Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

đề cương ôn thi môn đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.34 MB, 117 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ... 7 </b>

<b>1. ĐẠO ĐỨC ... 7 </b>

VD:C<small>HẤP NHẬN SAI VÀ SỬA SAI NHƯ </small>T<small>OYOTA</small> ... 7

<b>2. ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ... 7 </b>

*N<small>GHĨA VỤ KINH TẾ</small>: ... 8

*N<small>GHĨA VỤ PHÁP LÝ</small>: ... 8

*N<small>GHĨA VỤ ĐẠO ĐỨC</small>: ... 8

<b>NHỮNG HÀNH VI HAY HOẠT ĐỘNG ĐƯỢC XÃ HỘI MONG ĐỢI NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH THÀNH CÁC NGHĨA VỤ PHÁP LÝ. ... 8 </b>

*N<small>GHĨA VỤ NHÂN VĂN</small>: ... 9

<b>3. VĂN HĨA CƠNG TY ... 9 </b>

S<small>Ơ ĐỒ </small>1.1.M<small>ỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH </small>-<small> VĂN HĨA CƠNG TY </small>-<small> TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI</small> ... 9

<b>4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHẠM TRÙ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH ... 10 </b>

4.1.T<small>RUNG HOA THỜI CỔ ĐẠI</small> ... 10

<i>* Khổng Tử ... 10 </i>

<i>* Hàn Phi Tử: 3 khái niệm cơ bản trong cai trị ... 10 </i>

4.2.P<small>HƯƠNG </small>T<small>ÂY THỜI HIỆN ĐẠI</small> ... 10

<i>* Trước năm 1960: Kinh doanh cần đến đạo đức ... 10 </i>

<i>* Những năm 1970: Đạo đức kinh doanh là một lĩnh vực mới ... 11 </i>

<i>* Những năm 1980: Thống nhất quan điểm về đạo đức kinh doanh ... 11 </i>

<i>* Những năm 1990: Thể chế hóa đạo đức kinh doanh ... 11 </i>

<b>5. VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 12 </b> VD:C<small>ÔNG TY CÀ PHÊ </small>S<small>TARBUCKS</small> ... 12

<b>6. NGUỒN GỐC CỦA VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC ... 13 </b>

<b>7. CÁC KHÍA CẠNH CỦA MÂU THUẪN ... 13 </b>

*M<small>ÂU THUẪN VỀ QUYỀN LỰC</small> ... 14

VD:CHEGIẤUTHÔNGTINKINHDOANH ... 14

*M<small>ÂU THUẪN TRONG SỰ PHỐI HỢP</small> ... 15

*M<small>ÂU THUẪN VỀ LỢI ÍCH</small> ... 15

<i>VD:... 15 </i>

<i>VD:... 16 </i>

<b>8. CÁC LĨNH VỰC MÂU THUẪN ... 16 </b>

*M<small>ARKETING</small> ... 16

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<i>VD: Công ty sữa Vinamilk ... 16 </i>

*P<small>HƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT</small> ... 17

*N<small>HÂN LỰC</small> ... 17

<i>VD: Giải quyết lao động dôi dư thế nào? ... 17 </i>

*K<small>Ế TỐN</small>,<small> TÀI CHÍNH</small> ... 18

<i>VD: CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC LIÊN QUAN ĐẾN TÀI CHÍNH ... 18 </i>

<i>VD: Kiểm tra xe Wave Alpha ... 18 </i>

<i>VD. MỐI QUAN TÂM VÀ QUYỀN LỰC CỦA CHÍNH PHỦ ... 23 </i>

*Q<small>UY ĐỊNH VỀ QUẢNG CÁO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THAY THẾ SỮA MẸ</small> ... 23

<b>12. ĐIỂM CHUNG VÀ SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CHỦ NGHĨA VỊ LỢI HÀNH ĐỘNG VÀ CHỦ NGHĨA VỊ LỢI QUY TẮC ... 26 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Đ<small>IỂM CHUNG</small>: ... 26

S<small>Ự KHÁC BIỆT</small>: ... 26

<b>13. PHÂN BIỆT GIỮA THUYẾT VỊ KỶ VÀ CHỦ NGHĨA VỊ KỶ ... 26 </b>

*T<small>HUYẾT VỊ KỶ CĨ ĐIỂM MẠNH NÀO KHƠNG</small>?N<small>ẾU CĨ</small>,<small> ĐĨ LÀ GÌ</small>,<small> ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC NÀY CĨ THỂ ĐƯỢC THỂ HIỆN NHƯ THẾ NÀO</small>? ... 27

M<small>INH HỌA BẰNG VÍ DỤ THỰC TIỄN</small>: ... 27

C<small>HỦ NGHĨA ĐẠO ĐỨC TƯƠNG ĐỐI</small>... 29

T<small>HUYẾT ĐẠO ĐỨC CÔNG LÝ</small> ... 29

<i>* Thuyết đạo đức cơng lý có mối liên quan mật thiết với thuyết đạo đức hành vi ? ... 29 </i>

T<small>HUYẾT ĐẠO ĐỨC NHÂN CÁCH</small>... 30

<i>* Các triết lý đạo đức cơ bản vận dụng trong kinh doanh ... 31 </i>

<b>15. TÍNH CÁCH VÀ CÔNG VIỆC ... 32 </b>

<b>16. CÁC NGHĨA VỤ TRONG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÔNG TY ... 33 </b>

*P<small>HÂN BIỆT ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI</small> ... 33

*N<small>GHĨA VỤ VỀ KINH TẾ</small> ... 34

<i>VD: Yêu cầu về đạo đức đối với chiến lược kinh doanh ... 34 </i>

*N<small>GHĨA VỤ PHÁP LÝ</small> ... 35

*N<small>GHĨA VỤ VỀ ĐẠO ĐỨC</small> ... 37

*N<small>GHĨA VỤ VỀ NHÂN VĂN</small> ... 38

<b>17. QUAN ĐIỂM VÀ CÁCH TIẾP CẬN ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ... 39 </b>

Q<small>UAN ĐIỂM CỔ ĐIỂN</small>: ... 39

Q<small>UAN ĐIỂM ĐÁNH THUẾ</small> ... 40

Q<small>UAN ĐIỂM QUẢN LÝ</small>:<small> ÍT GIÁ TRỊ THỰC TIỄN</small> ... 41

Q<small>UAN ĐIỂM CỦA NHỮNG NGƯỜI HỮU QUAN</small> ... 41

<i>* Các cách tiếp cận ... 41 </i>

<i> Cách tiếp cận theo thứ tự ưu tiên ... 41 </i>

-N<small>GHĨA VỤ PHÁP LÝ </small>: ... 43

-N<small>GHĨA VỤ ĐẠO LÝ</small> ... 43

<i> Cách tiếp cận theo tầm quan trọng ... 43 </i>

<i> Cách tiếp cận theo hoàn cảnh ... 44 </i>

<b>18. CÁCH TIẾP CẬN VỚI QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC ... 45 </b>

*G<small>IẢI THÍCH SƠ ĐỒ</small>: ... 46

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>19. QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH ... 46 </b>

<i><b>❖ Các “ đầu vào” ... 46 </b></i>

<i><b>❖ “ Đầu ra” và ảnh hưởng ... 47 </b></i>

<b>20. TÌNH TRẠNG BỨC XÚC CỦA VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC ... 48 </b>

<b>21. TRẠNG THÁI Ý THỨC ĐẠO ĐỨC CỦA CÁ NHÂN ... 49 </b>

❖G<small>IAI ĐOẠN TRỪNG PHẠT VÀ TUÂN LỆNH</small> ... 50

❖G<small>IAI ĐOẠN MỤC TIÊU CÔNG CỤ VÀ TRAO ĐỔI CÁ NHÂN</small> ... 50

❖ G<small>IAI ĐOẠN KỲ VỌNG LIÊN NHÂN CÁCH</small>,<small> QUAN HỆ VÀ HÒA NHẬP ĐA PHƯƠNG</small>... 50

❖G<small>IAI ĐOẠN HỆ THỐNG XÃ HỘI VÀ THỰC THI NGHĨA VỤ</small> ... 50

❖G<small>IAI ĐOẠN QUYỀN ƯU TIÊN</small>,<small> CAM KẾT XÃ HỘI VÀ LỢI ÍCH</small> ... 50

❖G<small>IAI ĐOẠN NGUYÊN LÝ ĐẠO ĐỨC PHỔ BIẾN</small> ... 51

<i>VD: Tình thế tiến thối lưỡng nan “Heinz trộm thuốc” ... 51 </i>

<b>22. NHÂN TỐ “VĂN HÓA DOANH NGHIỆP”... 52 </b>

❖B<small>ẦU KHƠNG KHÍ ĐẠO ĐỨC</small> ... 53

❖N<small>HÂN CÁCH CHI PHỐI</small> ... 53

❖Á<small>P LỰC CÔNG VIỆC</small> ... 53

❖C<small>Ơ HỘI CHO NHỮNG HÀNH VI PHI ĐẠO ĐỨC</small> ... 54

<i>VD: TÍNH CƯƠNG QUYẾT VÀ TRIỆT ĐỂ TRONG THỰC HIỆN ... 54 </i>

<b>23. CÁCH TIẾP CẬN VỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC THEO ALGORITHM </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>27. KIỂM TRA, GIÁM SÁT NGƯỜI LAO ĐỘNG ... 63 </b>

31.2.V<small>ĂN HĨA CƠNG TY THỂ HIỆN </small>“<small>TÍNH CÁCH</small>”<small> CỦA DOANH NGHIỆP</small> ... 65

31.3.T<small>ÍNH CHẤT </small>“<small>MẠNH</small>”,“<small>YẾU</small>”<small> CỦA VĂN HĨA CƠNG TY</small> ... 67

31.4.V<small>AI TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA VĂN HĨA CÔNG TY</small> ... 67

<i> Quản lý bằng giá trị - MBV ... 68 </i>

<i>* Mấu chốt của MBV là dựa vào con người: ... 68 </i>

<i>Mối quan hệ giữa quản trị chiến lược và MBV ... 69 </i>

<i>* Công cụ quản lý bằng giá trị ... 70 </i>

<b>32. CÁC BIỂU TRƯNG TRỰC QUAN CỦA VĂN HĨA CƠNG TY ... 70 </b>

K<small>IẾN TRÚC ĐẶC TRƯNG</small> ... 70

*N<small>GHI LỄ</small>,<small> NGHI THỨC</small> ... 71

*B<small>IỂU TƯỢNG</small> ... 72

*M<small>ẨU CHUYỆN</small>,<small> GIAI THOẠI</small>,<small> TẤM GƯƠNG ĐIỂN HÌNH</small>... 72

*N<small>GƠN NGỮ</small>,<small> KHẨU HIỆU</small> ... 73

K<small>IẾN TRÚC ĐẶC TRƯNG</small> ... 74

N<small>GHI LỄ</small>,<small> NGHI THỨC</small> ... 74

<b>33. XÁC MINH VĂN HĨA CƠNG TY ... 78 </b>

*P<small>HƯƠNG PHÁP </small>“<small>XÁC MINH VỀ BIỂU TRƯNG VĂN HĨA CƠNG TY</small>”(<small>ARTIFACTUAL APPROACH</small>) ... 78

*P<small>HƯƠNG PHÁP </small>“<small>XÁC MINH TÍNH ĐỒNG THUẬN</small>/<small>MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HĨA CƠNG TY</small>” 79 <i>CÔNG CỤ 5.1: CÁC MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA NHẬN THỨC ... 79 </i>

<b>34. CÁC DẠNG VĂN HĨA CƠNG TY ... 80 </b>

C<small>ÁC DẠNG VĂN HĨA CƠNG TY CỦA </small>H<small>ARRISON</small>/H<small>ANDY</small> ... 80

C<small>ÁC DẠNG VĂN HĨA CƠNG TY CỦA </small>D<small>EAL VÀ </small>K<small>ENNEDY</small> ... 82

