Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Đánh giá tác dụng của cao lỏng hv trên bệnh nhân chấn thương phần mềm tại khoa ngoại bvđk yhct hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.92 MB, 98 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>Bộ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỘ V TÉTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI </b>

<b>HÒ THỊ VÂN ANH</b>

<b>NHÂ N CHẤ N THƯƠNG PHẦ N MÊ M </b> T ạ<b> I BỆ NH VIỆ N Đ A KHOAYHọCCỐ TRUYỀN HÀ NỘI</b>

<b>KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁC sĩ Y KHOA KHĨA 2017- 2023</b>

<b>HÀ NỘI 2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>HỊ THỊ VÂN ANH</b>

Đ ánh giá T ác Dụng C ủacao lỏng hvtrấn bệ nh

<b>NHÂ N CHẤ N THƯƠNG PHẦ N MỀ M </b> T ạ<b> I BỆ NH VIỆ N Đ A KHOA Y Hoc Cổ TRUYỀN HÀ NỘI</b>

Ngành đào tạo: Bác sỳ Y học cổ truyền Mã ngành: 52720201

<b>KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP BÁC SI V KHOA KHÓA 2017-2023</b>

Người hướng dẫn khoa học:

BS.CKII. Nguyền Thị Thanh vân

<b>HÀNỌ1 2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CÁM ƠN</b>

<i>Em xin bày to lòng bict tm tời:</i>

<i>Han Giâm hiệu, Phòng quan lý và Dào tạo Trường Dại học }' Hà Nội. các thầy cô Khoa Y học co truyền trường Dại học Y Hà Nội dà tạo (liều kiỳn cho em trong q trình học tỏp và hồn thành khóa hiụn.</i>

<i>Ran Gùim dổc, Phòng Chi đạo tuyển, các Rác sỹ, Nhân viên khoa khoa 2^goat - Bịnh viện Da khoa Y học cô truyền Hà Nội đà tạo mọi diều kiện thuận lợi cho em (lược hoàn thành khỏa luận này.</i>

<i>Em xm gưi lời căm tm chân thành tời:</i>

<i>RSCKH. Nguyễn Thị Thanh ỉ an Giang viên khoa Y học Cô truyền Trường Dụi học Y ỉ là Nội. là người cò dà trực tiép hướng (lan. chi bao tợn tinh và tạo mọt diều kiện tot nhất giúp em hoàn thành khòa luận này.</i>

<i>Em cùng xin gưt lời cam ơn tời càc Thây, cỏ trong Hội dồng dành giá khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa khóa 2017 2023, khoa Y học cô truyền. Trưởng Dụt học Y Hà Nội. dà cho em những ý kiến, nhộn xét. dành giã vị cùng quỷ bàu dê em hỗn thiện khóa luận nãy.</i>

<i>Cuòi cùng, em xin cam ơn những tinh cam chùn thành, sự giúp dờ nhiịt tinh, tạo diêu kiỷn tot nhát cùa những người thân trong gia dinh và bạn bè nhùng người dà luôn bèn cạnh, giúp dờ. dộng viên em trong snot thin gian qua.</i>

<i>Trong quà trinh làm khỏa luận khị trành khói thiêu sót. kinh mong sự ch I dan vã gịpỳ cua các thay có. bạn hì' dê nghiên (Tai này dược hồn thiên lum.</i>

<i>Hà Nội. ngày tháng 5 nám 2023</i>

Sinh viên

Hồ I hỊ Vân Anh

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Em xin cam đoan công trinh nghiên cứu này do tôi trục tiếp thực hiện tại Khoa ngoại bệnh viện Da khoa Y học cỏ truyền Hà Nội. dưới sự hướng dàn khoa học cùa BSCKII. Nguyễn Thị Thanh Vân. không trùng lộp với bất kỳ nghiên cứu nào khác trước đây. Các số liệu và kết qua trong nghiên cứu nãy là hoàn toàn chinh xác. trung thực, dà được xãc nhận và chắp nhận cua cư sứ noi nghiên cứu.

<i>Hà Nội, ngày 25 thánỉỉ 5 lìãiti 2025</i>

Sinh viên

HỊ Thị Vân Anh

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

CHƯƠNG I: TỒNG QUAN TÀI LIỆU...3

I. I. Tổng quan VC chấn thương phần mềm theo Y học hiện đại...3

II. I. Phân loại chắn thương phan mềm...3

1.1.2. Dặc diem giai phẫu, sinh lỷ cua da. cơ. khớp...3

1.1.3. Sinh bệnh học dụng dập phần mem và tốn thương dáy chằng...7

1.4. Tồng quan về Cao long H V... 22

CHI ONG 2: CHÁT LIỆU - ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cửu 23 2.1. Chat liệu vả phương tiện nghiên cứu...23

2.1.1. Chat liệu nghiên cứu... 23

2.1.2. Phương tiện nghiên cứu...25

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2.2.2. Tiêu chuân loại trừ bệnh nhân... 27

2.3. Phương pháp nghiên cửu...28

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu...28

2.3.2. Phương pháp chụn mấu vã cờ mầu nghiên cửu...28

2.3.3. Quy trinh nghiên cứu...29

2.3.4. Chi tiêu quan sât vã cách đánh giá... 29

2.4. Địa diêm và thời gian nghiên cửu:... 32

2.5. Xư lý số liệu... 32

2.6. Đạo đức trong nghiên cứu... 32

CHƯƠNG 3: KẼT QƯA NGHIÊN cúv... 33

3.1. Đặc diêm chung cũa (lối tượng nghiên cửu...33

3.1.1. Phân bỗ bệnh nhân theo tuổi...33

3.1.2. Phân bồ bệnh nhàn theo giới...34

3.2. Dặc diêm lãm sâng cua bệnh nhân nghiên cứu... 34

3.2.1. Phân bố bệnh nhãn theo mức độ đau VAS... 34

3.2.2. Phân bỗ BN theo dặc diêm tốn thương... 35

3.2.3. Phân loại BN theo mức dộ tôn thương... 36

3.2.4. Phân bo bệnh nhân theo diện tích tơn thương trước diều trị... 36

3.2.5. Dặc diêm bệnh nhân theo Y học cỗ truyền... 37

3.3. Kct quá nghiên cứu... 38

3.3.1. Hiệu quá giam đau theo diêm VAS... 38

3.3.2. Hiệu qua giam triệu chửng tẽ bì...41

3.3.3. Hiệu qua giam triệu chứng sưng nê... 42

3.3.4. I liệu quá điều trị diện tich tôn thương... 44

3.3.5. Hiệu quá diều tri triệu chứng vết thương hỡ nhóm VTPM...46

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3.3.6. Tác dụng khơng mong muốn trên lâm sàng... 47

3.4. Dành giá kết quà điêu trị chung... 47

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN...50

4.1. Bàn luận về đậc điếm chung cua dối lượng nghiên cứu... 50

4.1.1. Ve phàn bố bệnh nhàn theo tuồi... 50

4.1.2. Ve phàn bổ bệnh nhân theo giới...50

4.2. Đặc diêm lâm sàng cùa bệnh nhân nghiên cứu...51

4.3. Bàn luận về kết quà nghiên cứu...53

4.3.1. về sự thay đối mức độ đau theo thang điểm VAS... 53

4.3.2. Ve sự thay dôi cùa triệu chứng lê bi... 54

4.3.3. Ve sự thay đỗi cua triệu chứng sưng nề... 55

4.3.4. Ve sự thay đôi diện tích vùng tốn thương...57

4.3.5. Ve sự thay dồi cua triệu chửng vết thương hờ...5S 4.3.6. về hiệu quá diều trị chung...59

4.3.7. Ve hiệu qua diều trị chung nhôm dụng dập phần mem. VTPM... 60

4.3.8. về hiệu quá diều lộ theo y hục cỏ truyền... 60

4.3.9. Ve tác dụng không mong muốn trên lâm sàng... 61

KÉT LUẬN... 62

KIÉN NGHỊ... 63 TÀI LIỆU THAM KHAO

PHỤ LỤC

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

D‘ : Ngây thử 5 sau điểu trị D|O : Ngày thứ 10 sau diêu trị

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC BẢNG</b>

Bàng 2.1. I)ánh giã mức độ đau theo thang điếm VAS...30

Báng 3.1. Phân bố theo độ tuổi...33

Bang 3.2. Phân bố theo mức độ đau VAS tại Dj... 34

Bang 3.3: Phàn bổ BN theo triệu chúng tê bi. sưng đau... 35

Bâng 3.4. Diện lich lốn thương tụi lỵ... 36

Báng 3.5. Hiệu qua giam triệu chúng té bi... 41

Bang 3.6. Hiệu qua giam triệu chứng sưng ne tại Dí vá D10...42

Bang 3.7. Hiệu qua giam triệu chứng sưng nẻ nhóm đụng dập phần mềm... 43

Bang 3.8. Iliệu qua giam triệu chứng sưng nè nhóm VTPM tại D‘ và Di0... 44

Bang 3.9. 11iệu qua dicu tộ diện tích tơn thương tại D<small>ạ</small> vả D<small>ỉo</small>...44

