Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

Báo cáo thực tập khoa kinh tế đại học thương mại công ty tnhh interone việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 32 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

<b>KHOA KINH TẾ &KINH DOANH QUỐC TẾ </b>

<b>BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP </b>

Đơn vị thực tập

<b>CÔNG TY TNHH INTERONE VIỆT NAM </b>

<small> Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện: TS. PHẠM VĂN KIỆM NGUYỄN MINH ĐỨC Lớp: K56LQ1 </small>

<small> Mã sinh viên: 20D300015 </small>

<small> </small>

<small>HÀ NÔI – 2024 </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>LỜI MỞ ĐẦU ... 3 </b>

<b>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ... 4 </b>

<b>DANH MỤC BẢNG ... 5 </b>

<b>DANH MỤC HÌNH ... 5 </b>

<b>CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH INTERONE VIỆT NAM .... 6 </b>

<b>1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ... 6 </b>

<b>1.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp ... 7 </b>

<b>1.5 Kết quả kinh doanh của cơng ty ... 11 </b>

<b>1.6 Vị trí và nhiệm vụ của sinh viên tại đơn vị thực tập ... 13 </b>

<b>CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY INTERONE VIỆT NAM ... 16 </b>

<b>2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động logistics và quản lý chuỗi cung ứng của công ty. ... 16 </b>

2.1.1. Môi trường vĩ mô ... 16

2.1.2. Môi trường ngành ... 17

<b>2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty ... 19 </b>

<b>2.3 Thực trạng quản trị logistics và chuỗi cung ứng của công ty Interone Việt Nam ... 22 </b>

2.3.1 Thực trạng hoạt động logistics tại công ty Interone Việt Nam ... 22

2.3.2 Thực trạng chuỗi cung ứng của công ty Interone Việt Nam... 24

<b>2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty: ... 26 </b>

<b>CHƯƠNG III: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ... 28 </b>

<b>3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động logistics và quản lý chuỗi cung ứng của cơng ty ... 28 </b>

3.1.1 Tích cực ... 28

3.1.2 Hạn chế. ... 28

3.1.3 Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra đối với công ty. ... 29

<b>3.2 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp ... 30 </b>

<b>KẾT LUẬN ... 31 </b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 32</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI MỞ ĐẦU </b>

Để hoàn thành bài báo cáo thực tập này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế cùng tồn thể thầy cơ trường Đại học Thương Mại đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức, cung cấp cho chúng em nền tảng lý thuyết để hoàn thành bài báo cáo thực tập này.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy Phạm Văn Kiệm, người đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Xin gửi lời tri ân nhất của em đối với những điều mà thầy đã dành cho chúng em.

Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn tới tồn thể anh chị tại Cơng ty Interone Việt Nam đã nhiệt tình cung cấp các số liệu và thơng tin hữu ích giúp em hồn thành nội dung của bài báo cáo thực tập. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới anh Nguyễn Mạnh Thắng – Trưởng phịng Kinh doanh của cơng ty đã tận tình chỉ dẫn cho em các kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ giúp em hoàn thành chương trình thực tập và thực hiện tốt các công việc được giao tại công ty.

Qua công việc thực tập này, em đã học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm mới mẻ và hữu ích, từ đó giúp ích cho cơng việc và sự phát triển sau này. Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện báo cáo này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cơ cũng như quý công ty.

Bài báo cáo của em bao gồm 3 chương:

- CHƯƠNG I: Tổng quan về Công ty TNHH Interone Việt Nam

- CHƯƠNG II: Bối cảnh và thực trạng hoạt động logistics và quản lý chuỗi cung ứng của Công ty Interone Việt Nam

- CHƯƠNG III: Một số vấn đề cấp thiết và đề xuất hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>DANH MỤC BẢNG </b>

Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty ... 7 Bảng 1.2: Nguồn nhân lực của công ty Interone Việt Nam ... 10 Bảng 1.3 Kết quả kinh doanh của công ty Interone năm 2020 – 2022 ... 11 Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty Interone theo cơ cấu doanh thu đối với dịch vụ giai đoạn 2020 – 2022 ... 19