C<small>ÁC DẠNG VĂN HĨA CƠNG TY CỦA </small>Q<small>UINN VÀ </small>M<small>C</small>G<small>RATH</small> ... 84

C<small>ÁC MƠ HÌNH VĂN HĨA CÔNG TY CỦA </small>S<small>CHOLZ</small> ... 86

C<small>ÁC DẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA </small>D<small>RAFT</small> ... 88

C<small>ÁC DẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA </small>S<small>ETHIA VÀ </small>K<small>LINOW</small> ... 90

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>35. BẢN SẮC VĂN HĨA CƠNG TY ... 91 </b>

<b>36. TẠO LẬP BẢN SẮC VĂN HĨA CƠNG TY ... 91 </b>

<b>37. HỒN THIỆN HỆ THỐNG TỔ CHỨC ... 92 </b>

<b>38. QUAN ĐIỂM ... 92 </b>

38.1.Q<small>UAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG MÔI TRƯỜNG</small> ... 92

38.2.Q<small>UAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG CON NGƯỜI</small> ... 94

38.3.Q<small>UAN ĐIỂM </small>“<small> CON NGƯỜI </small>-<small> TỔ CHỨC</small>”... 98

<b>39. CÁCH TIẾP CẬN CỦA QUẢN LÝ THỰC HÀNH: CÁC HỆ THỐNG CƠ BẢN TRONG CƠ CẤU TỔ CHỨC ... 100 </b>

39.1.C<small>ÁC HỆ THỐNG TỔ CHỨC TÁC NGHIỆP</small> ... 100

39.2.H<small>Ệ THỐNG CÁC CHUẨN MỰC TÁC NGHIỆP</small> ... 100

39.3.C<small>ÁC HỆ THỐNG TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CHÍNH THỨC</small> ... 100

39.4.C<small>ÁC HỆ THỐNG TỔ CHỨC PHI</small>-<small>CHÍNH THỨC</small> ... 101

<b>40. CÁC QUAN ĐIỂM VỀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ ... 102 </b>

<b>41. NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ QUYỀN LỰC CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ ... 103 </b>

<b>42. PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ... 104 </b>

<i>Minh hoạ 4.4: Sáu phong cách lãnh đạo của GOLEMAN ... 104 </i>

<b>43. VẬN DỤNG PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO TRONG QUẢN LÝ ... 106 </b>

<i>VD: Minh hoạ 4.5: Ba triết lý quản lý kinh doanh ... 107 </i>

<b>44. 5 PHONG CÁCH QUẢN LÝ XUNG ĐỘT ... 109 </b>

<b>45. QUẢN LÝ HÌNH TƯỢNG ... 110 </b>

<b>46. THIẾT LẬP HỆ THỐNG TRIỂN KHAI ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HĨA CƠNG TY ... 111 </b>

46.1.H<small>Ệ THỐNG CÁC CHUẨN MỰC HÀNH VI ĐẠO ĐỨC</small> ... 111

46.2.H<small>Ệ THỐNG CÁC TIÊU CHUẨN GIAO ƯỚC </small>(<small>CAM KẾT</small>)<small> VỀ ĐẠO ĐỨC</small> ... 113

46.3.H<small>Ệ THỐNG THANH TRA ĐẠO ĐỨC</small> ... 115

<b>47. CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ... 116 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1. Đạo đức </b>

<b>- Là sự nghiên cứu về bản chất và nền tảng đạo lý trong mối quan hệ con người trong đó đạo lý được hiểu là sự công bằng, chuẩn mực và quy tắc ứng xử. </b>

<b>VD: Chấp nhận sai và sửa sai như Toyota </b>

- Với những thương hiệu nổi tiếng thế giới, việc sai sót trong những thiết kế mới có thể khiến người tiêu dùng e ngại lựa chọn trong tương lai. Nhưng Toyota chấp nhận điều này, với họ, đạo đức kinh doanh hướng đến sự an toàn của khách hàng mới là ưu tiên hàng đầu.

- Vì vậy, năm 2020, Toyota đã ra quyết định thu hồi hơn 3,4 triệu ô tô gồm các mẫu Corolla (2011-2019), Matrix (2011-2013), Avalon (2012-2018) và Avalon Hybrid (2013-2018) trên khắp thế giới để khắc phục lỗi túi khí khơng bung sau khi có những báo cáo về việc 02 khách hàng gặp sự cố.

- Việc thu hồi thể hiện tinh thần trách nhiệm của Toyota trong đạo đức kinh doanh, khơng bưng bít, khơng đổ thừa, khơng thối thác trách nhiệm. Hành động nhanh chóng này góp phần ngăn chặn tối đa nguy hiểm cho khách hàng, cũng là ngăn chặn những hệ lụy kinh doanh tiêu cực cho Toyota trong tương la

<b>2. Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội </b>

<b>Khái niệm </b>

- Gồm những nguyên tắc và chuẩn mực có tác dụng hướng dẫn hành vi trong mối quan hệ kinh doanh, chúng được các đối tượng hữu quan ( người đầu tư, khách hàng, người quản lý, người lao động, đại diện cơ quan pháp lý, cộng đồng dân cư, đối tác, đối thủ…) sử dụng để phán xét một hành động cụ thể là đúng hay sai, hợp đạo đức hay phi đạo đức

- Là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>Đối tượng </b>

Các nguyên tắc và quy tắc có tác dụng chi phối quyết định của cá nhân hay tập thể

Tác động của các quyết định về mặt tổ chức đối với xã hội.

<b>* Nghĩa vụ kinh tế: </b>

Sản xuất hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng của của xã hội ở mức giá cả có thể cho phép duy trì được cơng việc kinh doanh và làm hài lòng các chủ đầu tư. → Đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp.

<i><b>Vd: Vinamilk ln đăng tải báo cáo tài chính của công ty một cách chi tiết và đầy đủ, công khai </b></i>

trên website của công ty theo từng tháng, quý, năm. Đồng thời có cả giải trình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các giai đoạn. Hệ thống HỎI–ĐÁP (FAQ’s) luôn sẵn sàng giải đáp tất cả các thắc mắc. Công ty cổ phần Vinamilk luôn thực hiện tốt nghĩa vụ kinh tế đối với các nhà đầu tư. Bằng chứng là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh rất tốt với nhiều giải thưởng và danh hiệu được vinh danh (Vinamilk lọt top 200 doanh nghiệp xuất sắc nhất châu Á).

<b>* Nghĩa vụ pháp lý: </b>

Thực hiện đầy đủ những quy định về pháp lý chính thức đối với những người hữu quan trong cạnh tranh và đối với môi trường tự nhiên do pháp luật hiện hành quy định → để có thể được chấp nhận về mặt xã hội

<i><b>VD: Vinamilk luôn tôn trọng luật pháp, cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật và </b></i>

cam kết chịu trách nhiệm về những hành vi không tuân thủ. Đặc biệt là luật cạnh tranh đảm bảo cho sự công bằng và mở rộng cho việc tham gia thương trường của tất cả các doanh nghiệp/ lĩnh vực không chiếm vị thế độc quyền, chi phối. Nhận thức rõ điều đó Vinamilk luôn cam kết luôn tuân thủ luật cạnh tranh.

<b>* Nghĩa vụ đạo đức: </b>

Những hành vi hay hoạt động được xã hội mong đợi nhưng không được quy định thành các nghĩa

<b>vụ pháp lý. </b>

<i><b>VD: Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất </b></i>

lượng nhất bằng chính sự trân trọng. tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>* Nghĩa vụ nhân văn: </b>

Hành vi và hoạt động mà xã hội muốn hướng tới và có tác dụng quyết định chân giá trị của tổ chức hay doanh nghiệp, nghĩa vụ nhân văn thể hiện những mong muốn hiến dâng của doanh nghiệp cho xã hội.

<i><b>VD: Thành lập Quỹ sữa Vươn cao VN (2008), dưới sự chủ trì của quỹ BTTEVN – Bộ Lao động </b></i>

Thương binh và Xã hội cùng phối hợp với vinamilk nhằm hướng đến trẻ em có hồn cảnh khó khăn trong cả nước – trao tận tay các em ly sữa bổ dưỡng nhằm góp phần giúp các em có cơ hội phát triển tồn diện hơn về thể chất và trí tuệ để có 1 tương lai tươi sáng.

<b>3. Văn hóa cơng ty </b>

- Là một hệ thống các giá trị, ý nghĩa, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên.

<b>- Đạo đức kinh doanh - văn hóa cơng ty - trách nhiệm xã hội có mối liên hệ rất mật thiết. Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh - văn hóa cơng ty - trách nhiệm xã hội </b>

<b>* Giải thích: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

- Đạo đức kinh doanh là cơ sở cho các quyết định, là “ đầu vào” của quá trình lựa chọn hành động của doanh nghiệp.

- Tác động xã hội mong muốn hàm chứa trong các trách nhiệm xã hội là mục tiêu của hành động, là “đầu ra” của hoạt động

- Văn hóa cơng ty (VHDN) chính là cách thức hành động mà doanh nghiệp hay tổ chức đã đúc rút từ các giá trị đạo đức và xây dựng nên thành những nguyên tắc, hướng dẫn cụ thể cho từng thành viên, chúng chính là dấu hiệu đặc trưng thể hiện “bản sắc” riêng của từng tổ chức và cũng giúp phân biệt giữa các tổ chức khác nhau.

<b>4. Sự phát triển của phạm trù đạo đức kinh doanh </b>

<b>4.1. Trung hoa thời cổ đại </b>

<i><b>* Khổng Tử </b></i>

- Nhân: Biết yêu thương, giúp đỡ người khác thành cơng như mình. Yếu tố quan trọng nhất trong ngũ thường và chi phối các yếu tố còn lại.

- Nghĩa: Là thấy việc gì đáng làm thì làm, khơng mưu lợi cá nhân.

- Lễ: Là hình thức của Nhân. Là hành động “Ép mình theo Lễ là Nhân”; thiếu Nhân, Lễ

<b>chỉ là hình thức, giả dối. </b>

- Trí: Là có trí tuệ, kiến thức, biết người. Có trí tuệ thì mới sáng suốt có khả năng hành

<b>động một cách có kết quả. </b>

- Dũng: Thể hiện ở sự kiên cường, quả cảm vượt qua khó khăn để vươn tới mục đích.

<i><b>* Hàn Phi Tử: 3 khái niệm cơ bản trong cai trị </b></i>

- Thế: Quyền lực phải được tập trung và mệnh lệnh cần được tuân thủ. Thưởng và phạt là công cụ cai trị; nghiêm khắc và công minh là nguyên nhân dẫn đến thịnh suy.

<b>- Pháp: Được lấy làm căn cứ để phân biệt đúng-sai, sai-trái </b>

- Thuật: Nghệ thuật cai trị

<b>4.2. Phương Tây thời hiện đại </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Một thời kì đầy trăn trở của những câu hỏi liên quan đến CNTB

- Làn sóng phê phán các công ty gây những hậu quả bất lợi về kinh tế và xã hội - 1960, bắt đầu tập trung hơn về đạo đức trong kinh doanh

<b>* Những năm 1960: Các vấn đề xã hội trong kinh doanh xuất hiện </b>

- 1960, xã hội Mỹ tập trung vào các vấn đề gốc rễ hơn - Chứng kiến tình trạng tàn phá cảnh quan các khu đơ thị

- 1962, chính phủ Mỹ đã đưa ra luật lệ để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quyền được an toàn, quyền được lựa chọn và quyền được lắng nghe.

<i><b>* Những năm 1970: Đạo đức kinh doanh là một lĩnh vực mới </b></i>

- Sau vụ Watergate tai tiếng của chính quyền Nixon, công chúng Mỹ càng quan tâm hơn đến các vấn đề đạo đức.

- “Đạo luật chống tham nhũng ở nước ngoài” được ban hành.

- Cuối những năm 1970, một loạt vấn đề đạo đức kinh doanh nảy sinh (hối lộ, quảng cáo lừa gạt,...)

