Tải bản đầy đủ (.pdf) (70 trang)

Phân tích hoạt động marketing thương mại của công ty tnhh đăng nguyên sài gòn nghiên cứu tại nhà sách bạch đằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 70 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM </b>

<b>------ </b>

<b>ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP </b>

<b>THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY TNHH ĐĂNG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM </b>

<b>------ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP </b>

<b>THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY TNHH ĐĂNG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Từ những kiến thức cũng như những ứng dụng thực tế, qua thời gian học tại tường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM và nghiên cứu tại Công ty TNHH Đăng Nguyên Sài Gịn, ngồi ra tơi cũng có tham khảo thêm sách báo, tài liệu tham khảo trên mạng. Từ đó, tôi đã tập hợp thông tin và chỉnh sửa để có thể hồn thành bài nghiên cứu này. Tơi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Phân tích hoạt động Marketing thương mại của công ty TNHH Đăng Nguyên Sài Gòn – Nghiên cứu tại Nhà sách Bạch Đằng” dưới sự hứng dẫn của TS. Trần Thị Ngọc Lan. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhân xét, đánh giá được chính tác giả thu nhập từ công ty.

Tôi xin cam đoan nội dung bài nghiên cứu này là công trình nghiên cứu của tơi. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo của mình.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2022

<b>Sinh viên thực hiện </b>

Nguyễn Ngọc Yến Nhi

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy/cô và bạn bè.

Ngay lúc này đây, tôi xin chân thành gửi lời biết ơn đến tồn bộ q thầy/cơ đã ân cần, giảng dạy, truyền đạt kiến thức từ ngày đầu đến trường cho đến bây giờ. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến với cô Trần Thị Ngọc Lan, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tơi hồn thành bài báo cáo đồ án tốt nghiệp này.

Tôi gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc công ty TNHH Đăng Nguyên Sài Gòn – nhà sách Bạch Đằng đã tạo điều kiện để tơi có cơ hội nghiên cứu hoạt động tại công ty. Đặc biệt là chị Phan Trương Phúc Tiên đã nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ tơi.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy/cô – người đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến với trường Đại học công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM, công ty TNHH Đăng Nguyên Sài Gịn. Và do thời gian nghiên cứu có hạn nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp q báu của q thầy/cơ để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN </b>

<b>Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Yến Nhi MSSV: 2213200012 </b>

Điểm đánh giá của giảng viên trong quá trình hướng dẫn Stt Nội dung đánh giá

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT </b>

<b>Từ viết tắt Nguyên nghĩa </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (2019-2021) ... 21

Bảng 2.2: Tóm tắt sản phẩm và giá cả của các mặt hàng đại diện ... 24

Bảng 2.3: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng ... 36

<b>DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH </b>

Hình 2.1: Logo Nhà sách Bạch Đằng – Công ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn ... 15

Hình 2.2: Khu vui chơi thiếu nhi... 18

Hình 2.3: Banner chương trình khuyến mãi “Sách Tháng 3” ... 27

Hình 2.4: Banner chương trình giao quà Noel ... 28

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty ... 19

Biểu đồ 2.1: Đối tượng khách hàng ... 32

Biểu đồ 2.2 Độ tuổi khảo sát ... 32

Biểu đồ 2.3: Nghề nghiệp của khách hàng ... 33

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ khách hàng thường mua sản phẩm tại nhà sách ... 33

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ khách hàng biết đến hệ thống Nhà sách Bạch Đằng do yếu tố ... 34

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm đồ dùng VPP ... 34

Biểu đồ 2.7: Sự mong đợi của khách hàng về hoạt động Marketing thương mại cũng như hệ thống Nhà sách Bạch Đằng ... 35

Biểu đồ 2.8: Đánh giá về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống Nhà sách Bạch Đằng ... 35

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>MỤC LỤC </b>

<b>MỞ ĐẦU 1 </b>

<b>Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING ... 3 </b>

<b>1.1. Khái niệm Marketing – Marketing thương mại ... 3 </b>

<i><b>1.1.1. Khái niệm Marketing ... 3 </b></i>

<i><b>1.1.2. Khái niệm Marketing thương mại ... 5 </b></i>

<i><b>1.1.3. Khái niệm hoạt động thương mại và công ty thương mại ... 5 </b></i>

<b>1.2. Tầm quan trọng của Marketing – Marketing thương mại ... 6 </b>

<i><b>1.2.1. Vai trò của Marketing ... 6 </b></i>

<i><b>1.2.2. Vai trò của Marketing thương mại ... 8 </b></i>

<b>1.3. Các yếu tố, hình thức trong Marketing thương mại... 8 </b>

<i><b>1.3.1. Các yếu tố trong Marketing thương mại ... 8 </b></i>

<i><b>1.3.2. Các hình thức Marketing thương mại ... 9 </b></i>

<b>1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường Marketing ... 10 </b>

<b>Tóm tắt chương 1 ... 14 </b>

<b>Chương 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING THƯƠNG MẠI ... 15 </b>

<b>2.1. Giới thiệu công ty ... 15 </b>

<i><b>2.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty ... 15 </b></i>

<i><b>2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty ... 16 </b></i>

<i><b>2.1.3. Đặc điểm kinh doanh ... 17 </b></i>

<i><b>2.1.4. Bộ máy tổ chức ... 19 </b></i>

<i>2.1.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức ... 19 </i>

2.1.4.2. Nhiệm vụ của các phòng ban ... 19

<i><b>2.1.5. Phân tích hoạt động kinh doanh ... 21 </b></i>

<b>2.2. Phân tích hoạt động marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm sách, văn phòng phẩm của nhà sách Bạch Đằng ... 22 </b>

<i><b>2.2.1. Giá cả (Price) ... 23 </b></i>

<i><b>2.2.2. Chiến lược phân phối ... 25 </b></i>

<i><b>2.2.3. Chiến lược xúc tiến ... 25 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>2.3. Ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động marketing thương mại tại hệ </b>

<b>thống nhà sách Bạch Đằng của Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn. ... 29 </b>

<i><b>2.3.1. Môi trường vĩ mô ... 29 </b></i>

<i><b>2.3.2. Môi trường vi mô ... 30 </b></i>

<i><b>2.3.3. Môi trường nội vi... 31 </b></i>

<b>2.4. Phân tích kết quả khảo sát ... 32 </b>

<i><b>2.4.1. Kết quả bằng khảo sát câu hỏi ... 32 </b></i>

<i>2.4.1.1.Đối tượng khảo sát ... 32 </i> 2.4.1.7. Điều khách hàng mong muốn ở hệ thống nhà sách Bạch Đằng ... 35

