Tải bản đầy đủ (.pdf) (34 trang)

Bài Thảo Luận Văn Hoá Vùng Nam Bộ.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.05 MB, 34 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN-DU LỊCH

---

---BÀI THẢO LUẬN

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ƠN

Không ai trong cuộc đời có thể vượt qua tất cả mọi thứ mà không nhờ sự động viên, sự giúp đỡ dù ít hay nhiều, trực tiếp hay gián như thế nào đi chăng nữa. Thành công đến với mỗi người ngồi sự cố gắng, nỗ lực của bản thân thì luôn gắn liền với sự giúp đỡ từ những người xung quanh. Trong quá trình làm bài thảo luận, chúng em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cơ, bạn bè và các anh chị tiền bối. Chúng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Nguyễn Thị Huyền Ngân đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo chúng em về các kiến thức mới vô cùng quý giá bằng sự nhiệt huyết với nghề của mình. Tuy là sinh viên năm nhất nhưng nhờ có sự hướng dẫn của cơ đã giúp cho chúng em hoàn thành bài thảo luận một cách hoàn chỉnh nhất. Tuy nhiên, kiến thức về bộ môn Cơ sở văn hóa Việt Nam của chúng em vẫn cịn những hạn chế nhất định. Do đó, khơng tránh khỏi những thiếu sót trong q trình hồn thành bài thảo luận này. Nhóm em mong cơ xem và góp ý để bài thảo luận của chúng em được hồn thiện hơn. Kính chúc cơ ln hạnh phúc, có thật nhiều sức khỏe và thành cơng hơn nữa trong sự nghiệp trồng người.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

2

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI MỞ ĐẦU

Vùng đất Nam Bộ là một không gian địa lý và địa bàn hành chính thân thuộc, thiêng liêng của người dân đất Việt đã trải qua một quá trình hình thành, phát triển lâu dài..Nam Bộ là vùng đất giàu văn hóa, đa dạng tộc người, tơn giáo, có tiềm năng, có vị trí địa lý thích hợp. Để có được như ngày hơm nay, Nam bộ đã trải qua quá trình dựng nước và giữ nước lâu dài của dân tộc, với truyền thống kiên cường, bất khuất và tinh thần lao động cần cù của cả dân tộc, các thế hệ người Việt Nam đã viết nên những trang sử hào hùng trong quá trình xây dựng, bảo vệ và phát triển vùng đất Nam Bộ, góp phần làm rạng rỡ non sông, đất nước Việt Nam.

Nhờ có mơn học “Cơ sở văn hóa Việt Nam vốn hiểu của chúng em được mở mang, khai sáng lên một cách đáng kể. Ngoài việc hiểu rõ hơn về vùng văn hóa mà mình đng sinh sống chúng em đã được biết đến các vùng văn hóa đặc sắc khác để hiểu được sử phong phú và đa dạng của nền văn hóa Việt Nam. Để kết thúc học kì của mơn học này, chúng em xin được thảo luận về đề tài:“Văn hóa vùng Nam Bộ” - một trong những vùng văn hóa lâu đời và lưu giữ rất nhiều giá trị truyền thống từ thời xa xưa.

- Mục đích chọn đề tài:

+ Tìm hiểu, trau dồi vốn hiểu biết về các đặc trưng của văn hóa vùng Nam Bộ, từ những kiến thức đó phục vụ cho công việc và cuộc sống sau này.

+ Rèn luyện kĩ năng thuyết trình,làm việc nhóm, lên kế hoạch, khai triển đề tài thảo luận và giúp giờ học thêm sôi nổi và vui vẻ hơn.