Bang 3.10. Hiệu qua diều trị diện tích tốn thương nhóm đụng dập phần mồm tại D. vàDio... 45

Bang 3.11: Hiệu qua điều trị diện tích vết thương tại D< và D[0... 45

Bang 3.12. Hiệu qua điều trị triệu chứng vết thương hớ tại Dí vả D;o... 46

Bang 3.13. I liệu qua diều trị chung tại D: vã D10...47

Bang 3.14: Hiệu qua diều trị chung nhõm đụng dập phần mềm...4S Bang 3.15: I liệu qua diều trị chung nhỏm VTPM... 49

Bang 3.16: Hiệu qua diều tiị chung theo thê bệnh YHCT tại Dio...49

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Biêu đồ 3.1. Phân bố theo giới... 34

Biêu đồ 3.2: Dộc diêm tốn thương trước điều trị...35

Biêu dỗ 33: Phàn bỗ BN theo mức độ tịn thương nhóm dụng dập phần mềm 36 Biêu dỗ 3.4: Phân bố bệnh nhân theo YHCT...37

Bicu dồ 3.5. Đánh giá hiệu quá giám đau chung theo VAS... 38

Biêu dồ 3.6. Hiệu quã giam đau theo VAS nhóm đụng dập phần mềm... 39

Biêu đỗ 3.7: Hiệu qua giám dau theo VAS nhóm VTPM...40

<b>DANHMỤCHĨNH</b> Hinh 1.1: cẩu tạo cùa da...4

Hình 1.2: cầu tạo cùa khớp...6

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>TĨM TÁT</b>

Mục (lích:

- Đánh giá tác dụng kết hợp diều trị cao long HV với phương pháp YHHĐ trẽn bệnh nhàn chan thương phân niêm độ 1.2; Bong gân độ 1.2; các VTPM loại triỉ tốn thương rất phức tạp. dập nát cơ nặng kẽm tòn thương mạch máu. thần kinh.

- Theo dõi một số tác dụng khơng mong muốn cua cao lịng IIV.

Thiết ke nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, tiến cứu. có đối chứng, so sánh trước và sau điều trị. Nhóm nghiên cúu dien trị bằng YHHĐ kết hợp Cao long HV. nhóm chứng dược điều trị bang YHHĐ dơn thuần. Đỗi lượng: bệnh nhân trên 18 tuổi.

Kết (Ịuã: Nhỏm dùng cao long HV két hợp với YHHĐ đạt ket qua tốt chiếm 80%. khá 20%. không cỏ bệnh nhân dáp ứng trung binh và kẽm. Nhóm chửng dạt két quá tốt 23.3%. khá "6.7%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kẽ vời

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Chắn thương phần mem là tôn thương khá phố biển và ngày càng gia tảng ơ nước ta cùng như trên thế giới, nguyên nhân hay gập lã do lai nạn lao dộng, tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, luyện tập thê dục thế thao.1

Chấn thương phần mềm thường bao gồm bong gán. tồn thương các dây chẳng bao khớp, tón thương cơ. mạch máu vâ thằn kinh. Diều trị không kịp thời vâ dũng đan cỏ thê đê lại hậu qua. di chửng nặng né như nhiễm khuân, áp xe. thậm chi viêm xương khớp, anh hương den hạn chế vận dộng cua chi sau này.

Theo Y học hiện dại (YHHD). diều trị chấn thương phần mem chu yếu là dũng thuốc giam đau. chống viêm (non steroid, steroid), giam phủ nê. kháng sinh với các trường hợp vết thương hơ có nguy cơ nhiễm trũng hay bảng ép nếu có kèm theo tổn thương ơ khớp.2 5

Chan thương phan mềm thuộc phạm vi chứng Thương khoa cua Y học cồ trưyền (YHCT). Điều trị Thương khoa có nhiều phương pháp: dũng thuốc như sữ dụng thuốc đắp. thuốc xoa. thuốc uống trong; các phương pháp không dùng thuốc như xoa nấn. chàm cứu. bấm huyệt. Trong nhân dân, ơ mỗi vùng lại có các bài thuốc kinh nghiệm riêng như lá nâng hoa trâng, lá tướng quàn...có ứng dụng diêu trị chân thương phân mềm nói chung và dụng dập phần mem nói riêng cho hiệu qua kha quan.4 6

Với tác dụng hoạt huyết hóa ứ, thanh nhiệt trừ thũng, chi thống, trừ thấp, giái dộc, bài thuốc HV dà dược dùng nhiều năm tại khoa Ngoại bệnh viện Đa khoa Y học cô truyên Hà Nội đè điêu trị cho các bệnh nhân chân thương phân mem dưới dạng thang sắc theo đối pháp lập phương. Thực tiền làm sàng dà cho thấy hiệu qua cùa bài thuốc này trong việc cài thiện các triệu chứng trên người bệnh, nít ngắn thời gian điều trị. Tuy nhiên trong quá trinh sữ dụng cùng cho thấy thuốc sắc có nhiều diêm chưa thuận tiện cho người bệnh cùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

như nhân viện y tế. Do đó. nhằm hiện đại hóa thuốc YHCT. thuận tiện cho bệnh nhân và nhân viên, chúng tôi nghiên cứu chuyến dạng sư dụng tử thuốc sac thành cao long. Nảm 2021. chúng tôi dà xây dựng dược quy trinh bâo chế dạt liêu chuẩn cơ sờ vã nghiên cứu độc linh cấp đã cho thầy Cao lóng HV dam báo an lồn trên thực nghiệm. Dê hiểu rò hơn VC tác dụng cua cao long IIV trẽn lâm sàng, chúng tôi tiến hành de tài nghiên cứu de tài với 2 mục liêu sau:

<i>1. Mô tá dục diếni lâm sàng cũa bệnh nhân chấn thương phần mềm2. Dành giá tác dụng diều trị cao lòng HV kef hợp phương pháp </i>

<i>YHHỈ) trên BX chẩn thương phần mềm.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU</b>

1.1. Tồng quan về chấn thương phần mềm theo Y hục hiện đại

Chấn thương phần mềm có the gây nên các tốn thương đơn le như đụng dập. da. cơ. tốn thương thần kinh, mạch máu hoặc cùng có the gây nen tơn thương xương khớp (tổn thương dây chẳng, bao khớp) hoặc tốn thương lạng phu.

<i>1.1.1. Phân loại chẩn thương phần num</i>

CTPM dược chia làm ba loại chu yểu1:

- Đụng dập phần mềm: Tổn thương phần mềm chù yểu là cơ (nhưng khơng có rãch da) gày dập nát cơ. vờ các mạch máu nho gây chay mâu trong cơ với các biêu hiện sưng. nóng, dỏ đau.

- Bong gân (Tốn thương dây chằng): Tốn thương phần mềm chu yếu lả dày chằng, bao khớp.

- Vet thương phần mem: Vet thương phần mềm là các lốn thương gày rách, đứt da. niêm mạc hoặc các phần khác cua cơ the.

<i>/. 1.2. Dặc diem giói phẫu, sinh lý cùa da, cơ. khóp.1.1.2.1. Dặc dĩếm giai phẫu và sinh lý cun da</i>

<small>❖</small> Đặc diem giai phẫu cua da:

Da bao phu toàn bộ CƯ the vã chuycn thành niêm mạc Ư cãc hố lự nhiên. Bề mặt da người trưởng thành rộng khoang l.5m?- 2m?. cấu tạo da gồm ba lớp như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i>Hình 1.1: cấn tạo cùa (ia</i>

- Thượng bi: Khơng có mạch máu. sự nuôi đường các tế bão lá do bạch mạch nàm trong khe giừa các tề bào.

- Trung bi: Gốm nhiều lớp nhủ và lóp vỏng. Trong lóp trung bi cỏ cãc sợi cua tố chúc liên kết chất cán bản tnmg gian tề bão và te bão. Lóp trung bi giúp da co giãn, vừng chắc vã dàn hồi.

- Hạ bi: Là kíp mơ mờ bao gồm các bó sợi liên kết cấu tạo như mạng lưới. Da có hệ thống tuần hồn, bạch mạch, các luyến bà. tuyển mồ hói. lơng. Dặc biệt trên da cịn có nhiều sợi thần kinh cám giác, giúp da tiếp nhận các cam giác nóng. lạnh. đau. cam giác chèn ép. va dập và tỳ đè.59

<small>❖</small> Sinh lý- chức năng da Da cỏ các chức nâng:510

- Chức năng bao vệ: Da bao vệ cơ thè tránh những tác dộng cơ học (va đập. cọ sát. chèn ép), tác động vật lý. tác động hóa học. ngân sự xâm nhập cũa vi khuấn.