<b>DANH MỤC HÌNH </b>

Hình 1.1. Logo của cơng ty Interone Việt Nam ... 6 Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Interone Việt Nam ... 8 Hình 1.3 Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty Interone Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022 ... 12 Hình 2.1: Biểu đồ kết quả kinh doanh theo cơ cấu doanh thu đối với dịch vụ của Công ty Interone giai đoạn 2020 – 2022 ... 20 Hình 2.2 Chuỗi cung ứng cơng ty Interone ... 24

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH INTERONE VIỆT NAM 1.1 Q trình hình thành và phát triển của cơng ty </b>

<i>Hình 1.1. Logo của cơng ty Interone Việt Nam </i>

<i>(Nguồn: Website công ty) </i>

- Tên đơn vị: Công Ty TNHH Interone Việt Nam

- Địa chỉ: Tầng 4 tòa nhà VNT, 19 Nguyễn Trãi, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: 024.7305.0668 - Mã số thuế: 0103311825

- Email: - Website: itolog.net

- Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Hải Vân - Slogan: “An toàn – Đúng hẹn – Cạnh tranh”

Trong bối cảnh hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam đang trên đà phát triển, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh kéo theo sự bùng nổ lượng cầu trong thị trường cung cấp dịch vụ logistics. Đây được xem là cơ hội lớn với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận, vận tải logistics như Công ty Interone Việt Nam nhằm phát huy khả năng có thể đáp ứng tốt các địi hỏi trên thị trường. Cơng ty Interone Việt Nam đã hình thành và hoạt động như một trung gian tham gia vào các dịch vụ hậu cần của quy trình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

Cơng ty chính thức bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2009, công ty ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về hỗ trợ vận chuyển, thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu vơ cùng lớn tại Việt Nam trong bối cảnh thời kỳ hội nhập toàn cầu hóa. Trải qua những khó khăn ban đầu như về vốn và nhân sự nhưng Công ty Interone Việt Nam đã có những năm gần đây cơng ty đã đạt được một số thành công nhất định, thể hiện qua kết quả doanh thu trong những năm 2020-2022. Hiện nay, Cơng ty Interone Việt Nam có trụ sở chính tại Hà Nội và các văn phòng đại diện tại Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hồ Chí Minh và mạng lưới đối tác khắp nơi trên toàn thế giới với mong muốn trở thành sự lựa chọn hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ logistics tại Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>1.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp </b>

Interone Logistics là công ty hậu cần tổng hợp với các hoạt động chính bao gồm: Vận tải hàng hóa đường biển, vận tải hàng không, dịch vụ thông quan hàng hóa, logistics, vận chuyển đa phương thức trong nước và quốc tế.

Công ty TNHH Interone Việt Nam có mã số thuế 0103311825 đã đăng ký những ngành nghề kinh doanh sau:

<i>Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty </i>

4932 Vận tải hành khách đường bộ khác 4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

5011 Vận tải hành khách ven biển và viễn dương 5012 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương 5210 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Thu, phát các chứng từ vận tải và vận đơn - Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

- Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường biển

- Hoạt động liên quan khác như: bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa

- Hoạt động của các đại lý bán vé máy bay - Dịch vụ logistics

7710 Cho thuê xe có động cơ

Trong những ngành nghề kinh doanh này, mã 5229 – hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến vận tải – là ngành nghề kinh doanh chính của cơng ty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>1.3 Cơ cấu tổ chức </b>

<i>Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Interone Việt Nam </i>

<i>(Nguồn: Công ty Interone Việt Nam) </i>

- Giám đốc:

Là người nắm quyền hành cao nhất trong công ty, nhân danh công ty để điều hành và quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về những quyết định đó.