- Mục tiêu của đề tài: Khái quát, phân tích các thành tố của văn hóa vùng Nam Bộ

Phần 1: Khái quát về vùng văn hóa Nam bộ

Phần 2: Nghiên cứu văn hóa ẩm thực và trang phục vùng văn hóa Nam bộ

3

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...2

LỜI MỞ ĐẦU...3

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ VÙNG VĂN HÓA NAM BỘ...5

1.1.Điều kiện tự nhiên...5

1.2.1.Khái quát dân cư vùng Nam bộ...6

1.2.2.Phân bố dân cư vùng Nam bộ...6

1.2.3.Cơ cấu tổ chức...7

PHẦN 2: NGHIÊN CỨU VĂN HÓA ẨM THỰC VÀ TRANG PHỤC VÙNG VĂN HÓA NAM BỘ...8

2.1.Ẩm thực...8

2.1.1.Đặc điểm chung của văn hóa ẩm thực vùng văn hóa Nam bộ...8

2.1.2.Một số món ăn đặc trưng của vùng văn hóa Nam bộ...11

2.2.Đặc trưng của trang phục vùng văn hóa Nam bộ...16

2.2.1. Trang phục người Kinh:...16

2.2.2 Trang phục người Khmer:...18

2.2.3. Trang phục của người Chăm:...26

2.2.4. Trang phục người Hoa:...29

TÀI LIỆU THAM KHẢO...33 PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ VÙNG VĂN HÓA NAM BỘ

4

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

1.1.Điều kiện tự nhiên.

1.1.1.Lãnh thổ

Đơng Nam Bộ có diện tích khoảng 26000 km2 gồm phần đất đồi núi thấp ( phần rìa của cao nguyên đất đỏ ) và phần thềm phù sa cổ thuộc lưu vực sông Đồng Nai.

Tây Nam Bộ có diện tích khoảng hơn 40000 km2 , chủ yếu là ĐBSCL, cùng một vài dãy núi thấp ở miền tây An Giang, Kiên Giang

1.1.2.Vị trí địa lý

Phía tây giáp Vịnh Thái Lan, phía đơng và Đơng Nam giáp biển Đơng, phía bắc và Tây Bắc giáp Campuchia và phía đơng bắc giáp với Dun Hải Nam Trung Bộ và Tây Ngun.

Lượng nước lớn, lịng sơng rộng và sâu ảnh hưởng đến thủy triều mạnh. Mùa lũ kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11.

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt là cung cấp nguồn nước dồi dào. Hai hệ thống sơng lớn nhất đó chính là sơng Đồng Nai và sơng Cửu Long.

1.1.5. Khí hậu

Nam Bộ nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo, ánh nắng nhiều, nhiệt độ và tổng tích ơn cao, biên độ nhiệt thấp.

Khí hậu hình thành trên hai mùa chủ yếu quanh năm là mùa khô và mùa mưa.

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, + mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau.

5

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Lượng mưa khá lớn, phân bố không đều, giảm dần từ khu vực giáp ranh từ Thành phố Hồ Chí Minh xuống khu vực phía tây và Tây Nam. Ở khu vực Đơng Nam có lượng mưa thấp nhất.

Khi xuất hiện cường độ mưa lớn thường gây hiện tượng xói mịn ở những vùng gò cao. Khi mưa kết hợp với cường triều và lũ sẽ gây ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư trong vùng.

1.2.Đặc điểm xã hội

1.2.1.Khái quát dân cư vùng Nam bộ

Trong lịch sử và hiện tại đồng bằng Nam Bộ là vùng cư trú của nhiều dân tộc. Đó là nơi sinh sống của nhiều lớp cư dân người Việt, người Khmer, người Hoa và người Chăm theo đạo Islam. Cư dân Nam Bộ có nguồn gốc rất đa dạng, phong phú. Đại diện cho lớp cư dân lâu đời là người Mạ, người Xtiêng, người Chơ Ro, tiếp theo sau là người Khmer, người Chăm, người Việt, người Hoa....Các dân tộc ở miền Đông Nam Bộ do sống cùng một vùng sinh thái, môi trường địa lý, khí hậu giống nhau, thực hành các phương thức mưu sinh giống nhau cho nên đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của các dân tộc có rất nhiều điểm tương đồng. Điều này được phản ánh đậm nét trong tri thức dân gian của mỗi dân tộc, đặc biệt trong lĩnh vực lao động sản xuất. Ngoài những điểm tương đồng chung, sự thich nghi môi trường sinh thái và tri thức dân gian của các dân tộc còn thể hiện rõ đặc trưng tộc người, chẳng hạn như người Việt am hiểu, có kinh nghiệm sản xuất nơng nghiệp, người Hoa có nhiều tri thức về các bài thuốc Bắc, người Khmer, người Stiêng, người Chơro… có nhiều tri thức về đời sống ở xứ có rừng qua việc bẫy thú rừng, làm rẫy, dệt thổ cẩm, đan lát…

1.2.2.Phân bố dân cư vùng Nam bộ

Vùng Đông Nam Bộ:

- Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương và 5 tỉnh: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai và Tây Ninh. - Dân số đông, mật độ dân số cao

- Tổng dân số của vùng Đông Nam Bộ là 18.719.266 người, trên một diện tích là 23.560,6 km², với mật độ dân số bình quân 795 người/km², chiếm 19,1% dân số cả nước.

