Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 30 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA </b>
<b>KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ ---o0o--- </b>
<b>Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Hồng Minh Tuấn Học kì: 222 --- Lớp: L03 --- Nhóm: 2 </b>
<b>Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Tưởng MSSV: 2015009 </b>
<i>Thành phố Hồ Chí Minh – 2023 </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>MỤC LỤC </b>
<b>Bài 1: TÌM HIỂU TỔNG QUÁT VỀ MƠ HÌNH NHÀ MÁY ĐIỆN ... 1 </b>
I. MỤC ĐÍCH ... 1
II. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM ... 1
III. NỘI DUNG BÁO CÁO ... 1
<b>Bài 2: CHUYỂN ĐỔI NGUỒN TỰ ĐỘNG BẰNG BỘ ATS ... 5 </b>
I. LÝ THUYẾT ... 5
II. NỘI DUNG THỰC HÀNH ... 5
III. NỘI DUNG BÁO CÁO ... 6
<b>Bài 3: KHẢO SÁT MẠCH KHỞI ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN 3 PHA ... 8 </b>
I. MỤC ĐÍCH ... 8
II. NỘI DUNG THỰC TẬP ... 8
III. NỘI DUNG BÁO CÁO ... 8
<b>Bài 4: KHẢO SÁT MẠCH KHỞI ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN DC ... 11 </b>
I. MỤC ĐÍCH ... 11
II. NỘI DUNG THỰC TẬP ... 11
III. NỘI DUNG BÁO CÁO ... 11
<b>Bài 5: RELAY DÒNG ĐIỆN KỸ THUẬT SỐ ... 14 </b>
I. MỤC ĐÍCH ... 14
II. LÝ THUYẾT ... 14
II. NỘI DUNG BÁO CÁO ... 15
<b>Bài 6: VẬN HÀNH VÀ KHẢO SÁT CÁC CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT 3 PHA ... 24 </b>
I. MỤC ĐÍCH ... 24
II. NỘI DUNG THỰC TẬP ... 24
III. NỘI DUNG BÁO CÁO ... 25
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>Bài 1: TÌM HIỂU TỔNG QT VỀ MƠ HÌNH NHÀ MÁY ĐIỆN I. MỤC ĐÍCH </b>
₋ Tìm hiểu về mơ hình nhà máy điện, chức năng các thành phần trên bảng điều khiển như khóa điều khiển máy cắt, khóa điều khiển dao cách ly, thanh góp điện, đồng hồ đo lường…
₋ Nắm được quá trình hoạt động của nhà máy.
<b>II. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM </b>
₋ Vẽ các thiết bị trên bảng điều khiển đứng và bàn điều khiển (các thiết bị chính: dây dẫn, máy cắt, dao cách ly, đồng hồ đo, đèn hiển thị, nút nhấn).
₋ Tìm hiểu cách vận hành nhà máy điện (giáo viên hướng dẫn hay sinh viên có thể tham khảo phần giới thiệu chung).
<b>III. NỘI DUNG BÁO CÁO </b>
<b>Câu 1: Vẽ sơ đồ bảng điều khiển đứng và bàn điều khiển. </b>
₋ Sơ đồ bàn điều khiển:
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">₋ Sơ đồ bảng điều khiển đứng:
<b>Câu 2: Trình bày cách vận hành nhà máy điện </b>
Nguồn điện xoay chiều từ hệ thống được đưa vào mơ hình hệ thống hai thanh góp nhờ đóng các máy cắt và dao cách ly từ hệ thống, sau đó đóng các dao cách ly cấp điện cho động cơ ba pha xoay chiều.
Sau khi động cơ chạy ổn định, đóng kích từ máy phát điện một chiều, chờ điện áp đầu cực máy phát tăng lên và ổn định, đóng các máy cắt và dao cách ly tương ứng khởi động động cơ một chiều. Sau đó tiến hành khởi động, điều chỉnh và hòa đồng bộ máy phát.