- Chức nâng câm thụ: Nhờ hộ thống thần kinh và các tận cùng thần kinh nằm trong da mả con người có thè tiểp nhặn, vận chun nhũng kích thích từ mỏi trường bên ngoài tác dộng vào cơ thê. cũng với các giác quan giúp con người định hướng dược ban thân trong môi trường.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

- Chức nàng bài tiết: Tuyến bã và tuyến mồ hôi cua da dào thai nhũng chắt cặn bà hữu cơ. vơ cơ. các sân phàm chuyển hóa. Mỗi ngây, tuyền bà dào thai gần 20g chất cạn bà ra bên ngồi, tuyến mồ hịi bãi tict khoang 300ml- 800ml mồ hịi.

- Chức nàng hơ hấp: Da bỗ sung một phần chức nâng hô hấp cua phơi. Qua da. một lượng oxy có the xàm nhập (I /80 lượng oxy). Da dào thai acid cacbonic (1/90) và hơi nước ra ngoài.

- Chức năng dien nhiệt: Dược thực hiện nhờ hệ thống thần kinh. Sự co giãn mạch mâu và bài tiết mồ hòi là cư chề diều nhiệt cùa da. Khi mạch máu dưới da giãn ra. dồng thời với sự tâng tiết mồ hòi thi quá trinh toa nhiệt sẽ tảng lên. Ngược lại. khi mạch mâu co lại. Sự bài tiết mồ hỏi giâm thi quá ninh tòa nhiệt sè giam.

<i>ỉ. ỉ.2.2. Dặc diêm về giai phẫu và Sình lý cùa các cơ</i>

Cơ là một trong các mô quan trọng cùa cơ thê. tinh chất cúa cơ lã sự co rút. nó tạo nen mọi sự hoạt dộng cùa cơ the như di chuyển, hoạt động cùa hộ thống cơ quan, biếu lộ tinh cám. tiếng nói. ... Có ba loại cơ kì CƯ trơn, cơ vân và cơ tim:11

- Cơ tim là một cơ dặc biệt, co bóp nhịp nhàng theo chu kỳ suốt ca cuộc din dê dam bao tuân hoàn cho cơ the.

- Cơ trơn do hệ thống thần kinh thục vật (tự dộng) clú phổi, hoạt động ngoài ý muốn, là cơ cua các tụng, các tuyến, tliành các mạch máu.

- Cơ vân (cơ bám xương) hoạt động theo ý muốn cua con người, do thằn kinh tự chu chi phối, chiếm 2/5 trụng lượng cơ the. Dơn vị cẩu tạo là sợi cơ. Mỗi sợi cơ gồm có nguyên sinh chất vã một số nhản, nguyên sinh chất cỏ nhiêu tơ cơ. mỗi tơ cơ gồm có đìa sáng và đìa tối xen kè. Khi co cư các đìa tối ngần lại và phình ra. Khi cư duỗi các đìa sáng keo dài ra và thu nho lại. Tổ chức liên kết thưa nối liền các sợi cơ với nhau thành từng bó nho tập hợp dần

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

thành các bó lớn và cuối cùng thành ca. Mỏi co được vận động bin một hay nhiều nhánh thần kinh. Thần kinh váo co có cá sợi cam giác và vận động theo tỳ lệ khoang 40/60. Các nhánh thần kinh đi vào các bao cơ theo hai cách: nền là co dãi thi thần kinh di song song với thở co. nêu là cơ rộng thi thần kinh d) thăng góc với thớ cơ. Dộ lỏn cua thần kinh di vào cơ không phụ thuộc vào độ lớn cua cơ mà phụ thuộc vào chức nàng hoạt dộng phức tạp hay không phức tạp cúa cơ. Mạch mâu cấp cho cơ thường di kẽm thần kinh tạo thành bó mạch thần kinh. Gân gồm nhùng thớ trắng, chắc, ờ dầu cùa cơ và thưởng bám vào xương. Với các gân dẹt cùa các cơ rộng thường được gọi là cân.

<i>J.J.2.3. Dặc diêm giai phau, sình lý cua khờp và dây chàng<small>❖</small> Dặc diêm giãi phẫu cua khớp</i>

Khớp được chia làm 3 nhóm sau:1’15

- Khớp bất động: là khớp khơng có ỗ khớp. Khớp nãy thường bắt dộng hoặc ít hoạt động VC mặt chức nàng.

- Khớp bán động: là khớp có bao khớp nhưng khơng có bao hoạt dịch - Khớp động: là khóp có dù các thánh phân cua bao khớp, gôm:

<i>J</i> () khớp: lả khoang kin. dược giói hạn bơi mật khớp vã bao hoại dịch. Trong ỗ khớp chữa dịch lãm khớp cừ động de dàng.

^ Sụn khớp: bao phu bề mặt khớp. Nhờ tinh dàn hồi vã nhẫn cua SỊU1 klu'jp nên bề mặt khớp dễ tron trưựt lẻn nliau vã chịu được lực nên de thục hiện chức nâng vận dộng.

<i>Hình 1.2: cầu tạo cùa khớp</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

^ Bao khớp: gốm 2 màng

<i>• Màng sợi: là một tỏ chửc liên kết sợi bám xung quanh mặt khớp nối </i>

liền hai đau xương với nhau và liên tục với màng xương. Bao khớp có nhùng chỏ dày lên. se lại thành dày chàng gần. Dây chẳng xa ớ ngoài vào khớp, dây chằng chú động do cân vã gân cơ tạo nên làm tâng kha nâng nối khớp. Dây chảng cõ nhiệm vụ bào vệ sự vừng vàng của klióp khi vận dộng, cẩu tnìc dây chàng bao gồm các bó collagen chạy song song vã ken rất sít nhau. Các dày chàng có sức bền chịu lực kéo căng lớn. khi sửc kéo căng làm biến dụng chiều dài dây chằng dưới 1% thi dây chằng vần có kha nâng co trớ vè dạng ban dẩn khi khơng cịn chịu lác dộng. Dó là sức kéo câng sinh lý. Ncu sức kéo cảng vượt quá 4% thi sè xây ra biến dạng, một sổ sợi collagen bị dứt. dây chẳng bị giàn dãi ra và khơng co trớ VC được nữa, đó là bệnh lý.

<i>•Màng hoạĩ dịch: được lót ở trong bao sợi dinh quanh viền sụn khớp ớ </i>

hai đầu xương đe tạo thảnh một ổ khớp.

<i><small>❖</small> Sinh lý cùn khớp</i>

Khớp có ba chức nâng cơ ban sau:1'

- Tham gia vào việc di dộng các phần cơ the và tương hỗ lần nhau - I lở trợ cho sự ổn định vị tri cùa cơ the

- Chuyển dộng cơ thê đê do chuyên trong không gian

<i>1.1.3. Sinh bệnh học dụng (ỉộp phần mần và tốn thưưng đày chằng</i>

<small>❖</small> Sinh bệnh học đụng dập phần mềm

Sau khi bị chắn thương, tại vùng đụng dập phần mềm xay ra ba hiện lượng dó là:u

- Làm giàn mạch do tâng lượng máu đến nơi chấn thương.

- Thay dôi cấu trúc trong vi mạch tuần hoàn lâm cho các protein và các huyết tương thốt khơi lịng mạch.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

- Các bạch cầu nhất là các dụi thực bào xâm nhập tó chức viêm.

Chần thương kin phan mem không gây rách da nhưng lãm bầm dập các cơ và tô chức dưới da gây nên tinh trạng viêm cap với những biến dơi sau:14

- Rỗi loạn tuần hồn ớ ố viêm: Thường xáy ra sớm ngay sau khi chấn thương, gồm bổn hiện tượng:

Rồi loạn vận mạch, lần lượt với cãc dầu hiệu:

• Co mạch trong một thời gian rất ngắn, cõ tinh phán Xạ. do dày thẩn kinh co mạch hưng phấn làm các tiêu dộng mạch co lại.

• Xung huyết dộng mạch do cơ chế thần kinh và thê dịch tạo ra. Ớ giai đoạn này các động mạch vi tuần hoàn giãn rộng, lãng ca lưu lượng lẫn ãp lực mâu làm cho các mao mạch hoạt dộng trớ lại. ổ viêm dược tưới một lượng máu lớn phũ họp với nhu cầu nâng lượng cua tế báo thực bão và sự chuyền hóa ái khi của chúng.