Vùng Tây Nam Bộ:

6

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

- Gồm 13 tỉnh, thành: TP. Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau và tỉnh Kiên Giang.

- Tây Nam Bộ có tổng diện tích 40.577,6 km² và có tổng dân số là 17.330.900 người, chiếm 19% dân số cả nước <small>5Đồng NaiBiên Hịa293.097.1075.905,75246Tây NinhTây Ninh1261.178.3204.041,4292</small>

<small>Đồng bằng sơng Cửu Long</small>

<small>1Cần ThơNinh Kiều541.250.7921.438,968692An GiangLong Xuyên2271.904.5323.536,9353912Kiên GiangRạch Giá3122.109.0006.348,5333213Tiền GiangMỹ Tho1281.772.7852.510,6706Tổng</small>

<small>cộng</small> <sup>19 tỉnh thành</sup> <sup>–</sup> <sup>28</sup> <sup>17</sup> <sup>21</sup> <sup>138</sup> <sup>36.714.336</sup> <sup>64.682,71</sup> <sup>567,606</sup>

PHẦN 2: NGHIÊN CỨU VĂN HÓA ẨM THỰC VÀ TRANG PHỤC VÙNG VĂN HÓA NAM BỘ

2.1.Ẩm thực.

2.1.1.Đặc điểm chung của văn hóa ẩm thực vùng văn hóa Nam bộ.

Khẩu vị riêng biệt

7

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Điểm nổi bật trong khẩu vị của người miền Nam, với vị ngọt thì khơng phải sự ngọt nhẹ nhàng mà vị ngọt người miền Nam sử dụng phải là ngọt ngậy ngọt khé, vị chua cực và mặn cực gắt, vị đắng thì được ví như mật hay vị cay thì phải thật nồng.

- Một nét đặc biệt nữa trong các món ăn của người dân Nam Bộ là tiêu. Tiêu đã trở thành loại gia vị khơng thể thiếu trong chế biến món ăn của người dân miền Nam. - - Đa số món ăn của người Nam Bộ đơn giản trong cả thành phần nguyên liệu và cách chế biến. Vị ngọt, béo trong nước cốt dừa chính là nét đặc trưng trong ẩm thực của người miền Nam. Khẩu vị của người Nam Bộ khá rõ ràng vị nào ra vị nấy. Điển hình như, món kho quẹt cũng sẽ mặn đến quéo lưỡi, hay vị cay thanh của nước chấm có gừng

Tính dân dã, phóng khống và đa dạng

Đối với các loại rau: người Nam Bộ ăn rất nhiều rau, thường là những loại rau có sẵn ở ao hồ, vườn ruộng.

Đối với thức ăn từ động vật: ngoài các loại cá, tơm bắt ở ao, đìa thì người dân Nam Bộ cịn ăn cịng, cua, ba khía, chuột, cóc, … hay một số lồi cơn trùng như: cào cào, dế…

-Về nơi ăn, người dân miền Nam rất dễ chịu, với những bữa cơm hàng ngày trong gia đình thì tùy điều kiện trong nhà rộng hay hẹp mà được bố trí nơi ăn sao cho hợp lí, có thể trên bàn thậm chí ngay trên sàn nhà. Tuy nhiên, khi có đám tiệc, người miền Nam thường rất coi trọng lễ nghi, vì vậy sẽ bày biện ở những nơi trang trọng, ấm cúng thể hiện sự hiếu khách của gia chủ. Đặc biệt, người dân Nam Bộ rất thích được ăn ngay nơi vừa chế biến

+ Ẩm thực miền Nam rất đa đạng và phong phú, khơng cầu kì trong khâu bày trí nhưng vẫn rất hấp dẫn bởi sự tươi ngon, dồi dào của nguyên liệu chế biến và mang một nét rất riêng không pha lẫn, điều đó làm nên những đặc trưng độc đáo trong văn hóa ẩm thực Nam Bộ.