Hỗ trợ, đơn đốc hoạt động tổng thể của công ty, giải quyết phát sinh và khích lệ tinh thần cho nhân viên làm việc hiệu quả. Quyết định những khoản chi phí liên quan đến việc mua sắm tài sản cố định. Là người trực tiếp đưa ra các phương án kinh doanh, các phương hướng phát triển của công ty và chịu trách nhiệm mọi vấn đề.

- Phòng kinh doanh:

Là bộ phận rất quan trọng trong cơng ty, vì đây là bộ phận tìm nguồn khách hàng, tìm hiểu khách hàng và cung cấp những thông tin cần thiết cho khách hàng, từ đó có thể đưa ra phương hướng nhằm thu hút được nhiều khách hàng mới mà vẫn giữ chân được các khách hàng quen thuộc.

Ngoài ra, bộ phận này cịn tìm hiểu tình hình cạnh tranh trên thị trường (đối thủ cạnh tranh), từ đó có thể cùng Giám đốc đề ra những phương án cạnh tranh và thường xuyên theo dõi thực hiện soạn thư báo giá, liên hệ khách hàng và tham mưu cho Giám đốc trong việc soạn thảo ký kết hợp đồng giao nhận. Bên cạnh đó, phịng kinh doanh cịn phải phối hợp với Giám đốc tiến hành đàm phán với khách hàng để ký hợp đồng. Với phương châm: “Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là niềm tự hào của chúng tôi”.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

- Phịng chứng từ:

Ln theo dõi đơn hàng, quản lý đơn hàng, soạn thảo và lưu trữ chứng từ, công văn. Soạn thảo bộ hồ sơ và đảm bảo cho chứng từ không bị sai sót và các cơng văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hồn thành tốt cơng việc được giao với thời gian ngắn nhất. Phương châm mà bộ phận này đặt ra là “Khách hàng luôn ln đúng”. Thường xun theo dõi q trình làm hàng, liên tục tiếp xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cần thiết của lô hàng. Theo dõi booking hàng hóa, thông báo tàu đến, tàu đi cho khách hàng, kiểm tra bộ chứng từ được khách hàng gửi đến, ...

- Phòng giao nhận

Chủ động liên lạc với khách hàng để thu thập thông tin và yêu cầu khách hàng cung cấp những chứng từ cần thiết có liên quan đến lơ hàng để làm dịch vụ Hải Quan (khi khách hàng yêu cầu) như: Invoice (hóa đơn), Packing List (phiếu đóng gói), C/O (certificate of Origin – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa) ...

- Phịng Nhân sự

Điều hành, quản lý các hoạt động hành chính nhân sự của tồn cơng ty. Thiết lập ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân lực. Tư vấn cho Giám đốc điều hành các hoạt động hành chính nhân sự. Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho tồn cơng ty. Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về hành chính, nhân sự phù hợp với thực tế của công ty và với chế độ hiện hành của nhà nước. Tư vấn cho nhân viên về các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của họ đối với công ty.

- Phịng Kế tốn

Điều hành, quản lý tồn bộ các hoạt động tài chính kế tốn. Tư vấn cho Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính. Tiếp nhận và giám sát các đơn hàng trong tháng. Quản lý và lập báo cáo thu chi thanh toán với khách hàng và nội bộ công ty. Lập báo cáo tài chính, dự tốn ngân sách, phân bổ và kiểm sốt ngân sách cho tồn bộ hoạt động của cơng ty.

Mỗi bộ phận đều có một nhiệm vụ và chức năng riêng nhưng đều phối hợp rất chặt chẽ, nhịp nhàng nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong q trình hoạt động tạo nên một mơi trường làm việc đầy năng động, mang lại hiệu quả cao, đảm bảo chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu cho khách hàng.

<b>1.4 Các nguồn lực của cơng ty </b>

<i><b>1.4.1 Nguồn lực tài chính </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Về nguồn tài chính, cơng ty có vốn điều lệ là 5 tỷ VND và sự kiểm soát tài chính chặt chẽ, ln đảm bảo tính cơng khai, minh bạch. Chính vì tài chính đủ mạnh nên doanh nghiệp đã có thể mở rộng mạng lưới hoạt động, phủ rộng mức độ cung ứng dịch vụ logistics của mình trên thị trường, tập trung đầu tư và phát triển thêm các lĩnh vực doanh nghiệp đã và đang kinh doanh.