<b>𝐎𝐍 → 𝐌𝟑~ → 𝐆− → 𝐏𝐡á𝐭 đ𝐢ệ𝐧 → 𝐌 − 𝐪𝐮𝐚𝐲 → 𝐆𝟑~ → 𝐏𝐡á𝐭 đ𝐢ệ𝐧 </b>
<b>Câu 3: Lý do sử dụng động cơ DC để quay máy phát 3 pha (thay vì dùng động cơ AC đơn giản, rẻ tiền)? </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">₋ Điều khiển tốc độ: Điều khiển tốc độ của động cơ DC rất dễ dàng và hiệu quả hơn so với động cơ AC. Điều này cho phép điều chỉnh tốc độ quay của động cơ DC để phù hợp với yêu cầu của ứng dụng.
₋ Điều khiển dòng điện: Điều khiển dòng điện của động cơ DC cũng dễ dàng hơn so với động cơ AC. Điều này cho phép tăng giảm dòng điện tùy thuộc vào yêu cầu của hệ thống, giúp tiết kiệm năng lượng và tăng tuổi thọ của máy móc.
₋ Tính ổn định: Động cơ DC có tính ổn định cao hơn trong q trình khởi động và dừng lại. Điều này giúp giảm thiểu dao động và rung động của hệ thống.
₋ Độ chính xác: Động cơ DC có độ chính xác cao hơn so với động cơ AC trong việc điều khiển tốc độ quay và dịng điện.
Chính vì lý do này mà người ta sử dụng động cơ DC để quay máy phát ba pha chứ không sử dụng động cơ xoay chiều ba pha.
<b> Ưu khuyết điểm của việc sử dụng động cơ DC: </b>
₋ Chi phí cao, bảo dưỡng khó khăn.
₋ Phải dùng thêm động cơ 3 pha AC để kéo máy phát điện DC cung cấp điện cho động cơ DC.
<b>Câu 4: Theo sinh viên, để cải tiến mơ hình này có cần thay thế phương pháp dùng động cơ DC bằng phương pháp khác không? Nếu có, tại sao? nếu khơng, tại sao? </b>
Khơng phải thay thế mơ hình này vì nếu dùng động cơ sơ cấp thì khơng thể điều chỉnh được tốc độ của máy phát và khơng thực hiện hịa đồng bộ máy phát AC vào lưới được. Còn nếu dùng chỉnh lưu thì muốn điều chỉnh tốc độ phải dùng các thiết bị điều khiển công suất phức tạp, khó thực hiện với mơ hình nhỏ như phịng thí nghiệm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>Câu 5: Cho một nhóm các máy cắt, dao cách ly, dao nối đất liên kết như hình: </b>
Q1, Q2: Dao cách ly Q3, Q4: Dao nối đất Q0: Máy cắt
Sinh viên hãy xác định các điều kiện sau: • Thứ tự thao tác khi đóng đường dây. • Thứ tự thao tác khi ngắt đường dây. • Thứ tự thao tác khi sửa chữa máy cắt
<b> Thứ tự thao tác khi đóng đường dây: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>Bài 2: CHUYỂN ĐỔI NGUỒN TỰ ĐỘNG BẰNG BỘ ATS I. LÝ THUYẾT </b>
Bộ ATS (Automatic Transfer Switch) là một hệ thống chuyển đổi nguồn tự động giữa nguồn điện chính và nguồn dự phịng khi có sự cố xảy ra, như mất điện hoặc quá tải. Bộ ATS có thể tự động chuyển đổi từ nguồn điện chính sang nguồn dự phịng hoặc
<b>ngược lại để đảm bảo nguồn điện liên tục và ổn định cho các thiết bị điện. II. NỘI DUNG THỰC HÀNH </b>
<b>Hệ thống ATS trong tủ DEMO được xây dựng để hoạt động theo qui trình sau: </b>
₋ Dưới điều kiện hoạt động bình thường, Bộ ATS sẽ giám sát nguồn Source 1, và khi mất nguồn lưới bộ ATS truyền tín hiệu để kích máy phát điện và sau một thời gian TS, khi nguồn khẩn cấp sẵn sàng thì ATS kích hoạt mở QF1 (ACB2000) và đường đóng QF2 (ACB1600) sau một khoảng thời gian TCE, kể từ lúc đó, hệ thống được cung cấp bởi máy phát điện và QF2.