<i>2.4.1.8. Khách hàng cần nhà sách Bạch Đằng cải thiện những điều gì ... 37 </i>

<i><b>2.4.2. Phân tích kết quả kinh doanh ... 37 </b></i>

<b>2.5. Đánh giá ... 38 </b>

<i><b>2.5.1. Điểm mạnh (Strengths) ... 38 </b></i>

<i><b>2.5.2. Điểm yếu (Weaknesses) ... 38 </b></i>

<i><b>2.5.3. Cơ hội (Opportunities) ... 40 </b></i>

<i><b>2.5.4. Thách thức (Threats) ... 40 </b></i>

<b>Tóm tắt chương 2 ... 41 </b>

<b>Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING ... 42 </b>

<b>3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp ... 42 </b>

<b>3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty TNHH Đăng Nguyên Sài Gòn ... 43 </b>

<i><b>3.2.1 Nâng cao nguồn nhân lực ... 43 </b></i>

<i><b>3.2.2 Nâng cao truyền thông marketing, quảng bá thương hiệu ... 43 </b></i>

<i><b>3.2.3 Nâng cao quảng bá hình ảnh thông qua trang mạng xã hội ... 45 </b></i>

<b>3.3. Kiến nghị ... 46 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<i><b>3.3.1. Đối với công ty ... 46 </b></i>

<i><b>3.3.2. Đối với nhà nước ... 48 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>MỞ ĐẦU </b>

<b>1. Lý do chọn đề tài </b>

Đất nước chúng ta đang trong quá trình giao thoa và hội nhập với các quốc tế cụ thể là nền kinh tế Việt Nam với thị trường kinh doanh và tiêu thụ rộng lớn, còn rất nhiều nhu cầu cần được đáp ứng. Vì vậy, các doanh nghiệp lớn, nhỏ khơng ít đương đầu với những khó khăn, thử thách. Sự cạnh tranh trên thị trường cũng như các đối thủ ngày càng gay gắt và cam go. Chính vì thế, một trong những mấu chốt giúp các doanh nghiệp sống cịn đó chính là hoạt động marketing thương mại của cơng ty có thực sự vững mạnh hay khơng.

Do đó, một doanh nghiệp muốn tồn tại vững chắc và đòi hỏi các doanh nghiệp chọn ra được chiến lược kinh doanh cho thật phù hợp. Và trong q trình tơi thực tập tại Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn tơi đã quan sát và tìm hiểu khơng ít nhiều tình hình hoạt động marketing vẫn cịn chưa đủ mạnh. Giai đoạn hình thành và cũng như là giai đoạn gặp khó khăn 2012-2016 (4 năm khơng ít khó khăn về việc thành lập cũng như xây dựng mơ hình hoạt động, chiến lược cho công ty). Giải đoạn phát triển và bắt đầu ổn định 2016 đến nay. Vì vậy tơi đã tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu cũng như những mặt tồn tại của Công ty và những đề xuất để giúp cho Công ty cũng như chính bản thân mình. Nên tơi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động marketing thương mại của Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn – Nhà sách Bạch Đằng”.

Tơi thực hiện đề tài này vì ngày nay nhu cầu học tập và xây dựng kiến thức của con người ngày càng cao hơn. Mà trên thị trường lại khơng ít nhiều đối thủ canh tranh. Muốn tồn tại và vững chắc trên thị trường thì địi hỏi cơng ty có những chiến lược phù hợp và đủ có tiếng trong lịng khách hàng. Mà những hoạt động marketing của công ty ngày càng nhạt dần, bởi khơng có những sáng tạo mới.

<b>2. Mục tiêu </b>

<b>2.1. Mục tiêu chung </b>

Tìm hiểu, nghiên cứu, học hỏi và đánh giá cách thức hoạt động Marketing tại Nhà sách Bạch Đằng thuộc Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn.

<b>2.2. Mục tiêu cụ thể </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

- Hệ thống hóa lý thuyết Marketing và Marketing thương mại.

- Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Nhà sách Bạch Đằng thuộc Công ty TNHH Đăng Nguyên Sài Gòn.

- Giải pháp năng cao hoạt động Marketing tại Nhà sách Bạch Đằng thuộc Công ty TNHH Đăng Nguyên Sài Gòn.

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: </b>

Hoạt động marketing hệ thống nhà sách Bạch Đằng – Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn.

<b>3.2. Phạm vi nghiên cứu: </b>

Phạm vi nghiên cứu hoạt động Marketing tại Nhà sách Bạch Đằng trong giai đoạn từ năm 2019-2021.

<b>4. Phương pháp nghiên cứu </b>

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu: thơng qua việc nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành Marketing, tham khảo các bài thực tập mẫu để thu thập kiến thức bao quát cũng như chuyên sâu một cách chính xác về hoạt động Marketing.

- Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu tài liệu, số liệu: sừ dụng số liệu và phân tích xử lý các sồ liệu từ Cơng ty TNHH Đăng Nguyên Sài Gòn để làm cơ sơ cho đề tài.

- Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu để đưa ra giải pháp hồn thiện hoạt động Marketing cho doanh nghiệp.

<b>5. Bố cục đề tài </b>

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing thương mại.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing thương mại của Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn - nhà sách Bạch Đằng.

Chương 3: Giải pháp để nâng cao hoạt động Marketing thương mại của Công ty TNHH Đăng Nguyên - nhà sách Bạch Đằng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING 1.1. Khái niệm Marketing – Marketing thương mại </b>

<i><b>1.1.1. Khái niệm Marketing </b></i>

Cho đến nay về học thuật vẫn tồn tại nhiều định nghĩa marketing khác nhau tùy theo quan điểm nghiên cứu. Dưới đây chúng ta xem xét một số khái niệm.

Marketing là danh động từ của từ “Market” (thị trường) với nghĩa là làm thị trường. Vì vậy, trong lĩnh vực kinh doanh “Marketing là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu thơng qua q trình trao đổi, giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận”. “Marketing là quá trình ảnh hưởng đến các trao đổi tự nguyện giữa doanh nghiệp với khách hàng và các đối tác nhằm đạt các mục tiêu kinh doanh”.

Theo Philip Kotler - một giáo sư marketing nổi tiếng của Mỹ định nghĩa “Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thoả măn nhu cầu và ước muốn thơng qua các tiến trình trao đổi”.

Theo hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa “Marketing là q trình kế hoạch hố và thực hiện các quyết định về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho các hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thoả mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức” (1985).

Theo Viện Marketing Anh Quốc (The Chartered Institue of Marketing – CIM): Marketing là quá trình tổ chức và quản lí tồn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát triển ra nhu cầu thực sự của người tiêu dùng về một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa ra hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến.