<i><b>* Những năm 1980: Thống nhất quan điểm về đạo đức kinh doanh </b></i>

- Trong những năm 1980, môn “Đạo đức kinh doanh” được đưa vào chương trình đào tạo của nhiều trường đại học,…

- Cuối những năm 1980, thay vì coi trọng sự kiểm sốt của chính phủ, dân chúng cho rằng việc tự kiểm soát bản thân mỗi người mới là quan trọng

- Năm 1986, 18 chủ thầu lĩnh vực quốc phòng cùng nhau biên soạn "Sáng kiến về hành vi và đạo đức kinh doanh của ngành cơng nghiệp quốc phịng.

<i><b>* Những năm 1990: Thể chế hóa đạo đức kinh doanh </b></i>

- Chính quyền Clinton ủng hộ tự - kiểm sốt và tự do hố thương mại. Tuy nhiên Chính phủ Mỹ vẫn khơng hồn tồn nhất qn khi hành động.

- 11/1991, “Hướng dẫn Lập pháp liên bang đối với công ty” được quốc hội Mỹ thông qua.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

- Quan điểm chủ đạo của bản “Hướng dẫn” là khuyến khích các cơng ty tìm cách ngăn chặn các hành vi sai lầm.

<b>5. Vai trò của đạo đức kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp </b>

Vai trị của đạo đức kinh doanh khơng chỉ nâng cao lòng trung thành, tinh thần cống hiến của nhân viên và gắn kết đội ngũ quản lý. Đạo đức kinh doanh cịn có thể giúp một doanh nghiệp trường tồn về lâu dài.

<b>Điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp: Kiểm soát hành vi của doanh nghiệp, ngăn chặn tổ chức làm việc trái với những chuẩn mực đạo đức chung. </b>

<b>Nâng cao thương hiệu doanh nghiệp: Một tổ chức hoạt động với đạo đức kinh doanh </b>

sẽ giúp họ tạo dựng sự tin tưởng của khách hàng và các đối tác. Trên thực tế, khách hàng thường chỉ muốn tìm đến những đối tác uy tín, minh bạch để hợp tác lâu dài.

<b>Góp phần mang đến xã hội văn minh: Khi tổ chức áp dụng các quy tắc đạo đức kinh </b>

doanh, các tệ nạn như sử dụng lao động trẻ em, quấy rối tình dục nhân viên, cạnh tranh quá mức nơi làm việc… sẽ được loại bỏ.

<b>Nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc nhóm: Đạo đức kinh doanh giúp các nhân </b>

viên sớm cởi mở và hịa nhập với nhau nhanh hơn, nhờ đó năng suất làm việc nhóm được nâng cao. Đồng thời giúp nhân viên nhận ra giá trị của mình phù hợp với tổ chức và có thể cống hiến lâu dài cho doanh nghiệp.

<b>Tránh bị phạt: Đạo đức kinh doanh giúp các doanh nghiệp tránh các hành vi vi phạm </b>

pháp luật.Nhờ đó tránh các cáo buộc, bê bối hay hình phạt của pháp luật.

<b>VD: Cơng ty cà phê Starbucks </b>

Kinh nghiệm của công ty Starbucks ủng hộ ý kiến rằng đối xử với các nhân viên công bằng sẽ nâng cao năng suất và lợi nhuận. Starbucks là công ty đầu tiên nhập khẩu các nông sản để phát triển những quy định bảo vệ công nhân thu hái hạt cà phê tại các nước như Costa Rica. Starbucks đã đưa ra những lợi ích tuyệt vời và kế hoạch cổ phần hoá sở hữu cho tất cả các nhân viên, thậm chí ngay cả khi hầu hết họ đều là những công nhân làm việc bán thời gian.

Chính sách mang lại lợi ích cho cơng nhân của Starbucks mở rộng và tốn kém hơn nhiều so với các công ty đối thủ. Các nhân viên có vẻ đánh giá rất cao những nỗ lực của công ty: kim ngạch hàng năm của công ty là 55% và doanh thu, lợi nhuận tăng 50% một năm trong 6 năm liên

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

tục. Một khách hàng mua một tách cà phê của Starbucks có thể tin tưởng rằng những người thu hoạch và chế biến cà phê được công ty đối xử rất công bằng.

Starbucks còn thể hiện sự tận tâm với các nhân viên của mình trong các điều khoản của cơng ty “ chúng ta nên đối xử với nhau với lịng tơn trọng và danh dự”. Cũng đáng lưu ý là Starbucks cịn cho mỗi cơng nhân 1 pond cà phê miễn phí mỗi tuần. Cơng ty cũng làm rõ với các

<b>cổ đơng là cơng ty phải tìm ra cách xây dựng các giá trị cho nhân viên của mình. 6. Nguồn gốc của vấn đề đạo đức </b>

<b>- Bản chất: sự mâu thuẫn hay tự – mâu thuẫn </b>

- Về cơ bản, mâu thuẫn có thể xuất hiện trên các khía cạnh khác nhau như triết lý hành động, mối quan hệ quyền lực trong cơ cấu tổ chức, sự phối hợp trong các hoạt động tác nghiệp hay phân phối lợi ích; ở các lĩnh vực như marketing, điều kiện lao động, nhân lực, tài chính hay quản lý.

- Mâu thuẫn có thể xuất hiện trong mỗi con người (tự mâu thuẫn), giữa những người hữu quan bên trong như chủ sở hữu, người quản lý, người lao động, hay với những người hữu quan bên ngoài như với khách hàng, đối tác – đối thủ hay cộng đổng, xã hội. Trong nhiều trường hợp, chính phủ trở thành một đối tượng hữu quan bên ngoài đầy quyền lực.

<b>7. Các khía cạnh của mâu thuẫn </b>

<b>* Mâu thuẫn về triết lý </b>

- Được hình thành từ kinh nghiệm sống, nhận thức và quan niệm về giá trị, niềm tin của riêng họ, thể hiện những giá trị tinh thần con người luôn tôn trọng và muốn vươn tới.

- Xác định triết lý đạo đức của một người:

+ Trung thực : là khái niệm phản ánh sự thành thật, thiện chí và đáng tin cậy. + Công bằng: là khái niệm phản ánh sự bình đẳng, cơng minh và khơng thiên vị.

- Hiện tượng phá giá dưới mức giá thành( cost- dumping) để loại trừ các công ty nhỏ, tiềm lực kinh tế yếu hơn là cạnh tranh không trung thực.

- Các hệ kinh doanh liên quan đến đạo đức cần phải được xây dựng và phát triển trên cơ sở tính trung thực, cơng bằng và tin cậy lẫn nhau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>* Mâu thuẫn về quyền lực </b>

- Trong mọi tổ chức, mối quan hệ giữa con người với con người thường được thể hiện thông qua mối quan hệ quyền lực.

- Quyền lực được phân phối cho các vị trí khác nhau thành một hệ thống quyền hạn và là một điều kiện cần thiết để thực hiện các trách nhiệm tương ứng.

- Các đối tượng hữu quan bên trong:

+ Quyền lực được thiết kế thành cơ cấu tổ chức chính thức

+ Quyền hạn của các vị trí cơng tác được quy định rõ cho việc thực hiện và hoàn thành những nghĩa vụ/trách nhiệm nhất định .

+ Mâu thuẫn nảy sinh từ tình trạng không tương ứng giữa quyền hạn và trách nhiệm, lạm dụng quyền hạn, đùn đẩy trách nhiệm, hoặc thiển cận, cục bộ trong các hoạt động phối hợp và san sẻ trách nhiệm.

- Các đối tượng hữu quan bên ngoài

+ Các vấn đề đạo đức liên quan đến thông tin thường thể hiện ở những thông điệp quảng cáo và những thông tin về an tồn sản phẩm, ơ nhiễm, và điều kiện lao động.

+ Người quản lý, tổ chức hay một công ty có thể sử dụng quyền lực trong việc ra quyết định về nội dung để cung cấp những thơng tin khơng chính xác hoặc sai lệch có chủ ý có lợi cho họ.

<b>VD: CHE GIẤU THƠNG TIN KINH DOANH </b>

+ Worldcom: tung tin thất thiệt về doanh thu và giấu giếm những khoản nợ khổng lồ. Cơng ty buộc phải tường trình chi tiết về khoản 3,85 tỷ USD sai lệch kế toán (1/12/2002) để che đậy khoản 1,2 tỷ USD thua lỗ trong 5 quý liên tục. Vào thời điểm đó, gánh nợ của cty lên tới 2,65 tỷ USD, nhưng công ty đã tìm cách che giấu để thương lượng vay 5 tỷ USD.

+ Công ty Xerox, bị buộc tội làm giả sổ sách kế toán để che giấu những khoản thua lỗ của công ty.

+ Công ty Anderxen: tiếp tay cho 2 vụ gian lận của Worldcom và Enron

+ Ngân hàng Merrill: dụ dỗ các tổ chức tài chính, các quỹ tín dụng bỏ vốn đầu tư vào các dự án, mua những cổ phiếu mất giá hoặc vô giá trị, làm nhiều người mất sạch

<b>→ Thơng tin khơng chính xác có thể làm mất đi sự tin cậy của người tiêu dùng đối với tổ chức. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>* Mâu thuẫn trong sự phối hợp </b>

- Sự phối hợp là một khía cạnh khác trong mối quan hệ con người được thể hiện thông qua các phương tiện kỹ thuật và vật chất.

- Các vấn đề đạo đức:

+ Bảo vệ quyền tác giả và tác quyền đối với các tài sản trí tuệ + Việc quảng cáo và bán hàng trên mạng

+ Bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng

+ Quyền riêng tư và bí mật thơng tin cá nhân của người lao động

<b>* Mâu thuẫn về lợi ích </b>

- Mâu thuẫn về lợi ích nảy sinh khi một người rơi vào tình thế buộc phải lựa chọn hoặc lợi ích bản thân, hoặc lợi ích của người khác (tập thể, doanh nghiệp,…).

- Tình trạng mâu thuẫn về lợi ích có thể xuất hiện trong các quyết định của một cá nhân hoặc trong các quyết định của doanh nghiệp, khi phải cân nhắc giữa các lợi ích khác nhau.

- Gồm 2 đặc điểm:

+ Thứ nhất, không phải tất cả mọi đối tượng hữu quan đều “săn lùng” những lợi ích giống nhau.

+ Thứ hai, giữa những lợi ích thường có mối liên hệ nhất định mang tính nhân quả. Mâu thuẫn về lợi ích phản ánh tình trạng xung đột giữa những lợi ích mong muốn đạt được giữa các đối tượng khác nhau hoặc trong chính một đối tượng (tự mâu thuẫn), giữa lợi ích trước mắt và lâu dài.

<i><b>VD: </b></i>

- Tập đoàn Fuji Heavy Industries của Nhật Bản bị điều tra vì có dấu hiệu đã đưa số tiền hối lộ trị giá 5 triệu yên cho một thành viên nội các của chính phủ để giành quyền thực hiện 1 dự án nghiên cứu về phương tiện tiếp liệu cho máy bay tìm kiếm và cứu hộ trên biển là US - IA. - New York Life Insurance Co. Đã sa thải hai nhân viên quản lý giao dịch cao cấp khi phát hiện những người này cùng một số nhân viên giao dịch khác ở các chi nhánh đại diện, trong đó có PaineWebber Group và Greenwich Capital Markets, ngầm áp dụng một cơ chế “lại qua” trong nhiều năm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i><b>VD: Trong đợt dịch covid19 Bách hóa xanh đã nhân cơ hội giãn cách xã hội mà tăng giá bán </b></i>

hàng hóa nhu yếu phẩm lên. Làm cho người dân chao đảo theo vì dịch phải giãn cách xã hội, khơng có thu nhập mà BHX cịn tăng giá, lấy đó làm cơ hội để tăng lợi nhuận cho mình mà không nghĩ đến người dân.