₋ Khi nguồn chính trở lại bình thường ATS sẽ chờ một khoảng thời gian TBS đã trôi qua, ATS kích hoạt trở lại nguồn lưới bằng cách mở máy cắt QF2 và đóng máy cắt QF1 sau khi thời gian trễ TF trôi qua. Các thời gian trễ TS, TCE và TCN có thể thay đổi được và được cài đặt vào bộ ATS.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>III. NỘI DUNG BÁO CÁO </b>
Trình tự các bước thực hành chức năng ATS:
<b>₋ Bước 1: Cấp nguồn cho tủ đóng cắt. </b>
<b>₋ Bước 2: Bật chế độ ATS bằng cách vặn chuyển công tắc ATS sang chế độ EN </b>
và chuyển công tắc trạng thái nguồn cấp về vị trí Normal, và chờ khoảng 10s đến khi hệ thống chuyển sang trạng thái hoạt động ổn định.
<b>₋ Bước 3: Chuyển công tắc trạng thái nguồn cấp sang chế độ Fail và quan sát </b>
hoạt động của hệ thống, ghi nhận lại thời gian chuyển đổi nguồn từ lúc nguồn source 1 mất điến lúc nguồn source 2 được chuyển sang hồn tồn và giải thích tại sao có khoảng thời gian này.
<b>₋ Bước 4: Chuyển công tắc trạng thái nguồn cấp ngược lại chế độ Normal và </b>
quan sát hoạt động của hệ thống, ghi nhận lại thời gian từ lúc nguồn lưới có lại đến lúc hệ thống được chuyển hoàn toàn ngược lại hoạt động bằng nguồn lưới và giải thích tại sao có thời gian này.
<b>₋ Bước 5: Thực hành thay đổi thời gian TS và TBS của bộ ATS 021 và thực hiện </b>
lại các bước 2, 3, 4 và quan sát hệ thống hoạt động.
<b>Thời gian TS và TBS <sup>Thời gian chuyển đổi nguồn hoàn toàn </sup>Chế độ Normal→Fail Chế độ Fail→Normal </b>
<b> Giải thích: </b>
₋ Dưới điều kiện hoạt động bình thường, Bộ ATS sẽ giám sát nguồn Source 1, và khi mất nguồn lưới bộ ATS truyền tín hiệu để kích máy phát điện và sau một thời gian TS, khi nguồn khẩn cấp sẵn sàng thì ATS kích hoạt mở QF1 và đường đóng QF2 sau một khoảng thời gian 12s, kể từ lúc đó hệ thống được cung cấp bởi máy phát điện và QF2.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">₋ Khi nguồn chính trở lại bình thường ATS sẽ chờ một khoảng thời gian TBS đã trơi qua, ATS kích hoạt trở lại nguồn lưới bằng cách mở máy cắt QF2 và đóng máy cắt QF1 sau khi thời gian trễ 12s trôi qua. Các thời gian trễ TS, TCE và TCN có thể thay
<b>đổi được và được cài đặt vào bộ ATS. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>Bài 3: KHẢO SÁT MẠCH KHỞI ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN 3 PHA I. MỤC ĐÍCH </b>
₋ Tìm hiểu bộ: động cơ AC 3 pha, máy phát DC. ₋ Tìm hiểu mạch khởi động động cơ AC 3 pha.
<b>II. NỘI DUNG THỰC TẬP </b>
₋ Ghi lại thông số trên động cơ và máy phát.
₋ Lần theo dây nối để vẽ lại và tìm hiểu hoạt động của mạch điều khiển. Hình vẽ
<b>Lưu ý: Sinh viên khơng được bật cơng tắc điện hệ thống khi làm bài thí nghiệm này. </b>
Sinh viên cũng không được nhấn các nút, điều chỉnh các thông số của các thiết bị, thay đổi, tháo các dây nối…
<b>III. NỘI DUNG BÁO CÁO </b>
<b>Câu 1: Thông số cơ bản của động cơ AC 3 pha. </b>
<b>Câu 3: Vẽ sơ đồ chi tiết các thiết bị như tiếp điểm, cuộn dây, rờ le thời gian, ... và vẽ sơ đồ, giải thích hoạt động của mạch nhị thứ hay mạch điều khiển (Bao gồm sơ đồ thực tế và so đồ thu gọn). </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b> Giải thích: Khi ấn nút Start để khởi động động cơ: </b>
₋ Cuộn dây (M) có điện sẽ đóng tiếp điểm contactor (M) cung cấp điện cho động cơ khởi động với dòng điện khởi động ban đầu nhỏ nhờ các điện trở Rmml, Rmm2 mắc nối tiếp với cuộn dây quấn rotor.