Theo Hiệp hội Marketing Nhật Bản (The Japan Marketing Association – JMA): Marketing là một hoạt động tổng hợp mà qua đó các doanh nghiệp hay tổ chức có tầm nhìn chiến lược và thấu hiểu khách hàng sẽ tạo ra thị trường cho mình bằng phương thức cạnh tranh cơng bằng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Một cách tổng quát, Marketing là q trình xã hội nhờ đó các tổ chức hoặc cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi những thứ có giá trị với những người khác.

Sự khác nhau giữa các định nghĩa nêu trên là ở quan điểm, góc độ nhìn nhận về marketing. Các định nghĩa đã chỉ ra marketing được ứng dụng không chỉ cho các doanh nghiệp kinh doanh mà còn cho hoạt động của các tổ chức phi kinh doanh về cả quan điểm, nguyên lý và kỹ năng.

❖<b> Nhu cầu thị trường: </b>

Nghiên cứu nhu cầu thị trường là một hoạt động cốt lõi của markeing. Nhưng nhu cầu thị trường là một khái niệm cần được hiểu được hiểu theo 3 mức độ. Ở đây, chúng ta phải nhận thức được sự khác biệt giữa nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh tốn. Đây chính là 3 mức độ của nhu cầu thị trường mà những người kinh doanh cần phải biết, để hiểu phát hiện và thoả mãn nhu cầu tiêu dùng thực chất là gì?

- Nhu cầu tự nhiên: là bản chất vốn có của con người/tổ chức, nó tồn tại vĩnh viễn. Nhu cầu tự nhiên có thể phân loại theo tầm quan trọng của nó đối với người tiêu dùng để thấy trình tự người tiêu dùng thoả mãn các nhu cầu của họ như thế nào? Sản phẩm và dịch vụ đáp ứng cho những lớp nhu cầu tự nhiên khác nhau đòi hỏi phương thức marketing khác nhau.

- Mong muốn: là nhu cầu tự nhiên nhưng đã được chia sẻ bởi kiến thức, văn hố và cá tính của con người. Nó hình thành khi người tiêu dùng đã hướng nhu cầu tự nhiên của họ vào một hàng hóa cụ thể. Và mong muốn của con người khơng ngừng phát triển và được định hình được các điều kiện kinh tế.

- Nhu cầu có khả năng thanh toán: nếu chỉ làm cho người tiêu dùng có mong muốn về những sản phẩm của doanh nghiệp là chưa đủ. Người tiêu dùng cịn phải có khả năng mua nghĩa là mong muốn này phải được đảm bảo bằng tiền. Doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu có khả năng thanh tốn. Marketing phải cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mà họ có thể mua được, nghĩa là với giá cả phù hợp với sức mua và có sẵn tại nơi họ có thể mua…

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Marketing không chỉ dừng lại với những ý tưởng nảy sinh từ phát hiện nhu cầu trên thị trường. Bởi vì, doanh nghiệp tất nhiên khơng thể thoả mãn tất cả nhu cầu của người tiêu dùng, nó phải tập trung nỗ lực vào những nhu cầu nhất định của một hoặc một số nhóm khách hàng tiềm năng cụ thể. Đó chính là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp.

<i><b>1.1.2. Khái niệm Marketing thương mại </b></i>

Marketing thương mại là quá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt động nhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm của một tổ chức trên cơ sở thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất, nhà thương mại và người tiêu thụ.

Marketing thương mại giúp doanh nghiệp phát hiện gợi mở và đáp ứng tất cả những thỏa mãn, nhu cầu của khách hàng. Giúp xác định các giải pháp hay, cuốn hút để chào hàng và xây dựng thương hiệu doanh nghiệp. Với marketing thương mại, doanh nghiệp biết phải làm gì và làm như thế nào để tạo ra những giải pháp của mình một cách cuốn hút và hấp dẫn nhất với người tiêu dùng. Từ đó giúp doanh nghiệp quảng cáo, giới thiệu sản phẩm để khách hàng biết đến và mua. Khơng những thế, nó còn giúp cho doanh nghiệp áp dụng chiến lược thị trường và chiến lược quản trị cho thật phù hợp với thị trường cạnh tranh.

<i><b>1.1.3. Khái niệm hoạt động thương mại và công ty thương mại </b></i>

<b>+ Hoạt động thương mại </b>

Theo quy định của Luật thương mại năm 2005, hoạt động thương mại gồm: hoạt động mua tên hàng hóa; hoạt động cung ứng dịch vụ; hoạt động xúc tiến thương mại (hoạt động khuyến mại; quảng cáo thương mại; trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại); các hướng dẫn trung gian thương mại (đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa, đại lí thương mại), một số hướng dẫn thương mại cụ thể khác (gia công thương mại; đấu giá hàng hóa; đấu thầu hàng hóa, dịch vụ, dịch vụ logistics – nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa; quá cảnh hàng hóa

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

qua lãnh thổ Việt Nam và dịch vụ giám định hàng hóa và kết quả cung ứng dịch vụ: cho thuê hàng hóa; nhượng quyền thương mại.

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

<b>+ Cơng ty thương mại </b>

Công ty thương mại được hiểu là một chỉnh thể được tổ chức trên một quy mô lớn – nhỏ cùng với công nghệ tiếp thị - bán hàng trên thị trường mục tiêu. Và là một tổng hợp các đơn vị doanh nghiệp thương mại (Cửa hàng, kho, trung tâm, …) các đơn vị quản trị: Văn phòng, phòng ban quản trị, Phòng thiết kế, trung tâm điều hành các đơn vị doanh nghiệp thương mại.

<b>1.2. Tầm quan trọng của Marketing – Marketing thương mại </b>

<i><b>1.2.1. Vai trò của Marketing </b></i>

<b>+ Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp </b>

Marketing giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và mơi trường bên ngồi. Thành cơng của doanh nghiệp phụ thuộc họ có cung cấp được cho thị trường đúng cái thị trường cần, phù hợp với mong muốn và khả năng mua của người tiêu dùng hay không.

Marketing đã tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất. Marketing đã cung cấp các hoạt động tìm kiếm thơng tin từ thị trường và truyền tin về doanh nghiệp ra thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ khách hàng...

<b>+ Vai trò của marketing đối với người tiêu dùng </b>

Hoạt động marketing khơng chỉ có lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh mà nó cịn mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Một tổ chức kinh doanh hay tổ chức xã hội chỉ tồn tại và phát triển chừng nào nó cịn cung cấp đưọc lợi ích về mặt kinh tế cho khách hàng của nó. Ích lợi về mặt kinh tế đối với khách hàng là ở chỗ họ nhận được

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

giá trị cao hơn chi phí mà họ bỏ ra để mua hàng hố đó. Một sản phẩm thoả mãn người mua là sản phẩm cung cấp nhiều lợi ích hơn sản phẩm của người cạnh tranh.