<i><b>1.4.2 Mạng lưới tài sản và các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật </b></i>

Cơng ty có trụ sở chính, văn phịng giao dịch tại Hà Nội, các văn phòng đại diện khác tại Hải Phòng, Vĩnh Phúc, thành phố Hồ Chí Minh,… được trang bị đầy đủ trang thiết bị, cơ sở văn phòng như:

- Bàn, ghế, máy vi tính làm việc. - Thang máy, hệ thống giám sát.

- Hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy. - Hệ thống đèn điện, chiếu sáng.

- Hệ thống nhà vệ sinh, khu cấp thoát nước. - Hệ thống internet, truyền hình.

- Hệ thống âm thanh, liên lạc. - Máy in, máy chiếu, máy fax. - Hệ thống điều hịa khơng khí.

Phương tiện vận tải: Hiện tại cơng ty có 5 xe tải phục vụ vận chuyển hàng hóa; hệ thống xe nâng, xe đẩy phục vụ xếp dỡ hàng hóa trong kho.

<i>(Nguồn: Công ty Interone Việt Nam) </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Qua bảng 1.2 ta thấy được trình độ lao động của Interone đang có một lực lượng lao động về lợi thế tri thức cao, giúp cơng ty nhanh chóng phát triển và đi vào quỹ đạo hoạt động nhanh hơn, đồng thời rút ngắn thời gian đào tạo nguồn lao động. Công ty trong 2 năm từ 2020 - 2021 có sự thay đổi đáng kể về nhân sự từ 11 lên 18 người có thể giải thích cho việc cơng ty ngày càng phát triển, ngày càng có tên tuổi trong ngành logistics đòi hỏi yêu cầu nhiều nhân sự trong các bộ phận khác nhau. Bên cạnh đó thể hiện ở việc trong 2 năm 2020-2021 thì Interone tuyển thêm nhiều vị trí Thực tập sinh ở các chi nhánh khác nhau trên cả nước.

Về giới tính, số lượng nhân viên nam ít hơn và tập trung nhiều công việc đặc thù yêu cầu sự linh hoạt, di chuyển nhiều, sức khỏe mạnh như nhân viên hiện trường (Operation staff). Các nhân viên nữ chiếm số lượng nhiều hơn và đảm nhận các cơng việc như kế tốn, chăm sóc khách hàng, đóng gói hàng hóa, cơng việc địi hỏi sự giao tiếp, khéo léo và tỉ mị, không cần sử dụng sức mạnh thể chất nhiều

Về cơ cấu tuổi, có thể thấy rõ số lao động dưới 35 tuổi chiếm đa số, như vậy, Interone là Công ty trẻ với đội ngũ nhân viên năng động, trẻ trung, sáng tạo, nhạy cảm với công nghệ và sự đổi mới trong thị trường. Đây là một lợi thế để Cơng ty có thể cạnh tranh và đón đầu xu hướng để tiếp cận đa dạng tập khách hàng.

<b>1.5 Kết quả kinh doanh của công ty </b>

<i>Bảng 1.2 Kết quả kinh doanh của công ty Interone năm 2020 – 2022 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i>Hình 1.3 Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty Interone Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022 </i>

Qua bảng 1.3 ta có thể thấy rõ tình hình phát triển của cơng ty từ năm 2020 đến 2022 nhìn chung ít có biến động và khá ổn định.

+ Về doanh thu:

Công ty đã đạt mức doanh thu tương đối ổn định so với quy mô của công ty hiện nay. Bên cạnh đó, doanh thu của cơng ty cũng tăng giảm không đều, chịu nhiều tác dộng từ các yếu tố chủ quan cũng như các yếu tố khách quan tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

Năm 2020, doanh thu của doanh nghiệp là 3.304 triệu đồng. Đây là năm kinh tế khó khăn do dịch Covid 19 diễn ra, ngành Logistics cũng bị ảnh hưởng. Do đó, hoạt động của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng đáng kể nên doanh thu của doanh nghiệp tương đối thấp.