₋ Cuộn dây M có điện kích hoạt relay thời gian (TD1) làm việc, sau một khoảng thời gian t1 relay TD1 sẽ đóng tiếp điểm (TD1) & cuộn dây M2 có điện đóng tiếp điểm của contactor M2 loại điện trở phụ Rmm2 ra khỏi mạch khởi động.
₋ Cuộn dây M2 có điện kích hoạt relay thời gian (TD2) làm việc, sau một khoảng thời gian t2 relay TD2 sẽ đóng tiếp điểm (TD2) & cuộn dây M1 có điện đóng tiếp điểm contactor M1 loại điện trở phụ Rmm1 ra khỏi mạch khởi động.
₋ Động cơ hoạt động ở chế độ bình thường & nhiệm vụ của nó là dùng để kéo máy phát điện một chiều.
<b>Câu 4: Vẽ đặc tuyến moment – tốc độ của động cơ AC rotor dây quấn. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>Bài 4: KHẢO SÁT MẠCH KHỞI ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN DC I. MỤC ĐÍCH </b>
₋ Tìm hiểu bộ: động cơ DC, máy phát AC 3 pha. ₋ Tìm hiểu mạch khởi động động cơ DC.
<b>II. NỘI DUNG THỰC TẬP </b>
₋ Ghi lại thông số trên động cơ và máy phát.
₋ Vẽ lại các thiết bị chính. Sau đó lần theo dây của mạch động lực để đối chiếu lại sơ đồ mạch động lực.
₋ Lần theo dây nối để vẽ lại và tìm hiểu hoạt động của mạch điều khiển. ₋ Tìm hiểu trả lời các câu hỏi của bài thí nghiệm.
<b>Lưu ý: Sinh viên khơng được bật công tắc điện hệ thống khi làm bài thí nghiệm này. </b>
Sinh viên cũng khơng được nhấn các nút, điều chỉnh các thông số của các thiết bị, thay đổi, tháo các dây nối…
<b>III. NỘI DUNG BÁO CÁO </b>
<b>Câu 1: Thông số cơ bản của động cơ DC. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>Câu 3: Vẽ sơ đồ chi tiết các thiết bị như tiếp điểm, cuộn dây, rờ le thời gian, ... và vẽ, giải thích mạch mạch điều khiển (Bao gồm sơ đồ thực tế và sơ đồ thu gọn). </b>
<b> Giải thích: Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển: </b>
₋ Khi có điện thì tiếp điểm cơ của M tác động lên cuộn coil của Timer Delay 1 làm cho nó hoạt động.
₋ Sau khoảng thời gian Delay của nó thì tiếp điểm thường mở của Timer Delay 1 sẽ đóng lại cấp điện cho contactor M2 làm tách khối điện trở Rmm2 khỏi mạch động lực đồng thời tiếp điểm cơ của M2 tác động lên Timer Delay 2 làm cho nó hoạt động. ₋ Sau khoảng thời gian Delay của Timer Delay 2 thì tiếp điểm thường hở của nó sẽ đóng lại cấp điện cho contactor M1 làm tách khối điện trở Rmm1 khỏi mạch động lực. Thực hiện xong quá trình mở máy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>Câu 4: Vẽ đặc tuyến moment – tốc độ khi khởi động của động cơ DC. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>Bài 5: RELAY DÒNG ĐIỆN KỸ THUẬT SỐ I. MỤC ĐÍCH </b>
- Nhằm giúp cho sinh viên có khái niệm về rơ le quá dòng điện và biết được cách đấu dây của một rơ le dòng điện vào một sơ đồ hệ thống điện.
- Làm quen và biết cách sử dụng thiết bị kiểm tra rơ le PTE – 100 – C - Tìm hiểu Relay MK2000 của hãng Mikro
<b>II. LÝ THUYẾT </b>
<b>1. Giới thiệu về MK2000 </b>
Relay MK 2000 là lọai relay kỹ thuật số có chức năng bảo vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạch nhiều pha và bảo vệ chống chạm đất. MK 2000 có các phần tử chống q dịng độc lập (cho 3 pha) và phần tử chống chạm đất vô hướng; có 5 tiếp điểm output để có thể link với các tín hiệu (signal) phát hiện, tín hiệu cắt của các phần tử quá dòng và chạm đất cấp II, III.