<b>8. Các lĩnh vực mâu thuẫn </b>

<b>* Marketing </b>

- Quan hệ giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất được bắt đầu từ hoạt động marketing. - Quảng cáo có thể bị coi là vô đạo đức khi chúng được các nhà sản xuất sử dụng với chủ ý lôi kéo, ràng buộc người mua với những sản phẩm đã có sẵn.

<i><b>VD: Công ty sữa Vinamilk </b></i>

Bà Mai Kiều Liên, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Vinamilk cho hay, về thơng tin sản lượng sữa bị tươi hiện nay chỉ thay thế được từ 22 - 25% sản lượng sản xuất sữa của Vinamilk là tính cho tất cả các dịng sản phẩm của cơng ty như các loại sữa bột, sữa chua... Còn riêng đối với loại sữa tươi (sữa nước) tiệt trùng thì bà Liên khẳng định dùng 99% sữa bị tươi cho sản phẩm sữa tươi tiệt trùng nguyên chất, từ 70 - 80% cho sản phẩm sữa tươi tiệt trùng có màu & mùi như dâu, sơcơla và đường.

Về lý do không ghi rõ thành phần là bao nhiêu % sữa bò tươi, bao nhiêu % sữa bột... trên bao bì bà Liên cho rằng đây là bí quyết sản xuất (cơng thức riêng) của công ty. Tuy nhiên, bà Liên cũng công bố trong thời gian tới Vinamilk sẽ ghi cụ thể các thành phần này để người tiêu dùng an tâm.

Bên cạnh đó Vinamilk cũng thừa nhận ghi từ “ngun chất” trên bao bì sữa tươi là khơng phù hợp với quy định ghi nhãn. “Từ ngày 10/10/06 chúng tôi đã gởi công văn đến cơ quan chức năng xin điều chỉnh nhãn mác” - Bà Liên cho biếm thêm.

Theo đó, “Sữa tươi tiệt trùng nguyên chất” của Vinamilk sẽ đổi lại thành “Sữa tiệt trùng”; “Sữa tươi tiệt trùng khác (dâu, sôcôla, đường)” sẽ thành “Sữa tươi tiệt trùng”.

Được biết, năm 2005 tổng số sữa tươi từ đàn bò tại VN là 193 triệu lít Cơng ty Vinamilk đã thu mua hơn 90 triệu lít, chiếm khoảng 49%. Trong 9 tháng đầu năm 2006 Vinamilk đã thu mua 68 triệu lít sữa tươi, sản xuất được 79 triệu lít sữa nước và dự kiến sẽ thu mua khoảng 100

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>* Phương tiện kỹ thuật </b>

- Đối với người quản lý, nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả của hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

- Đối với khách hàng, giảm chi phí, giá thành, nhưng có thể ảnh hưởng đến mơi trường và độ an toàn do xu thế gia tăng về tốc độ đổi mới sản phẩm.

- Đối với người lao động, giúp cải thiện điều kiện làm việc và sự phối hợp giữa các vị trí cơng tác, đảm bảo sự an tồn của q trình vận hành và sức khỏe cho người lao động, nhưng chúng có thể ảnh hưởng tâm lý đối với người lao động: cảm giác bị giám sát thường xuyên, áp lực công việc, lo sợ mơ hồ, sự riêng tư bị xâm phạm, cường độ lao động gia tăng, mất tự do và tự tin.

<b>* Nhân lực </b>

- Việc tuyển dụng và bổ nhiệm người lao động:

+ Phân biệt đối xử, người lao động bị lạm dụng vì mục đích cá nhân. + Tơn trọng quyền riêng tư của nhân sự

+ Chính sách đãi ngộ của người lao động + Không được đánh giá dựa trên định kiến

- Trong việc bảo vệ người lao động: Quản lý sẽ bị truy tố nếu phát hiện người đó khơng thực hiện các cơng tác đảm bảo an tồn cho mơi trường làm việc của NLD

- Trong môi trường làm việc: Việc tạo ra bầu khơng khí nơi làm việc rất quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến trạng thái và tâm lý của NLD.

<i><b>VD: Giải quyết lao động dôi dư thế nào? </b></i>

Khách sạn Rạng Đơng khi cổ phần hố gặp khó khăn trong giải quyết lao động. Để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, nhân viên khách sạn phải trẻ, khoẻ, nhanh nhẹn, hoà nhã, lịch sự, ứng xử có văn hố và đối với một số bộ phận phải có trình độ. Trong số lao động hiện có rất ít người đáp ứng được u cầu này. Theo cách thơng thường thì có mấy biện pháp giải quyết như sau:

- Tuyển lao động mới đáp ứng đòi hỏi của thị trường và cho những người cịn lại thơi việc hoặc chuyển công tác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

- Tuyển dụng thêm một số người mới, cho đi đào tạo lại một số có khả năng phát triển. Số lao động cịn lại cho chuyển cơng tác hoặc nghỉ việc.

- Tuyển chọn lao động mới đáp ứng nhu cầu của thị trường, đồng thời mở thêm nghề mới để thu nạp số lao động dôi dư. Những ai tự nguyện nghỉ việc thì giải quyết theo chế độ.

<b>* Kế tốn, tài chính </b>

- Trong mối quan hệ bên ngồi: Có thể xuất hiện tình trạng làm giả số liệu xuất phát từ nguyên nhân người làm kế toán thiếu đạo đức kinh doanh.

- Trong mối quan hệ bên trong: Xuất hiện tình trạng đảo lộn giữa trách nhiệm và quyền hạn. Kế tốn có thể sẽ lợi dụng tính dễ tiếp cận của bộ phận để trục lợi

<i><b>VD: CÁC VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC LIÊN QUAN ĐẾN TÀI CHÍNH </b></i>

- Nine West Group Inc. , vi phạm luật cấm định giá cố định khi yêu cầu với các đại lý và cửa hàng bán lẻ độc lập bán ở mức giá bán do hãng quy định các sản phẩm của hãng.

- Sau cuộc thanh tra tại công ty Waste Management Inc đã phát hiện hành vi làm sai lệch sổ sách và đồng phạm Arthur Andersen LLP đã phải bồi thường 220 triệu đô la.

<i><b>VD: Kiểm tra xe Wave Alpha </b></i>

Bao nhiêu phần trăm linh kiện của Wave Alpha do hãng Honda Việt Nam lắp ráp có xuất xứ từ Trung Quốc? Đây không chỉ là mối quan tâm của người tiêu dùng vì tuần này, một đoàn thanh tra Nhà nước đã bắt đầu cuộc kiểm tra chính thức để giải đáp câu hỏi trên.

Nguyên do của cuộc điều tra là vì Hiệp hội Xe đạp -xe máy cho rằng tỷ lệ linh kiện nhập từ Trung Quốc của loại xe này cao hơn so với tuyên bố của hãng Honda, ít nhất là 12% so với con số 4%. Hiệp hội khiếu nại lên Chính phủ chỉ đạo thanh tra Nhà nước làm rõ vụ việc. Giá bán xe Wave Alpha khá thấp, chưa đến 11 triệu đồng, làm các cơng ty lắp ráp khác khó cạnh tranh và đã tạo ra phản ứng nói trên của Hiệp hội. Cuộc kiểm tra dự kiến kéo dài khoảng 30 ngày.

Trong khi đó, hãng Honda Nhật đã quyết định thay Tổng Giám đốc Honda Việt Nam, ông Takehiko Nakajima bằng ông Hiroshi Sekiguchi.

<b>* Quản lý </b>

- Người quản lý là những người đại điện cho chủ sở hữu trong việc thực hiện những nghĩa vụ và trách nhiệm đối với xã hội

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

- Vấn đề đạo đức có thể nảy sinh từ những mâu thuẫn về lợi ích do liên quan đến quyền lực.

<b>- Mâu thuẫn về lợi ích: </b>

+ Chủ sở hữu: Người quản lý cản trở lợi ích tổ chức để bảo vệ lợi ích cá nhân + Người lao động: Người quản lý không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình

+ Khách hàng: Sử dụng các nguồn thông tin cá nhân khách hàng vào mục đích khác

+ Những người hữu quan: Trách nhiệm của người quản lý là hài hòa, cân đối lợi ích các bên.

<i><b>VD: </b></i>

- Hilton Hotel Corp. Bị một cổ đơng đệ đơn kiện vì cho rằng ban quản lý đã tìm cách ngăn chặn việc sáp nhập. Công ty đã cho phép các cổ đông hiện hành mua cổ phần ở mức giá ưu đãi. Việc làm đó “gây cản trở việc chuyển nhượng cổ phiếu phổ thông và làm cho việc chuyển nhượng khơng thể thực hiện do quyền kiểm sốt khơng được chuyển nhượng tương ứng.”

- Chevron Corp. Đã phải nộp khoản tiền phạt là 2,2 triệu đô la do phổ biến những mẩu chuyện cười bị coi là xúc phạm giới tính trên mạng thơng tin nội bộ.

<b>- Đối tượng hữu quan: </b>

+ Nhận diện vấn đề đạo đức đòi hỏi phải xác minh đối tượng hữu quan.

+ Đối tượng hữu quan là những người vì lý do riêng có mối quan tâm hoặc có thể bị ảnh hưởng, trực tiếp hoặc gián tiếp; có quyền lợi cần được bảo vệ và có thể phản ứng hay khả năng can thiệp làm thay đổi quyết định hay kết quả theo chiều hướng nhất định.

<i><b>VD: Các nhà cung cấp dịch vụ đường dài và mạng Internet bị buộc tội là đã lợi dụng khách hàng </b></i>

bằng cách tính các cuộc gọi hay truy cập Internet chưa đến một phút sang phút tiếp theo. Người ngồi nhìn nhận việc này là bắt chẹt khách hàng nhưng người bên trong thì cho rằng đây chỉ là giá sỉ.

<b>* Chủ sở hữu </b>

+ Đóng góp một phần hoặc tồn bộ nguồn lực vật chất, tài chính cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp.

+ Có thể là cổ đơng (cá nhân, tổ chức), nhà nước, ngân hàng,... có thể là người trực tiếp tham gia điều hành công ty.

+ Trao quyền điều hành hoặc đại diện cho người quản lý

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

+ Lợi ích của chủ sở hữu về cơ bản là được bảo toàn và phát triển giá trị tài sản. Họ còn thấy lợi ích của mình trong hồi bão và mục tiêu của tổ chức.

+ Chủ sở hữu cũng phải gánh chịu những trách nhiệm về mặt kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn đối với xã hội.

<i><b>VD. TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY </b></i>

- Công ty Weyerhaeuser đã được trao giải Phần thưởng vì Sự nghiệp Năng lượng và Mơi trường của Hiệp hội Rừng & Giấy (Mỹ) về thành tích chống ô nhiễm. Một nhà máy bột giấy của công ty ở bang Georgia đã giảm được 41% chất thải rắn, 32% chất thải lỏng, 13% chất thải khí. - Công ty Louisiana-Pacific, nhà sản xuất tấm lát hè kè bờ giả gỗ lớn nhất của Mỹ, đã phải nộp 5,5 triệu đô la tiền phạt theo Luật khơng khí sạch do một nhà máy của cơng ty ở Colorado xả khí thải có nồng độ chất thải độc hại cao hơn mức phép. Bên cạnh đó, cơng ty cịn phải nộp thêm 31 triệu đơ la tiền phạt vì tội nói dối, làm sai lệch chứng từ và chỉnh sai thiết bị đo.

<b>* Người lao động </b>

- Vấn đề cáo giác: Cáo giác là việc một thành viên làm chứng về những hành động bất hợp pháp hay vô đạo đức của doanh nghiệp.

- Điểm mạnh: Trung thành, họ gắn bó chặt chẽ với doanh nghiệp, Tin rằng sẽ được lắng nghe, được tin tưởng.

- Điểm yếu: Dễ bị lợi dụng vì động cơ cá nhân, lợi dụng mượn danh để đạt lợi ích riêng của mình - Bí mật thương mại: là những thơng tin được sử dụng trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh không được nhiều người biết.