Có 5 kiểu lợi ích về mặt kinh tế có thể thoả mãn nhu cầu của khách hàng: các lợi ích về bản thân sản phẩm, về địa điểm, về thời gian, về sở hữu và về thông tin.

- Marketing giúp sáng tạo ra nhiều loại và chủng loại hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của từng nhóm khách hàng, thậm chí từng khách hàng. Marketing nghiên cứu xác định nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm với hình thức và đặc tính cụ thể để định hướng cho những người lập kế hoạch sản xuất thực hiện.

- Khi sản phẩm có mặt đúng nơi mà có người muốn mua nó thì sản phẩm đó có tính hữu ích về địa điểm.

- Việc dự trữ sản phẩm để có sẵn ngay khi người tiêu dùng cần sẽ tạo ra tính hữu ích về mặt thời gian cho khách hàng.

- Lợi ích về mặt sở hữu xuất hiện khi kết thúc hành vi mua bán, khi đó ngưịi mua có tồn quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm.

- Những người làm thị trường còn tạo ra tính hữu ích về thơng tin bằng việc cung cấp thông tin cho khách hàng qua các thông điệp quảng cáo, thông điệp của người bán hàng. Người mua không thể mua được sản phẩm trừ khi họ biết nó có ở đâu, khi nào, với giá bao nhiêu... Phần lớn các tính hữu ích này được tạo ra bởi các hoạt động marketing.

<b>+ Vai trò của marketing đối với xã hội </b>

Trên quan điểm xã hội, marketing được xem như là toàn bộ các hoạt động marketing trong một nền kinh tế hay là một hệ thống marketing trong xã hội. Vai trị của marketing trong xã hội có thể được mô tả như là sự cung cấp một mức sống đối với xã hội. Khi chúng ta xem xét toàn bộ hoạt động marketing của các doanh nghiệp đặc biệt là khối các hoạt động vận tải và phân phối ta thấy rằng hiệu quả của hệ thống đưa hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng có thể ảnh hưởng lớn đến vấn đề phúc lợi xã hội. ở những nước đang phát triển như Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động của khâu bán buôn, bán lẻ, vận tải, kho tàng và các khía cạnh phân phối khác là

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

nguyên tắc cơ bản để nâng cao mức sống của xã hội. Để có thể đạt tới mức phúc lợi xã hội như mong muốn, một đất nước phải buôn bán trao đổi với các nước khác hoặc phát triển các nguồn lực trong nước. Buôn bán quốc tế được thực hiện và được tạo điều kiện hoạt động dễ dàng thông qua hoạt động marketing quốc tế. Trong nhiều trường hợp, các nước kém phát triển nghèo khổ là do hệ thống marketing quá thô sơ không cung cấp được một chất lượng cuộc sống cao hơn.

Không chỉ các nhà kinh doanh và quản trị doanh nghiệp nhận thức và vận dụng đúng đắn marketing, trong điều kiện nước ta rất cần các cơ quan quản lý vĩ mơ có nhận thức đầy đủ và đúng đắn để tạo ra những điều kiện thuận lơị, môi trường pháp lý và cả những áp lực nhằm hướng các doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm marketing thực sự. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh trong những ngành độc quyền.

<i><b>1.2.2. Vai trò của Marketing thương mại </b></i>

Marketing thương mại có vai trị như một bộ phận chức năng của doanh nghiệp, bộ phận đó vừa độc lập lại vừa có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận chức năng khác của doanh nghiệp. Nếu như các doanh nghiệp chỉ có các bộ phận chức năng như: tài chính, nhân sự, kỹ thuật kinh doanh, … thì vẫn khơng đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp. Vì vậy, khơng thể tách rời doanh nghiệp khỏi một chức năng quan trọng nhất của doanh nghiệp đó là chức năng kết nối hoạt dộng của doanh nghiệp với thị trường. Đó chính là chức năng quan trọng nhất của Marketing thương mại. Nó đảm bảo cho hoạt dộng của donah nghiệp hướng theo thị trường và biết lấy nhu cầu, thị trường, mong muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định trong quá trình kinh doanh.

<b>1.3. Các yếu tố, hình thức trong Marketing thương mại </b>

<i><b>1.3.1. Các yếu tố trong Marketing thương mại </b></i>

Hoạt động Marketing thương mại dựa trên các thành tố Marketing – Mix để xây dựng cũng như phát triển doanh nghiệp.

<b>Sản phẩm (product): trên quan điểm marketing, sản phẩm là tất cả những yếu </b>

tố thỏa mãn, nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, được đưa vào chào bán trên thị

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm và sử dụng chúng. Sản phẩm có giá trị sử dụng và giá trị nó có thể là hữu hình và vơ hình.

<b>Giá cả (price): giá cả phải tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng </b>

và có khả năng cạnh tranh. Đối với người mua, giá cả là khoản tiền mà họ phải trả được quyền sử dụng hoặc sở hữu sản phẩm. Đối với người bán, giá cả là khoản tiền mà họ nhận được nhờ việc cung cấp sản phẩm cho khách hàng. Đối với người làm marketing, giá là một biên số quan trọng, là biến số duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp. Tóm lại, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, dịch vụ. Hay giá cả là số tiền trả cho một số lương hàng hóa hay một dịch vụ nào đó cụ thể.

<b>Phân phối (place): là những hoạt động làm cho sản phẩm có tiếp cận với khách </b>

hàng mục tiêu. Doanh nghiệp phải nêu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả.

<b>Xúc tiến (promotion): bao gồm nhiều hoạt động để truyền thông nhằm thúc </b>

đẩy sản phẩm đến thị trường mục tiêu. Công ty phải thiết lập những chương trình.

<i><b>1.3.2. Các hình thức Marketing thương mại </b></i>

Marketing thương mại có các hình thức: Quảng cáo, khuyến mại, hội chợ triển lãm, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp, marketing trực tiếp. Trong đó:

-<b> Quảng cáo thương mại: là hành vi thương mại của thương nhân nhằm giới </b>

thiệu hàng hóa, dịch vụ để xúc tiến thương mại.

Đối tượng quảng cáo cho hàng tiêu dùng là người tiêu dùng: Truyền hình, truyền thanh, tạp chí, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo qua điện thoại. Đối tượng quảng cáo cho hàng công nghiệp là các doanh nghiệp: tạp chí chuyên ngành, thư tín thương mại, các trang vàng của niên giám điện thoại.