• Xung huyết tính mạch khi q trình thực bào giam di. dưa đen giam xung huyết dộng mạch roi chuyên dan sang xung huyết tĩnh mạch, làm tình mạch giãn rộng, ỡ giai đoạn này. ồ xiêm bớt nóng đỏ, đau giâm, chuẩn bị cho quá trình sưa chữa và cơ lập ố viêm.

• ứ máu do các nguyên nhân sau:

■ Thần kinh vận mạch cua huyết quan bị tê liệt.

■ Bạch cầu bám vào thánh mạch can trơ sự lưu thông máu.

■ Te bão nội mị hoạt hóa phi đại lãm cho lỏng các huyết quân càng nho di. ■ Phú ne giũa các khống gian bão chèn ép vào lịng mạch.

• Hình thanh các huyết khối trong lòng xi mạch. - Hĩnh tliành dịch ri viêm do ba cơ che:

<small>✓</small> Táng áp lire thủy tình trong mạch mâu tại ơ viêm.

<small>✓</small> Táng áp lực keo.

<small>✓</small> Tăng áp lục thâm thấu tụi ồ viêm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Hiện tượng bạch cần xuyên mạch. Hiện tượng bitch cầu thực bào.

Rối loạn chuyến hóa: Tại ổ viêm cỏ sự rỗi loạn chuyền hóa ciia protỉd, glucid. lipid:

<small>✓</small> Rồi loạn chuyển hỏa glucid: Do rối loạn tuần hoãn tại ổ viêm nên cỏ tinh trạng chuycn hóa vein khi tạo ra acid lactic làm cho pH tại ỏ viêm giam.

<i>s</i> Rối loạn chuyển hóa protid: Tại ổ viêm, các san phàm chuyên hóa protid dơ dang nhu polypeptid. acida min lãng lèn vả được tích tụ tụi đây.

^ Rỗi loạn chuyển hóa lipid: Tại ồ viêm lượng acid béo. lipid và thê cetonic tâng cao. đó chinh là hậu qua cua rối loạn chuyển lióa lipid từ tế bão nân giai phơng ra.

- Tơn thương mó: Ngồi nhùng tốn thương tiên phát cua mô do nguyên nhân chẩn thương gây ra, tại dãy cịn có những tốn thương mỏ thứ phát. Loại tòn thương này phụ thuộc vào mức độ phán ứng vã sự điều chinh cùa cơ thê đối với nguyên nhãn và độ lán cua lire chan thương.

- Tàng sinh te bào và quá trinh lành vết thương: Qúa trinh tâng sinh tế bão được xuất hiện ngay từ giai đoạn dầu, càng ve sau sự tảng sinh te bão càng vượt múc te bào hoạt tư. ổ viêm được sưa chừa ngày câng hoàn thiện.

Triệu chửng lãm sàng cua chắn thương kin phần mềm: Sau khi chấn thương tại chơ sưng. nóng. do. đau. hạn chế vận dộng, có thê thay vết bam tim do máu tụ.

<small>❖</small> Sinh bệnh học tôn thương dây chang

Theo bệnh học vi thế. dien biến cùa bong gân qua 3 giai đoạn:1 J15

<i>- Giai doạn viêm lầy: xuất hiện trong vòng 72 </i>giờ sau chấn thương, nước hoạt dịch và máu tụ do các tôn thương mạch máu ngấm vào các mò bị tổn thương (dây chàng bao khớp), có khi tràn cã vảo trong khe khớp. Trong 36 giờ dầu. các te bào bạch cầu dược huy dộng ve nơi lỏn thương, các chất trung

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

gian hóa hục như histamin, serotonin, prostaglandin được tiết ra gãy nên tinh trạng thốt máu ngồi mạch, làm tàng thêm phủ nề và gây đau nhức. Dó là hiện tượng viêm bao khớp vô núng sau chấn thương.

<i>- Giai đoạn hồi phục: các dại thực bào tiêu huy các mô dập nát và máu </i>

tụ. cùng lúc xuất hiện các mạch máu tân tạo. Các nguyên bào sợi dược huy dộng dèn vùng bong gân tạo ra các sợi collagen non chưa định hướng. Trong vòng 4-6 tuân các sợi collagen non sè gia tàng kích thước vã dộ bẽn den cuối giai đoạn se đạt được độ dãn hồi như dãy chằng khi chưa bị dirt.

<i>- Giai đoạn 1(10 hình lụi: giai đoạn </i>này xuất hiện xen kè với giai đoạn phục hồi. và là giai đoạn quan trọng nha: các sợi collagen dược định hướng song song với phương lực kéo câng cùa dây chang. Tuy vào tuần thứ 6, sợi collagen non đà đu sức chịu đựng dược sửc kéo căng sinh lý nhưng phái mất 12-18 tháng các sợi collagen này mới thực sự trường thành và chịu dược mọi sự kéo cảng.

<i>ỉ. 1.4. Phân độ</i>

<i>Dụng (lập phần mềm (lược chia làm .ỉ mức độ'^</i>

• Độ 1: Tôn thương gây giãn hoặc dirt rách dưới 25% sỗ sợi cơ.

Lâm sàng: BN đau tại chồ. đau không anh hường tới tập luyện vã xuất hiện sau khi tập. Cơ kém đàn hồi. vùng chấn thương sưng ne nhẹ. Bầm tim nhẹ. không hạn chế vận động.

- Độ 2: Tôn thương gây giàn hoặc đút lách 25% - 75% số sợi cơ.

Lãm sàng: BN đau tại chỏ. đau trước và sau khi tập. chi tập được ỡ cưỡng độ trung binh. Vùng tịn thương sưng nóng, có định khu rỏ ràng và phù nc bam tim mức độ trung binh. Xuất hiện ca hạn che vụn động.

- Độ 3: Tốn thương gây dứt rách hoàn tồn bó cơ.

Lâm sàng: BN dau trước, trong và sau khi tập. BN không tập dược do dau. hoa dộng binh thường cũng gây đau. Sưng nề và bằm (im rất rơ. Bó cơ mắt hắn tinh liên tục. BN đau chói khi ấn trên vùng chắn thương.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i>Bong gàn chia làm 3 mức tỉộ^^16 19</i>

- DỘI: Sức kéo căng lảm biết dạng dãy chảng tiên 4%. Dây chằng bị giàn ra, không còn trờ về vị tri ban đầu được nùa vi có một số il sợi collagen bi dirt.

Lâm sàng: khớp vần còn vững chắc. BN đau tại chỏ. hạn chế vận dộng ít. phù ne nhẹ.

- Độ 2: Súc keo mạnh lâm dirt nluêu sợi collagen hon.

Lãm sáng: khớp vần côn vũng chác. BN dau và hạn chế vận dộng nhiều hon. phủ nề mức dộ trung binh

- Dụ 3: Sức kèo củng vưót quá 20% mức biến dạng làm dirt toàn bộ dày cltầng. Lãm sàng: khớp bị chệnh vợìh hay long léo o các mức độ kliãc nhau.

<i>vềt thương phần mềm :</i>

<small>❖</small>Theo đặc diêm tổn thương:20

- Các vcl chợt da nho. nông. Thương tồn nầm ơ thượng bi. trên lớp tế bào dãy. Vet thương tự lãnh.

- Các vẽt thương rách da đơn thuân. cân - cơ không bị tôn thương. - Các vết thương sâu. vảo qua cân đến lớp cơ. Có 2 nhóm:

/ Thương tốn co nhọ do các vật sac nhọn như dao. kiếm chém. ... Thương tốn cơ theo đường đi cùa vật nhọn, không lan rộng.

/ Thương lốn phần mem nặng do tai nạn giao thông, do đại bẩn... Loại tôn thương rất phúc tạp. Dập nát cơ nặng, kẽm theo tôn thương ca mạch mâu. thần kinh. Tý lộ cắt cụt chi cao.

<i>1.1.5. Chân đoán</i>

Chân đoán chan thương phan mem nên bao gom hơi bệnh sư chi tiết và thâm khám lâm sàng mới du chân đốn. Trong phịng câp cứu. nêu cơ chê chần thương chơ thầy có tơn thương nặng hoặc da tôn thương (như trong tnrờng hợp tai nạn xe máy lốc độ cao hoặc ngà cao), bệnh nhàn đầu lien được đánh giã từ đầu đến chân xcm có lổn thương nghiêm trọng đen tất cá các hộ cơ quan không, nếu cần thiết cần phái hồi sức.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i><small>❖</small>Tiêu chuẩn chân (loàn dụng dập phần mềm:2'</i>

• Lãm sàng: Nguyên nhãn chân tinning do ngoại lực tác động trực tiếp, gặp trong lao động, giao thòng, thê thao và các hoạt dộng khác. Vị tri vùng đụng dập cụ the: Sưng. nóng. đõ. đau noi dụng dập.