- Điều kiện, môi trường làm việc:

+ Đầy đủ cơ sở vật chất hạ tầng, máy móc và trang thiết bị tốt nhất. + An tồn vệ sinh

+ Khơng che dấu thơng tin nguy hiểm của tính chất cơng việc có quyền được bảo vệ tránh mọi nguy hiểm.

- Lạm dụng của công, phá hoại ngầm: .Nếu chủ doanh nghiệp đối xử với nhân viên thiếu đạo đức sẽ dẫn đến tình trạng người lao động khơng có trách nhiệm ăn cắp và phá hoại ngầm, giảm năng suất làm việc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i><b>VD. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG </b></i>

- Jeffey Wigand đề xuất với công ty một phương án sản xuất thuốc lá an tồn hơn. Nhưng cơng ty khơng chấp nhận thậm chí cắt các khoản kinh phí hỗ trợ cho cơng trình nghiên cứu của ông. Khi ông tố cáo, công ty đã che giấu thông tin liên quan đến tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người, ông bị sa thải. Lời tố cáo của Wigand dẫn đến những cơng trình nghiên cứu và những vụ kiện ở quy mô lớn kéo dài, dẫn đến các công ty thuốc lá phải bồi thường hàng trăm tỷ đô la.

<b>* Khách hàng </b>

- Đây là những đối tượng được phục vụ chính, là người tiêu dùng chính, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ và phát triển nguồn tài chính của DN. Khi DN đưa ra các sản phẩm khơng an tồn tới tay khách hàng khiến họ gánh chịu các thiệt hại lớn ảnh hưởng đến sức khỏe tính mạng, nhân phẩm.

- An toàn sản phẩm: là thuật ngữ được sử dụng để mơ tả các chính sách được thiết kế để bảo vệ NTD khỏi những rủi ro liên quan đến các sản phẩm tiêu dùng được mua và sử dụng hàng ngày.

<i><b>VD: Sản phẩm thú nhún lò xo emoji trở thành trào lưu mới năm 2019 không chỉ với giới trẻ mà </b></i>

ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em. Loại đồ chơi này được phát hiện nhập từ TQ và chứa nhiều kim loại nặng độc hại ảnh hưởng đến sức khoẻ khiến nhiều người hoang mang.

<i><b>VD: Mặc dù khách hàng muốn những nhiên liệu rẻ và hiệu quả để sử dụng trong nhà và xe của </b></i>

họ nhưng họ không muốn loại nhiên liệu gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước, giết chết các loài vật hoang dã, hoặc gây ra những bệnh tật và ảnh hưởng đến thai nhi. Các khách hàng cũng rất thích loại lương thực dinh dưỡng số lượng nhiều nhưng giá rẻ và có bao bì tiện lợi nhưng họ khơng muốn các nhà sản xuất thực phẩm làm bị thương hoặc giết các lồi vật hoang dã có giá trị trong quy trình sản xuất của mình. Các tổ chức bảo vệ khách hàng đã rất thành công trong việc buộc các doanh nghiệp phải dừng ngay những hành động vô đạo đức hay có hại cho con người và môi trường.

- DN phải thực hiện trọn vẹn nghĩa vụ cẩn thận phòng ngừa , ghi chú cụ thể , từ ngữ trong lời giới thiệu, trong quảng cáo, → phải có tính trung thực.

- DN phải cân đối giữa nhu cầu trước mắt và nhu cầu lâu dài.

<b>* Ngành </b>

- Họ là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

- Họ cũng là các đối thủ cạnh tranh với các hàng hóa thay thế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

- Họ là những đối tác chiến lược

<i><b>VD: DẤU ẤN VỀ HÌNH ẢNH NHÃN HIỆU HÀNG HĨA </b></i>

- Sau thế chiến thứ II, nhằm khơi phục kinh tế, Nhật Bản đã thực hiện chính sách để nhanh chóng phục hồi nền cơng nghiệp là tăng cường phát triển công nghệ ứng dụng, hạn chế phát triển nghiên cứu cơ bản. Kết quả là hàng hóa được bán với giá thành rất thấp. Do đó Nhật đã xuất khẩu sang Mỹ. Sau gần nửa thế kỷ, Nhật trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, nhưng hàng hóa chỉ được coi là “ hàng hóa bình dân chất lượng cao” đối với người tiêu dùng Mỹ.

<b>* Cạnh tranh trong lĩnh vực ngành </b>

- Cạnh tranh được coi là nhân tố thị trường tích cực. Cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp phải cố vượt lên trên đối thủ và lên chính bản thân mình.

- Cạnh tranh là thi đua, ganh đua. Với nhiều doanh nghiệp, công ty, kết quả của nó là sự thành cơng được thể hiện bằng lợi nhuận và thị phần.

<i><b>VD: HỢP TÁC VÀ MÂU THUẪN TRONG NGÀNH </b></i>

- OPEC là hiệp hội do các nước sản xuất dầu mỏ, được lập ra nhằm tìm cách khống chế giá dầu thơ bằng cách định ra hạn ngạch khai thác và xuất khẩu dầu ra thị trường thế giới.

- Việc phân chia lợi nhuận được tiến hành thông qua phân chia “ thị phần” bằng khối lượng từng nước thành viên được phép khai thác do hiệp hội quy định.

- Do vị thế cộng đồng quốc tế của mỗi nước là khác nhau, nên mỗi quốc gia đều có chính sách và quan hệ quốc tế riêng.

- OPEC thường xuyên họp nhóm để thảo luận về những vấn đề không mới mà vẫn tiềm ẩn những mâu thuẫn giữa các nước và tìm cách đạt được thỏa hiệp nhằm ngăn chặn chúng.

<i><b>VD: Hãng Airbus Industry của Pháp đã bị mất với tập đoàn Boeing (Mỹ) hợp đồng cung cấp </b></i>

máy bay cho Arập Xêút đơn đặt hàng trị giá 6 tỷ USD. Hãng Thomson CSF cũng của Pháp mất với công ty Raytheon (Mỹ) đơn đặt hàng xây dựng hệ thống vệ tinh kiểm sốt rừng nhiệt đới vùng sơng Amazon tại Brazil trị giá 1,6 tỷ USD. Việc này vơ tình sẽ thiết lập hoạt động thương mại không lành mạnh, khiến sự phát triển kinh doanh của những doanh nghiệp làm ăn chân chính trên thị trường sẽ bị ngăn cản. Đối thủ cạnh tranh không được gây nhầm lẫn cho chủ thầu thông

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

qua các thông tin không được xác minh, mặc dù họ cho rằng thơng tin này là hữu ích cho chủ thầu, đó là hành vi vi phạm cạnh tranh lành mạnh.

<b>* Cộng đồng </b>

- Họ là một đối tượng hữu quan đặc biệt. Khi cuộc sống và lợi ích của họ bị ảnh hưởng thì họ sẽ quan tâm địi hỏi doanh nghiệp phải có ý thức và trách nhiệm.

<i><b>VD: SẠCH HƠN NGHĨA LÀ HIỆU QUẢ HƠN </b></i>

- Lợi ích: Nâng cao hiệu quả sản xuất, tận thu được sản phẩm có giá trị, ít ơ nhiễm, giảm chi phí chất thải cũng như dễ xử lý chất thải, cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp, cải thiện sức khỏe và tình trạng an tồn nghề nghiệp cho người lao động.

- Cơ sở Nhuộm Nhất Trí, đầu tư hệ thống máy nhuộm thế hệ mới với 100 triệu đồng tiết kiệm được 1,023 tỷ đồng. Nhờ vậy, xí nghiệp đã giảm tỷ lệ sản phẩm cần nhuộm từ 8% xuống còn 1%. Việc áp dụng những giải pháp sản xuất sạch đã tăng được năng suất lên 1,17 lần, giảm lượng thuốc nhuộm xuống còn 1/3 và năng lượng tiêu hao chỉ cịn 85%.

<b>* Chính phủ </b>

- Chính phủ là một đối tượng trung gian và khơng có lợi ích cụ thể, trực tiếp trong các quyết định và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Sự can thiệp của chính phủ đến các hoạt động kinh doanh thường gián tiếp hoặc “muộn màng” - Địi hỏi từ phía chính phủ đối với các doanh nghiệp là sự tôn trọng pháp luật và thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

<i><b>VD. MỐI QUAN TÂM VÀ QUYỀN LỰC CỦA CHÍNH PHỦ </b></i>

<b>* Quy định về quảng cáo đối với sản phẩm thay thế sữa mẹ </b>

- Tại hội nghị ngày 11/3/2004, nhiều đại biểu đã đóng góp ý kiến để sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Nghị định 74 nhằm “bít” những kẻ hở thời gian qua bị nhiều đơn vị, sản xuất kinh doanh các sp sữa lợi dụng để quảng cáo vượt quá giới hạn cho phép.

- Các hiện tượng vi phạm quy định pháp luật Việt Nam và quốc tế: không đăng ký chất lượng sản phẩm, hàm lượng ghi trên nhãn không đúng hàm lượng thực, thông tin sai, vi phạm quy định quảng cáo, mua chuộc dụ dỗ các bác sĩ, bệnh viện thiếu y đức sử dụng các sản phẩm này cho bệnh nhân. Những hành vi này thể hiện thái độ vô trách nhiệm , vô nhân đạo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

- Sửa đổi trong Nghị định 67: hành vi quảng cáo, khuyến khích sử dụng sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ cho trẻ sơ sinh từ khi sinh cho đến 12 tháng tuổi sẽ bị nghiêm cấm, trên nhãn khơng được có ngơn ngữ hay hình ảnh có nd sản phẩm thay thế sữa mẹ, hoặc tốt hơn sữa mẹ, so sánh với sữa mẹ.

<b>9. Nhận diện các vấn đề đạo đức </b>

- Vấn đề đạo đức tiềm ẩn trong mọi khía cạnh, lĩnh vực của hoạt động quản lý và kinh doanh.

- Là nguồn gốc dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đối với uy tín, sự tồn tại và phát triển của một tổ chức, công ty. Vì vậy, nhận ra được những vấn đề đạo đức tiềm ẩn có ý nghĩa rất quan trọng để ra quyết định đúng đắn, hợp đạo lý trong quản lý và kinh doanh.

- Việc nhận diện vấn đề đạo đức phụ thuộc vào mức độ hiểu biết sâu sắc về mối quan hệ giữa các tác nhân ( phương diện, lĩnh vực, nhân tố, đối tượng hữu quan). Kiến thức và kinh nghiệm thực tế giúp người phân tích dễ dàng nhận ra bản chất của những mối quan hệ cơ bản.

<i><b>VD: Tập đoàn Samsung cho ra mắt Samsung Galaxy Note 7, với một số lý do khiến pin bốc </b></i>

cháy và phát nổ. Khi sự việc xảy ra Samsung đã cho thu hồi sản phẩm trong tất cả các nước. Về việc thu hồi sản phẩm Samsung Galaxy Note 7 cho thấy, doanh nghiệp sẵn sàng thu hồi những sản phẩm lỗi, đền bù và xin lỗi khách hàng. Đó chính là cách doanh nghiệp vừa giữ gìn uy tín thương hiệu vừa thể hiện trách nhiệm xã hội.

<b>10. Triết lý đạo đức </b>

- Triết lý đạo đức là những nguyên tắc, quy tắc căn bản con người sử dụng để xác định thế nào là đúng, thế nào là sai và để hướng dẫn con người trong việc xác định cách thức giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống con người trong mối quan hệ với tự nhiên và với các thành viên khác trong xã hội.

<b>11. Các triết lý theo quan điểm vị lợi </b>

<b>* Chủ nghĩa vị kỷ </b>

-Định nghĩa hành vi đúng đắn hay có thể chấp nhận được là những hành vi có thể mang lại tối đa lợi ích cho một cá nhân, con người cụ thể mà người đó mong muốn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

- Triết lý vị kỷ xuất hiện một cách ít trầm tính hơn dưới hình thức chủ nghĩa vị kỷ trong sáng.