-<b> Khuyến mại: là hành vi thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc bán </b>

hàng, cung ứng dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của thương nhân bằng cách giành những lợi ích nhất định cho khách hàng.

Mục tiêu khuyến mại đối với hệ thống phân phối là xây dựng, mở rộng mạng lưới phân phối và hỗ trợ sản phẩm mới, nâng cao hình ảnh và hỗ trợ cho sản phẩm đang tiêu thụ, khuyến khích người bán lẻ trưng bày, dự trữ. Củng cố và duy trì mối

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

quan hệ với các trung gian và nhân viên bán hàng. Với những hình thức khuyến mại cho hệ thống phân phối như: hỗ trợ chi phí bán hàng, hội thi bán hàng, phần thưởng dành cho nhân viên bán hàng.

-<b> Hội chợ thương mại: là hoạt động xúc tiến bán hàng tập trung trong một giai </b>

đoạn và một địa điểm nhất định. Trong đó, tổ chức gian hàng, đơn vị sản xuất kinh doanh bày hàng hóa nhằm tiếp thị, kí hợp đồng mua bán.

-<b> Triển lãm thương mại: là hoạt động xúc tiến bán hàng thông qua việc trưng </b>

bày hàng hóa, tài liệu về mặt hàng để giới thiệu, quảng cáo mở rộng tiêu thụ hàng hóa. Các hoạt động hội trợ, triển lãm: xác định mục tiêu doanh nghiệp, xây dựng mục tiêu tham gia, lựa chọn để tham gia, dự trù kinh phí, tổ chức và thiết kế xây dựng gian hàng.

-<b> Quan hệ công chúng: là những quan hệ với quần chúng nhằm tuyên truyền </b>

tin tức tới dân chúng khác nhau ở trong và ngồi nước.

Các hình thức quan hệ công chúng: các xuất bản phẩm, các sự kiện, tin tức, các hoạt động liên quan đến cộng đồng và xã hội, các phương tiện nhận diện.

-<b> Bán hàng trực tiếp: là hành vi thương mại của thương nhân, là sự giao tiếp </b>

giữa người bán với khách hàng tiềm năng. Trong đó, người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho người mua và nhận tiền.

Nhiệm vụ của các đại diện bán hàng: cung cấp thông tin cần thiết về sản phẩm cũng như công ty cho khách hàng, làm dịch vụ phục vụ khách hàng, chào hàng, cố vấn khách hàng.

-<b> Marketing trực tiếp: là một phương thức truyền thông trực tiếp mà doanh </b>

nghiệp sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Dưới các hình thức như: thư chào hàng, catalog, gửi phiếu góp ý, … được gửi trực tiếp đến các đối tượng đã xác định thơng qua thư tín, mail, phone, fax với mong muốn nhận được đáp ứng tức thời.

Các hình thức marketing trực tiếp: thư chào hàng (thư điện tử, thư trực tiếp), ấn phẩm gửi trực tiếp qua bưu điện, Catalog, điện thoại.

<b>1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường Marketing </b>

<i><b>Môi trường vĩ mô </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

-<b> Yếu tố nhân số học: bao gồm các yếu tố như quy mô dân số, mật độ dân số, </b>

độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp…

+ Mật độ dân số: cao hay thấp, ở các đô thị lớn do điều kiện làm việc và mức sống cao nên mật độ dân số đông hơn các khu vực nông thôn. Và mật dộ dân số ảnh hưởng đến sức mua của người dân

+ Độ tuổi: nghiên cứu dân số theo độ tuổi sẽ giúp doanh nghiệp biết được nhu cầu của khách hàng theo từng độ tuổi khác nhau.

+ Giới tính: phụ nữ khi mua hàng họ thường tính tốn kĩ lưỡng, nam giới thì rộng rãi hơn khi mua sắm.

+ Trình độ văn hóa: của người dân ngày càng cao thì nhu cầu của họ ngày càng phong phú, không chỉ thỏa mãn về giá trị sử dụng mà còn thỏa mãn cả yếu tố tâm lý tiêu dùng.

-<b> Yếu tố kinh tế: bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm </b>

phát, thu nhập của người dân…

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: vào thời kỳ tăng trưởng kinh tế, đầu tư mua sắm của xã hội không ngừng tăng mà cịn phân hóa rõ rệt. Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ tốt, cao thì người ta hướng tới nhu cầu ăn ngon, mặc đẹp, nghỉ ngơi, giải trí, du lịch. Các doanh nghiệp mở rộng các hoạt động marketing, phát triển sản phẩm mới, xâm nhập thị trường mới. Ngược lại, khi tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút thì nền kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp đều giảm sút và ảnh hưởng lớn đến hoạt động marketing của các doanh nghệp.

Lạm phát tăng, giá cả tăng nhanh hơn thu nhập cá nhân, nhu cầu của dân chúng cũng thay đổi.

Thu nhập của người dân cũng quyết định khả năng chi tiêu của họ. Khi thu nhập tăng lên, họ có thể địi hỏi nhiều hơn sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn để có được sản phẩm tốt hơn.

-<b> Mơi trường tự nhiên: là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến các </b>

nguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt dộng của các doanh nghiệp. Do vậy, cũng ảnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

hưởng đến hoạt động marketing thương mại của doanh nghiệp. Đó là các yếu tố như tài nguyên thiên nhiên, môi trường.

-<b> Yếu tố công nghệ: công nghệ ngày càng thay đổi nhanh chóng, mang lại cho </b>

con người nhiều điều kì diệu, nhưng cũng đặt ra các thách thức cho các doanh nghiệp. -<b> Yếu tố chính trị - pháp luật: mơi trường chính trị ổn định, khơng có mâu </b>

thuẫn sắc tộc, tôn giáo, chiến tranh là điều kiện lý tưởng cho việc thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, cơ quan pháp luật. Hệ thống pháp luật của một quốc gia tác động mạnh mẽ đến các quyết định marketing của một doanh nghiệp.

-<b> Yếu tố văn hóa – xã hội: Văn hóa là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm </b>

tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều kiện nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và tác dộng dưới nhiều nền văn hóa khác. Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng sâu săc bởi nền văn hóa của dân tộc họ. Nói cách khác, các yếu tố văn hóa có tác động đến hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp.

<i><b>Môi trường vi mô </b></i>

-<b> Người cung ứng: là các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp cho doanh nghiệp các </b>

nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra những mặt hàng cụ thể hoặc các thành phẩm để đưa vào quá trình tiêu thụ

- Trung gian marketing: là những người môi giới thương mại, các công ty chuyên tổ chức lưu thơng hàng hóa, các tổ chức dịch vụ marketing và các tổ chức tài chính tín dụng.