- Cận lâm sàng: Siêu âm có hoặc khơng có máu tụ ờ vùng tịn thương. Xquang khơng có tịn thương xương, khơng sai khớp.

<i><small>❖</small> Tién chuấn chân dồn bong gân:'-'</i>

Chân đốn bong gân phai xác định dược nhưng dây chàng nào bị tơn thương và mức độ tốn thương, ngồi ra phai xác dịnh có tịn thương bao khớp vả các CƯ giữ vừng khớp hay khơng. Chấn đốn chu yếu dựa vào nguyên nhân và cơ chế chấn thương, các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng.

- Làm sàng: Do chẩn thương gián tiếp theo chiều hướng gộp góc hoặc xoắn vặn. Vị tri vủng khớp cụ thế: Sưng, nóng, do. đau tại vùng chẩn thương. Biêu hiện dau với 3 thi: cam giác dau chói ngay sau khi bị chấn thương, tiếp theo lã cam giác tê bi, dờ đau. sau dó lại thay đau nhức mặc dù dà dê yên không cư dộng khớp. Khớp còn vừng chác. Hạn che vận động.

- Cận lâm sàng: Siêu âm: Dây chằng bị giàn, dứt <20%. cơ bị bầm dập. tụ máu dưới da hoặc trong khớp. Xquang không gầy xương, không sai khớp.

<i><small>❖</small> chấn đoàn wt thương phần mềm2ữ</i>

- Bao gồm cá những vet thương nhó như vết thương da đầu đơn thuần đen những vet thương lớn. dập nát phần mềm rộng, tôn thương ca mạch mâu và thần kinh.

- Chần doán vết thương phần mem dề nhưng chu quan thi có thê bo sót nhùng ton thương nậng.

<i>1.1.6. Diều trị</i>

<small>❖</small> Dietl trị chấn thương phần mềm kín lã diều trị triệu chủng.

Ngay sau khi bị chấn thương cần được diet! trị bang các bước sơ cứu cơ bán sau.16-’

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

- Bao vệ de trành ton thương thêm. - Bẩt động vùng tốn thương.

- Chườm lạnh nơi bị thương dế giam dau, giâm sung huyết, giám phù nề. - RICE (nghi ngơi, chườm đá. ép và nàng cao nơi tôn thương) hoặc

- Những bệnh nhân bi tòn thương phần mềm. tốt hơn khi sơ cứu bằng PRICE (bất dộng, nghi ngơi, chườm dá. báng ép. nâng cao chi).

<small>✓</small> Bất dộng giúp tránh các thương lổn thêm. Bao gồm hạn che cư động phần tôn thương, sư dụng một tlianh nẹp hoặc bỏ bột. hoặc sư dụng nựng.

<small>✓</small> Nghi ngơi giúp ngân ngừa thương tổn thêm và phục hồi nhanh hon.

<small>✓</small> Chườm đá và báng ép lãm giam sưng vã dau.

• Dá được bọc kín trong túi nilon hoặc khản và được chườm ngắt quàng trong 24 đen 48 giờ đầu tiên (trong 15 đến 20 phút, mỗi lần chườm).

• Tơn thương có the đưqc ẽp bằng thanh nẹp. bâng chun, hoặc đối với một sổ thương tích có xu hướng sưng nặng thèm, dùng báng ép Jones. Bảng ẽp Jones gồm I lớp: híp 1 (trong cùng) và lớp 3 là bỏng cotton, và lởp 2 và 4 lả bảng thun.

<small>✓</small> Nâng cao chi bị tôn thương ơ trên lim trong 2 ngày dầu nâng cao chi đê đàm bao máu về tim tót; vị tri nãy nhở vào trọng lực giúp giám phù ne chi và giảm thiêu sưng.

^ Cố định giúp giám đau vá tạo dien kiện phục hòi nhanh hơn do ngàn ngừa được thương tôn thèm.

- Lưu ỷ:

<small>✓</small> Không dược chườm ấm. xoa bóp. xoa dầu gió vào vùng bị cliấn thương.

<small>✓</small> Dối với bong gân. trong giai đoạn hồi phục, nếu dê kliớp vận động tự do không hạn chế. lực kéo cáng quá mạnh SC lảm dirt lại dây chang

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

mới liền. Ngược lụi nếu bất dộng kéo dãi sẽ làm cho sẹo dãy chằng dinh với các mò xung quanh gãy co rút dãy chằng và hun chế vận động cua kliớp. Vi vậy vận động sớm ờ mức độ hợp lỷ và có điều khiên (vào tuần thử 6-8) kliỏng nhùng khơng làm đút lại dây chàng mà cịn thúc đây nhanh quá trinh định hướng các sợi collagen vã phơng tránh dãy chảng khơng bị dính vào các mỏ xung quanh ;'1 •

<small>❖</small> Điều trị vết thương phần mem:-'0

Xứ tri theo nguyên tắt: "cat lọc - rạch rộng - đè hở”

- Các vết thương phần mem phai dược xử tri càng sớm càng tốt. tốt nhất là trong 6 giờ dầu.

- Ga rô: đối với vết thương ờ các chi. nên dùng ga rô. tốt nhất lã ga rô hơi với áp lực hơi là 250 mmHg. Ga rỏ ờ gổc chi.

- Cất lọc mép vết thương, cat lọc thành và đáy vết thương.

- Loại bo tối đa các lỗ chức hoại tư. máu tụ. dị vật. ngóc nghảch cua vết thương. Rưa vet thương bang nước muối 0.9% hoặc nước ooxy già 1-2%.

- Dùng thuốc kháng sinh toàn thân, giam dau, tiêm phịng uon vãn.

<small>✓</small> Các vết chọt da nho. nơng: thưởng chi cần rứa sạch phần chi với xà phịng và nước ầm. bâng vơ khn bão vệ vết thương.

^ Các vet thương rách da đơn thuần:

•Neu dền sớm tnrớc 6 giờ. sau khi cất lọc cỏ thê đinh da thưa •Neu đen muộn, cắt lọc và de da hớ. Khâu da thi 2.

1.2. Tổng quan về chẩn thương phần mềm theo YHCT

Chấn thương phần mềm thuộc phạm vi chứng thương khoa cua YHCT. Thương khoa chuyên chừa vè vãp ngã. bị đánh tôn thương. Tùy theo tỏ chứng tốn thương mã thương khoa lại chia ra:-4

- Sang thương: Vet thương phân mềm - Niu thương: Bong gân

- Tọa thương: Dụng dập phần mềm

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i>1.2. ỉ. Cư chề bệnh sình</i>

Trong ngoại khoa. CTPM chu yếu gây ra do các tảc động cơ học như: va đập. đánh, ngà, ... Vi the. YHCT xcp các nguyên nhân gây CTP.M vào nhóm bất nội ngoại nhân.

Câc lụng phu. kinh lực. vệ. khi. dinh, huyết, có quan hộ chụt chè với nhau nên khi diêu trị không thè chừa một cách lé loi với từng chứng trạng cục bộ dược. CTPM là bệnh ớ ngồi nhưng q trinh dien biến ln cõ quan hệ với tồn thân.24

<i>ỉ.2.1.1. Tơn thương khi huyểt</i>

- Khí: khi là vật chắt cơ ban nhất cấu tạo nên cơ the con người, và duy tri hoạt động sống cua con người. Khi có chức nâng thúc dây sự hình thành cúa huyết và sự vận hành cúa huyết dịch den mọi nơi trong cơ the. thúc đây sự hoàn thiộn chức nâng sinh lý cùa các tỗ chức, kinh lạc. tạng phú trong cơ thê. Ngồi ra. khi cịn có tác dụng bao vệ bi phu. chổng đờ ngoại tâ. Trong thương khoa, khi phụ trách dau. dề thoảt mu. làm vet thương sạch sè. Nêu khi trộ nhiêu thi đau chướng (chướng nhiêu lum đau). Khi chưa hư thi đau il. thoát mũ dẻ dàng, vết thương tươi. sạch. Khi dà hư thi vet thương bân. mù khó thoát, vết thương nhợt nhạt.

- Huyết: Huyết là vật chất quan trọng de duy tri sự sổng cua con người. Huyết được tạo thành do tinh hoa cua thuy cốc và dược tinh tàng trử ơ thận sinh ra. Huyết dược khí thúc đây di trong lịng mạch den nuôi dường và tư nhuận cho các tạng phu. tơ chức, cơ quan lồn thân, ben trong là lục phú ngù tạng, ben ngoài lả bi phu. cân cơ. kinh lạc. không nơi nào lã không den. Huyết thịnh thi hình thịnh, huyết hư thi hình khỏ héo. huyết bại thi hình huy hoại. Trong thương khoa, nểu huyềt du thi máu chay, dễ cam. vết thương khơ. sạch miệng, chóng liền. Huyết ử thi gày đau nhiều, đau dữ dội. tại chỏ có sưng, nóng, đõ.25

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i>J.2.].2. Tơn thương tụng phu</i>

Thương khoa nếu không dược diều trị. de lâu ngày thi sè ãnh hương den chức núng tạng phu. Tuy nhiên, sự thịnh suy cua các tạng phú cùng tác động dền các tôn thương liền nhanh hay chậm.