<b> 2. Các dạng đặc tuyến </b>
Các phần tử chống quá dòng và chống chạm đất của MK 2000 đều có thể được chon lựa đặc tuyến bảo vệ phụ thuộc thời gian – dòng điện một cách độc lập. Trong MK 2000, nhà sản xuất đã thiết lập các dạng đặc tuyến IDMT với phương trình như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>II. NỘI DUNG BÁO CÁO</b>
<b>1. Đặc tuyến IDMT dốc chuẩn (I>/In=0.7) </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><b> Nhận xét kết quả thí nghiệm: </b>
₋ Hệ số k càng lớn thì thời gian tác động của rơle càng lâu.
₋ Thời gian tác động thực tế của relay MK 2000 có thể khác với thời gian tác động lý thuyết do nhiều yếu tố bên ngồi có thể ảnh hưởng đến thời gian tác động của relay. Những yếu tố này có thể bao gồm điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, độ rung, tín hiệu điện áp và dòng điện, cũng như các yếu tố kỹ thuật như vị trí lắp đặt của relay và các thơng số kỹ thuật của hệ thống điện.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><b>Bài 6: VẬN HÀNH VÀ KHẢO SÁT CÁC CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT 3 PHA </b>
<b>I. MỤC ĐÍCH </b>
₋ Thực tập vận hành, hịa đồng bộ máy phát AC 3 pha. Khảo sát máy phát làm việc ở các chế độ: bình thường, mất kích từ, mất động cơ kéo, vừa mất kích từ vừa mất động cơ kéo.
<b>II. NỘI DUNG THỰC TẬP 1. Đóng mạch và hòa đồng bộ: </b>
₋ Nhấn nút ON cấp nguồn cho mạch nhị thứ của nhà máy.
₋ Nhấn các dao cách ly và máy cắt theo đúng thứ tự từ đầu mạch, động cơ xoay hiều, máy phát một chiều, động cơ một chiều và máy phát xoay chiều (lưu ý chưa được đóng máy cắt ở máy phát điện xoay chiều vì lý do máy cắt này phục vụ cho việc hòa đồng bộ).
₋ Lần lượt mở khóa cho phép hịa đồng bộ ở 3 vị trí: vị trí đồng bộ kế và vị trí máy cắt đầu cực máy phát, và cuối cùng là vị trí máy cắt hòa.
₋ Kiểm tra các điều kiện cho việc hịa đồng bộ.
Nhấn máy cắt (ở vị trí máy phát điện xoay chiều) để hòa đồng bộ.
<b>2. Vận hành các chế độ: </b>
Sau khi hòa đồng bộ, ghi lại các giá trị ở các đồng hồ. Lần lượt thực hiện theo đúng trình tự các bước sau:
<b>Bước 1: Giữ nguyên kích từ máy phát, thay đổi cơng suất cơ (P < 5KW). Tăng kích từ </b>
động cơ kéo đến khi P = 4kW. Khảo sát sự thay đổi ở các đồng hồ đo và ghi lại các giá trị vào bảng số liệu.
<b>Bước 2: Giữ nguyên P cơ, thay đổi kích từ máy phát (I < 10A) </b>
₋ Thay đổi kích từ máy phát để Q = -2 KVAr. Ghi lại các thông số vào bảng số liệu. ₋ Tăng kích từ máy phát đến khi Q = 0 kVAr. Khảo sát sự thay đổi ở các đồng hồ đo
và ghi lại các giá trị vào bảng số liệu.
₋ Thay đổi kích từ máy phát để Q = 2 KVAr. Ghi lại các thông số vào bảng số liệu.
<b>Bước 3: (Mất kích từ máy phát) </b>
₋ Thay đổi kích từ máy phát đến khi Q=0, ghi lại các giá trị.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">₋ Ngắt kích từ máy phát, khảo sát sự thay đổi ở các đồng hồ đo và ghi lại các giá trị vào bảng số liệu. Đóng lại kích từ máy phát, ghi lại giá trị trên đồng hồ đo.