- Khách hàng: là những cá nhân và tổ chức sử dụng hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp. Có các khách hàng khác nhau, khách hàng mua để sử dụng cho bản thân hoặc gia đình, khách hàng mua cho cơ quan sử dụng, … Khách hàng vừa có thể mua hàng của doanh nghiệp mình vừa mua hàng doanh nghiệp khác. Do đó, cần nghiên cứu từng loại khách hàng trong giai đoạn để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

-<b> Đối thủ cạnh tranh: Kinh doanh trên thương trường doanh nghiệp có rất nhiều </b>

đối thủ cạnh tranh. Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu khác nhau của sản phẩm cùng loại, cạnh tranh giữa các sản phẩm thay thế, cạnh tranh thuốc các ngành khác nhau.

-<b> Công chúng: Theo Philip Kotler: “Cơng chúng là bất kỳ nhóm nào quan tâm </b>

thực sự hãy sẽ quan tâm đến doanh nghiệp cà có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp”. Cơng chúng có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nỗ lực của doanh nghiệp đang phục vụ thị trường. Công chúng bao gồm:

+ Giới truyền thơng cơ quan, báo chí, truyền hình, truyền thanh. Giới truyền thơng sẽ đưa thông tin về sản phẩm và doanh nghiệp cho khách hàng.

+ Giới công truyền: các tổ chức nhà nước theo các caáp trung ương, thành phố (tỉnh), địa phương. Và các doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định thông qua hệ thống pháp luật.

+ Các tổ chức xã hội: tổ chúc bảo vệ người tiêu dùng, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, …

+ Tồn bộ cơng nhân viên trong doanh nghiệp.

<i><b>Mơi trường nội vi </b></i>

-<b> Nguồn nhân lực: đóng vai trị quan trọng đối với sự thành công của doanh </b>

nghiệp. Một doanh nghiệp với một đội ngũ trình độ cao, làm việc sẽ đem lại thành

<b>công. </b>

- Nguồn lực tài chính: tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.

Sự vững mạnh về nguồn tài chính sẽ là thế mạnh cho doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh và nếu yếu tố này bị hạn chế sẽ gây ra nhiều khó khăn trong q trình hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường.

-<b> Văn hóa doanh nghiệp: là hệ thống các giá trị, niềm tin, quan niệm được chia </b>

sẻ trong tổ chức và chính nó định hướng và dẫn dắt thái độ, hành vi và việc ra quyết đinh của các thành viên. Văn hóa doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù, phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả moi người vào viêc đạt được mục tiêu chung của tổ chức.

<b>Tóm tắt chương 1 </b>

Chương này đã làm rõ marketing, các khái niệm cơ bản của marketing - marketing thương mại, quan điểm marketing hiện đại. Bản chất của marketing trong một tổ chức là tất cả các hoạt động, cơ chế và quy trình tạo ra, truyền thơng, phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung. Quan điểm marketing hiện đại nhấn mạnh đến quá trình kinh doanh theo chuỗi giá trị kiểu mới; xuất phát từ khách hàng để xác định các hoạt động kinh doanh. Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và điều khiển toàn bộ các hoạt động thị trường của doanh nghiệp. Hoạt động quản trị marketing có nhiều đặc điểm riêng và phải đặt trong sự phối hợp với các bộ phận chức năng khác của doanh nghiệp. Quản trị marketing bao gồm một tập hợp các nhiệm vụ và chức năng cụ thể với bộ máy tổ chức chặt chẽ. Hoạt động quản trị marketing trong thế kỷ 21 nhấn mạnh đến marketing công nghệ số và marketing quan hệ như là những xu hướng mới để thành công trên thị trường.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>Chương 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING THƯƠNG MẠI </b>

<b>2.1. Giới thiệu công ty</b>

<i><b>2.1.1. Giới thiệu tổng quan về cơng ty </b></i>

Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn là một công ty tư nhân độc lập và tự đứng lên bằng sức mình mà khơng qua một trung gian nào cả. Hiện nay cơng ty đã có 10 năm kinh doanh và phục vụ cho khách hàng với những kinh nghiệm trong việc phân tích tài chính, nghiên cứu thị trường. Nên chúng tơi đảm bảo sẽ mang lại nhiều lợi ích và phục vụ tận tâm cho khách hàng. Trong suốt thời gian xây dựng và đứng vững công ty chúng tôi đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm và luôn mong khách hàng tin tưởng vào chúng tơi.

<b>Hình 2.1 - Logo nhà sách Bạch Đằng – Công ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn </b>

<i>(Ngu<b>ồn: o) </b></i>

Cơng ty TNHH Đăng Nguyên Sài Gòn – Nhà sách Bạch Đằng Mã số thuế: 0311827272

Địa chỉ: 1264/45B Lê Đức Thọ, P.13, Quận Gị Vấp, TP. Hồ Chí Minh Đại diện pháp luật: Ông - Đặng Minh Tiến

Tổng Giám Đốc: Ông - Đặng Hùng Cường Ngày cấp giấy phép: 08/06/2012

Ngày hoạt động: 25/06/2012 Điện thoại: 028 3636 5309 Website: o/

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i><b>2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty </b></i>

Nhà sách Bạch Đằng được thành lập vào ngày 20/08/2005 tại TP. Bà Rịa Vũng Tàu. Với quy mô rộng lớn, nằm ngay trung tâm nơi tập trung nhiều dân cư rất thuận lợi trong việc kinh doanh, vì thời điểm đó hiện chưa có nhà sách nào hình thành. Đến năm 2012, đặt tên là Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn để đăng kí giấy phép kinh doanh và mở rộng thị trường hoạt động đến khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn được thành lập vào ngày 25/06/2012, do ơng Đặng Hùng Cường làm Giám đốc. Và sau 10 năm hoạt động riêng biệt, với bao nhiêu khó khăn và thử thách thì cho đến thời điểm bây giờ Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn đã phát triển được tổng cộng 10 nhà sách với 10 vị trí địa lý khác nhau nhưng cùng chung một mục tiêu và chiến lược là phục vụ và mang tri thức đến cho mọi người, phát triển vững mạnh, vươn xa và thành công.