<i><b>VD: Ông Đinh La Thăng vi phạm Quy chế làm làm thiệt hại cơng ty dầu khí. Giữa ơng </b></i>

Đinh La Thăng, Chủ tịch HĐQT PVN và Chủ tịch HĐQT OceanBank (Có nội dung PVN tham gia góp vốn 20% trở lên; cử cán bộ tham gia quản trị, điều hành; đề nghị các đơn vị thành viên sử dụng dịch vụ của OceanBank) trước khi Hội đồng quản trị PVN họp thống nhất nội dung trên. Ông cũng phải chịu trách nhiệm trong việc ban hành Nghị quyết góp vốn vượt mức quy định vào OceanBank, trái quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, gây thiệt hại rất nghiêm trọng cho PVN.

<b>* Chủ nghĩa vị lợi </b>

- Theo phương châm Win - Win

- Các quyết định theo triết lý vị lợi thường tiến hành so sánh giữa lợi ích và thiệt hại của một hành động, một quyết định đối với tất cả những bên hữu quan.

- Thuyết vị lợi có rất nhiều ứng dụng quan trọng.

<i><b>VD: CHỦ NGHĨA VỊ LỢI VÀ VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC </b></i>

- Việc nghiên cứu, chế tạo và sản xuất những sản phẩm thực phẩm (động vật và thực vật) biến đổi gen hoặc những chế phẩm hóa học có tác dụng làm biến đổi môi trường như một số loại phân hóa học , thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản thực phẩm bị coi là hành vi vô đạo đức, vơ nhân đạo vì can thiệp vào sự sáng tạo và hài hịa của tạo hóa để phục vụ lợi ích riêng cho con người. Dẫn đến con người phải trả giá bằng sức khỏe, sinh mạng và về mơi sinh vì “ sự can thiệp thơ

+ Giải thích được rằng hồi bão và động cơ hành động của con người là hướng tới phục vụ lợi ích của con người

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

+ Khuyến khích con người lựa chọn cách hành động tốt nhất để đặt được mục đích đã định

+ Được sử dụng là cơ sở xây dựng các phương pháp quản lý và kiểm soát

<b>- Nhược điểm: </b>

+ Việc đo lường các lợi ích và thiệt hại là vơ cùng khó khăn.

+ Lợi ích và thiệt hại được các đối tượng nhận thức không giống nhau. + Tính bất cập trong việc xác minh những giá trị và hệ quả của một hành vi

+ Quá chú trọng đến kết quả, nên đôi khi xem nhẹ cách thức đạt được một kết quả nhất định

+ Trong nhiều trường hợp ‘mục đích biện minh cho phương tiện’ chưa phải là quan niệm đạo đức của nhiều người.

<b>12. Điểm chung và sự khác biệt giữa chủ nghĩa vị lợi hành động và chủ nghĩa vị lợi quy tắc </b>

<b>• Điểm chung: </b>

- Được chấp nhận khá rộng rãi và có ảnh hưởng rất lớn, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh tế và hoạt động kinh doanh.

- Cả chủ nghĩa vị lợi hành động và chủ nghĩa vị lợi quy tắc đều nhấn mạnh mục tiêu tạo ra tốt lành hoặc lợi ích cho xã hội hoặc người khác là mục tiêu tối cao của đạo đức.

<b>• Sự khác biệt: </b>

- Chủ nghĩa vị lợi hành động: Chủ nghĩa này tập trung vào đánh giá đạo đức của từng hành động cụ thể. Nó đo lường lợi ích và hại ích của mỗi hành động riêng lẻ và đưa ra quyết định dựa trên việc nào tạo ra lợi ích tổng quát lớn nhất cho tất cả mọi người trong tình huống cụ thể.

- Chủ nghĩa vị lợi quy tắc: Chủ nghĩa này tập trung vào việc xây dựng các nguyên tắc hoặc quy tắc đạo đức mà nếu mọi người tuân theo sẽ dẫn đến tạo ra lợi ích tổng qt lớn nhất. Nó khơng xem xét mỗi hành động cụ thể mà tập trung vào việc thiết lập các quy tắc đạo đức và áp dụng chúng trong các tình huống.

<b>13. Phân biệt giữa thuyết vị kỷ và chủ nghĩa vị kỷ </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>Thuyết vị kỷ (Ethical egoism) Chủ nghĩa vị kỷ (Egoism) </b>

- Các tác nhân luân lý phải làm những gì nằm trong quyền lợi riêng của chính họ, xuất phát từ tự nhiên bản chất con người họ mà đưa ra. Về cơ bản, nó là điều kiện cần và đủ cho một hành động đúng về mặt luân lý, các đúng ấy có thể tối đa hố lợi ích riêng của ai đó. Điều này có nghĩa là ta chỉ làm theo những ln lý và hành động đó vì lợi ích của chính mình và những hành động ấy là đúng.

- Thuyết vị kỷ là một quy luật tự nhiên của tâm lý học, mọi hành động đều được thúc đẩy bởi lợi ích của bản thân là động lực ích kỷ.

- Theo Jame Rachels: “Thuyết vị kỷ tán thành sự ích kỷ, nhưng nó không chứng thực sự ngu ngốc”.

- Hành vi đúng đắn hay có thể chấp nhận được là những hành vi có thể mang lại tối đa lợi ích cho một các nhân, con người cụ thể mà người đó mong muốn.

- Việc hành động theo mục đích cá nhân là điều hợp lý. Do đó chủ nghĩa vị kỷ đạo Đức cho rằng những hành động mà hậu quả của nó sẽ mang lại lợi ích cho người thực hiện có thể được coi là đạo đức.

- Chủ nghĩa vị kỷ là những tư tưởng trong đạo Đức kinh doanh điều hành và làm việc.

<b>* Thuyết vị kỷ có điểm mạnh nào khơng? Nếu có, đó là gì, ảnh hưởng tích cực này có thể được thể hiện như thế nào? </b>

- Thuyết vị kỷ có điểm mạnh, đó là chủ trương lo cho hạnh phúc, an ninh của mình trước hết vì cái gì làm cho mình hạnh phúc cũng làm lợi ích cho người khác.

- Người tu cũng là một người vị kỷ, người đi tìm hạnh phúc cho mình. Người tu dành ra rất nhiều thời gian để làm cho tâm của mình ngày càng cởi mở, nhẹ nhàng; để khả năng bao dung, thương yêu ngày càng lớn rộng. Lúc ấy mình có thể mỉm cười được, mình thấy khỏe nhẹ trong người và nhờ vậy mà thế gian cũng được thừa hưởng.

<b>Minh họa bằng ví dụ thực tiễn: </b>

<i><b>• Chủ nghĩa vị kỷ trong sáng </b></i>

Ông Đinh La Thăng vi phạm Quy chế làm làm thiệt hại cơng ty dầu khí. Giữa ông Đinh La Thăng, Chủ tịch HĐQT PVN và Chủ tịch HĐQT OceanBank (Có nội dung PVN tham gia góp vốn 20% trở lên; cử cán bộ tham gia quản trị, điều hành; đề nghị các đơn vị thành viên sử dụng dịch

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

vụ của OceanBank) trước khi Hội đồng quản trị PVN họp thống nhất nội dung trên. Ông cũng phải chịu trách nhiệm trong việc ban hành Nghị quyết góp vốn vượt mức quy định vào OceanBank, trái quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, gây thiệt hại rất nghiêm trọng cho PVN.

<i><b>• Chủ nghĩa vị kỷ tầm thường </b></i>

Ông Nguyễn Bắc Son yêu cầu Mobifone mua AVG. Công ty AVG làm ăn thua lỗ, có giá trị thực chưa đến 2000 tỷ VND. Nhưng doanh nghiệp này lại nâng khống định giá hơn 16.000 tỷ VND khi muốn bán lại cho Mobifone. AVG tìm đến ơng Nguyễn Bắc Son hối lộ 3 triệu USD nếu ông này “bắt” Mobifone mua lại với mức định giá chênh lệch lớn kia.

<i><b>• Thuyết vị kỷ </b></i>

Vụ “hơi bia” ở Đồng Nai

Anh tài xế lúc đến vòng xoay Tam Hiệp, thành phố Biên Hịa thì mất thắng, anh đành đánh xe sang hướng khác để không làm hại người đi đường. Tuy nhiên dây đai bia bị đứt và đổ tràn bia xuống đường. Người dân thấy vậy khơng những khơng giúp đỡ mà cịn chạy đến lấy bia, anh van nài xin bà con đừng lấy nhưng bất lực. Có người cịn muốn lấy ln tấm bạt phủ, lấy bao bì, vỏ thùng bia; được một số người dân giúp đỡ can ngăn thì họ mới thơi. Số tiền thiệt hại là khoảng 300

- Triết lý đạo đức hành vi còn được gọi là chủ nghĩa phi trọng quả hay chủ nghĩa đạo đức hình thức , đạo đức tơn trọng con người.

<b>- Hai quy tắc về hành vi: </b>

<b>+ Mệnh lệnh giả thiết: Trong mệnh lệnh giả thiết, hành động được thực hiện luôn kèm </b>

theo điều kiện. Một người sẽ khơng có nghĩa vụ hành động nếu họ cảm thấy không cần như vậy.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<b>+ Mệnh lệnh đương nhiên: Mệnh lệnh đương nhiên nhấn mạnh các nghĩa vụ chính là </b>

những hành động mà một người hợp lý phải thực hiện mà khơng kèm theo bất kỳ điều kiện gì.

<b>• Chủ nghĩa đạo đức tương đối </b>

- Hành vi đạo đức được định nghĩa dựa trên kinh nghiệm chủ quan của một người hay nhóm người.

- Thường lấy bản thân mình hay những người xung quanh làm căn cứ để xác định chuẩn mực hành vi đạo đức.

- Quan sát tương tác giữa các thành viên trong một nhóm XH nhất định và xác định điều gì đem lại sự thống nhất giữa họ ➔ xác định sự đúng đắn hay hợp đạo đức - Quy tắc của nhóm này có thể trở thành quy tắc của những người khác hoặc nhóm khác.

<b>VD: Trong đạo Do Thái, có một quy định khơng được ăn thịt bất kỳ động vật nào khơng </b>

có móng chẻ đơi và khơng nhai lại. Vì vậy người Do Thái không ăn thịt lơn. Tuy nhiên những người khác thì cho rằng việc ăn thịt lợn khơng phải sai trái. Do đó, khơng thể nói ăn thịt lơn là sai hay đúng. Chỉ có thể nói đối với người Do Thái ăn thịt lợn là sai.

<b>VD: Một bộ phận quản lý nhân sự cho rằng Thực tập sinh không cần trả lương hay trợ </b>

cấp vì họ đã tốn cơng đào tạo cho các thực tập sinh kỹ năng, kiến thức ngành là một điều hồn tồn hợp lý. Bên cạnh đó vẫn có khơng ít người quan niệm dù là TTS hay thử việc đều cần được trả lương trợ cấp phù hợp bởi những công sức mà họ đã bỏ ra và cống hiến cho hoạt động của công ty dù ít hay nhiều.

<b>• Thuyết đạo đức cơng lý </b>

- Thuyết đạo đức công lý đặt sự quan tâm vào việc xác định quyền và nghĩa vụ của mọi người.

- Thuyết đạo đức cơng lý có mối liên quan mật thiết với thuyết đạo đức hành vi.

<i><b>* Thuyết đạo đức cơng lý có mối liên quan mật thiết với thuyết đạo đức hành vi ? </b></i>

Cả hai triết lý này đề cập đến cách con người nên hành xử và đối xử với nhau dựa trên các nguyên tắc đạo đức và quyền lợi. Thuyết đạo đức công lý tạo nền tảng về quyền và nghĩa vụ của mỗi người, trong khi thuyết đạo đức hành vi đặt ra các hành vi và cách đối xử dựa trên các nguyên tắc đạo đức.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<b>* Thuyết đạo đức công lý phát triển theo 3 hướng: </b>

- Công lý trong phân phối: Đánh giá tính cơng bằng dựa vào các kết quả của mối quan hệ - sự tương thích giữa kết quả cơng việc và phần thưởng được hưởng

- Công lý trong quan hệ: Đánh giá tính cơng bằng dựa vào các mối quan hệ và cách thức con người đối xử với nhau.