Tính độc đáo và phá cách

-Ẩm thực có sự gia giảm táo bạo, sẵn sàng cho thêm các phụ gia mới mẻ để làm mới món ăn và làm mới khẩu vị.Đây cũng là một điểm khác biệt so với ẩm thực miền Bắc, nơi luôn bảo thủ, nghiêm ngặt trong cách chế biến, sử dụng gia vì. Sự phá cách đã làm cho những món ăn ở Nam Bộ dù có nguồn gốc từ mọi miền tổ quốc nhưng lại mang những màu sắc mới. Nếu con gà ở miền Bắc khơng chấp nhận thứ lá nào khác ngồi lá chanh thì con gà ở miền Nam sẵn sàng đón nhận những gia vị khác (lá giang, sả, đinh lăng, rau răm...). Món canh chua cũng có nhiều biến thể khác nhau,

8

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

tùy vào điều kiện nguyên liệu cụ thể của từng địa phương. Món canh chua (cá) của Nam Bộ: canh chua cá lóc, canh chua cá linh bông súng, canh chua cá rô bông điên điển, canh chua cá bông lau, bông so đũa, canh chua cá kèo lá giang, canh chua khô cá sặc, khô cá dứa.... Món bún riêu của người miền Bắc với nguyên liệu đơn giản chỉ là cà chua, cua đồng (có thể thêm đậu hũ chiên) thì bún riêu của người Nam bộ lại có thêm rất nhiều nguyên liệu như: huyết heo, chả, giị heo, ốc.... Nhìn chung, người Việt ở Nam Bộ ln tìm cách đổi mới món ăn, từ nguyên liệu đến cách chế biến, cách dùng lơ phụ gia và ít khi đúc kết một món ăn nào đó thành cơng thức định sẵn như ẩm thực miền Bắc.

-Một món ăn, người ta có thể chế biến bằng nhiều loại động thực vật khác nhau. Chỉ một món kho, người ta có thể kho với các loài động thực vật, hoặc thủy hải sản khác nhau để tạo ra các món ăn khác nhau, với các hương vị khác nhau. Nào là: cá lóc kho, cá trê kho, cá hủn hỉn kho tiêu, cá sặc kho, cá chạch kho, cá rơ kho, cá lịng rịng kho… cịn có cả gà kho và dừa kho nữa. Ngay chỉ có một món kho thơi, người ta cũng có nhiều cách kho khác nhau, như: kho tiêu, kho tộ, kho quẹt, kho khô, kho mẳn, kho riệu…

- Chỉ một lồi sinh vật, người ta cũng có thể chế biến ra nhiều món ăn khác nhau, với cách làm khác nhau và hương vị cũng khác nhau. Chỉ một loại cá lóc, mà người ta có thể chế biến ra nhiều món khác nhau: “khơ lóc nướng, khơ lóc xé phay trộn gỏi, khơ lóc chưng tương gừng, khơ lóc nấu choại bần, mắm lóc sống trộn gỏi, mắm lóc kho lỏng, mắm lóc chưng ngun con, mắm lịng trộn gỏi đu đủ phơi se,…”

Tính dung hợp

Tính dung hợp trong văn hóa ẩm thực Nam Bộ thể hiện ở

- Người Nam Bộ rất sáng tạo trong ẩm thực, bắt nguồn từ sự dung hợp những đặc trưng văn hóa khác nhau của những cộng đồng người cùng sinh sơng trên mảnh đât này. Đó là cách xử lý hài hòa quan hệ giữa thiên nhiên và con người của cư dân nơi đây. Dung hợp là sự hòa lẫn vào nhau để hợp thành một thê thống nhất. Đặc điểm này thế hiện rất rõ trong văn hóa âm thực của vùng đất Nam Bộ. Bởi đây là vùng đất khẩn hoang, đa số cư dân miền Nam có nguồn gốc từ miền Bắc hoặc miền Trung (vùng Ngũ Quảng), hòa nhập cùng cộng đồng người Khơme, Hoa, Chăm

- Tính dung hợp trong văn hóa âm thực Nam Bộ thê hiện trước hết ở sự pha trộn văn hóa ẩm thực các vùng miền Việt Nam. Người dân Nam Bộ khi làm các món ăn cúng giỗ ơng bà tổ tiên vẫn chú ý đến các món ăn truyền thống ở Bắc Bộ, Trung Bộ như: thịt hầm, thịt luộc, món xào, thịt kho... Tuy nhiên, do lượng lương thực, thực phẩm nhiều, các món ăn từ các vùng miền khác khi du nhập đến đây được phát triến và cải biến mạnh mẽ. Sợi bún từ miền Bắc, khi vào đến miền Nam, trở nên to hơn, đặc bột hơn, trở thành món bánh canh. Chiếc bánh tráng của miền Trung vào đến miền Nam