Nhà sách đầu tiên khai trương vào năm 2012 tại Phạm Văn Chiêu Quận Gò Vấp. Sau 5 năm, nhà sách mở thêm chi nhánh thứ 2 tại Nguyễn Ánh Thủ Quận 12 (chi nhánh Quận 12), tiếp đến năm 2018 nhà sách mở thêm 2 chi nhánh tại Nguyễn Ánh Thủ Huyện Hóc Mơn (chi nhánh Hóc Mơn) và Ngãi Giao Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (chi nhánh Ngãi Giao). Nối tiếp năm 2019 nhà sách lại mở thêm chi nhánh thứ 5 tại Phan Huy Ích quận Tân Bình (chi nhánh Phan Huy Ích), và cũng trong năm 2019 nhà sách chi nhánh Phạm Văn Chiêu đi dời cửa hàng qua Lê Đức Thọ Quận Gò Vấp (chi nhánh Lê Đức Thọ). Đang trên đà phát triển, trong năm 2020 nhà sách lại tiếp tục mở thêm 2 chi nhánh tại Lê Thị Hà Huyện Hóc Mơn (chi nhánh Lê Thị Hà) và chi nhánh Phạm Văn Chiêu Quận Gò Vấp (chi nhánh Phạm Văn Chiêu). Nối tiếp sự thành công, năm 2021 nhà sách khai trương thêm 2 cửa hàng tại Dĩ An Tỉnh Bình Dương (chi nhánh Dĩ An) và tại Hà Huy Giáp Quận 12 (chi nhánh Hà Huy Giáp). Tuy năm 2021 là năm khá khó khăn với công ty nhưng công ty vẫn thực hiện những kế hoạch đã đề ra trong năm 2021. Và đến đầu năm 2022 nhà sách lại mở thêm 1 chi nhánh tại Vĩnh Lộc Huyện Bình Chánh (chi nhánh Vinh Lộc).

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

❖<b> Tầm nhìn thương hiệu </b>

• Khơng mang được “Cả Tri Thức Cho Nhân Loại” nhưng cũng Lan tỏa tri thức cho người dân tronng Khu vực nâng tầm tri thức, góp phần nâng cao dân trí, bổi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

• Trở thành một trong những nhà sách tốt nhất trong khu vực. ❖<b> Sứ mệnh thương hiệu </b>

• Khẳng định thương hiệu bền vững của Công ty trên thị trường. • Đem tri thức đến cho mọi tầng lớp.

• Cam kết hồn trả vốn Cho nhà đầu tư và tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty.

<i><b>2.1.3. Đặc điểm kinh doanh </b></i>

Công ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn hiện đã có hệ thống 10 nhà sách lớn – nhỏ trên thị trường và tất cả đều kinh doanh thương mại: Dụng cụ học sinh, các loại sách (SGK, tiểu thuyết, tâm lý, kinh tế, văn học, truyện tranh, …), văn phòng phẩm, lưu niệm và đồ chơi trẻ em.

+ Kinh doanh khu vui chơi giải trí thiếu nhi + Dịch vụ bán hàng, tư vấn khách hàng.

+ Cung cấp sỉ cho các cửa hàng bán lẻ trên thị trường.

+ Tư vấn xây dựng, đầu tư, kinh doanh các trò chơi thiếu nhi.

+ Chuyên tổ chức các khu vui chơi tập trung dành cho các đối tượng có độ tuổi từ 1- 12 tuổi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<b>Hình 2.2: </b><i><b>Khu vui chơi thiếu nhi </b></i>

<i>(Nguồn: Fanpage Nhà sách bạch Đằng Hà Huy Giáp) </i>

Ngoài kinh doanh các mặt hàng sách, tâp, dụng cụ học tập, văn phòng phẩm, … Thì nhà sách cịn kinh doanh thêm dịch vụ khu vui chơi cho các em nhỏ vui chơi

<i><b>vận động giải tỏa căng thẳng sau những giờ học căng thẳng trên trường. </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<i><b>2.1.4. Bộ máy tổ chức </b></i>

<i>2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức </i>

<b>Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức cơng ty </b>

<i>(Nguồn: Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gịn, năm 2022) 2.1.4.2. Nhiệm vụ của các phòng ban </i>

-<b> Tổng giám đốc: là người đại diện công ty, chịu trách nhiệm quản lý tồn bộ </b>

<i>cơng ty, điều hành tồn bộ cơng ty. </i>

-<b> Phó Giám Đốc 1: Quản lý và chịu trách nhiệm đến phần mềm quản lý hàng </b>

hóa và doanh thu CYBPOS, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc những công việc

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

+ Trực tiếp chỉ đạo bộ phận kho

+ Trực tiếp chỉ đạo bộ phận phầm mềm – thiết bị

-<b> Phó Gám Đốc 2: Quản lý điều phối các bộ phận và nhân viên, là người xây </b>

dựng văn hóa doanh nghiệp cho cơng ty và cũng là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc những công việc được ủy quyền:

+ Trực tiếp chỉ đạo bộ phận hành chính – nhân sự + Trực tiếp chỉ đạo bộ phận quản lý cửa hàng

-<b> Bộ phận tài chính - kế tốn: Thủ quỹ là người nắm giữ tài chính của cơng ty, tham mưu cho Ban Giám Đốc về hoạt động tài chính cơng ty. </b>

+ Lập dự tốn thu – chi hàng tháng, q, năm. + Hạch tốn các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. + Theo dõi và kểm sốt tài chính của cơng ty. + Giải quyết các công nợ.

+ Quản lý nghĩa vụ thuế. -<b> Bộ phận kho: </b>

+ Nhập hàng mới vào phần mềm hệ thống quản lý hàng hóa, và xuất hàng cân đối cho các chi nhánh nhà sách.

+ Lên đơn hàng cho các chi nhánh trong hệ thống nhà sách.

-

<b>Bộ phận phần mềm thiết bị</b>

<b>: Có nhiệm vụ, sửa chữa và theo dõi các thiết bị. </b>

Bảo trì, vệ sinh thiết bị. Khắc phục tình trạng khẩn khi phầm mềm bị lỗi.

-<b> Bộ phận hành chính - nhân sự: Chịu trách nhiệm về các cơng việc có liên </b>

quan đến các thủ tục hành chính, cơng việc lưu trữ văn thư, luwx trữ và bảo mật thông tin các nhân của nhân viên cơng ty.

+ Xuất hóa đơn đỏ cho khách hàng

+ Tổ chức tuyển dụng nhân viên khi có bộ phận hoặc các cửa hàng cần + Chấm cơng và tính lương cho nhân viên

+ Bảo quản và lưu trữ hồ sơ

+ Quản lý tài sản, các ấn phẩm căn phòng trong công ty

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

-<b> Bộ phận quản lý của hàng: Quản lý và chịu toàn bộ trách nhiệm tới hàng hóa, </b>

nhân viên, khách hàng và các vấn đề của cửa hàng.