- Cơng lý trong trật tự: Đánh giá tính cơng bằng dựa vào xem xét các quá trình và các hoạt động tạo ra một kết quả.

<b>• Thuyết đạo đức nhân cách </b>

- Thuyết đạo đức nhân cách cho rằng đạo đức trong một hoàn cảnh cụ thể không chỉ là những quy tắc đạo đức hay đạo lý phổ thông được xã hội chấp nhận, mà hơn cịn là những gì mà một người có tư cách đạo đức tốt coi là đúng đắn.

- Quy tắc đạo đức chỉ là những yêu cầu tối thiểu để hình thành nhân cách.

- Nhấn mạnh vai trò của các “nhân cách then chốt” đến sự sống còn, an nguy của một tổ chức.

- “Nhân cách then chốt” là những người có:

<small>• </small> Triết lý đạo đức được chấp nhận chung trong tổ chức;

<small>• </small> Quyền lực ra quyết định và thực thi quyết định;

<small>• </small> Tính cách cần thiết: lịng tin, biết kiềm chế, cảm thơng, cơng bình và trung thực.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<i><b>* Các triết lý đạo đức cơ bản vận dụng trong kinh doanh </b></i>

Hành vi đúng đắn là những hành vi mang lại tối đa lợi ích cho một cá nhân ,con người cụ thể mà người đó mong muốn.

Utilitarianism ( Chủ nghĩa vị lợi )

Hành vi đúng đắn là những hành vi mang lại tối đa lợi ích cho một số lượng người lớn nhất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Relativism

(Chủ nghĩa đạo đức tương đối)

Coi trọng việc đánh giá tính chất đạo đức của hành vi dựa vào kinh nghiệm chủ quan của mỗi người hay nhóm người.

Justice

(Thuyết đạo đức cơng lí)

Đánh giá tính chất đạo đức trên cơ sở cơng bằng: Cùng chia sẻ có trật tự tương thân tương ái.

Cho rằng đạo đức trong từng hồn cảnh khơng chỉ được quyết định bởi những yêu cầu đạo đức phổ biến mà còn quyết định bởi nhân cách trưởng thành có đạo đức

<b>15. Tính cách và cơng việc </b>

- Để bố trí nhân sự vào những vị trí thích hợp, cần xác định đúng về năng lực và tính cách của họ. Năng lực chuyên mơn có thể được xác định tương đối dễ dàng với sự hỗ trợ của các phương tiện và kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực quản lý nhân lực. Tuy nhiên, yếu tố nhân cách chưa được đánh giá đúng mức.

- Việc thực thi công việc là nói đến mối quan hệ phối hợp, tương tác với những người khác (liên - nhân cách).

- Tính cách (nhân cách): những đặc trưng về chuẩn mực ra quyết định, về tính nhạy cảm về đạo đức và về các nhân tố của hành vi (động cơ, mục đích, phương pháp...).

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

- Sự khơng tương thích giữa tính cách và tính chất cơng việc có thể dẫn đến việc làm tăng áp lực bên trong và làm “xô lệch'' hệ thống tổ chức.

- Các biện pháp can thiệp có thể dẫn đến tình trạng:

+ Bao biện, thiển cận ( nếu bị chi phối bởi các triết lý vị kỷ )

+ Thụ động, ba phải ( nếu theo quan điểm đạo đức hành vi hay đạo đức tương đối.) - Tình trạng rối loạn mất hiệu lực của hệ thống quyền lực, “trên bảo dưới khơng nghe", có thể xảy ra nếu người lao động tự đặt mình vào vị trí vượt q phạm vi quyền hạn và trách nhiệm chính thức của họ hoặc khi họ nhìn nhận vấn đề và ra các quyết định tác nghiệp căn cứ vào những chuẩn mực của các quan điểm công ty hay vị lợi có phạm vi quan tâm rộng hơn rất nhiều.

- “Việc tuyển chọn nhân viên và sắp xếp cơng việc phù hợp với tính cách nhân viên không chỉ nhằm giảm bớt mâu thuẫn, tăng hiệu lực quản lý mà cịn làm tăng hiệu quả cơng tác, tạo cơ hội cho người lao động phát huy “sở trường”, tạo sự tự tin và niềm say mê công việc.”

<b>16. Các nghĩa vụ trong trách nhiệm xã hội của công ty </b>

<b>* Phân biệt đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội </b>

<b>Khái niệm </b>

Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh.

Là nghĩa vụ mà một DN phải thực hiện đối với XH. Có trách nhiệm với XH là tăng đến mức tối đa các tác động tích cực và giảm tới tối thiểu các hậu quả tiêu cực đối với XH.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<b>Mục tiêu </b>

- liên quan đến những nguyên tắc và quy định chỉ đạo những quyết định của doanh nhân và tổ chức

- quan tâm đến hậu quả của những quyết định của doanh nhân và tổ chức đến xã hội

<b>Liên quan </b>

Công ty và kinh doanh Xã hội và cá nhân

<b>* Nghĩa vụ về kinh tế </b>

- Nghĩa vụ về kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một tổ chức quan tâm đến cách thức phân bổ trong hệ thống xã hội các nguồn lực để làm ra sản phẩm và dịch vụ.

- Đối với người tiêu dùng: Nghĩa vụ kinh tế còn liên quan đến những vấn đề về chất lượng, an tồn sản phẩm. Lợi ích của người tiêu dùng là quyền chính đáng và khả năng hợp lý khi lựa chọn và sử dụng hàng hóa, dịch vụ với mức giá hợp lý.

- Đối với người lao động: Cơ hội việc làm ngang nhau, cơ hội phát triển nghề và chuyên môn, được hưởng mức thù lao tương xứng, được hưởng môi trường lao động an toàn và vệ sinh, được đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân ở nơi làm việc.

<i><b>VD: Yêu cầu về đạo đức đối với chiến lược kinh doanh </b></i>

Ken Wasch, chủ tịch hiệp hội Software Publishers Association Mỹ đã tuyên bố rằng “Rõ ràng công lý đã xác nhận rằng chiếm giữ một sân chơi riêng trong cơng nghệ và phần mềm máy tính là nhân tố quyết định để đảm bảo sự lựa chọn của người tiêu dùng và tiếp tục phát triển sản phẩm”. Tuyên bố này đã được đưa ra sau cuộc điều tra của Bộ Tư pháp Mỹ. Các đối thủ cạnh tranh của Microsoft đã khiếu nại rằng Microsoft Network Explorer đã được “bán kèm” với phần mềm Windows có tác dụng quy định bộ kết nối Internet mà người tiêu dùng phải sử dụng. Vào thời điểm đó, hệ thống điều hành của Microsoft được khoảng 90% người khách hàng sử dụng. Như vậy, người tiêu dùng và các đối thủ cạnh tranh cho rằng Microsoft có thể có quyền lực độc quyền quá lớn trên thị trường phần mềm máy tính.

- Đối với chủ tài sản: Nghĩa vụ kinh tế của một tổ chức là bảo tồn và phát triển các giá trị tài sản được ủy thác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

- Với mọi đối tượng liên quan, nghĩa vụ kinh tế của doanh nghiệp mang lại lợi ích tối đa và cơng bằng cho họ. Chúng có thể được thực hiện bằng cách cung cấp trực tiếp những lợi ích này như hàng hóa việc làm, giá cả, chất lượng, lợi tức hàng đầu.Ngĩa vụ kinh tế cịn có thể thực hiện gián tiếp qua cạnh tranh.

=> Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế của các tổ chức công ty thường được thể chế hóa thành nghĩa vụ pháp lý.

<b>* Nghĩa vụ pháp lý </b>

- Các nghĩa vụ pháp lý trong trách nhiệm xã hội địi hỏi tổ chức, cơng ty tuân thủ đầy đủ các quy định của luật pháp như một yêu cầu tối thiểu trong hành vi xã hội của một tổ chức, tập thể hay cá nhân.

- Những nghĩa vụ này được xã hội đặt ra bởi vì những đối tượng hữu quan. Các cấp quản lý vĩ mô nền kinh tế tin rằng các công việc kinh doanh không thể thực hiện được một cách tốt đẹp nếu không được đảm bảo bằng sự trung thực.=> Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế của các tổ chức công ty thường được thể chế hóa thành nghĩa vụ pháp lý.

- Các nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong các bộ luật dân sự và hình sự. Trong đó luật dân sự quy định quyền, nghĩa vụ của mỗi cá nhân và tổ chức.

- Còn luật hình sự khơng chỉ quy định những hành động khơng được phép thực hiện, mà cịn định ra hình phạt đối với các trường hợp vi phạm.

<small>• </small> <b>Điều tiết cạnh tranh </b>

- Quyền lực độc quyền, có thể dẫn đến những thiệt hại cho xã hội và các đối tượng hữu quan. - Khuyến khích cạnh tranh và đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh là cách thức cơ bản và quan trọng để điều tiết quyền lực độc quyền.

<small>• </small> <b>Bảo vệ người tiêu dùng </b>

- Dịch vụ, hỗ trợ người tiêu dùng, và giải quyết khiếu nại, tranh chấp. - Bảo vệ dữ liệu cá nhân và sự riêng tư của người tiêu dùng

- Tiếp cận các dịch vụ thiết yếu

- Tiếp thị công bằng, thông tin trung thực và không thiên vị, thực hiện hợp tác công bằng ply

- Bảo vệ sức khỏe và sự an toàn của người tiêu dùng - Tiêu dùng bền vững.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<b>VD: Trong những năm 2020, đại dịch covid 19 đã tạo cơ hội cho 1 số thương nhân đầu </b>

cơ, tích trữ khẩu trang. Dẫn đến hiện trang giá khẩu trang bị đẩy lên cao ngất ngưỡng, gấp tới 4-5 lần giá bình thường nhầm thu lợi nhuận khủng.

<b>* Giải pháp: </b>

Lúc này Nhà nước đã can thiệp và áp dụng các nghị định theo luật giá để ngăn chặn và loại bỏ vi phạm trên Nghị định 109/2013/NĐ-CP của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí hóa đơn. Nghị định 185/2013/NĐ-CP của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

<small>• </small> <b>Bảo vệ môi trường </b>

<b>MINH HỌA 2.11. LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG </b>

- Clean Air Act (1970): Quy định tiêu chuẩn chất lượng khơng khí; u cầu lập kế hoạch hoặc thực thi tiêu chuẩn này và phải được chính quyền phê chuẩn.

- National Environmental Policy Act, 1970: Xây dựng các mục tiêu chính sách tổng quát cho các cơ quan chính phủ; thành lập Hội đồng Chất lượng Môi trường làm cơ quan điều phối.

- Coastal Zone Management Act, 1972: Cung cấp nguồn tài chính cho các tiểu bang để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm bờ biển quá mức.

- Federal Water Pollution Control Act, 1972: Đảm bảo việc ngăn chặn, hạn chế, tiến tới loại trừ tình trạng ơ nhiễm nguồn nước.

- Noise Pollution Control Act, 1972: Đảm bảo việc kiểm soát tiếng ồn phát ra từ một số hạng mục sản phẩm cơ khí nhất định.

- Toxic Substances Control Act, 1972: Yêu cầu thử nghiệm và hạn chế sử dụng một số hóa chất nhất định nhằm đảm bảo sức khỏe và bảo vệ môi trường

<small>• </small> Nội dung:

- Những vấn đề phổ biến được quan tâm hiện nay:

<small>• </small> Việc thải chất thải độc hại trong sản xuất vào môi trường khơng khí, nước, đất đai và tiếng ồn

<small>• </small> Chất thải "bao bì" ngày càng trở nên nghiêm trọng, nhất là ở các đơ thị khi bao bì ngày càng trở nên phổ biến và các hãng sản xuất ngày càng coi trọng yếu tố marketing này.