9

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

cũng được thay đổi, thêm nhiều mùi vị hơn, được chế biến theo nhiều cách khác nhau. Món bánh xèo khi dừng chân ở vùng đất Nam Bộ cũng to hơn, nhân bánh đa dạng, phong phú hơn, thêm giá, đậu xanh, nước cốt dừa, nhiều tôm thịt, ăn kèm rất nhiều loại rau... Đó chính là một phần ký ức văn hóa mà người dân Nam Bộ mang theo khi khai hoang, định cư ở vùng đất mới này.

- Bên cạnh sự phát triển từ văn hóa ẩm thực của người Việt ở Bắc Bộ và Trung Bộ, ẩm thực Nam Bộ còn chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hóa ẩm thực của cộng đồng người Khơme, Hoa, Chăm... Với tính cách hào hiệp, phóng khống, trên nền tảng của điều kiện thiên nhiên ưu đãi, người Nam Bộ tiếp tục thu nhận, cải biến những món ăn thức uống của các tộc người cộng cư, làm phong phú thêm kho tàng ẩm thực của mình. - sự ảnh hưởng từ các nền ẩm thực khác như: Trung Quốc, Thái Lan, Pháp, Campuchia.. Đây là điêm khác biệt so với văn hóa âm thực của người Việt ở miền Bắc. Rất nhiều món ăn thức uống có ngn gộc từ Trung Quốc như:

hủ tiêu, phá lâu, chao, hoành thánh... chỉ có mặt ở Nam Bộ, ít xt hiện ở miên Bắc. Người miên Băc cũng không sử dụng cà phê vôn là thức uông theo chân người Pháp vào Việt Nam một cách thường xuyên như người miền Nam, thay vào đó là các loại nước uống cổ truyền của dân tộc như: chè, nước vối.

- Các món ăn của Nam Bộ thường đặc trưng bởi vị ngọt của đường, nước dừa, nước cốt dừa du nhập từ văn hóa ẩm thực Ấn Độ, Thái Lan

→ KẾT LUẬN: Văn hóa Nam Bộ mang trong mình những nét văn hóa vừa truyền thống, vừa hiên đại, vừa thống nhất, vừa đa dạng, vừa thuân Việt, vừa không thuần Viêt. Sự phát triển mạnh mẽ của văn hóa ấm thực vùng đất này, xét vê một phương diẹn nao do, là sự tích luy của những giá trị âm thực truyền thống của dân tộc Việt Nam đã được vun đắp qua hàng năm lịch sử, cộng với chất xúc tác là điều kiện thuận lợi về tự nhiên xã hội con người, Nam Bộ đã mang đến một diện mạo văn hóa ẩm thực đặc trưng trong tiến trình lịch sử văn hóa dân tộc Việt Nam.

Khai thác giá trị văn hóa ẩm thực gắn với du lịch - nhìn từ Nam Bộ

Đóng góp vào bức tranh tổng thể của ẩm thực Việt Nam không thể không nhắc đến sự đa dạng, phong phú trong nghệ thuật ẩm thực của khu vực Nam Bộ. Bảo tồn, phát huy vốn quý này, xác định văn hóa ẩm thực là một trong những sản phẩm du lịch chiến lược là hướng đi đang được nhiều địa phương triển khai với các hình thức khác nhau, góp phần "níu chân" du khách đến và ở lại lâu hơn trong mỗi chuyến du lịch. 2.1.2.Một số món ăn đặc trưng của vùng văn hóa Nam bộ.

1. Bánh tét Long An: Bánh tét ở thị trấn Đức Hòa từ lâu đã trở thành một trong những món ăn đặc sản nổi tiếng ở Long An. Bánh tét Đức Hịa ngon bởi vì để làm được 1 phần bánh tét Đức Hòa đòi hỏi người nấu bánh phải thật tí mí từ khâu chọn nguyên liệu gạo, thịt ba rọi, đậu xanh... để nấu bánh.

10

</div>

×