<b>Bước 4: (Mất động cơ kéo) </b>
₋ Giảm kích từ động cơ đến khi P=0. Ghi lại các giá trị.
₋ Ngắt động cơ kéo. Khảo sát sự thay đổi ở các đồng hồ đo và ghi lại các giá trị. ₋ Trong trạng thái ngắt động cơ, thay đổi kích từ máy phát để Q lần lượt nhận các giá
trị -2; 0; 2 KVA.
<b>Lưu ý: Trong quá trình khảo sát nhớ lưu ý tới các giới hạn hoặc báo động. Với </b>
trường hợp báo động thì người vận hành phải cắt điện hệ thống ngay lập tức để đảm bảo an toàn. Với trường hợp bàn điều khiển báo vi phạm các giới hạn, người vận hành phải điều chỉnh kích từ máy phát hoặc động cơ để đưa các giá trị của thông số bị quá giới hạn về trong giới hạn cho phép.
<b>3. Ngắt mạch: </b>
₋ Ngắt lần lượt các máy cắt theo thứ tự ngược lại lúc đóng.
₋ Nhấn nút OFF cắt nguồn nhị thứ của nhà máy điện. Chuyển CB nguồn tổng về OFF.
<b>III. NỘI DUNG BÁO CÁO </b>
<b>Câu 1: Bảng số liệu P, Q, U, I, Ukt, Ikt của máy phát và n (tốc độ) của động cơ ở các chế độ. Từ đó hãy tính X<small>tổng</small> = (X<small>MBA</small> + X<small>d</small>). Tính E, δ, φ, và vẽ giản đồ véc tơ E, </b>
<i><b>Thay đổi kích từ MP đến khi </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><i><b>Trong chế độ ngắt động cơ kéo, thay đổi </b></i>
₋ Với các giá trị đọc được trên các đồng đo, ta chấp nhận sự sai số do đồng hồ và do cách đọc, thì mới có thể kiểm nghiệm giữa thực tế và lý thuyết.
<b>Câu 2: Khi chưa hòa đồng bộ máy phát vào hệ thống, điều chỉnh kích từ động cơ một chiều sẽ làm thay đổi tốc độ của bộ động cơ, máy phát, điều chỉnh kích từ máy phát điện xoay chiều sẽ làm thay đổi điện áp đầu cực của máy phát. Khi đã hòa đồng bộ máy phát vào hệ thống, điều chỉnh kích từ động cơ một chiều sẽ làm thay đổi công suất thực của máy phát, điều chỉnh kích từ máy phát điện xoay chiều sẽ làm thay đổi công suất phản kháng của máy phát. Giải thích lý do. </b>
Khi chưa hòa đồng bộ máy phát vào hệ thống, máy phát và hệ thống khơng có sự đồng bộ về tốc độ quay và điện áp. Do đó, điều chỉnh kích từ động cơ một chiều sẽ làm thay đổi tốc độ quay của bộ động cơ, ảnh hưởng đến tốc độ quay của máy phát và điều chỉnh kích từ máy phát điện xoay chiều sẽ làm thay đổi điện áp đầu cực của máy phát.
Khi đã hòa đồng bộ máy phát vào hệ thống, máy phát và hệ thống đã được đồng bộ về tốc độ quay và điện áp. Do đó, điều chỉnh kích từ động cơ một chiều sẽ không làm thay đổi tốc độ quay của bộ động cơ, nhưng sẽ thay đổi công suất thực của máy phát. Công suất thực được tính bằng tích của dịng điện và điện áp, do đó, thay đổi dịng điện bằng cách điều chỉnh kích từ động cơ một chiều sẽ thay đổi công suất thực của máy phát.
Trong khi đó, điều chỉnh kích từ máy phát điện xoay chiều sẽ làm thay đổi công suất phản kháng của máy phát. Công suất phản kháng là sức kháng của hệ thống điện, và ảnh hưởng đến hiệu suất của máy phát và hệ thống điện. Khi điều chỉnh kích từ máy phát điện xoay chiều, ta thay đổi giá trị của sức kháng này, làm thay đổi công suất phản kháng của máy phát.
</div>