<small>• </small> Vấn đề bảo vệ mơi trường văn hóa - xã hội, phi vật thể cũng được chú trọng ở nhiều quốc

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>• </small> Tác động của các biện pháp và hình thức quảng cáo tinh vi đặc biệt là thông qua phim ảnh,...

<small>• </small> Những trào lưu tiêu dùng, làm xói mịn giá trị văn hóa và đạo đức truyền thống, làm thay đổi giá trị tinh thần và triết lý đạo đức xã hội, làm mất đi sự trong sáng và tinh tế của ngơn ngữ.

<small>• </small> <b>An tồn và bình đẳng </b>

- Luật pháp cũng quan tâm đến việc đảm bảo quyền bình đẳng của mọi đối tượng khác nhau với tư cách là người lao động. Luật pháp bảo vệ người lao động trước tình trạng phân biệt đối xử. - Luật pháp bảo vệ người lao động trước tình trạng phân biệt đối xử.

→ Những quyền cơ bản của người lao động cần được bảo vệ là quyền được sống và làm việc, và quyền có cơ hội lao động như nhau.

<b>VD: Hãng Reuters cho biết Google đã bị cựu nhân viên kiện vì có thành kiến chủng tộc đối với </b>

nhân viên da màu.

- Luật pháp cũng bảo vệ quyền của người lao động được hưởng môi trường làm việc an toàn. - Trong trường hợp các công việc nguy hiểm được nhận thức đầy đủ và được người lao động tự nguyện chấp nhận, luật pháp cũng buộc các tổ chức, công ty phải đảm bảo trả mức lương tương xứng với mức độ nguy hiểm và rủi ro của công việc đối với người lao động.

<small>• </small> <b>Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái </b>

<small>• </small> Phát hiện sớm những hành vi sai trái hay dấu hiệu sai trái tiềm tàng có thể giúp khắc phục có hiệu quả và giảm thiểu hậu quả xấu.

<small>• </small> Xây dựng các chương trình giao ước đạo đức trong đó thiết lập được một hệ thống phịng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lý các hành vi sai trái, và bảo vệ người phát giác là một trong những biện pháp hữu hiệu được rất nhiều tổ chức, công ty quan tâm.

<b>* Nghĩa vụ về đạo đức </b>

- Nghĩa vụ đạo đức trong trách nhiệm xã hội là những hành vi hay hành động được các thành viên tổ chức, cộng đồng và xã hội mong đợi hay không mong đợi nhưng không được thể chế hóa thành luật.

- Nghĩa vụ về đạo đức trong trách nhiệm xã hội là tự nguyện nhưng chính là trung tâm của CSR. - Khía cạnh đạo đức của một doanh nghiệp thường được thể hiện thông qua những nguyên tắc, giá trị đạo đức được tơn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược của công ty.

<b>VD: Viettel </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Nghĩa vụ đạo đức của Viettel được thể hiện thông qua việc thực hiện hoạt động đưa sóng điện thoại đến vùng sâu, vùng xa để giảm thiểu những khó khăn trong việc liên lạc với người dân. Cụ thể, khắc phục tình trạng vẫn còn một số khu vực người dân sinh sống bị "lõm" sóng điện thoại di động, gây khó khăn cho sinh hoạt và tiếp cận các dịch vụ xã hội. Từ năm 2019 đến nay,Viettel Quảng Ninh đã phối hợp cùng Sở Truyền thông và Thông tin xây dựng được 21 trạm BTS cơng ích để phủ sóng di động cho các địa bàn khó khăn. 11/12 thôn thuộc vùng 135 của tỉnh đã được phủ sóng di động.

<b>VD: Unilever </b>

“Mục tiêu của chúng tôi ở Unilever là đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người ở khắp mọi nơi - đoán trước nguyện vọng của khách hàng và người tiêu dùng của chúng tôi, đáp ứng một

<b>cách sáng tạo và cạnh tranh với các sản phẩm và dịch vụ có thương hiệu nâng cao chất lượng. </b>

Gốc rễ sâu của chúng tơi trong văn hố bản địa và các thị trường trên toàn thế giới là sự thừa kế không thể sánh kịp của chúng tôi và nền tảng cho phát triển trong tương lai của chúng tôi. Chúng tôi sẽ mang kiến thức và kinh nghiệm quốc tế của mình để phục vụ những người tiêu dùng trong nước - thực sự là một công ty đa quốc gia đa nội địa.

Thành công dài hạn của chúng tơi cần phải có sự cam kết toàn bộ cho các chuẩn mực đặc biệt về kết quả hoạt động và năng suất, về làm việc cùng nhau một cách hiệu quả và về mong muốn nắm lấy những ý tưởng mới và liên tục học hỏi.

Chúng tôi tin rằng để thành cơng cần phải có các chuẩn mực cao của hành vi doanh nghiệp đối với nhân viên, người tiêu dùng, xã hội và thế giới mà chúng ta đang sống. Đây là con đường của Unilever để đi đến phát triển bền vững, sinh lợi cho hoạt động kinh doanh của chúng tôi và tạo ra giá trị dài hạn cho các cổ đông và nhân viên của mình.”

<b>* Nghĩa vụ về nhân văn </b>

- Nghĩa vụ về nhân văn trong trách nhiệm xã hội của tổ chức liên quan đến những đóng góp cho cộng đồng và xã hội.

- Các nghĩa vụ nhân đạo quan tâm đến những đối tượng rộng như cộng đồng và xã hội nhằm giúp họ cải thiện cuộc sống và phát triển kinh tế - xã hội.

<b>VD: Theo tịa tháp mơ hình CSR của Caroll, trách nhiệm nhân văn (trách nhiệm từ thiện) là trách </b>

nhiệm ở bậc cao nhất về những hành vi của doanh nghiệp vượt ra ngồi sự trơng đợi của xã hội. Bản chất của các hoạt động này là tự nguyện, được thực hiện bởi mong muốn của doanh nghiệp là tham gia vào các hoạt động xã hội không được luật pháp yêu cầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<b>17. Quan điểm và cách tiếp cận đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp </b>

<small>• </small> <b>Quan điểm cổ điển: thịnh hành ở đầu thế kỷ XIX, được hình thành bởi 3 đặc trưng sau: </b>

- Hành vi kinh tế là hành vi độc lập, khác với những hành vi khác, được hình thành với những mục đích kinh tế và được tổ chức để hoạt động hành vi kinh tế.

- Tiêu thức đánh giá một tổ chức, một hoạt động là kết quả hoàn thành các mục tiêu kinh tế chính tế chính đáng

- Mục tiêu và động lực kinh tế phải được coi là chính đáng và được pháp luật bảo vệ

Quan điểm cổ điển đối với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có nhiều hạn chế khi cho rằng doanh nghiệp chỉ tập trung vào việc thực hiện mục tiêu kinh tế chính thức, cịn những nghĩa vụ khác để các tổ chức chun mơn, chức năng thực hiện và chính phủ nên chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ xã hội với những lý do sau:

+ tính mục đích: tổ chức kinh tế được xã hội và hệ thống pháp lý chính thức thừa nhận chủ yếu là vì mục đích kinh tế. Việc giám sát, quản lý của cơ quan pháp luật , xã hội đối với các tổ chức kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu này.

+ Phạm vi ảnh hưởng: một tổ chức kinh tế khơng có đủ quyền và năng lực giải quyết các vấn đề xã hội vì đối tượng, lĩnh vực, khu vực có phạm vi rất rộng. Họ chỉ có thể thực hiện tốt các nghĩa vụ xã hội liên quan đến những đối tượng bên trong phạm vi tổ chức và nghĩa vụ kinh tế đối với xã hội theo luật pháp quy định (nghĩa vụ thuế), có vai trị hỗ trợ, giúp các tổ chức xã hội chuyên trách, cơ quan chức năng thực hiện nghĩa vụ xã hội.

<small>• </small> <b>Hạn chế: </b>

- Kinh tế: Tìm mọi cách để đạt được những chỉ tiêu, không quan tâm trung thực hay được xã hội mong đợi hay không.

- Xã hội: Hậu quả do doanh nghiệp gây ra về mặt xã hội tốn kém hơn nhiều so với việc khống chế không để chúng xuất hiện.

<b>VD: Đầu tháng 9/2006, “Sữa tươi nguyên chất” của Vinamilk đã đưa thông tin thiếu chính xác </b>

trên các bao bì sản phẩm được gọi là sữa tươi nguyên chất của mình sản phẩm khơng đạt tiêu chuẩn. Trên bao bì khơng có 1 thơng số về tỉ lệ thành phần sữa tươi và sữa bột.

Vinamilk đã khai thác, lợi dụng lòng tin của khách hàng để bán được hàng nhiều hơn và thu về lợi nhuận nhiều hơn. Những hậu quả do doanh nghiệp gây ra về mặt xã hội rất tốn kém => ảnh hưởng đến sức khỏe của NTD.

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

NTD mất lòng tin đối với công ty Vinamilk cũng như với các hãng sữa Việt Nam, NTD đã chuyển sang dùng sữa nước ngoài làm cho doanh số bán hàng của nhiều hãng sữa Việt Nam giảm đi nhanh chóng => Vinamilk là một doanh nghiệp có quy mơ lớn ảnh hưởng lớn đến kinh tế và xã hội.

<b>• Quan điểm đánh thuế </b>

- Doanh nghiệp khơng chỉ có các nghĩa vụ về kinh tế, mà cịn phải thực hiện những nghĩa vụ đối với người chủ sở hữu tài sản.

- Người quản lý được coi là “công chức dân cử” đối với các “cử tri - cổ đơng” của mình

- Người quản lý sử dụng nguồn lực không được sự đồng ý của người ủy thác. “Người quản lý - đại biểu dân cử” đang “đánh thuế” vào “đại cử tri - cổ đơng” của mình.

<b>VD: Vụ bê bối Enron (2001) </b>

Enron Corporation, một tập đoàn năng lượng lớn của Hoa Kỳ, đã bị vướng vào một vụ bê bối lớn về gian dối tài chính đã dẫn đến sự suy tàn của Enron và thiệt hại lớn cho cổ đơng và thị trường tài chính.

Các hành động gian dối bao gồm: che giấu các khoản nợ lớn bằng cách chuyển chúng vào các công ty con không minh bạch của Enron, báo cáo doanh thu khơng thực tế từ các giao dịch khơng có giá trị thực sự. Sử dụng kỹ thuật kế toán phức tạp và pháp lý để duy trì ảnh hưởng tích cực đến tài chính của cơng ty và làm tăng giá trị cổ phiếu.

Khi sự thật phơi bày, giá cổ phiếu Enron sụp đổ và công ty đã tuyên bố phá sản vào tháng 12 năm 2001. Vụ bê bối Enron đã gây ra sự mất mát lớn cho các nhà đầu tư, gây rúng động trong thị trường tài chính, và đã tạo ra sự quan tâm về tính minh bạch và giám sát trong các cơng ty lớn

<small>• </small> <b>Hạn chế </b>

- Về mục đích: Khơng chỉ đầu tư vào của cải và sức lực mà còn cả niềm tin và hồi bão.

- Về cách thức: Khơng chỉ lợi ích của cổ đông được đảm bảo, mà cách thức doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ đối với cổ đơng của mình cũng rất quan trọng.

- Về lợi ích: cả trong ngắn hạn và lâu dài. Quan tâm lợi ích trước mắt thường bị coi là thiện cận, quan tâm đến lâu dài được coi là có tầm nhìn chiến lược.

- Về quyền của chủ sở hữu: Các cổ đông chỉ là chủ tạm thời và là “người được ủy thác quản lý và sử dụng” tài sản của xã hội.

</div>

×