Doanh thu của doanh nghiệp vào năm 2021 đạt 3.676 triệu đồng, tăng 372 triệu đồng so với năm 2020 (tương ứng 11,2%). Doanh thu của doanh nghiệp trong năm này đã tăng đáng kể so với năm trước đó vì đã có kinh nghiệm đối phó với khủng hoảng kinh tế và đại dịch Covid 19.

Năm 2022, doanh thu của doanh nghiệp đạt 3.872 triệu đồng, tăng 196 triệu đồng so với năm 2021 (tương ứng 5,3%). Năm 2022, doanh thu của doanh nghiệp tăng chậm, tuy nhiên tình hình kinh doanh của cơng ty đã bắt đầu đi vào quỹ đạo và

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Sự biến thiên cũng thay đổi tương tự như doanh thu. Năm 2021 nhờ sự nỗ lực của tổng thể nhân viên công ty trong giai đoạn đại dịch, công ty vẫn có thể duy trì hoạt động kinh doanh như trước và chi phí tăng lên tương tự như doanh thu, con số này tăng lên 1.905 triệu đồng (tăng 92 triệu đồng, tương ứng 5,1% so với năm 2020). Chi phí năm 2022 là 2.132 triệu đồng, tăng 227 triệu đồng so với năm 2021, tức tăng 11,9%. Chi phí tăng cao là do công ty đầu tư vào việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, quảng bá, đầu tư trang thiết bị giao nhận để mở rộng thị trường từ đó cơng ty đã tìm kiếm thêm được rất nhiều khách hàng mới.

+ Về lợi nhuận:

Lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được 1.491 triệu đồng (năm 2020) và 1.671 triệu đồng (năm 2021). Qua đó, lợi nhuận năm 2021 tăng 12.1%, tương ứng tăng 180 triệu đồng so với năm 2020.

Lợi nhuận năm 2022 là 1.740 triệu đồng, tăng 69 triệu đồng so với năm 2021 tức tăng 1,04%. Vì doanh nghiệp đầu tư để nâng cấp cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ nên lợi nhuận trong năm này tăng không đáng kể so với năm trước. Tuy nhiên, đây là dấu hiệu tích cực vì doanh nghiệp đang chú trọng và tập trung hơn về việc nâng cao chất lượng dịch vụ mà công ty mang lại. Từ đó tạo niềm tin cho khách hàng và có thể thu hút thêm những khách hàng mới.

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Interone có biên lợi nhuận tăng đều qua các năm, tuy nền kinh tế đang trong giao đoạn khó khăn nhưng lợi nhuận vẫn ở mức dương, điều đó nói lên sự thích nghi và khả năng vận hành hiệu quả của ban lãnh đạo của công ty trong giai đoạn đầu. Với sự nắm bắt nhạy bén những cơ hội có sẵn từ hội nhập kinh tế quốc gia, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty vẫn giữ ở mức tăng trưởng ổn định, tuy không tăng trưởng mạnh mẽ nhưng điều này cũng khẳng định được khả năng chống chọi trên thương trường của công ty sau thời kì đại dịch, thời kỳ suy sối kinh tế.

<b>1.6 Vị trí và nhiệm vụ của sinh viên tại đơn vị thực tập </b>

Sinh viên tham gia thực tập tại phịng Kinh doanh của Cơng ty Interone Việt Nam. Tại phịng Kinh doanh, quy trình hoạt động thường ngày của sinh viên được diễn ra như sau:

<i>Bước 1. Tìm kiếm dữ liệu khách hàng </i>

Công ty Interone Việt Nam đã triển khai các phương thức tìm kiếm khách hàng thật sự có nhu cầu xuất nhập khẩu thông qua việc thực hiện một quy trình tìm kiếm và sàng lọc dữ liệu như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

• Trước tiên, thực tập sinh tìm kiếm những cơng ty sản xuất, thương mại và xuất nhập khẩu trên tệp data cũ của công ty và các trang web tra cứu thơng tin doanh nghiệp uy tín như: Thongtincongty.com.vn , Hosocongty.vn,… Ngồi ra cịn có các trang thương mại điện tử: Alibaba, Amazon.. và các hội nhóm.