- Tụng Tỳ: Tạng Tỳ cớ chức nàng chu vận hóa nước và dồ ản thức uống. Tỳ chu thong nhiếp huyết, chu cơ nhục, chu từ chi. Tỳ khai khiêu ra miệng, vinh nhuận ra mơi. Khi chức năng cùa tỳ tốt. tịn thương cơ nhục sẽ chóng lành, it chay máu và nhanh chõng phục hồi.

- Tạng Can: Can tàng huyết, chu sơ tiết, chu càn. Can khai khieu ra mat. vinh nhuận ra móng tay. móng chân. Chắn thương làm tịn thương huyết, tơn thương cân. anh hường đền tạng Can. Khi chức năng tụng Can tốt thì cân (dây chảng) sè nhanh chóng dược phục hồi. it ành hường den vận động?4

- Tạng Tâm: Tâm lã tạng đứng dầu trong ngũ tạng, chu thần chi. chu huyết mạch. Tâm khai khiếu ra lưỡi, biêu hiện ra mặt, có tàm bão lạc bao vệ bên ngoài. Khi chức nàng lụng Tủm tot. thi chay máu nhanh cam. sự tàng sinh các mạch máu mới dê ni dường tơ chức tịn thương sè nhanh him. tơn thương chóng hồi phục. '

<i>1.2.2. Chấn đốn theo YHCT</i>

Chân đoán thương khoa cùng luân theo những nguyên úc như trong chân doán cùa YIICT bao gồm: vọng. văn. vấn. thiết.

- Niu là xoay vặn. thương là bệnh, vi xoay vặn cơ khớp lãm tổn thương các cân cơ. khi cơ lac nghèn gày dau ycu, huyct trộ gảy sưng nóng đó. thắp trộ gảy phú ne.4 24 26

- Sang thương là tồn thương rách, dirt da. cơ, mạch máu. ... có thế to nho. nòng sâu tủy thuộc lực và vật ran sac nhọn tác dộng.

- Tọa thương là dập nát phần mềm (chu yểu là da. cơ. mạch máu. thần kinh), không bị rách da do ngoại lực trực tiếp gây nen. Chứng trụng tụi vùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

bị chấn thương có biểu hiện sưng. nóng. do. dau do cãc nguyên nhãn: do các vật cứng dập mạnh vào vùng da- co của co thè như đánh vò. ngà. va dập?4

<small>❖</small> Phân loại

- Thê huyết ứ : Bệnh nhân dau dừ dội. sưng. nóng. dơ. dau tại nơi chấn thương, chất lười có diem ứ huyết, rêu lười vãng mong, mạch tế sãc hừu lực.

- Thè khi trộ: Bệnh nhân it dau. chướng, sưng ne, hạn che vận dộng, it nóng dó đau tại nơi chấn thương, cơ nheo, rêu lười trắng mong, mạch te hoãn.'1

<i>1.2.3. Diều trị</i>

Trong thương khoa, người xưa dà sư dụng rat nhiêu dụng cụ đê điêu trị. Trong dó. các dụng cụ cố định thường được dùng lã ?4

- Trúc liêm: Cái mãnh mánh dê cổ định chi - Lam ly: cãi dát thưa đê cỗ định chi

- Mộc thông: Miếng gồ đệm vào lưng đề cố định - Yêu trị: Cái đệm dê cố định vùng lưng

- Bão tất: Cái dộm vào dằu gối đè co định.

<small>❖</small> Diêu trị niu thương:

Nguyên lắc điều trị: hoạt huyết, hành khi. thư cân. thông kinh, chi thống Các bãi thuốc diều trị niu thương như sau:

- Thuốc dấp điều trị niu thương:

Bãi 2: + Vo cày gạo: già nát sao với rượu, ngày đắp I lần + Lá náng: ho nóng dap vào noi tơn thương - Thuốc xoa diều trị níu thương:

Bài I: Mật gấu hịa với rượu bơi

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Bài 2: "Trật đa tán: Nhũ hương, một dược, bảng phiến, dày kim ngân, quế chi mỗi thứ I phần, dụi hồi, huyết giác, nga tniật 2 phần, tỏ mộc 4 phần. Tán bột. hòa với rượu xoa nơi tôn thương ngây 2 lân.

- Thuốc uổng trong điểu trị mu thương: Bài Cao tiêu viẻm:

Ngái cứu 12g Tô mộc 10g I ỉuyểt giác 12g Lá móng tay 10g Nghệ vàng 10g

Ngây ng I thang hoặc nau thành cao uổng, ngây uống 3 lan. - Xoa nắn. bẩm huyệt, châm cứu diều trị niu thương:

Kéo giàn: kéo lừ từ theo hướng sinh lý, lực vừa phai, sau đó làm dộng tác tra lại hướng động tác gáy tồn thương.

Bật gân: dùng ngón cái bật như bật dây dàn. làm 2-3 lẩn vào nơi cỏ co thắt cơ hoặc dày chằng vùng đau.

Bấm. diêm huyệt: dũng các huyệt ơ xa nơi tôn thương.

<small>❖</small> Diều trị tọa thương:

Pháp diều trị: hoạt huyết, khư ử. hành khi. thư cân. lợi thúy thâm thấp (nếu có sưng ne).

- Dùng ngoài: dấp Cao Thống Nhất

- Thuốc uổng: Cao tiên viêm. Tứ vật dào hồng gia dây kim ngân Ngồi ra. cỏn có một số bài thuốc dũng ngồi như sau :•'

- Rượu xoa bóp lãm khi huyết lưu thông, tiêu viêm, giám đau. giàn gân Cơ: ô dầu. huyết giác mỏi vị 40g. nghệ gia 30g, thiên niên kiện, địa lien mỗi vị 20g. long nào I5g. dại hồi. que chi mỗi vị 12g. Tán nho các vị thuốc, ngâm với một lít rượu trong một tuân. Lọc bo bà. thèm rượu cho vừa du một lit. Xoa nhẹ nhàng lên chỗ bị sưng dau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

• Thuốc bói đắp làm khi huyết lưu thông, tiêu viêm, giam đau: bột cúc lần 800g. bột quế chi 160g, bột đại hoàng 80g, sáp ong 200g. dầu thầu dầu 2 lit. Các vị trên tán nhò, rây thành bột mịn. đun sôi dầu thầu dầu. cho sáp ong vào. đánh tan. rồi tắt lứa. cho bột thuốc vào đánh nhuyễn thành cao. Dùng đảp.

- Ngưu tất. hồng hoa. ô dầu. bán hạ. bạch phụ tư. địa liền, thương tniật. đậu kháu, mỗi vị 15g. sáp ong 20g. dâu thau dầu 2ỠOml. Tất cã cảc vị sao. tán thành bột. cho vào dầu thầu dầu vả sáp ong nấu thành cao. Dùng vừa xoa vữa đấp.

<small>❖</small> Diều trị sang thương:

Cùng tương tự như YHHĐ đe diều trị vết thương phẩn mem. YHCT cũng lien hành cầm máu. rửa sạch vet thương, làm mất các tố chức hoại tư (khứ hu), mọc các lô chức hạt (sinh cơ), lien vet thương. Dặc diêm cùa phương pháp YHCT là dùng các phương pháp uống thuốc toàn thân de thúc dẩy quá trinh liền vết thương vã các bước chống nhiềm trùng (tiêm viêm), khứ hu. sinh cơ dược tiền hành dồng thời, nên kết qua diều trị tốt vã nhanh chóng. Các phương pháp chừa vet thương phan mem cua lương y Nguyễn Vàn Long:26

- Cầm máu: dùng Mốc cau 40g sao qua, () long vĩ 20g hai Ihứ già nhỏ, cho vào lọ sạch, rấc vào vet thương chây máu.

- Rứa sạch vết thương: sau khi cẩm mâu dộ 2 giờ. rứa vết thương bâng nước: lá Trầu không tươi 40g. đun sôi với 2 lii nước, de nguội cho phèn phi vào. lục rôi rứa vet thương

- Lâm sạch vết thương, mất tố chức hoại tứ. mọc tồ chức hạt. chóng đầy vết thương và liền da:

4- Lãm sạch vèt thương, mât hoại tư: lá Mo quạ tươi lira sạch, già nát dâp vào vet thương. Mỗi ngày thay một lan đền khi vet thương sạch, màu dó tươi.