+ Kiểm tra, giám sát, đốc thúc nhân viên, tạo động lực cho nhân viên.

+ Đảm bảo số lượng và chất lượng hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

+ Báo cáo về tình hình kinh doanh của cửa hàng theo tuần/theo tháng.

+ Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của cửa hàng cùng với Ban Giám Đốc.

-<b> Bộ phận bán hàng: Chịu trách nhiệm về quầy kệ, hàng hóa và đón tiếp khách </b>

hàng, tư vấn, gợi ý các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh.

+ Kiểm tra hàng hóa và lên kế hoach đặt hàng, sắp xếp hàng hóa, trung bày sản phẩm lên kệ, vệ sinh quầy kệ và hàng hóa.

<i><b>2.1.5. Phân tích hoạt động kinh doanh </b></i>

Qua 10 năm hình thành và phát triển trên thị trường, nhà sách Bạch Đằng đã làm cho khách hàng có được một sự tin tưởng và tạo được một số lượng lớn khách hàng thân thiết, khách hàng mua sỉ, … Những khách hàng này luôn tin yêu sản phẩm cũng như dịch vụ chúng tơi. Đó là một trong những điều mà chúng tơi càng phải phát triển và nỗ lực nhất. Cụ thể hơn chính là bảng ở dưới đây, bảng báo cáo tài chính do Cơng ty TNHH Đăng Ngun Sài Gòn cung cấp:

<b>Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2021 </b>

<i>(Nguồn: Bộ phận Tài chính – Kế tốn) </i>

Qua số liệu thì ta có thể thấy doanh thu, lợi nhuận, chi phí tăng theo từng năm từ 2019-2020 tăng nhưng đến năm 2021 lại giảm một cách đáng kể.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b>Tổng doanh thu: Năm 2020 đạt 70,4 tỷ đồng tăng 8 tỷ đồng tương ứng 12,8% </b>

so với năm 2019 tuy nhiên đến năm 2021 doanh thu chỉ đạt 49,1 tỷ đồng giảm 21,3 tỷ đồng tương ứng 30,3% so với năm 2020. Do tình hình dịch bệnh trong năm 2021 khá là phức tạp do đó nhà sách phải tạm dừng hoạt động hơn 2 tháng. Ta có thể thấy hoạt động của nhà sách rất ổn định, doanh số ổn định, tuy nhiên năm 2021 nhà sách thụt lùi lại là do biến động của dịch COVID-19 tăng cao. Hiện tại nhà sách đang lấy lại phong độ trên thị trường, do sự phát triển của kinh tế, xã hội và cũng do là nhu cầu mua sách vở, đồ dùng học tập, văn phòng của con người ngày càng cao.

<b>Chi phí: </b>Năm 2020 với tổng chi phí là 48,8 tỷ đồng giảm 3,1 tỷ đồng tương đương 26,8% so với năm 2019. Năm 2021 với tổng chi phí giảm xuống còn 38,2 tỷ đồng tương đương 21,7% so với năm 2020. Tổng chi phí phục vu kinh doanh cao là do mở thêm chi nhánh mới. Và năm 2021chi phí phục vụ giảm xuống vì do dịch COVID-19 diễn biến phức tạp nên nhà sách phải đóng cửa hơn 2 tháng do đó chi phí phục vụ giảm đáng kể.

<b>Tổng lợi nhuận: Năm 2020 với tổng lợi nhuận 21,6 tỷ đồng tăng 4,9 tỷ đồng </b>

tương đương 29,3% so với năm 2019. Năm 2021 với tổng lợi nhuận khiêm tốn hơn những năm trước là 10,9 tỷ đồng giảm 10,7 tỷ đồng tương đương 49,5% so với năm 2020. Phải nói năm 2021 là một năm khó khăn với nhà sách nói riêng và nền kinh tế nói chung.

Như vậy, qua 3 năm hoạt động của Công ty chúng ta thấy hoạt động kinh doanh vẫn đang ổn định, mặc dù dịch COVID-19 đi ngang qua thì Cơng ty vẫn cịn trụ vững trên thị trường. Và hiện tại nhà sách cũng đang dần lấy lại những gì đã mất trong năm 2021.

<b>2.2. Phân tích hoạt động marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm sách, văn phòng phẩm của nhà sách Bạch Đằng </b>

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hệ thống kinh doanh nhà sách có hệ thống phát hành cả sách và xuất bản, in độc quyền cho nên số lượng chủng loại hàng hóa sách ... rất đa dạng và phong phú, có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng về nghiên

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

cứu tìm hiểu các loại sách khoa học kỹ thuật ... do đời sống nhân dân ổn định và trình

<b>độ học vấn ngày càng được nâng cao. </b>

Tình hình cạnh tranh trên thị trường hiện nay có xu hướng ngày càng gay gắt, cho nên mỗi hãng kinh doanh, đơn vị sản xuất cần phải có sự hiểu biết về thị trường, để nắm bắt những biến đổi của thị trường, do vậy có rất nhiều sản phẩm có chất lượng và nội dung cao được tung vào thị trường, các loại sách được phân phối cho các đại lý, chi nhánh, các thư viện, trường học trung học, đại học ... tính cạnh tranh được thể hiện ở chỗ là ngày càng có nhiều hãng dùng nhiều thủ đoạn trong kinh doanh, tìm hiểu và đánh giá điểm yếu của đối thủ và tìm biện pháp để đánh vào điểm yếu đó để giành lấy ưu thế của mình trên thị trường. Các chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách khuyếch trương là các chính sách quan trọng để lập kế hoạch, chương trình hoạt động marketing của mình.

<i><b>2.2.1. Giá cả (Price) </b></i>

Với mục tiêu của công ty là hướng đến khách hàng có thu nhập trung lưu nên giá cả sản phẩm phù hợp với tất cả đối tượng. Và giá cả thường đi đôi với chất lượng, tuy giá thành rẻ, hợp lý nhưng sản phẩm tại nhà sách Bạch Đằng- Công ty TNHH Đăng Nguyên Sài Gòn lựa chọn kĩ lưỡng cùng với các nhà cung cấp uy tín. Để đáp ứng nhu cầu về vật phẩm thiết yếu cho khách hàng và hạn chế rủi ro về giá của các mặt hàng thiết yếu hằng ngày như: SGK, bút, … hệ thống nhà sách Bạch Đằng là cửa hàng kinh doanh các mặt hàng có giá bình ổn và khơng có nhiều biến động. Và đây là các sản phẩm tiêu biểu của mỗi lĩnh vực:

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<i><b> B</b></i><b>ảng 2.2: Tóm tắt sản phẩm và giá cả của các mặt hàng đại diện. </b>

</div>

×