258 0.7945

DOMO^2 -1150.573 5186.670 -0.221833 0.8300
R-squared 0.589992 Mean dependent var 285926
0.
Adjusted R-squared 0.179984 S.D. dependent var 492568
0.
Đề tài nghiên cứu Kinh tế lượng Nhóm 3
S.E. of regression 4460437. Akaike info criterion 33.7644
4
Sum squared resid 1.59E+14 Schwarz criterion 34.2055
6
Log likelihood -277.9978 F-statistic 1.43897
6
Durbin-Watson stat 2.099601 Prob(F-statistic) 0.30939
7
BẢNG 9: KIỂM ĐỊNH JARQUE-BERA
0
1
2
3
4
5
6
-4000 -2000 0 2000 4000
Series: Residuals
Sample 1990 2006
Observations 17
Mean -1.50E-12
Median 53.45381
Maximum 4160.208
Minimum -3596.987

Std. Dev. 1742.975
Skewness 0.250906
Kurtosis 3.793163
Jarque-Bera 0.623988
Probability 0.731986

×