4- Lãm day vet thương (sinh cơ): Lã Mo quạ tươi, lã Bông bong tươi, hai thử bang nhau, rứa sạch, bò cọng, giã nãt dấp lên vet thương đến khi lẽn tố chức hạt che kin vet thương.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

+ Loại thuốc làm chóng mọc tơ chức hụt. sinh cơ và chóng lien da: Lá Mó quạ. lá Bịng bong, là Mọc sõi thành phần bang nhau, bo cọng, già nát đắp vào vet thương, hai ba ngày thay bâng một lần. Dấp cho đển khi vết thương dà kin chi cỏn rất nho thi dùng bột sinh cơ.

Bột tứ sinh cơ:

Phần cao 20g o long vì 8g Phấn cây chè I6g Phèn phi 8g Tán thành bột mịn. rắc len vet thương

1.3. Các nghiên cứu về chấn thương phần mềm trên Thế giói và Việt Nam:

<i>1.3.1. Trên thế giói</i>

* Vuurberg G. Hoomtje A và cộng sự (2018) dà nghiên cứu về chân đốn điều trị vã phịng ngừa bong gân mat cá chân: cập nhật hướng dần lâm sàng dựa trên bủng chửng, đưa ra so sảnh giữa các biện pháp điều trị như dùng nhỏm thuốc NSAIDs uống hoặc bơi ngồi da giúp giam đau trong thời gian ngan (<14 ngây) nhưng có thê làm chụm quá trinh lành vet thương tự nhiên cùng như ngân chận quá trinh viêm, các bài tập giúp hoi phục sự ôn định chức năng cùa khớp. Đe ngân ngừa tái phát bong gân mat cá chân, nẹp cồ chân được coi lả một lựa chọn hiệu quá?8

* Takumi Kobayashi (2018) đà nghiên cứu ve sinh lý bệnh vã điều trị bong gân mat cã chân, cho thấy hiệu qua cua việc đeo nẹp giúp tinh trạng bong gân mắt cá chân tái phát giam khoang 70%.'9

* Dương Hai Yen (2020) đà nghiên cứu ve việc so sánh hiệu qua lãm sàng cua thuổc mỡ ngoài da Hoỉxue Xiaozhong với các lieu lượng khác nhau trong điều trị chần thương phần mềm cẩp linh. Tơng cộng có 120 bệnh nhàn dược dưa vào nghiên cứu. bao gôm 90 bệnh nhãn trong nhóm quan sát và 30 bệnh nhân trong nhóm DC. Trong ba nhóm quan sát. lơng ty lộ hiệu quá cua nhóm quan sát lieu thấp là 76.67%. tồng tý lệ hiệu quá cua nhóm quan sãt liều

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

ining bình là 93.33%. tơng tý lộ hiệu qua cua nhóm quan sát liều cao là 96.67%, và tống tý lệ hiệu qua cua nhóm ĐC lã 93.33%. về tinh trụng đau và rói loạn chức nâng, ca nhóm quan sát và nhóm chửng đêu có hiệu qua điêu trị lốt. khơng cỏ phan ứng phụ. Kết luận Thuốc mở Huoxue Xiaozhong có lác dụng chừa bệnh dáng kê trong diều trị chấn thương mơ mềm cấp linh, có thể so sánh với binh xịt Yunnan Baiyao.50

<i>1.3.2. Mệt Nam</i>

* Nguyễn Thanh Cường. Phạm Ván Trịnh. Tạ Vãn Binh (2008) dà đánh giá tác dụng diêu trị bong gân - dụng giập phần mem do chắn thương cua cao liêu thùng chi thống trên 70 BN. kết luận cao tiêu thùng chi thổng có lác dụng cai thiện các triệu chứng của bong gân thê nhẹ vã dụng dập phần mềm do chẩn thương.51

* Phạm Thị Thu Hăng (2013) dã nghiên cứu tính an lồn trẽn da vã lác dụng chữa chấn thương phần mềm. giam đau cua mờ bôi da cây thuốc giấu trên thực nghiệm trên 18 con thó vả 40 con chuột nhat trang, kết qua thay mị bơi da cây thuốc giàu là an toàn, giam mức dộ sung huyết, phù ne. giâm đau tụi chồ rõ rệt.'2

* Tạ Vãn Binh. Nguyền Mạnh Cường (2013) dà đánh giá tác dụng lâm sàng cua cao liêu thùng chi thống trẽn bệnh nhãn bong gân - dụng dập phần mềm do chắn thương, két qua lốt và khá ơ thê huyết ử 88.5%. cao hơn thê khi trộ 55.6%.21

* Nguyền Thị Thúy Dung (2013). đánh giã lác dụng cua kem "Chân (hương BsQ” trong điều trị chấn (hương phần mềm lien 64 BN chắn (hương phần mềm. kết qua diều trị tốt vã khá là 81.2%, triệu chứng rỗi loạn vận dộng dược cái thiện rò rệt: sau diêu trị tất ca BN đều vận dộng binh thường.55

* Lê Ngân. Lê Thành Tài (2018). Nghiên cứu linh hình chấn thương CƯ quan vận động tại phòng khám ngoại trú, khoa chấn thương - chinh hình bệnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

viện da khoa Đồng Nai kết qua các loại chấn thương thường gặp trong chấn thương cơ quan vận dộng là gày xương, bong gân, vet thương phần niềm chiếm tý lộ lằn lượt 40,8%, 11.9%, 24.1% thấp nhắt là trật khớp chiêm 6.5%. Kct luận nguyên nhân chấn thương cơ quan vận dộng da sổ là tai nạn giao thơng.54 1.4. Tồng quan về Cao lóng HV

Cao long HV lá bài thuốc kinh nghiệm của khoa Ngoại - Bệnh viện Đa khoa YIICT Hà Nội. dã sư dụng nhiều năm điểu trị bệnh nhân bị chần thương nói chung và chẩn thương phần mem nói riêng. Năm 2021. bãi thuốc này dược bào che thành dạng cao long - chế phâm Cao lòng HV. Che phẩm nãy dã xây dựng dược quy trình san xuất dám báo tiêu chuan cơ sờ. dồng thời dược kiêm nghiệm, nghiên cứu độc tinh cấp trên thực nghiệm cho thấy Cao lóng HV có độ an toàn.

<i>- Thành phan: Nhũ </i>hương. Một dược. Đan sám. Dương quy. Kẽ huyết đằng. Khương hoàng. Bổ cịng anh. Thơ phục linh, Cam thao.

<i>Phân tích hài thuốc: Bài thuốc này dược xây dựng theo hướng doi pháp </i>

lập phương. Trong dó: Nhũ hương, Một dược. Dan sâm. Dương quy. Kẽ huyết đằng có tác dụng hoạt huyết hỏa ứ. chi thống; Dương quy vã Khương hồng cịn cỏ tác dụng thúc đấy q trinh liền viết thương; Bồ công anh và Thố phục linh có tác dụng thanh nhiệt giái độc; Cam thao cỏ lác dụng diều hòa các vị thuốc (Bộ phận dùng, tác dụng, ứng dụng lâm sàng, tác dụng dược lý. liều lượng cụ thê lừng vị thuốc trong Phụ lục I).

<i>- Tàc dụng hài thuốc: hoạt huyết hóa ử. thanh nhiệt, trữ thùng, ch) thống, </i>

irir thấp, giai độc. sinh cơ được chi dinh irong cãc trường hợp chẩn thương phần mềm có huyết ứ.

<i>- Úng dụng lâm sàng: Bài thuốc dà dược khoa ngoại sư dụng nhiều nám </i>

dưới dạng thang sắc theo dối pháp lập phương cho hiệu qua lốt trên BN chấn thương phần mềm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<b>CHƯƠNG 2</b>

<b>CHẤT LIẸƯ - ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củ ư</b>

2.1. Chất liệu và phưưng tiện nghiên cứu

<i>2.1.1. Chất liệu nghiên cửu</i>

3 Đan sâm Radix Salvia miltionhizae 20 DĐVN V 4 Dương quy Radix Angelicas sinensis 10 DDVN V 5 Kê huyết đẳng Caulis Mucunae 15 DDVN V 6 Khương hoàng Rhizoma Curcuma longae 8 DDVN V 7 Bồ công anh Folium Lactucae indicae 15 DDVN V s Thổ phục linh Snũlax glabrae 15 DDVN V 9 Cam thao Radix Glycyrrhiza 8 DDVN V

- Dạng bão chế:

+ Các vị thuốc được che thành dạng cao long, thế chất sánh, mâu nâu. thơm mùi dược liệu.