• Thực hiện sàng lọc ra những công ty thật sự có nhu cầu qua một trang hệ thống mà công ty đã đăng ký. Thông tin trả về lúc này gồm có: tên doanh nghiệp, địa chỉ văn phịng/ xưởng sản xuất, PIC, số lơ hàng từ đầu năm,…

• Sau khi có được thơng tin cơ bản về khách hàng, phân chia thành các nhóm khách hàng nhỏ hơn.

=> Quá trình tìm kiếm và sàng lọc giúp công ty tránh làm phiền những khách hàng khơng có nhu cầu, tìm đến những khách hàng tiềm năng. Từ đó lựa chọn ra phương án tiếp cận khách hàng tối ưu.

<i>Bước 2. Kết nối tập khách hàng tiềm năng </i>

Quá trình tiếp cận khách hàng được bắt đầu từ PIC, những thông tin này thường là số điện thoại/zalo, gmail, Facebook, Whatsapp,… Với các nền tảng ứng dụng, mạng xã hội, thực tập sinh sẽ kết nối thông qua tài khoản doanh nghiệp (Business account) và áp dụng dụng telesales với các số điện thoại/ zalo.

Thực tập sinh cần tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu như:

- Loại hàng hóa cần xuất nhập khẩu là gì, là hàng đặc biệt hay hàng thông thường

- Cảng xuất/ cảng nhập là gì?

- Xuất/Nhập hàng lẻ hay hàng nguyên container? Hàng lẻ thì khối lượng, thể tích bao nhiêu? Hàng nguyên container thì đi container 20’, container 40’ hay container nào khác

- Xuất/Nhập theo điều kiện Incoterm nào?

Từ những thông tin này, dựa trên thang đánh giá khách hàng của công ty, thực tập sinh xin hẹn gặp trao đổi. Với mỗi khách hàng đồng ý hẹn gặp đã giúp cơng ty có thêm một khách hàng lớn tiềm năng, tăng khả năng khách hàng chấp nhận sử dụng dịch vụ của cơng ty.

Tiếp đó, thực tập sinh check giá với bộ phận Pricing để gửi báo giá chi tiết cho khách hàng. Q trình này địi hỏi thực tập sinh cần có hiểu biết về:

- Thị trường đang tiếp cận (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,.. )

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

- Nhu cầu khách hàng (họ coi trọng về giá hay chất lượng dịch vụ, có vướng mắc gì,..)

- Sản phẩm ( yêu cầu về thủ tục, giấy tờ, điều kiện vận chuyển, loại container 20GP/ 40GP/40HP,..)

=> Đây là bước thực tập sinh tăng cường điểm chạm và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, những PIC có thể là người gác cổng: nhân viên XNK, nhân viên kinh doanh,.. hoặc người ra quyết định: giám đốc, trưởng phòng XNK,.. Những hiểu biết của người làm dịch vụ sẽ giúp đỡ khách hàng trong những tình huống cụ thể mà họ gặp phải, từ đó gia tăng sự hảo cảm và tin tưởng đối với công ty.

<i>Bước 3. Hỗ trợ thực hiện đơn hàng </i>

Sau quá trình đàm phán thành công, khách hàng đồng ý sử dụng dịch vụ, trưởng phòng/ thực tập sinh sẽ nhận được những thơng tin chi tiết về hàng hóa và giấy tờ như: Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract,.. Thực tập sinh thực hiện hỗ trợ trưởng phòng trong việc kiểm tra lại giấy tờ, chứng từ sao cho chính xác, đồng nhất và hợp lệ.