+ Trinh bày: Chai nhựa 100ml - Quy trinh san xuầt theo phụ lục 2 - Tiêu chuẩn chất lượng:

+ Nguyên liệu: các vị thuốc dược kicm định đạt tiêu chuẩn cơ sờ + Chất lượng thành phàm: dạt tiêu chuân cơ sờ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

- Tác dụng cua bãi thuốc: hoạt huyết hóa ử. thanh nhiệt, trử thùng, chi thống. Được chi định trong các trường hợp chắn thương phần mềm có huyết ir.

- Noi san xuất: khoa Dược, bệnh viện đa khoa Y học cô truyền Hã Nội. - Cách dũng: uống 50 ml/ lần. ngày uống 2 lần. 9 -15h háng ngày.

4 Liều lượng và cách sứ dụng: tiêm ngay thời diêm vào viện càng sớm càng tổt 01 ống X I lần (dồi với vết thương ho).

+ Noi san xuất: Viện vac xin và sinh phàm y te. 4- Hạn sư dụng: 03/2025

- Alpha chymotrypsin

+ Thành phần: Alpha chymotrypsin 4.2mg

+ Liều lượng và cách sư dụng: viên ngày uống 04 viên chia 2 lần. lúc 10 giô và 16 giờ X 10 ngày.

+ Noi sán xuất: Công ty dược & trang thiết bị y tề Binh Định (BIDIPHAR) - Việt Nam.

4 Hạn sư dụng: 04 2025

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

4 Liêu lượng và cách dùng: dùng cho các trường hợp cân gây lê nhanh tại chồ. Gây tè bể mặt. tùy theo bề mặt (niêm mạc) dung dịch 1-2%. ■+ Nơi san xuất: Cơng ty có phần Pymcpharco.

4 Hạn sư dụng: 09/2024

<i>2.1.2. Phinmg tiện nghiên cứu</i>

- Bỏng báng và dụng cụ thay báng - Nước muối sinh lý 0.9%

- Bang chia ô cnr do diện lich tôn thương - Thước dây

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

2.2. Dối tượng nghiên cứu

<i>2.2.1. Tiêu chuẩn chọn hra bệnh nhũn</i>

- BN trẽn 18 tuổi. Không phân biệt giới, nghề nghiệp.

* Theo YHHĐ: BN dược chân đoán đụng dập phần mềm độ 1.2: Bong gân độ 1,2: các VTPM loại trữ tốn thương rất phức tạp. dập nát cơ nặng kèm tốn thương mạch mâu. thẩn kinh.

Đụng dập phần mềm

Tôn thương gày giàn hơậc dứt rách dưới 25% số sợi cơ.

Tòn thương gây giàn hoặc dirt rách 25% - 75% số sợi cơ.

Lâm sàng: BN dau tại chồ. đau không anh hướng tới tập luyện và xuất hiện sau khi tập. Cơ kém đàn hồi. vùng chần thương sưng nề nhẹ. Bầm tim nhẹ, không hạn chế vận dộng.

Lâm sàng: BN dau tại chỗ. đau trước và Situ khi lập. chi tập được ơ cường độ tning binh. Vùng tơn thương stmg nóng, có định khu rõ ràng vã phù nề bầm tim mức độ trung bình. Xuất hiện ca hạn che vận dộng.

Bong gàn Sửc kéo câng lãm biềt dạng dây chầng trên 4%. Dây chăng bị giãn ra. khơng cịn trơ về vị tri ban dầu được nừa vi có một sổ it sợi collagen bị dirt.

Sức kéo mạnh lâm dirt nhiêu sợi

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

+ Có tiền sứ chấn thương.

+ Nơi tốn thương có biến dụng, sưng tẳy. bằm tim. có thê có vết thương hờ, và giam vận động.

+ Ân đau tại bất cứ vị tri nào xung quanh vùng tôn thương.

*Theo YHCT: BN được chân đoản: sang thương, mu thương, tọa thương. Với 2 the:

Thiel Mạch tế sách, hừu lực <sub>Mạch te hoãn</sub> - Tự nguyện tham gia nghiên cứu.

<i>2.2.2. Tiêu chuấn loại trừ bệnh nhân</i>

- BN CTPM, Bong gân độ 3. gãy xương, dirt gân.

- BN VTPM nặng, lỏn thương rất phức tạp. dập nát cơ nặng, kèm theo lỏn thương ca mạch máu. thần kinh, ty lệ cat cụt chi cao. Vet thương có nhiềm trùng nặng, hoại tư.

- BN đang mac các bệnh cấp tinh nặng.

- BN suy tim. suy gan. suy thận, dang mang thai, dang ni con nhó. - Bệnh nhân không luân thú liệu trinh điều trị: BN bo thuốc >1 ngày.

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

2.3. Phương pháp nghiên cứu

<i>2.3.1. Thiỉt kề nghiên cừu</i>

Nghiên cửu thiết kế theo phương pháp can thiệp lâm sàng, tiền cứu. có dối chứng, so sánh trước và sau điều trị.

<i>2.3.2. Phtnmg pháp chọn mẩn và cở mần nghiên cim</i>

- Phương pháp chọn mầu: chọn màu thuận tiện

- Cờ mầu nghiên cứu: Chọn 60 bệnh nhân, chia thành 2 nhôm theo phương pháp ghép cặp. đam báo sự tương đồng VC tuỏi. giới, thang diêm dau VAS.

* Nhóm nghiên cửu (NC): 30 bệnh nhân dược diều trị bảng YHHD và uổng cao lóng IIV

* Nhóm dối chửng (ĐC): 30 bệnh nhân dược diều trị bang Yl IIIĐ

<i>2.3.2.1. Diều n ị bằngy học hiện đụi</i>

<small>❖</small> Chấn thương phần mềm kin:

- Alpha chymotrypsin viên ngày uống 04 viên chia 2 lẩn. lúc 10 giờ và 16 giờx 10 ngày

- Paracetamol: 15mg/kg/ngày khi đau

- Celebrex lOOmg ngày uống 02 viên chia 2 lần • Kê cao chân (nếu tòn thương chân), hạn chế vận dộng.

<i><small>❖</small> vết thưưng phần mềm:</i>

• SAT: tiêm ngay thời diêm vảo viện (nếu có chi định), câng sớm câng tốt. trong vòng 24 giờ, 01 ống X I lần

- Cefotaxime 1g. ngày liêm 2 lợ chia 2 lần. lúc 9 giờ và 16 giờx 7 ngày - Alpha chymotrypsin viên ngày uổng 04 viên chia 2 lan. lúc 10 giỡ và 16 giờx 10 ngày

- Lidocain 2%: gảy tê bê mật. tùy theo bẽ mật 1-2% - Nước muối sinh lý 0.9%.

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

- Kháu vet thương khi có chi định: đối với các vet thương rách da dem thuần, cân - cơ không bị tôn thương, các vet thương sâu nhưng tôn thương nhẹ. không lan rộng.

4- <i>Vet thương sạch: rứa bang nước muối, sát trúng vết thương, gây tẽ tại </i>

chồ bằng lidocain 2%. khâu da. cách mùi cách nhau lem.

<i>+ vềt thương nhiễm khuân-. Chàm sóc, vệ sinh xung quanh vết thương, </i>

cất lọc mép vet thương 2-3cm, cắt lục thành và dãy vết thương (với nhùng tơn thương khó làm sạch, ớ tổ chức dưới da. cân cơ), mơ rộng miệng vet thương: phá huy cảc ngóc ngách, rữa vết thương bang nước muối 0.9%. khâu da khi có chi định.

- Thay bàng, theo dõi vèt thương hãng ngày.

<i>23.2.2. Thuốcy học cố truyền: Cao long Hy ỈOỮml</i>

Uổng 50 ml/ lần. ngày 2 lẳn. lúc 10 giờ và 15 giờ hàng ngày X 10 ngày.

<i>2.3.3. Quy trình nghiên cứu</i>

• Bước 1: Chọn 60 bệnh nhàn theo tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân tại mục 2.2.1 - Bước 2: Chia vào 2 nhóm theo phương pháp ghép cập, đàm báo tương đồng ve tuồi. giới, mức độ đau theo VAS.

Đánh giá các chi tiêu NC trước điều trị (Do)

- Bước 3: Điêu trị theo phác đổ riêng cho mỗi nhóm theo mục 2.3.2. liệu trình mỗi nhóm 10 ngày.

- Bước 4: Đánh giá lụi các chi tiêu NC tụi ngày thứ 5 (Dí) và ngày thử 10 (Dio)

<i>2.3.4. Chi tiéu í/uan sát và cách đánh giú</i>

<i>Hau: dũng thang</i> diêm Visual Analogue Scale (VAS) de dành giá mức độ dau tại Do Dj,

</div>

×