Trong khi lô hàng diễn ra, thực tập sinh thường xuyên chăm sóc và giúp đỡ khách hàng, thực hiện track-trace nếu khách hàng có yêu cầu, gửi A/N,… và thơng báo khách hàng về thanh tốn/ cơng nợ khi kế tốn xuất hóa đơn.

=> Đây là giai đoạn quan trọng phản ánh kết quả của quy trình, mỗi nhân viên đều cần có thái độ làm việc nghiêm túc, đồng thời không ngừng cải tiến quy trình và đáp ứng nhanh, đúng, đủ yêu cầu của khách hàng.

<i>Bước 4. Duy trì mối quan hệ với khách hàng </i>

Sau khi lô hàng kết thúc, thực tập sinh cần tiếp tục quan tâm tới khách hàng, xin lại ý kiến phản hồi của khách hàng về lô hàng vừa qua và ghi chép lại những tình huống của lơ hàng. Từ đó, cùng với các nhân sự trong phịng Kinh doanh thảo luận, xây dựng phương án để khắc phục sự cố và gia tăng sự hài lòng về trải nghiệm dịch vụ khách hàng trong những lô hàng tiếp theo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY INTERONE VIỆT NAM 2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động logistics và quản lý chuỗi cung ứng của công ty. </b>

Trong bất kỳ một hoạt động nói chung nào của doanh nghiệp đều chịu sự chi phối của các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Hoạt động logistics và quản lý chuỗi cung ứng của doanh nghiệp cũng vậy, nó chịu tác động của hai nhóm nhân tố chính, bao gồm: nhóm nhân tố mơi trường vĩ mơ và nhóm các nhân tố mơi trường ngành. Các nhân tố biểu hiện cụ thể sự tác động của mình tới hoạt động logistics và quản lý chuỗi cung ứng của doanh nghiệp như sau:

<i><b>2.1.1. Mơi trường vĩ mơ </b></i>

• Nhân khẩu học:

Hiện nay ở Việt Nam tính đến năm 2021 thì có khoảng 4000-5000 doanh nghiệp logistics. Số lượng công ty logistics mở ra càng nhiều đòi hỏi nguồn nhân lực để đáp ứng cũng lớn, nhưng thực tế thì số lượng nhân lực được đào tạo chuyên về lĩnh vực logistics lại đang thiếu hụt trầm trọng. Để có thể duy trì nguồn lực đủ về số lượng và chất lượng thì Interone đã có các chiến lược tuyển những nhân lực tiềm năng nhưng chưa có sự đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực trước đó để có thể đào tào và thích ứng với nhu cầu thị trường. Ví dụ như bộ phận sale logistics tuyển các nhân viên đang theo học các ngành liên quan đến khối ngành kinh tế nói chung.

• Chính trị pháp luật:

Thị trường mà Interone luôn hướng đến chính là thị trường Trung Quốc nên việc ra đời hiệp định ACFTA đã mở ra cơ hội cho Interone có cơ hội nhiều hơn hợp tác với các doanh nghiệp thường xuyên xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc qua việc ACFTA áp dụng đối với các vấn đề thủ tục hải quan theo hướng thuận lợi hóa. Trong hai Hiệp định này, các đối tác cam kết mở cửa thị trường khá mạnh đối với một số mặt hàng nguyên vật liệu. Tạo lợi thế cạnh tranh nhất định, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của nhóm sản phẩm thép, hạn chế bn lậu hàng hóa giúp cho các doanh nghiệp như Interone có nhiều đối tác khách hàng hơn.

Tình hình ổn định về mặt chính trị của Việt Nam chính là một điều kiện thuận lợi cho Interone phát triển một cách ổn định. Các khách hàng có nhu cầu xuất khẩu - nhập khẩu nhiều giữa các nước thì lượng khách hàng của Interone ngày một tăng lên giúp doanh thu ngày càng gia tăng.

• Kinh tế:

</div>

×